1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận án tốt nghiệp ky thuật công trình xây dựng

184 338 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 184
Dung lượng 16,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Địa bàn quận 2 với tính chất là khu đô thị mới nên chịu sự chi phối nhiều bởi các tuyến giao thông quan trọng như Đại lộ Đông-Tây, Xa lộ Hà Nội, Tỉnh lộ 25 B góp phần đẩy mạnh phát triển

Trang 1

về mặt giao thông, liền kề với các quận trung tâm của Thành phố là quận1, quận Bình Thạnh (phía Tây), quận 4, quận 7 (phía Nam), quận 9 (phía Đông) và quận Thủ Đức (phía Bắc) Với hệ thống sông Sài Gòn, sông Đồng Nai, sông Rạch Chiếc, rạch Bà Cua bao quanh nên có nhiều ưu thế đểphát triển hạ tầng giao thông trong tương lai.

- Với chủ trương điều chỉnh tổng mặt bằng thành phố được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 24/QĐ-TTg ngày 06/01/2010 của Thủ tướng về phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025 kết hợp Quyết định số 101/QĐ-TTg của Thủ tướng về phê duyệt phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm

2020 Địa bàn quận 2 với tính chất là khu đô thị mới nên chịu sự chi phối nhiều bởi các tuyến giao thông quan trọng như Đại lộ Đông-Tây, Xa lộ Hà Nội, Tỉnh lộ 25

B góp phần đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội của Thành Phố Ngoài ra còn phải kể đến tuyến đường Vành Đai Đông kết nối từ quận 2 sang quận 7 và cầu Phú Mỹ mở

ra một diện mạo mới cho sự phát triển liên quận về giao thông và kinh tế xã hội Tuyến đường trên sẽ hình thành nhiều khu chức năng mới của quận 2, trong đó khu dân cư 143 ha có vai trò quan trọng là khu đô thị mới gắn liền với trung tâm hành chính quận 2

- Việc hình thành các khu dân cư 143 ha luôn kèm theo nhu cầu ở, sinh hoạt cho các tầng lớp với các mức thu nhập khác nhau trong xã hội, giải quyết các hệ quả về mặt xã hội, nhu cầu việc làm, ổn định nơi sinh sống và phát triển kinh tế cho người dân, phục vụ cho quá trình phát triển các khu đô thị hoặc các dự án quy hoạch mang tính đặc thù

- Khu vực dự kiến lập quy hoạch tiếp giáp đường đường Vành Đai Đông kết nối

từ quận 2 sang quận 7 và cầu Phú Mỹ là trục lộ với lưu lượng giao thông lớn góp phần tạo dựng bộ mặt của quận và tạo sự phát triển liên khu vực

- Vấn đề nhu cầu đi lại cho người dân tại khu vực và khu vực lân cận hiện là một vấn

đề cần phải giải quyết để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của người

dân

- Vì vậy, việc thiết lập quy hoạch mạng lưới giao thông Khu dân cư Thạnh Mỹ Lợi (

143 ha) là hoàn toàn cần thiết nhằm giải quyết một phần các hệ quả của xã hội, giải quyết nhu cầu nhà ở, dịch vụ thương mại cho người dân khu dân cư nói riêng và địa bàn quận 2 nói chung, đầu tư xây dựng hệ thống giao thông hoàn chỉnh, góp

Trang 2

Mở đầu

phần tạo lực hấp dẫn thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước vào khu vực này, thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế Tp.HCM nói chung và quận 2 nói riêng

Trang 3

Mở đầu

2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu quy hoạch mạng lưới giao thông khu dân cư Thạnh Mỹ Lợi phát triển bền vững, phù hợp với tình hình phát triển chung của quận 2 và Tp.Hồ Chí Minh với những mặt sau:

từ trong và ngoài nước

- Xây dựng khu dân cư phường Thạnh Mỹ Lợi phát triển bền vững, đồng bộ hiện đại, hài hòa trên một thể thống nhất với đầy đủ các điều kiện về hạ tầng xã hội và

hạ tầng kỹ thuật hiện đại, nhằm đáp ứng nhu cầu nhà ở, dịch vụ, thương mại…cho toàn bộ dân cư theo quy hoạch chung của quận và Tp Hồ Chí Minh

2.2 Về quy hoạch giao thông – hạ tầng kĩ thuật

– Làm cơ sở để xây dựng và từng bước hoàn chỉnh, hiện đại hoá mạng lưới giao thông khu dân cư đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020 nhằm đảm bảo cho khu dân cư phát triển ổn định, cân bằng, bền vững và lâu dài, góp phần đưa Quận 2 trở thành một đô thị trung tâm của Thành Phố

- Quy hoạch giao thông là một trong những vấn đề quan trọng nhất trong việc quy hoạch xây dựng đô thị với mục tiêu đảm bảo sự đi lại của người dân nhanh chóng, tiện lợi và an toàn

- Phân loại đường phù hợp phân khu chức năng, đảm bảo tính thống nhất, hệ thống, liên hoàn, hài hòa không gian kiến trúc cảnh quan và đặc biệt không tạo sự chia cắt các vùng trong khu vực, ngoài khu vực

- Tổ chức lại hệ thống giao thông trong khu dân cư

- Đảm bảo hệ thống giao thông, hạ tầng kỹ thuật gắn kết chung toàn khu

2.3 Các nội dung khác có liên quan

- Quy hoạch phải phù hợp với đặc điểm tự nhiên của địa phương về địa hình, địa chất, khí hậu, thủy văn, cảnh quan và tiềm năng phát triển, thân thiện với môi trường, phát triển bền vững, hài hòa với thiên nhiên

- Đảm bảo cơ cấu sử dụng đất đai và tổ chức hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật phù hợp với định hướng phát triển của địa phương cũng như kết nối hợp lý với hệ thống hạ tầng chung của khu vực lân cận dự án

- Quy hoạch xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, công trình ngầm đảm bảo cho việc hình thành một khu dân cư đô thị hiện đại, có giá trị thẩm mỹ cao và an toàn về môi sinh, thân thiện với môi trường, quản lý dễ dàng, kết nối hài hòa đồng bộ với các vùng phụ cận, xung quanh dự án

Trang 4

Mở đầu

- Chú trọng hệ thống vành đai xanh, mảng xanh theo quy hoạch địa hình và trong các khu chức năng Tổ chức các không gian mở, không gian công cộng tại các

vị trí thích hợp trên tổng mặt bằng quy hoạch

3 Nội dung nghiên cứu

Trên cơ sở nội dung đề án quy hoạch mạng lưới giao thông khu dân cư phường Thạnh Mỹ Lợi tỷ lệ 1/2000 tác giả tiến hành phân tích các điều kiện ảnh hưởng, tác động đến quá trình phát triển đô thị bền vững đồng bộ, hài hòa trong một thể thống nhất với những nội dung sau:

- Phân tích, đánh giá quy hoạch hệ thống đường giao thông và đưa ra những bất cập, mối liên hệ tác động qua lại lẫn nhau trong công tác thiết kế quy hoạch, thiết kế giao thông, cùng với đó là sự đóng góp không nhỏ của hệ thống đường giao thông

và hạ tầng kĩ thuật - công nghệ xanh trong việc đảm bảo xây dựng khu đô thị bền vững, hiện đại, đồng bộ hài hòa trong một thể thống nhất có sự quản lý của nhà nước

- Xác định mạng lưới đường giao thông, lộ giới, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng đối với hệ thống các công trình

- Chọn phương tiện giao thông, quy hoạch vận tải người và hàng hóa, bãi đỗ xe

- Đánh giá tác động môi trường của dự án và đề xuất biện pháp để giảm thiểu ảnhhưởng xấu đến môi trường đô thị

4 Phương pháp nghiên cứu

- Điều tra khảo sát thực tế, thu thập số liệu, tài liệu liên quan khu vực quy hoạch

- Nghiên cứu lý thuyết, kết hợp với sự phân tích, kế thừa có chọn lọc kết quả nghiên cứu của các tác giả đi trước và kinh nghiệm phát triển của các nước trong khu vực

- Tìm hiều các phương pháp mô hinh 4 bước, mô hình tương tự để đảm bảo rằng quy hoạch mang tính khả thi và đạt được kết quả như mong đợi

5 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

5.1 Vị trí ranh giới

Khu quy hoạch thuộc phường Thạnh Mỹ Lợi quận 2, được giới hạn như sau :

