1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CÔNG TRÌNH TÍNH TOÁN CẦU THANG CẦU THANG TỪ TẦNG 2 ĐẾN SÂN THƯỢNG:

327 82 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 327
Dung lượng 5,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 3: Qua thời gian nghiên cứu và làm việc hết khả năngcủa mình, em xin có đôi lời giới thiệu về đề tài của mình:  Đề tài : Chung Cư HOTICO  Địa diểm : Thành phố Hồ Chí Minh CHƯƠNG

Trang 1

Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư, Khóa 2015-2019 GVHD: ThS NGUYỄN QUANG HUY

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN D

LỜI NÓI ĐẦU 5

PHẦN A: KIẾN TRÚC 6

1.1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH: 7

1.1.1: Sự cần thiết của công trình: 7

1.1.2: Vị trí và đặc điểm của công trình: 8

1.1.3: Tổng quan về kiến trúc: 9

1.1.4: Các hệ thống kỹ thuật: 10

PHẦN B: KẾT CẤU 12

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ THIẾT KẾ 13

1.1: SỐ LIỆU THIẾT KẾ: 13

1.1.1: Vật liệu: 13

1.2: YÊU CẦU CẤU TẠO: 14

1.2.1: Đối với cốt dọc chịu lực: 14

1.2.2: Đối với cốt đai, cốt phân bố, cấu tạo: 15

1.2.3: Thép dọc trong dầm: 15

1.2.4: Thép dọc trong cột: 15

1.2.5: Đối với ô bản : 15

1.3: TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CÔNG TRÌNH: 15

1.3.1: Tải trọng đứng (tải trọng tác dụng lên sàn): 15

1.3.2: Tải trọng ngang (TCVN 2737-1995): 16

1.3.3: Tải trọng truyền xuống móng: 16

CHƯƠNG 2: TÍNH SÀN TẦNG 1- 9 17

2.1: CHIA Ô SÀN VÀ CHIỀU DÀY BẢN SÀN: 17

2.2: XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN: 19

2.2.1: Tải tường truyền lên sàn: 19

2.2.2: Bảng tĩnh tải sàn dùng cho sàn khối phòng ngủ, phòng khách, hành lang : 21

2.2.3: Hoạt tải sử dụng (TCVN 2737 – 1995): 22

2.3: SƠ ĐỒ TÍNH, XÁC ĐỊNH NỘI LỰC VÀ BỐ TRÍ THÉP: 24

2.3.1: Tính toán với bản sàn 2 phương (bản kê 4 cạnh): 24

2.3.2: Tính toán với bản sàn 1 phương: 28

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG 34

3.1: CẦU THANG TỪ TẦNG 2 ĐẾN SÂN THƯỢNG: 34

3.1.1: Sơ bộ tiết diện: 35

3.1.2: Tính toán tải trọng: 35

3.1.3: Vế thang 1 (11 bậc): 38

3.1.4: Vế thang 2 (11 bậc): 41

Trang 2

3.2.1: Sơ bộ tiết diện: 48

3.2.2: Tính toán tải trọng: 49

3.2.3: Sơ đồ tính và xác định nội lực bản xiên: 52

3.2.4: Tính toán và thiết kế bản xiên: 55

3.2.5: Tính toán và thiết kế dầm chiếu nghỉ: 56

CHƯƠNG 4: TÍNH HỒ NƯỚC MÁI 60

4.1: DUNG TÍCH HỒ NƯỚC MÁI: 60

4.1.1: Tính sơ bộ nhu cầu sử dụng nước: 60

4.1.2: Quan niệm tính toán: 60

4.2: TRÌNH TỰ TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ: 61

4.2.1: Kích thước hồ nước: 61

4.2.2: Tính Toán Bản Nắp: 61

4.2.3: Tính Toán Bản Thành: 65

4.2.4: Tính Toán Bản Đáy: 69

4.2.5: Kiểm tra khe nứt của bản thành và bản đáy: 74

4.2.6: Tính toán dầm đáy và dầm nắp: 75

4.2.7: Cột hồ nước mái: 81

CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC 2 82

5.1: MỞ ĐẦU: 82

5.2: KÍCH THƯỚC SƠ BỘ: 82

5.2.1: Kích thước dầm sàn: 82

5.2.2: Kích thước cột: 83

5.3: TẢI TRỌNG: 90

5.3.1: Nguyên tắc truyền tải: 90

5.3.2: Các trường hợp tải: 91

5.4: TÍNH THÉP KHUNG TRUC 2: 104

5.4.1: Tính toán thép dầm khung trục 2: 104

5.4.2: Tính toán cốt thép dọc cho cột: 147

5.5: KIỂM TRA KẾT CẤU CÔNG TRÌNH: 155

5.5.1: Kiểm tra ổn định lật: 155

5.5.2: Kiểm tra độ cứng: 155

5.5.3: Tính toán đoạn neo cốt thép: 156

PHẦN C: NỀN MÓNG 157

CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ MÓNG CỌC ÉP KHUNG TRỤC 2 158

6.1: HỒ SƠ ĐỊA CHẤT, TẢI TRỌNG XUỐNG MÓNG VÀ ĐỀ NGHỊ CÁC PHƯƠNG ÁN MÓNG: 158

6.1.1: Đánh giá điều kiện địa chất công trình: 158

6.2: LỰA CHỌN GIẢI PHÁP MÓNG: 162

6.2.1: Phương án 1: Móng cọc ép 162

6.2.2: Phương án 2: Móng cọc khoan nhồi 162

6.3: TẢI TRỌNG: 163

6.4: TRÌNH TỰ TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ MÓNG CỌC ÉP M2: 165 6.4.1: Chọn chiều sâu đặt móng Df và kích thước cọc sơ bộ: 165

Trang 3

Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư, Khóa 2015-2019 GVHD: ThS NGUYỄN QUANG HUY

6.4.4: Thiết kế đài cọc: 175

6.4.5: Tính cốt thép cho đài: 176

6.4.6: Kiểm tra cốt thép trong cọc: 177

6.5: TRÌNH TỰ TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ MÓNG CỌC ÉP M1: 179 6.5.1: Chọn chiều sâu đặt móng Df và kích thước cọc sơ bộ: 179

6.5.2: Xác định sức chịu tải cho phép của cọc Pc: 180

6.5.3: Xác định số lượng cọc theo sức chịu tải tính toán : 184

6.5.4: Thiết kế đài cọc: 189

6.5.5: Tính cốt thép cho đài: 190

6.5.6: Kiểm tra cốt thép trong cọc: 191

CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ MÓNG CỌC KHOANG NHỒI KHUNG TRỤC 2 193 7.1: HỒ SƠ ĐỊA CHẤT, TẢI TRỌNG XUỐNG MÓNG VÀ ĐỀ NGHỊ CÁC PHƯƠNG ÁN MÓNG: 193

7.1.1: Đánh giá điều kiện địa chất công trình: 193

7.2: TẢI TRỌNG: 197

7.3: TRÌNH TỰ TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ MÓNG CỌC NHỒI M2: 199 7.3.1: Chọn chiều sâu đặt móng Df và kích thước cọc sơ bộ: 199

7.3.2: Xác định sức chịu tải cho phép của cọc Pc: 200

7.3.3: Xác định số lượng cọc theo sức chịu tải tính toán : 204

7.3.4: Thiết kế đài cọc: 209

7.3.5: Tính cốt thép cho đài: 210

7.4: TRÌNH TỰ TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ MÓNG CỌC NHỒI M1: 211 7.4.1: Chọn chiều sâu đặt móng Df và kích thước cọc sơ bộ: 211