- Phía Đông Bắc : Đường Liên tỉnh lộ 25B;

- Phía Đông Nam : Đường Vành đai phía Đông;

- Phía Tây Bắc : Giáp khu dân cư 178 ha;

- Phía Tây Nam : Giáp dự án 174ha;

5.2 Quy mô, tỷ lệ lập quy hoạch

- Quy mô diện tích : 143ha (1430000 m2)

- Quy mô dân số : dự kiến 45.000 người

- Tỷ lệ lập quy hoạch : 1/2000

Trang 5

- Căn cứ Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ về quản

lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị

- Quy chuẩn quy hoạch xây dựng

- Văn bản số 3640/QHKT-ĐB2 ngày 10/10/2003 của Sở Quy hoạch – Kiến trúc

về thoả thuận quy hoạch chi tiết xây dựng Tl 1/500 khu tái định cư 6,37 ha (nằm trong khu 2)

- Quyết định số 182/QĐ-UBND ngày 10/01/2007 của Uỷ ban nhân dân quận 2 về phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng Tl 1/500 khu dân cư số 1 (mở rộng), diện tích 35,2858 ha

- Quyết định số 9103/QĐ-UBND ngày 10/12/2007 của Uỷ ban nhân dân quận 2

về phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng Tl 1/500 khu dân cư số 5 diện tích

31,41 ha

- Văn bản 2345/HD-SQHKT ngày 10/8/2011 hướng dẫn nội dung thành phần hồ

sơ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Quy hoạch- Kiến trúc trong công tác quản lý quy hoạch đô thị

6.2 Các tiêu chuẩn áp dụng

- Đường ô tô_ yêu cầu thiết kế_ TCVN 4054 – 2005

- Quy phạm kỹ thuật thiết kế đường phố, đường quảng trường đô thị TCXD 104– 07

- Điều lệ báo hiệu đường bộ 22 TCN 237 – 01

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị QCVN07:2010/BXD

- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01:2008/BXD về quy hoạch xây dựng

- 22TCN 211-06 "Áo đường mềm - Các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế"

- Và các quy trình quy phạm có liên quan khác

Trang 6

Chương 1: Đánh giá tổng hợp hiện trạng

PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1

ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP HIỆN TRẠNG

1.1 Vị trí quy hoạch và mối liên hệ vùng

Khu quy hoạch thuộc phường Thạnh Mỹ Lợi quận 2, Có các mặt tiếp giáp

- Phía Đông Bắc : đường Liên tỉnh lộ 25B;

- Phía Đông Nam : đường Vành đai phía Đông;

- Phía Tây Bắc : giáp khu dân cư 178 ha;

- Phía Tây Nam : giáp dự án 174ha

* Tổng diện tích khu quy hoạch điều chỉnh là 157,95 ha, thay đổi so với quy hoạch

được duyệt năm 2000 là 143,27 ha (chênh lệch 14,68 ha do điều chỉnh lộ giới đường Vành đai phía đông từ 110 m còn lại 67 m)

* Theo quy hoạch chung quận 2, khu quy hoạch thuộc khu vực IV có tổng diện tích

khoảng 720 ha, dân số dự kiến năm 2020 là 110.000 – 115.000 người

Hình 1: Vị trí khu vực quy hoạch

Trang 7

Chương 1: Đánh giá tổng hợp hiện trạng

Khu đất này tiếp giáp với các trục giao thông chính như : đường Vành Đai Đông, Tỉnh Lộ25B Nên có điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế thương mại cho cả khu cũng như đô thị quanh vùng

1.2 Đánh giá hiện trạng

1.2.1 Điều kiện tự nhiên

Địa hình - Địa mạo

- Khu vực thuộc dạng địa hình đồng bằng thấp với một vài rạch nhỏ len lõi Rạch lớn nhất là Rạch Ngay đóng vai trò tiêu thoát nước mặt của khu vực cũng như khu 174 ha kết nối xuống khu vực dự án 178 ha Hiện nay, trên khu vực này có khu1; khu 5 và khu tái định cư đã chuẩn bị xong phần hạ tầng và xây dựng đang đưa vào khai thác Diện tích đất các dự án được duyệt bao gồm khu 1, khu 5 và khu tái định cư 6,4 ha chiếm khoảng 50% toàn khu quy hoach, phần còn lại là đất lúa, đất nông nghiệp năng suất thấp

- Nhìn chung, khu vực quy hoạch có diện tích đất nông nghiệp tương đối nhiều nhưng không canh tác Hiện nay, hướng tiếp cận chính của khu đất là đường Vành Đai Đông (lộ giới 67 m) và tuyến đường liên khu vực kéo dài từ Trung tâm Hành chính mới của quận 2 đi ngang qua khu đất nghiên cứu quy hoạch và đi xuống Khu công nghiệp hiện hữu ở phía Đông Nam có lộ giới 40 m Dưới áp lực của đô thị hóa và kêu gọi đầu tư, nhất là sự ảnh hưởng mạnh mẽ của Khu đô thị mới Thủ Thiêm, khu vực này sẽ phải theo xu hướng xây dựng cao tầng để tiết kiệm quỹ đất Nền đất yếu sẽ phải được xử lý bằng giải pháp cọc ép để đảm bảo an toàn cho công trình

- Cao độ mặt đất (cao độ Quốc gia) thay đổi từ +0,55m đến +1,52m, cao độ khu vực này không biến động lớn, độ chênh cao không nhiều

Khí hậu & Khí tượng

- Khí hậu thuộc vùng khí hậu thành phố Hồ Chí Minh, chia làm 2 mùa rõ rệt : mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11

- Mưa: đây là khu vực nhiệt đới gió mùa, thời tiết chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa khô

và mùa mưa Mùa khô bắt đầu từ hạ tuần tháng 12 và kết thúc vào tháng 4 của năm sau Đặc điểm của mùa khô có gió chủ đạo là gió Đông Bắc, lượng mưa không đáng kể, chiếm 8% lượng mưa cả năm, lượng bốc hơi lớn và độ ẩm không khí nhỏ Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 Đặc điểm của mùa mưa là lượng mưa chiếm tới khoảng 92% tổng lượng mưa hàng năm, gió chủ đạo hướng Tây Nam, trong đó lượng mưa cao nhất vào khoảng tháng 8 với cường độ khoảng 213 mm trong 24 giờ

- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình hàng năm vào khoảng 26,6oC Nhiệt độ không khí

trung bình tháng cao nhất là 28oC (vào tháng4) Nhiệt độ không khí trung bình tháng thấp nhất là 24,9oC (vào tháng 1) Nhiệt cao nhất tuyệt đối 36,4oC Nhiệt thấp nhất tuyệt đối 16,4oC

Thủy văn

Trang 8

Chương 1: Đánh giá tổng hợp hiện trạng

Khu vực chịu ảnh hưởng trực tiếp chế độ bán nhật triều không đều trên sông SàiGòn và hạ lưu sông Đồng Nai Mực nước cao tính toán trong khu vực lên đến1,47m

Địa chất thủy văn – Địa chất công trình

Khu vực có cấu tạo nền đất là phù sa mới, thành phần chủ yếu là sét, bùn sét, trộn lẫn nhiều tạp chất hữu cơ, thường có màu đen, xám đen Sức chịu tải của nền đất thấp, nhỏ hơn 0,7kg/cm2 Mực nước ngầm không áp nông, cách mặt đất khoảng

0,5m

Cảnh quan thiên nhiên

Khu vực này trước đây là đất nông nghiệp trồng lúa Trong quá trình đô thị hóa

từ năm 1998 đến nay, hầu hết quỹ đất được chuyển thành đất đô thị, chuẩn bị cho phát triển thành các dự án khu đô thị mới, hiện đại Cảnh quan tự nhiên trong tương lai sẽ được chuyển đổi thành cảnh quan đô thị, nhân tạo, được thiết kế hài hòa với công trình xây dựng trên cơ sở khai thác tốt các giá trị tự nhiên vốn có Mặt nước sẽ được khai thác tối đa kết hợp thành không gian mở, thân thiện với con người

1.2.2 Hiện trạng dân cư - lao động

Dân cư hiện nay là khu ở mới bao gồm khu 1, khu 5 và khu tái định cư 6.4ha với dân số khoảng 15.200 người Phần còn lại là quỹ đất nông nghiệp được nhà nước thu hồi tiến hành lập quy hoạch và kêu gọi đầu tư

1.2.3 Hiện trạng sử dụng đất

Hiện trạng đất trong phạm vi dự án điều chỉnh quy hoạch bao gồm đất đã có quy hoạch chi tiết là 3 khu (khu1-khu5- một phần khu 2) với tổng diện tích 73,06 ha; Khu làng nghề Hàm long (phần trong ranh) có diện tích 3,26 ha; Khu đất thuộc tỉnh uỷ Hậu Giang có quy mô khoảng 1,61 ha và phần đất nông nghiệp còn lại khoảng

80.02ha

Trang 9

Chương 1: Đánh giá tổng hợp hiện trạng

Hình 2 : Hiện trạng khu quy hoạch

Trang 10

Đỗ Thị Thúy Ngân – QG07 Trang

Chương 1: Đánh giá tổng hợp hiện trạng

1.2.4 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật

Hiện trạng cao độ nền và thoát nước mặt

Cao độ mặt đất (cao độ Quốc gia) thay đổi từ +0,55m đến +1,52m cao độ khu vực này không biến động lớn, độ chênh cao không nhiều Toàn bộ nước mưa hiện nay đấu nối thoát ra sông rạch

Hiện trạng giao thông

Giao thông đối nội: khu vực hiện nay giao thông tập trung tại khu 1, khu 5 Giao

thông tiếp cận có tuyến đường Thạnh Mỹ Nam lộ giới 40m.Tuyến đường Thạnh Mỹ Bắc 40 m Các đường hiện hữu khác trong khu 1 và khu 5 có lộ giới

từ 12 –

24m

Giao thông đối ngoại

Tuyến đường Vành Đai Đông lộ giới 67m

+ Chiều dài tuyến trên: 8700m+ Mặt cắt ngang: 67,0m+ Xây dựng hai đường song song với bề rộng nền mỗi đường 12m, timhai đường cách nhau 43,5 m

+ Kết cấu mặt đường: Mặt đường láng nhựa, Moduyn đàn hồiEyc>=1.300Kg/cm2

Tỉnh Lộ 25B: Cấp kỹ thuật : V= 60km/h, Loại đường phố chính đô thị chủ yếu Bề

rộng nền đường B= 60m 6 làn xe

Hiện trạng cấp điện và chiếu sáng đô thị : Nguồn điện cấp từ trạm

110/15-22Kv An Khánh

Hiện trạng cấp nước : Hệ thống cấp nước máy trên đường Thạnh Mỹ Nam.

Hiện trạng thoát nước thải và xử lý chất thải rắn : Toàn bộ nước thải hiện

nay đấu nối vào hệ thống ống cống trên đường Thạnh Mỹ Nam và đường Vành Đai Đông

1.2.5 Đánh giá chung

- Khu vực có tiềm năng phát triển vì nằm kế cận với các khu chức năng và khu hành chánh mới của quận và bám theo trục đường Vành Đai Đông là tuyến đường chiến lược nên có nhiều tiềm năng để phát triển Phần lớn diện tích đất trong khu vực quy hoạch hiện nay đã được san lấp chiếm khoảng 45% và phần đất còn lại với khoảng

80 ha

- Việc đưa ra các giải pháp có thể hài hòa được các tiêu chí trên không chỉ hoàn toàn

là tổ chức quy hoạch sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật phù hợp tương đối, mà còn phải quan tâm đến hình thức kêu gọi đầu tư, cân bằng quyền lợi, hợp tác thực hiện nhằm đảm bảo cho Quận 2 được phát triển hoàn chỉnh theo tiêu chí riêng biệt của mình là

đô thị nhiều không gian mở với tầng cao dự kiến là trung và cao tầng…

1.3 Kết luận

Trang 11

Chương 1: Đánh giá tổng hợp hiện trạng

1.3.1 Thuận lợi

Trang 12

Đỗ Thị Thúy Ngân – QG07 Trang

Chương 1: Đánh giá tổng hợp hiện trạng

- Thuận lợi cho phát triển khu đô thị do có vị trí giáp với đường Vành Đai Đông vàgần khu dân cư hiện hữu và khu công nghiệp Cái lái

- Được hưởng các thế mạnh phát triển của quận như: Với khu đô thị mới Thủ Thiêm, khu thể dục thể thao Rạch Chiếc, cảng Cát Lái với năng lưc vận chuyển lớn, và cụm công nghiệp Cát Lái, hệ thống cảng biển – sông, là điều kiện thuận lợi để phát triển khu đô thị

- Khu dân cư theo quy hoạch tại phường Thạnh Mỹ Lợi là yếu tố thúc đẩy cùng với huyện quận 2 hướng đến một đô thị mới phát triển bền vững và văn minh hiện đại

- Không phải đền bù và giải phóng mặt bằng nhanh, nên ít bị ảnh hưởng tác động

an sinh cuộc sống người dân

- Đất xây dựng mới đồng bộ hạ tầng kỹ thuật nên ít xáo trộn cuộc sống của người dân

- Hạ tầng kỹ thuật chưa có nên đầu tư một cách đồng bộ

1.3.2 Khó Khăn

- Địa chất khu vực quy hoạch tương đối yếu, địa hình tương đối thấp, sức chịu tải của nền đất thấp, do đó rất khó khăn trong việc san nền cũng như chi phí đầu

tư xây dựng

- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật gần như chưa có Do đó khó khăn trong việc đấu nối

hạ tầng dự án với hệ thống hạ tầng chung của quận 2

- Khó kết nối với các dự án liền kề

- Phải giải quyết được nhiệm vụ cũng như các tiêu chí, định hướng ban đầu đặt ra

1.3.3 Những vấn đề cần giải quyết của đồ án quy hoạch

- Khu dân cư nằm trong một phần tổng thể của quận 2, là khu dân cư mới kết hợpđiều chỉnh một phần giao thông cho phù hợp với định hướng chung của quận 2

- Tận dụng các lợi thế về vị trí, phức hợp các chức năng với khu vực xung quanh nhằm tạo ra một khu dân cư hài hòa và có nét riêng biệt, để có được một khu dân cư hấp dẫn về cả đầu tư và môi trường sống

- Tổ chức hợp lý và thuận tiện hệ thống giao thông trong khu dân cư

- Quy hoạch chung của thành phố nhằm phục vụ liên hệ các khu đô thị của thành phố và giải quyết đường tiếp cận cho người dân, Phân luồng giao thông ra vào thành phố về phía Đông Bắc, Giảm áp lực lưu lượng xe vào các trục đường xuyên tâm Vì vậy đường Vành Đai Đông là tuyến giao thông đối ngoại của khu vực cần được giải quyết sẽ tạo thuận lợi cho giao thông từ phía Bắc, phía Đông hoặc Đông Bắc thành phố và ngược lại thông suốt

- Ở khu vực này cần giải quyết trục giao thông tiếp cận ở phía đông nam quận 2

là đường tỉnh lộ 25B

- Và giải quyết các nút giao thông trong khu vực

- Các công trình giao thông tĩnh, giao thông ngầm cần quan tâm để tạo một hệthống kết nối các khu vực lân cận nhanh chóng và thuận tiện

Trang 13

Chương 2: Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

CHƯƠNG 2

CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT

2.1 Định hướng phát triển quy hoạch chung quận 2

Hướng phát triển không gian đô thị quận 2 bao gồm hệ thống 03 khu chức năng chính,

cụ thể như sau:

2.1.1 Khu công nghiệp, kho tàng

– Điều chỉnh giảm quy mô đất nông nghiệp phù hợp theo Quyết định số 1736/QĐ- TTg ngày 2/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh bổ sung quy hoạch phát triển các khu công nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020, Quyết định số 3368/QĐ-UBND ngày 31/7/2007 và Quyết định số 4809/QĐ-UBND ngày 22/10/2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc điều chỉnh cục bộ các khu công nghiệp và cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố, trong đó khu công nghiệp Cát lái - Cụm II có diện tích 124ha

– Đối với Cụm III và Cụm IV, Khu công nghiệp Cát Lái theo quy hoạch trước đây sẽ chuyển đổi thành khu Cảng và dịch vụ cảng, dân cư đô thị với các công trình thương mại - dịch vụ và công trình công cộng cần thiết

2.1.2 Khu dân cư

– Dựa trên quy hoạch chung được duyệt trước đây, tiếp tục duy trì hướng bố trí dân cư theo 5 khu vực, đồng thời bổ sung thêm một khu dân cư số 6 do chuyển đổi cụm III và một phần cụm IV - Khu công nghiệp Cát Lái sang dân cư