7.4.2: Xác định sức chịu tải cho phép của cọc Pc: 212

7.4.3: Xác định số lượng cọc theo sức chịu tải tính toán : 216

7.4.4: Thiết kế đài cọc: 220

7.4.5: Tính cốt thép cho đài: 221

CHƯƠNG 8: SO SÁNH HAI PHƯƠNG ÁN MÓNG 222

8.1: SO SÁNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN MÓNG 222

8.2: SO SÁNH VỀ VẬT LIỆU 222

8.2.1: Phương án 1: MÓNG CỌC ÉP 222

8.2.2: Phương án 2: MÓNG CỌC NHỒI 222

8.3: SO SÁNH VỀ ƯU NHƯỢC ĐIỂM 222

8.3.1: Phương án 1: MÓNG CỌC ÉP 222

8.3.2: Phương án 2: MÓNG CỌC NHỒI 223

8.4: NHẬN XÉT 223

8.5: KẾT LUẬN 223

TÀI LIỆU THAM KHẢO 224

PHỤ LỤC : NỘI LỰC XUẤT TỪ ETABS 225

1.1: NỘI LỰC CỘT: 225

Trang 4

LỜI CẢM ƠN



Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn đến toàn thể các thầy cô Trường Đại Học Công Nghệ Sài Gòn Đặc biệt các thầy cô trong Khoa Kỹ thuật công trình đã tạo điều kiện và tận tình giúp đỡ hướng dẫn em trong suốt quá trình học tập tại trường, đã truyền đạt những kiến thức chuyên môn, những kinh nghiệm hết sức quý giá cho em

Em xin chân thành cảm ơn Thầy ThS NGUYỄN QUANG HUY,

người thầy đã tận tình giúp đỡ và dìu dắt em trong suốt quá trình làm luận văn tốt nghiệp Thầy đã trang bị nhiều vốn kiến thức để em làm hành trang tự tin bước vào đời

Mặc dù đã nổ lực hết mình nhưng do khả năng, kiến thức và thời gian có hạn nên em không thể tránh khỏi những sai sót Kính mong quý Thầy Cô chỉ dẫn để em rút kinh nghiệm và tự tin hơn khi ra trường

Cuối lời, em chúc cho nhà trường luôn gặt hái được nhiều thành công Em xin chúc các Thầy, các Cô luôn khoẻ mạnh để tiếp tục cống hiến kinh nghiệm quý báu của mình cho sự nghiệp trồng người

TP Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 05 năm 2019

Sinh viên thực hiện

Trang 5

Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư, Khóa 2015-2019 GVHD: ThS NGUYỄN QUANG HUY

Trang 6

CHƯƠNG 1: LỜI NÓI ĐẦU

CHƯƠNG 2: 

KÍNH THƯA HỘI ĐỒNG BẢO VỆ.

KÍNH THƯA QUÝ THẦY GIÁO, CÔ GIÁO.

CHƯƠNG 3: Qua thời gian nghiên cứu và làm việc hết khả năngcủa mình, em xin có đôi lời giới thiệu về đề tài của mình:

 Đề tài : Chung Cư HOTICO

 Địa diểm : Thành phố Hồ Chí Minh

CHƯƠNG 4: Yêu cầu của đề tài được em thực hiện như sau:

o Phương án móng cọc khoan nhồi ( tính toán và 2 bản vẽ )

CHƯƠNG 5: Đồ án tốt nghiệp này là công trình đầu tay của em trước khi ra trường bước vào thực tế Để hoàn thành đồ án này phải trải qua một thời gian dài học tập,tích lũy kiến thức từ trong ghế nhà

trường,bởi vì đây là đồ án mang tính chất tổng hợp và là bước chuyển tiếp ứng dụng vào thực tế

CHƯƠNG 6: Trong thời gian 12 tuần với khối lượng công việc tương đối nhiều Mặc dù rất cố gắng nhưng do kiến thức còn hạn chế và kinh nghiệm thiết kế còn non kém, nên đồ án tốt nghiệp này sẽ không tránh kq1hỏi những thiếu sót Em kính mong thầy cô chỉ dẫn thêm những thiếu sót để em rút kinh nghiệm và tích lũy kiến thức cho bản thân

CHƯƠNG 7:

CHƯƠNG 8: Em xin chân thành cảm ơn!