2.1.3 Khu trung tâm và hệ thống công trình công cộng

– Trung tâm cấp thành phố trong khu đô thị mới Thủ Thiêm, bao gồm các chức năng phức hợp: Trung tâm tài chính, thương mại dịch vụ cao cấp, văn phòng, văn hóa, thể dục thể thao và giải trí Trong khu vực này tập trung các công trình văn hóa cấp thành phố như trung tâm hội nghị triển lãm, bảo tàng, nhà hát, trung tâm sinh hoạt cộng đồng, trường quốc tế…

– Trung tâm hành chánh quận 2 mới và các công trình công cộng khác vẫn duy trì tại khu đất được quy hoạch thuộc dự án 174 ha phường Thạnh Mỹ Lợi Tổng diện tích khoảng 25 ha Trung tâm thương mại - dịch vụ được phát triển tập trung tại khu đô thị mới Thủ Thiêm và khu vực nhà ga Thủ Thiêm; phát triển thêm dọc các tuyến giao thông vận tải công cộng khối lượng lớn ven xa lộ Hà Nội, Nguyễn Thị Định, đại lộ Đông Tây, đường vành đai phía Đông

– Tiếp tục duy trì Trung tâm thể dục thể thao tại khu liên hợp thể dục thể thao Rạch Chiếc, quy mô khoảng 227 ha gồm khu vực các công trình liên hợp nhà thi đấu khoảng 180 ÷ 200 ha và khoảng 150 ÷ 180 ha các hoạt động thể dục thể thao ngoài trời Các công trình công cộng khu ở như trường học phổ thông, trạm y tế,

Trang 14

Chương 2: Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

hành chính, cửa hàng bán lẻ… được phân bố hợp lý vào trong 6 khu ở theo tiêu chuẩn quy phạm chuyên ngành

– Công viên vui chơi giải trí tập trung cấp thành phố kết hợp giáo dục thực nghiệm tạikhu vực công viên cây xanh ở phía Nam khu đô thị mới Thủ Thiêm Duy trì dải cây xanh từ 50 ÷ 100m từ cầu Phú Mỹ đến cầu Sài Gòn, tối thiểu 50m từ cầu Sài Gòn đến cầu Rạch Chiếc, đảm bảo khoảng cách ly ven sông chính: Giồng Ông Tố, Bà Cua, Kỳ Hà… theo đúng quy định Xây dựng các công viên tập trung tại mỗi khu ở

2.1.4 Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc

– Theo nhiệm vụ điều chỉnh, khu quy hoạch có diện tích 5.017,96 ha, dân số dự kiếnđến năm 2020 khoảng 600.000 - 630.000 người, chỉ tiêu sử dụng đất ở: 26,98

÷

31,75 m2/người, chỉ tiêu sử dụng đất công trình công cộng: 2,38 ÷ 3,17 m2/người, chỉ tiêu sử dụng đất công viên cây xanh: 6,03 ÷ 6,83 m2/người, chỉ tiêu sử dụng đất giao thông đối nội: 8,73 ÷ 9,52 m2/người, tầng cao xây dựng tối thiểu 02 tầng và tối

đa 50 tầng, mật độ xây dựng chung: 25 ÷ 35%

2.1.5 Quy hoạch hệ thống giao thông

– Giao thông đối ngoại: nâng cấp mở rộng các đường chính hiện hữu bao gồm

Quốc lộ 52 (xa lộ Hà Nội), liên Tỉnh lộ 25, Trần Não, Nguyễn Duy Trinh, Nguyễn Thị Định và Nguyễn Văn Hưởng và xây dựng mới trục đường đối ngoại đường cao tốc Sài Gòn - Dầu Giây, đại lộ Đông Tây, các trục nối các cầu qua sông Sài Gòn Ngoài cầu Sài Gòn và cầu Thủ Thiêm, dự kiến xây dựng mới 6 cầu và

1 hầm qua sông gồm cầu Sài Gòn 2 (hạ lưu cầu Sài Gòn), cầu Thảo Điền, cầu Thủ Thiêm 2, cầu Thủ Thiêm 3, cầu Thủ Thiêm 4, hầm Thủ Thiêm Xây dựng mới 3 cầu (hoặc 2 cầu & 1 hầm) qua sông Sài Gòn cho tuyến metro số 1 và số 2; tuyến monorail số 2

– Hệ thống đường sắt đô thị: Tuyến đường sắt thành phố Hồ Chí Minh - Nhơn Trạch

- Cảng hàng không quốc tế Long Thành kết nối tại ga Thủ Thiêm (vẫn giữ nguyên

là ga hành khách chính cho hệ thống đường sắt đô thị và liên đô thị) Xây dựng 2 tuyến metro số 1 (Bến Thành - Chợ Nhỏ - Suối Tiên), tuyến số 2 (Tham Lương

- Bến Thành - Thủ Thiêm) và tuyến monorail số 2 (Quốc lộ 50 - Thủ Thiêm)

– Hệ thống đường thủy: Ngoài 2 tuyến sông Sài Gòn và sông Đồng Nai hiện hữu, dự

kiến nối tắt sông Sài Gòn và rạch Trau Trảu (đoạn Rạch Chiếc) tạo tuyến giao thông thủy mới theo định hướng giao thông đường sông Phát triển hoàn chỉnh khu cảng Cát Lái đảm nhận chức năng là một trong các cảng chính thành phố

2.2 Quy hoạch cơ cấu sử dụng đất khu dân cư

2.2.1 Tính chất khu vực nghiên cứu và dự báo dân số

Tính chất của khu vực quy hoạch

– Là khu dân cư mới kết hợp điều chỉnh một phần giao thông cho phù hợp với địnhhướng chung của quận 2

Trang 15

Chương 2: Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

– Hình thức cư trú tập trung, gồm nhiều loại hình nhà ở Trong đó, phần lớn diện tích dự án là chung cư cao tầng (ở và kết hợp thương mại, dịch vụ), một phần còn lại là biệt thự, liên kế có vườn và liên kế phố

– Các công trình dịch vụ đô thị cơ bản bao gồm các công trình thương mại, văn hóa,giáo dục, y tế, viễn thông, hành chính và bảo vệ an ninh trật tự

Dự kiến về quy mô dân số và các chức năng trong khu vực nghiên cứu

Qua bảng niên giám thống kê hằng năm dân số trung bình phường Thạnh Mỹ Lợi

Quy mô dân số khu vực theo Quy hoạch chung đã được UBND Quận 2 phê duyệt cho phép phát triển là 45,000 cư dân (theo nội dung kết luận của Uỷ ban nhân dân quận

2 trong cuộc họp ngày 21/6/2011)

Trang 16

Chương 2: Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

2.2.2 Dự báo quy mô các khu chức năng trong khu quy hoạch

– Đất ở chiếm khoảng 40 – 60%, gồm:

+ Đất ở thấp tầng+ Đất ở cao tầng– Đất công trình công cộng chiếm khoảng 7–9% diện tích đất, gồm:

+ Công trình giáo dục : trường mẫu giáo, tiểu học, THCS và THPT+ Công trình y tế : trạm y tế, mô hình Bệnh viện - Trường

+ Công trình trụ sở hành chánh cấp phường, CLB sinh hoạt văn hoá vàcông viên cây xanh TDTT

– Đất thương mại, dịch vụ chiếm khoảng 3 4%

– Đất cây xanh chiếm 15 - 18%

– Đất giao thông đối nội chiếm 18 - 30%

2.2.3 Hướng phát triển đô thị

– Dân số được phân bổ cho khu vực theo quy hoạch chung của quận

– Nhu cầu sử dụng thực tế để phân bổ chức năng phù hợp với nhu cầu

– Hình thành các khu chức năng trên cơ sở định hướng chung của các khu vực lân cận

– Cảnh quan kiến trúc trong khu vực: thiết kế cảnh quan khu vực chủ yếu tập trung trên tuyến đường chính là liên tỉnh lộ 25B, đường vành đai đông và các khu vực tiếp giáp sông Sài Gòn

2.2.4 Các chỉ tiêu kinh tế_ kỹ thuật chủ yếu

Chỉ tiêu đất đơn vị ở : 30,0 ÷ 33,0m²/ng, gồm:

Trang 17

Chương 2: Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

+ Đất công trình dịch vụ ĐV ở : 2,0 ÷ 4,0 m²/ng

+ Đất cây xanh phục vụ công cộng : 4,0 ÷ 6,0 m²/ng

+ Đất giao thông trong khu vực : 6,0 ÷ 8,0 m²/ng

+ Mật độ xây dựng toàn khu : 25 ÷ 35% (*)

+ Tầng cao xây dựng cao nhất không khống chế nhưng phải phù hợp với hệ số sử dụng đất, quy định – quy chế hiện hành cho từng loại công trình và thiết kế đô thị của khu vực, tầng cao dự kiến tối đa của của công trình tại khu vực này là 40 tầng

Mật độ xây dựng (*) được khống chế cho từng loại chức năng như sau

+ Đối với nhà ở : tuân thủ theo QCXDVN 01:2008+ Nhà ở liên kế phố : 60 ÷ 80%

+ Nhà ở biệt thự và liên kế vườn : 40 ÷ 60%

+ Đối với công trình dịch vụ đơn vị ở : 25 ÷ 40%

+ Đối với khu công viên cây xanh phục vụ công cộng : 5%

Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật

+ Chỉ tiêu cấp điện : 1.200 ÷ 2.500 KWh/ng/năm

+ Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt: 250 lít/người/ngày đêm (bao gồm sinh hoạt, công cộng, …)

+ Hệ số dùng nước không điều hòa người/ngày K ngày =1.3, Kgiờ =2,0+ Chỉ tiêu thoát nước : 250 lít/người/ngày đêm

+ Chỉ tiêu thông tin liên lạc : 1 máy điện thoại/hộ

+ Rác thải bình quân : 1 ÷ 1,5 kg/ng/ngày đêm

2.2.5 Quy hoạch phân khu và lựa chọn phương án

Nguyên tắc phân khu chức năng trong khu quy hoạch

- Phân khu chức năng phù hợp với nhu cầu và chiến lực phát triển quỹ đất trongcác giai đoạn ngắn và dài hạn

- Đảm bảo nhu cầu triển khai và phát triển các qũy đất

- Kết nối đồng bộ và hài hoà với các chức năng xung quanh

- Đảm bảo cho việc thiết kế hạ tầng và khai thác một cách hiệu quả, tránh thất thoát và lãng phí tài nguyên

Phân chia các khu chức năng

- Khu trung tâm: bao gồm các công trình chính, bố trí tại tâm khu đất và tuyến trục chính như khu thương mại-dich vụ, khu phức hợp, bệnh viện,trường học

- Khu hành chánh- giáo dục: bố trí dọc theo trục đường chính của khu đảm bảo bán kính phục vụ

Trang 18

Chương 2: Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

- Khu ở: bố trí thành 05 khu ở, sắp xếp nhiều loại hình nhà ở trong các nhóm ở(thấp tầng và cao tầng )

- Khu công viên cây xanh tập trung

Quy hoạch phân khu chức năng

 Phương án 1 (so sánh)

- Phát triển mạng lưới giao thông hướng tâm, kết nối với xa lộ vành đai phía đông bằng các đường tiếp cận từ các khu dân cư, chia thành các khu chức năng khác nhau

- Các công trình thấp tầng và cao tầng bố trí xen kẽ dọc trục đường Vành Đai Đông Các công trình công cộng gồm trường chuyên ngành và bệnh viện tập trung vào các khu vực trung tâm Các khu nhà ở được phân bổ đều trong các lô phố còn lại, xen kẽ với các công viên

- Khu nhà ở thấp tầng chủ yếu được phân bố theo trục Đại lộ vành đai và khu nhà liên kế biệt thự nằm gần trung tâm và giáp sông rạch có đường giao thông tiếp nối thuận lợi đồng thời phân ra nhiều khu nhỏ dễ quản lý riêng tư Cây xanh và mặt nước có diện tích đảm bảo được điều kiện sinh thái hoàn hảo, bố trí trạm y tế gần giao lộ thuận lợi cho việc giao thông và tiếp nhận bệnh nhân.Ư

u đ i ể m :

- Phương án tổ chức này cho hình ảnh đô thị dọc các tuyến giao thông khang trang, khai thác tốt hiệu quả sử dụng đất, giao thông vận tải có thể đi xuyên qua trung tâm để ra Xa lộ vành đai phía đông đi các tỉnh miền Đông Nam Bộ thay vì

- Chưa tạo được điểm nhấn chủ đạo trong khu dân cư

- Luồng vào khu trung tâm lớn gây khó khăn cho tổ chức giao thông khu trung tâm, bố trí bãi đỗ xe….,

- Điểm giao cắt nhiều và tầm nhìn kém an toàn, gây ra nhiều xung đột khi tham gia giao thông

Trang 19

Chương 2: Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

STT

BẢNG CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT

Loại đất ( dân số dự kiến 45000

Chỉ tiêu (m 2/người)

Cây xanh cảnh quan (mặt nước) 11,41

và phân tích kỹ nhu cầu ở, sinh hoạt của người dân, tạo ra nhiều không gian ở sống động, phù hợp với nhiều đối tượng người dân

- Tận dụng tối đa yếu tố thiên nhiên đem lại nét đặc trưng sinh hoạt cho khu khu nhà ở cao tầng bố trí tập trung tại “nhân‘’của khu ở với chiều cao trung bình

18÷25 tầng làm điểm nhấn của đô thị, khu nhà ở thấp tầng, villa bố trí dọc kênh rạch, ao hồ nhằm tận dụng yếu tố thiên nhiên đồng thời tạo cảnh quan sông rạch phù hợp với môi trường nhiệt đới và các khu trung tâm thương mại bố trí dọc đường Vành Đai Đông

Ư

u đ i ể m :

Trang 20

Chương 2: Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

- Phương án tổ chức này giao thông vận tải có thể đi xuyên qua trung tâm để

ra Xa lộ vành đai phía đông đi các tỉnh miền Đông Nam Bộ thay vì đi ra Nguyễn Thị Định

- Phát triển mạng lưới giao thông hình ô cờ đơn giản, thuận tiện cho việc quy hoạch xây dựng nhà cửa, công trình và tổ chức giao thông Không gây căng thẳng giao thông cho khu trung tâm

Chỉ tiêu (m 2/người)

Trang 21

Chương 2: Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

Cây xanh cảnh quan (mặt nước) 11,41

Trang 22

Chương 3: Quy hoạch mạng lưới giao thông

CHƯƠNG 3

QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG

3.1 Định hướng quy hoạch giao thông đến năm 2020 và tầm nhìn

đến năm 2030

3.1.1 Nguyên tắc cơ bản quy hoạch mạng lưới đường đô thị

– Trên cơ sở phân khu chức năng và quy hoạch phát triển không gian đô thị để phục vụ tốt cho việc liên hệ thuận lợi giữa các khu chức năng trong đô thị, việc quy hoạch mạng lưới đường cần tuân thủ một số nguyên tắc sau:+ Phải tạo nên một mạng lưới đường hợp lý phục vụ tốt cho việc liên hệ vận chuyển hành khách và hàng hoá trong đô thị hiện tại cũng như lâu dài, phải gắn liền với sự phát triển các loại phương tiện giao thông chủ yếu của

đô thị

+ Tạo nên mối quan hệ đồng bộ thích hợp giữa giao thông đối nội và đối ngoại nhằm đảm bảo tốt sự liên hệ giữa đô thị với các vùng phụ cận và các đô thị bên ngoài

+ Mạng lưới cần đơn giản, phân cấp đường chính, đường phụ rõ ràng nhằm tạo cho công tác tổ chức giao thông đô thị an toàn, thông suốt

+ Quy hoạch mạng lưới đường giúp cho việc định hướng phát triển thành phố trong tương lai ít nhất từ 15 – 20 năm, thậm chí đến 50 năm

+ Mạng lưới đường đô thị cần phù hợp với địa hình để đảm bảo các yêu cầu kinh tế kỹ thuật cũng như cảnh quan môi trường

+ Quy hoạch mạng lưới đường không thể làm tách rời việc quy hoạch sử dụngđất, phải tiến hành đồng thời với quy hoạch chung đô thị và phân theo đợt xây dựng đô thị