CHƯƠNG 9:

Trang 7

Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư, Khóa 2015-2019 GVHD: ThS NGUYỄN QUANG HUY

CHƯƠNG 11:

11.1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH:

11.1.1: Sự cần thiết của công trình:

CHƯƠNG 12: Một đất nước muốn phát triển một cách mạnh mẽ trong tất cả các lĩnh vực kinh tế xã hội, trước hết cần phải có một cơ sở hạ tầng vững chắc, tạo điều kiện tốt, và thuận lợi nhất cho nhu cầu sinh sống

và làm việc của người dân Đối với nước ta, là một nước đang từng bước phát triển và ngày càng khẳng định vị thế trong khung vực và cả quốc tế,

để làm tốt mục tiêu đó, điều đầu tiên cần phải ngày càng cải thiện nhu cầu

an sinh và làm việc cho người dân Mà trong đó nhu cầu về nơi ở là một trong những nhu cầu cấp thiết hàng đầu

CHƯƠNG 13: Trước thực trạng dân số phát triển nhanh nên nhu cầu mua đất xây dựng nhà ngày càng nhiều trong khi đó quỹ đất của Thành phố thì có hạn, chính vì vậy mà giá đất ngày càng leo thang khiến cho nhiều người dân không đủ khả năng mua đất xây dựng Để giải quyết vấn đề cấp thiết này giải pháp xây dựng các chung cư cao tầng và phát triển quy hoạch khu dân cư ra các quận, khu vực ngoại ô trung tâm Thành phố là hợp lý nhất

CHƯƠNG 14: Bên cạnh đó, cùng với sự đi lên của nền kinh tế của Thành phố và tình hình đầu tư của nước ngoài vào thị trường ngày càng rộng mở, đã mở ra một triển vọng thật nhiều hứa hẹn đối với việc đầu tư xây dựng các cao ốc dùng làm văn phòng làm việc, các khách sạn cao tầng, các chung cư cao tầng… với chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt ngày càng cao của mọi người dân

CHƯƠNG 15: Có thể nói sự xuất hiện ngày càng nhiều các cao

ốc trong Thành phố không những đáp ứng được nhu cầu cấp bách về cơ sở

hạ tầng mà còn góp phần tích cực vào việc tạo nên một bộ mặt mới cho Thành phố, đồng thời cũng là cơ hội tạo nên nhiều việc làm cho người dân

CHƯƠNG 16: Hơn nữa, đối với ngành xây dựng nói riêng, sự xuấthiện của các nhà cao tầng cũng đã góp phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng thông qua việc tiếp thu và áp dụng các kỹ thuật hiện đại, công nghệ mới trong tính toán, thi công và xử lý thực tế, các phương pháp thi công hiện đại của nước ngoài…

CHƯƠNG 17: Chính vì thế, công trình Chung cư HOTICO được thiết kế và xây dựng nhằm góp phần giải quyết các mục tiêu trên Đây là

Trang 8

kế và thi công xây dựng với chất lượng cao, đầy đủ tiện nghi để phục vụ cho nhu cầu sống của người dân.

CHƯƠNG 18:

CHƯƠNG 19:

Trang 9

Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư, Khóa 2015-2019 GVHD: ThS NGUYỄN QUANG HUY

19.1.1: Vị trí và đặc điểm của công trình:

19.1.1.1: Vị trí công trình:

CHƯƠNG 20: Địa chỉ: Thành phố Hồ Chí Minh

CHƯƠNG 21: Công trình nằm trên trục đường giao thông nên rấtthuận lợi cho việc cung cấp vật tư và giao thông ngoài công trình Đồng thời, hệ thống cấp điện, cấp nước trong khu vực đã hoàn thiện đáp ứng tốt các yêu cầu cho công tác xây dựng

CHƯƠNG 22: Khu đất xây dựng công trình bằng phẳng, hiện trạng không có công trình cũ, không có công trình ngầm bên dưới đất nên rất thuận lợi cho công việc thi công và bố trí tổng bình đồ

22.1.1.1: Điều kiện tự nhiên:

CHƯƠNG 23: Thành phố Hồ Chí Minh có hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 Những cơn mưa thường xảy ra vào buổi xế chiều, mưa to nhưng mau tạnh, đôi khi mưa rả rích kéo dài cả ngày Mùa khô từ tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau Không có mùa đông

CHƯƠNG 24: Nhiệt độ không khí trung bình hàng năm là

27,96°C, cao nhất là tháng 4 (30,5ºC), thấp nhất là tháng 12 (26ºC) Số giờnắng trung bình tháng đạt từ 160 đến 270 giờ, độ ẩm không khí trung bình79,5% Lượng mưa trung bình hàng năm là 2.504,57 mm/năm; lượng mưa cao nhất vào các tháng 10, 11, trung bình từ 550 - 1.000 mm/tháng; thấp nhất vào các tháng 1, 2, 3, 4, trung bình từ 23-40 mm/tháng