3.1.2 Giao thông đối ngoại

– Cảng cát lái nằm trong khu vực quận 2 là một trong những cảng container lớn nhất tại việt Nam, là đầu mối trung chuyển hàng hóa từ nước ngoài và các tỉnh phía bắc đến thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh thuộc khu vực kinh tế trọng điểm phía nam như: Đồng Nai, Bình Dương…, do vậy thường xuyên phát sinh khối lượng lớn hàng hóa vận chuyển từ cảng Cát Lái đi các tỉnh miền tây và Đông Nam Bộ thông qua địa bàn quận 2 Để đáp ứng nhu cầu vận chuyển này, các tuyến đường trục có khả năng phục vụ ( bề rộng mặt đường, cường độ chịu lực mặt đường) phù hợp với các xe tải nặng hoạt động thường xuyên Chính vì vậy xây dựng và mở rộng các tuyến đường như: Tỉnh lộ 25 B, đường Vành Đai Phía Đông, … khi các công trình này hoàn thành và đi vào phục vụ sẽ thỏa mãn nhu cầu hàng hóa từ cảng Cát Lái quận 2 đến các tỉnh lân cận và không gây ảnh hưởng đến các khu dân cư trong quận

– Mở rộng đường vành đai phía đông để phục vụ đô thị và với mục tiêu:

+ Kết nối toàn bộ tuyến đường vành đai với thành phố

Trang 23

Chương 3: Quy hoạch mạng lưới giao thông

+ Phân luồng giao thông ra thành phố về phía Đông Bắc

+ Giảm áp lực lưu lượng xe vào các trục đường xuyên tâm

+ Qua cầu Phú Mỹ nối kết với đường Bình Thuận theo tuyến Bắc NhàBè_Nam Bình Chánh

+ Đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa quận 2 và quận 9

+ Đưa lưu lượng hàng hóa vận chuyển từ các khu công nghiệp phía Nam Biên Hòa từ các Khu Công Nghiệp kỹ thuật cao vào thẳng các cảng ở Nhà

Bè và quận 7

– Nâng cấp và mở rộng Liên tỉnh lộ 25B vì đây là tuyến đường huyết mạch dẫn vào Cảng Cát Lái (Quận 2, TP.HCM), cảng đang chiếm 70% thị phần vận tải container miền Nam và 40% thị phần cả nước

– Ngoài ra hệ thống sông ngòi kết hợp giữa giao thông thủy và bộ tạo nên mộtmạng lưới giao thông đa dạng Như vậy việc vận chuyển hàng hóa và hành khách đến khu dân cư bằng các loại hình giao thông khác nhau rất thuận tiện,

từ đó góp phần phát triển kinh tế, xã hội khu quy hoạch

3.1.3 Giao thông đối nội

– Hệ thống giao thông nội bộ được phân cấp và bố trí một cách hợp lý, đảm bảo cho vận tải hành khách và hàng hóa được nhanh chóng, hiệu quả trong toàn khu, đồng thời được kết nối tốt với hệ thống giao thông đối ngoại thông qua hệ thống đường trục chính kết hợp với các đường khu vực

– Do đây là khu đô thị mới nên tận dụng yếu tố địa hình để thiết kế các đường cong tạo cảnh quan cho khu đô thị Kết hợp triệt để giữa giao thông đường

bộ và giao thông đường thủy tạo nên loại hình giao thông đa dạng Mạng lưới đường trong khu quy hoạch được xây dựng kết hợp với điều kiện tự nhiên và hệ thống cây xanh tạo cảnh quan, chống ồn và giảm thiểu

ô nhiểm môi trường do khói bụi gây ra

– Mạng lưới giao thông trong khu quy hoạch có lộ giới từ 16 đến 45 m đảm bảo giao thông thông suốt và liên kết toàn khu quy hoạch Trắc ngang đường bố trí mặt cắt ngang dốc về hai bên thuận lợi cho việc thoát nước hai bên đường

3.2 Tính toán nhu cầu mạng lưới giao thông đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030

3.2.1 Dự báo nhu cầu đi lại

Thành phần lưu lượng giao thông

– Căn cứ vào vị trí của khu dân cư trong bản đồ hệ thống giao thông của quận, cũng như quy hoạch phát triển hệ thống giao thông ban hành kèm theo quy hoạch sử dụng đất tỷ lệ 1/2000 có thể dự báo thành phần tham gia giao thông như sau:

– Giao thô ng quá cả nh: Gồm các xe trên đườngVành Đai Đông và Tỉnh Lộ 25

B, các đường trục chính của khu Điểm xuất phát và kết thúc đều nằm ngoài khu

Trang 24

Chương 3: Quy hoạch mạng lưới giao thông

vực nghiên cứu, không có nhu cầu ở lại khu vực nghiên cứu

– Giao thông nội bộ: có điểm xuất phát và điểm kết thúc nằm trong

khu vực dân cư phường Thạnh Mỹ Lợi , đó là nhu cầu đi lại giữa các khu Phương pháp dự báo nhu cầu đi lại

 Phương pháp mô hình 4 bước (xem phần phụ lục)

K

ế t q u ả d ự b á o

Tổng nhu cầu Khu

vực

Khách vãng lai

Tổng

01 Đường thạnh mỹnam

28.477

- 28.477

02 Đường Vành ĐaiĐông

6.472

- 6.472

Trang 25

Chương 3: Quy hoạch mạng lưới giao thông

 Xác định mặt cắt ngang các tuyến đường

Tuyến đường Vành Đai Đông

– Chọn đoạn có lưu lượng lớn nhất để xác định mặt cắt ngang thiết kế cho đường Vành Đai Đông, đoạn có lưu lượng lớn nhất M-K là 37544 lượt, theo kết quả điều tra các khu vực lân cận cứ 1,7 lượt người di chuyển tương đương

1 lượt xe con nên ta tính được cường độ xe con ngày đêm ( xe/ ngày đêm) là 37544/1.7 =

22085 (xe con/ ngày đêm) vào giờ cao điểm lấy 14 % tổng số lượt, tức là

22085*0.14 = 3092 ( xe con/h), đây là nhu cầu khu vực đô thị ngoài ra chúng còn có khoảng 8000 lượt khách vãng lai cũng tham gia giao thông trên các tuyến trong đô thị, ở đây giả định 8000 lượt khách ngày phân bố trên 2 tuyến đường Vành Đai Đông, Tỉnh Lộ 25 B

– Giả định đường Vành Đai Đông là 60%, Tỉnh Lộ 254 B Với 8000 lượt khách di chuyển tương đương 4706 (xe con/ngày đêm) như vậy có 14% (xe con/ ngđ) tham gia giao thông vào giờ cao điểm Như vậy đường Vành Đai Đông đảm nhận thêm 4706 x 0.6 x 0.14= 395 (xecon/ ngđ)

– Tổng nhu cầu trên đường Vành Đai Đông vào giờ cao điểm là 3092 + 395= 3487(xe con/ ngđ)

– Căn cứ vào quy phạm kỹ thuật thiết kế đường phố đường, quảng trường đô thị(TCXD 104 : 2007), Đối với đường phố chính đô thị thì tốc độ thiết kế chọn là 70

– Tương tự cho các tuyến đường còn lại, ta có bảng thống kê số làn xe thiết kế của các tuyến đường như sau:

BẢNG TỔNG HỢP SỐ LÀN XE THIẾT KẾ TRÊN CÁC TUYẾN ĐƯỜNG

Tổng nhu cầu Khu

vực

Khách Vãng lai

Trang 26

Chương 3: Quy hoạch mạng lưới giao thông

Trang 27

Chương 3: Quy hoạch mạng lưới giao thông

BẢNG THỐNG KÊ MẶT CẮT NGANG TRÊN CÁC TUYẾN ĐƯỜNG

đường Tên đường

Mặt cắt

Thông số mặt cắt ngang( m) Lề

trái

Lòng đường

Lề phải

Trang 28

Chương 3: Quy hoạch mạng lưới giao thông

thông đối

ngoại

B

Đường Vành Đai Đông

Đường Thạnh Mỹ Nam

Phương pháp mô hình tương tự (xem phần phụ lục)

K

ế t lu ậ n: Theo 2 phương pháp dự báo ở trên thì tính số làn xe và xác định mặt cắt

ngang tyến đường là hợp lý và phù hợp với định hướng quy hoạch chung của quận 2

Trang 29

Chương 3: Quy hoạch mạng lưới giao thông

3.2.2.Tính toán các chỉ tiêu mạng lưới đường

Trang 30

Chương 3: Quy hoạch mạng lưới giao thông

Mật độ mạng lưới đường (

km/km 2 )

Áp dụng công thức:    L

(km/km2 ) FTrong đó:  mật độ mạng lưới đường phố (km/km2)

L : Tổng chiều dài đường của cấp đường tính toán mật độ (km)F: Tổng diện tích xây dựng đô thị,( không tính diện tích mặt nước,đầm lầy) km2

Mật độ mạng lưới đường chính khuvực

Tổng chiều dài của đường chính là: = 1053+1028+789+1018=3.888m = 3,888kmDiện tích đô thị ( không kể đất ngoài dân dụng) F =143 ha = 1.43km2

 = 3,888/1,43 = 2,72 (km/km2)

Với  = 2,72 (km/km2) thỏa yêu cầu mật độ đường theo QCXDVN

01-2008 từ 3,3 _ 2,0 (km/km2)

Mật độ mạng lưới đường khu vực

Tổng chiều dài của khu vực là = 8,507 km

Diện tích đô thị ( không kể đất ngoài dân dụng) F =143 ha = 1,43km2

Trong đó: L chiều dài các tuyến đường (km) B: bề rộng đường (km)

F: diện tích thành phố do mạng lưới đường phục vụ ( km2)

 (L  B) : Tổng diện tích đường khu vực (ha) = 39,44 ha

  (L  B) (%) F 100 = 39,44/1,43 x 100 = 27,58%

Mật độ diện tích đường khu vực tính trên một người dân đô thị ()

  (L 

B) N = (m2/ người)Trong đó: : mật độ diện tích đường tính trên đầu người (m2/

người) L: chiều dài các tuyến đường (km)

Trang 31

Chương 3: Quy hoạch mạng lưới giao thông

B : bề rộng đường (km)

Trang 32

N: Tổng dân số đô thị ( người) Tổng số dân đô thị là N = 45.000 người.

  (L 

B) N = 39,44 x 10.000/45.000 = 8,76 m2/ người

 Qua các chỉ tiêu tính toán trên mật đô giao thông như vậy là đảm bảo

3.2.3 Phân tích mặt cắt ngang đường chính khu vực

G iả i phá p quy hoạ ch 1 : mặt cắt ngang lộ giới 45 m

G iả i phá p quy hoạ ch 2 : mặt cắt ngang 45 m

P

h â n t í c h , l ự a c h ọ n

:

Đặc điểm chung: bề rộng mặt cắt ngang là 45 m với quy mô 6 làn xe 2 chiều

Phần xe cơ giới mỗi chiều được chia làm 2 phần: phần phục vụ giao thông liên khu

và giao thông quá cảnh và phần phục vụ giao thông đường phố nội khu

Trang 33

Các chỉ tiêu Cấp thiết kế

Trang 34

Phân loại đường Đường phố khu vực Đường phố nội bộ

– Chỉ giới xây dựng các tuyến đường là khoảng lùi xây dựng được xác định trên

cơ sở tính chất sử dụng đất và phân cấp hạng tuyến đường

– Khoảng lùi xây dựng được xác định cụ thể như sau:

+ Đối với nhà liên kế : 5.0m

+ Đối với nhà biệt thự : 5.0m

+ Đối với chung cư thấp tầng : 5-10m

+ Đối với Công trình trường mầm non : 5.0m

3.3 Giao thông tĩnh – Bãi đỗ

xe3.3.1 Quy mô bãi đậu xe công cộng trong khu dân cư

Nhu cầu giao thông tĩnh ( bãi đỗ) của toàn khu dân cư

– Giao thông tĩnh là một phần của hệ thống giao thông phục vụ phương tiện và hành khách (hoặc hàng hóa) trong thời gian không di chuyển”

– Giao thông tĩnh gồm hệ thống các ga hàng hóa và hành khách của các phương

Trang 35

thức vận tải (Các nhà ga đường sắt, các bến cảng thủy, ga hàng không, các nhà

Trang 36

ga vận tải ô tô), các bãi đỗ xe, gara, các điểm trung chuyển, các điểm dừng dọc tuyến, các điểm cung cấp nhiên liệu.

Giả sử diện tích chiếm dụng tĩnh của các loại phương tiện

Loại xe Chiều dài (m) Chiều rộng (m) Diện tích chiếm

 Trong đó : N được tính từ ma trận vận tải năm tương lai

N: tổng cường độ xe ngày đêm theo năm thiết

kế Q : Số xe đỗ giờ cao điểm ( xe/ h)

α Tỷ lệ xe đỗ

β Suất chu chuyển, là số lần xe đỗ trong một giờ đối với một vị trí đỗ xe

Giả thiết lấy β

Q : số xe đỗ giờ cao điểma: diện tích chiếm dụng tĩnh một xe (m2/ xe)

Trang 37

3.3.2 Vị trí và các hình thức đỗ xe công cộng trong khu dân cư

– Hiện tại trong đô thị do lượng xe ngày càng tăng nhất là trong các nước phát triển, vấn đề bãi đậu xe ô tô trở thành nan giản chính vì vậy khi quy hoạch mạng lưới trong thành phố cần quy hoạch vị trí bãi đậu xe Vị trí bãi đậu xe thường được xác định ở các nơi sau:

+ Các công trình công cộng như: Sân vận động, nhà ga, bệnh viện+ Các công trình dịch vụ thương mại: Siêu thị, chợ, cửa hàng…

+ Các cơ quan hành chính ban ngành+ Trong các khu dân cư xây dựng bãi đậu xe trong khu+ Tại các khu vực có đông người lui tới bố trí bãi đậu xe trong các khuôn viên khu vực đó

– Tổ chức các bãi đổ xe dọc theo các đường 30m, gần các trụ sở cơ quan chính,hoặc đặt ngầm trong các khu chung cư ( tầng hầm, hoặc cao tầng)

– Bãi đổ xe thiết kế theo các phương thức di chuyển sau:

+ Tiến vào, lùi ra: xe tiến vào đỗ, khi đi thì lùi ra+ Lùi vào, tiến ra: xe lùi vào đỗ, khi đi thì tiến ra

– Đỗ xe song song : là hình thức thường áp dụng ( đặc biệt trên các đoạn phố

chật hẹp, cải tạo) vì ít chiếm dụng mặt đường và ít cản trở giao thông nhưng

đỗ được ít xe trên 1 km dài

– Đỗ vuông góc: là hình thức ít được áp dụng vì chiếm dụng mặt đường và

cản trở giao thông đặc biệt khi chiều dài của xe lớn mặc dù đỗ được nhiều xe trên

1 km dài

– Đỗ chéo góc: là hình thức trung gian của 2 dạng trên, có thể áp dụng đối với

đường phố rộng, hoặc thiết kế mới

 Kiến nghị chọn phương án Đỗ xe song song

Trang 38

Hình 3: Một số hình thức đỗ xe K

ế t l u ậ n : cần có biện pháp bố trí bãi đỗ xe hợp lý, các trạm dừng xe… Nhằm giải quyết

tình trạng quá tải tập trung tại các khu dịch vu – thương mại, hoặc quy hoạch bãi đỗ xe kết hợp với các công trình dịch vụ- thương mại, vừa tạo nét đặc trung khu vực vừa đáp ứng nhu cầu của người dân.Tùy vào điều kiện cụ thể mà áp dụng phương thức đỗ xe phù hợp

3.4 Quy hoạch giao thông công cộng

3.4.1 Tổng quan về giao thông công cộng

K

h á i nhi ệ m: vận tải hành khách công cộng gọi tắt là giao thông công cộng

GTCC = Mạng lưới giao thông + phương tiện chở khách

GTCC là hệ thống giao thông trong đó người tham gia giao thông không sửdụng phương tiện sở hữu cá nhân

Một số loại hình giao thông công cộng hiên nay trên thế giới

+ Xe buýt là phương tiện vận tải đơn giản, cơ động, thay đổi tuyến dễdàng, chi phí ban đầu ít, có thể tổ chức vận tải với tốc độ cao

+ Xe điện bánh hơi là loại phương tiện chở khách công cộng sử dụng nguồn năng lượng điện và chạy bằng hơi

+ Tàu điện là phương tiện sử dụng nguồn năng lượng điện và chạy bằng ray

+ Tàu điện ngầm là phương tiện vận hành trên đường ray và có phần lớnchiều dài tuyến đi ngầm dưới đât

Hình 4: Một số loại hình GTCC hiện nay trên thế giới

Trang 39

3.4.2 Mạng giao thông công cộng

– Hệ số tuyến giao thông công cộng theo tiêu chuẩn quy phạm 1.5 – 2.5 ( so với mạng lưới đường chính)

– Dự kiến có tuyến xe buýt đi qua khu dân cư trên đường số 6 và số 8 và đườngThạnh Mỹ Nam,

– Dự kiến có tuyến xe buýt nhanh (LRT) chạy qua đường Vành Đai Đông

– Thời gian giãn cách 5 – 7 phút

– Thời gian khách chờ xe 2.5 đến 3.5 phút Đây là tiêu chuẩn cần thiết để thể hiệntính ưu việt của giao thông công cộng

3.4.3 Trạm dừng xe buýt

– Dự kiến thiết kế bố trí trạm dừng xe buýt trên đường số 6 và 8 và Thạnh Mỹ Nam với lộ giới 45 m, với khoảng cách 500 m / trạm bố trí gần các khu thương mại, trung tâm hành chính, gần hầm đi bộ, đảo trung tâm

– Cấu tạo trạm dừng xe buýt có làn xe phụ, mặt cắt đường được mở rộng 3 m kể

từ mép bó vỉa, bến lấy khách dài 15 m, vuốt về 2 phía với chiều dài 15 m đối với hướng vào và 25 m đối với hướng ra

3.5 Giải pháp giao thông kết nối đi bộ giữa hai bên đường

3.5.1 Các phương án giao thông kết nối giữa hai bên đường

Trang 40

 Sử dụng hợp lý, tiết kệm hiệu quả đất xây dựng đô thị

 Giảm ùn tắc giao thông

 An toàn , thẩm mỹ và đẹp

 Chi phí không caoN

h ư ợc đi ể m :

 Chiếm dụng không gian, thẩm mỹ chưa cao

 Người đi bộ khó tiếp cận, khai thác ở việt nam chưa hiệu quảPhương á n 2: Đèn tín hiệu cho người đi bộ

Ư

u đ i ể m :

 Thuận tiện dễ tiếp cận, nhanh chóng dễ dàng

 Chi phí rẻ, thực hiện nhanh, thích hợp cho giải quyết cấp thiết.N

 Thuận tiện dễ tiếp cận

 Sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả đất xây dựng đô thị

 Giảm ùn tắc giao thông

 An toàn góp phần tạo mỹ quan cho đô thị

 Góp phần bảo vệ môi trường sinh thái đô thị

 Đây là phương án được chọn khi gặp điện dây cao thế

 Tiết kiệm không gian bên trên

 Chiều cao lên xuống nhỏ

 Chi phí tốn kém, đòi hỏi kỹ thuật cao

 Liên quan đến các đường dây đường ống kỹ thuật, phải kiểm tra cẩn thận

 Vậy kiến nghị chọn phương án 3 dùng hầm chui

3.5.2 Đặc điểm hầm đi bộ

– Hầm bộ hành được bố trí những nơi có mật độ dân tập trung đông như trường học, bến xe, chợ, các trục đường chính, giao lộ ( Thạnh Mỹ Nam, Đường số 6, 8, đường 45m) nhằm phục vụ cho khách bộ hành, cảnh quan tuyến đường, và đặc biệt trên tuyến đường Vành Đai Đông có tuyến LRT nhằm phục vục cho hành khách tiếp phương tiện dễ dàng

Ngày đăng: 14/05/2017, 04:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quy hoạch mạng lưới Giao thông đô thị (Ts Vũ thị Vinh – Ths Phạm hữu Đức – Ths Nguyễn văn Thịnh ) -Nhà xuất bản Xây Dựng Khác
2. Quy hoạch mạng lưới đường và luận chứng hiệu quả kinh tế (Nguyễn xuân Trục )-Nhà xuất bản Giáo Dục Khác
3. Sổ tay Quy hoạch giao thông đô thị (KTS Lê phục Quốc ) -Nhà xuất bản Xây Dựng 2002 Khác
4. Giao thông đô thị và Quy hoạch đường phố ( PGS, TS Lâm quang Cường ) 5. Hướng dẫn lập và xét duyệt Quy hoạch Xây Dựng các thị trấn thị tứ -Nhà xuất bản Xây Dựng Khác
9. Thiết kế đường ô tô Tập II ( Nguyễn xuân Trục – Nguyễn quang Chiêu – Dương ngọc Hải )-Nhà xuất bản Giao Thông Vận Tải 1998 Khác
10. Quy hoạch giao thông vận tải và thiết kế đường đô thị (GS, TS Nguyễn xuân Trục )-Nhà xuất bản Giáo Dục 1997 Khác
11. Quy hoạch xây dựng đường Đô thị ( TCVN 4449 : 1987 )-Nhà xuất bản Xây Dựng Khác
12. Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô (TCVN 22TCN )-Nhà xuất bản Giao Thông Vận Tải Khác
13. Thiết kế đường Ôtô Tập II ( Ks Doãn Hoa )--Nhà xuất bản Xây Dựng Khác
18. Chương trình hỗ trợ thiết kế đường NOVA 3.5 19. Đường ô tô_ yêu cầu thiết kế_ TCVN 4054 – 2005 Khác
20. Quy phạm kỹ thuật thiết kế đường phố, đường quảng trường đô thị TCXD 104 – 07 Khác
21. Điều lệ báo hiệu đường bộ 22 TCN 237 – 01 Khác
22. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị QCVN 07:2010/BXD Khác
23. Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01:2008/BXD về quy hoạch xây dựng Khác
24. 22TCN 211-06 "Áo đường mềm - Các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế&#34 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Vị trí khu vực quy hoạch - luận án tốt nghiệp ky thuật công trình xây dựng
Hình 1 Vị trí khu vực quy hoạch (Trang 6)
BẢNG  CƠ  CẤU SỬ DỤNG  ĐẤT - luận án tốt nghiệp ky thuật công trình xây dựng
BẢNG CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT (Trang 19)
BẢNG  CƠ  CẤU  SỬ DỤNG  ĐẤT - luận án tốt nghiệp ky thuật công trình xây dựng
BẢNG CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT (Trang 20)
Hình 3: Một số hình thức đỗ xe K - luận án tốt nghiệp ky thuật công trình xây dựng
Hình 3 Một số hình thức đỗ xe K (Trang 38)
Hình 8. Lối vào, lối ra hầm trên đường - luận án tốt nghiệp ky thuật công trình xây dựng
Hình 8. Lối vào, lối ra hầm trên đường (Trang 42)
Hình 9.Trích thiết kế dải cây xanh ven sông, đường  giao - luận án tốt nghiệp ky thuật công trình xây dựng
Hình 9. Trích thiết kế dải cây xanh ven sông, đường giao (Trang 45)
Bảng  2. Nguyên tắc tổ chức  giao  nhau  cùng mức,  khác  mức  tại  các đô thị  đặc  biệt - luận án tốt nghiệp ky thuật công trình xây dựng
ng 2. Nguyên tắc tổ chức giao nhau cùng mức, khác mức tại các đô thị đặc biệt (Trang 47)
Hình 16: Sơ đồ tổ chức giao thông phối hợp “ mở” - luận án tốt nghiệp ky thuật công trình xây dựng
Hình 16 Sơ đồ tổ chức giao thông phối hợp “ mở” (Trang 73)
Bảng tính số trục xe qui đổi về số trục tiêu chuẩn 100 kN - luận án tốt nghiệp ky thuật công trình xây dựng
Bảng t ính số trục xe qui đổi về số trục tiêu chuẩn 100 kN (Trang 97)
Bảng  3: Hệ số ô nhiễm do xe gắn  máy, xe ô tô và xe bus - luận án tốt nghiệp ky thuật công trình xây dựng
ng 3: Hệ số ô nhiễm do xe gắn máy, xe ô tô và xe bus (Trang 117)
Hình 5. Tuyến đường  nào sẽ được  lựa chọn cho hành trình? - luận án tốt nghiệp ky thuật công trình xây dựng
Hình 5. Tuyến đường nào sẽ được lựa chọn cho hành trình? (Trang 134)
Nhóm  đi làm  D1  bảng 1-2 - luận án tốt nghiệp ky thuật công trình xây dựng
h óm đi làm D1 bảng 1-2 (Trang 136)
Nhóm mua bán đột xuất  D3  bảng 1-4 - luận án tốt nghiệp ky thuật công trình xây dựng
h óm mua bán đột xuất D3 bảng 1-4 (Trang 137)
Bảng tổng hợp nhu cầu đi lại giữa các khu - luận án tốt nghiệp ky thuật công trình xây dựng
Bảng t ổng hợp nhu cầu đi lại giữa các khu (Trang 151)
Bảng  3-6: Hệ số điều chỉnh  - luận án tốt nghiệp ky thuật công trình xây dựng
ng 3-6: Hệ số điều chỉnh  (Trang 167)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w