CHƯƠNG 25:

CHƯƠNG 26:

Trang 11

Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư, Khóa 2015-2019 GVHD: ThS NGUYỄN QUANG HUY

Trang 12

61.1.1.1: Công năng công trình:

CHƯƠNG 62: Tầng trệt cao 3.6m: Dùng để làm căn hộ

CHƯƠNG 63: Tầng điển hình ( từ tầng 1 đến tầng 9) cao 3.3m: Dùng làm căn hộ

CHƯƠNG 64: Tầng sân thượng: dùng để nghỉ mát, hồ nước cho toàn bộ chung cư

64.1.1.1: Giải pháp đi lại:

CHƯƠNG 65: Giao thông đứng được đảm bảo bằng 2 buồng

thang máy và 2 cầu thang bộ

CHƯƠNG 66: Giao thông ngang: hành lang giữa là lối giao thông chính

66.1.1: Các hệ thống kỹ thuật:

66.1.1.1: Hệ thống điện:

CHƯƠNG 67: Nguồn điện cung cấp chủ yếu lấy từ mạng điện thành phố, có trạm biến thế riêng, nguồn điện dự trữ bằng máy phát đặt ở tầng hầm, bảo đảo cung cấp điện 24/24h

Trang 13

Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư, Khóa 2015-2019 GVHD: ThS NGUYỄN QUANG HUY

68.1.1.1: Hệ thống cấp nước:

CHƯƠNG 69: Công trình sử dụng nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước Tp Hồ Chí Minh chữa vào bể chứa ngầm sau đó bơm lên

bể nước mái, từ đây sẽ phân xuống các tầng của công trình theo các

đường ống nước chính Hệ thống bơm nước cho công trình được thiết kế tự động hoàn toàn để đảm bảo nước trong bể mái luôn đủ để cung cấp cho sinh hoạt và cứu hỏa

69.1.1.1: Hệ thống thoát nước:

CHƯƠNG 70: Nước mưa trên mái sẽ thoát theo các lỗ nước chảy vào các ống thoát nước mưa có đường kính =140 mm đi xuống dưới Riêng hệ thống thoát nước thải được bố trí đường ống riêng Nước thải từ các buồng vệ sinh có riêng hệ thống dẫn để đưa nước vào bể xử lý nước thải sau đó mới đưa vào hệ thống nước thải chung

70.1.1.1: Hệ thống thông gió:

CHƯƠNG 71: Hệ thống máy điều hòa được cung cấp cho tất cả các tầng Họng thông gió dọc cầu thang bộ, sảnh thang máy Sử dụng quạthút để thoát hơi cho tất cả các khu vệ sinh và ống gen được dẫn lên mái

72.1.1.1: Hệ thống phòng cháy chữa cháy:

CHƯƠNG 73: Hệ thống báo cháy được lắp đặt mỗi khu vực cho thuê Các bình cứu hỏa được trang bị đầy đủ và được bố trí ở hành lang, cầu thang, bố trí hệ thống cứu hỏa gồm các họng cứu hỏa tại các lối đi, các sảnh… với khoảng cách tối đa theo đúng tiêu chuẩn TCVN 2622-1995

73.1.1.1: Hệ thống chống sét:

CHƯƠNG 74: Được trang bị hệ thống chống sét theo đúng tiêu yêu cầu và tiêu chuẩn về chống sét nhà cao tầng (Thiết kế theo TCVN 46-84)

74.1.1.1: Hệ thống thoát rác:

CHƯƠNG 75: Rác thải được tập trung ở các tầng thông qua kho

Trang 15

Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư, Khóa 2015-2019 GVHD: ThS NGUYỄN QUANG HUY

bể nước, cầu thangCHƯƠNG 105:

2 CHƯƠNG 106: Vữa xi măng CHƯƠNG 107: xây, tô trát tường nhàVữa xi măng

CHƯƠNG 108: Trong phần kết cấu bên dưới, ta sẽ ưu tiên sử dụng bê tông nặng có cấp độ bền chịu nén B25 trừ những trường hợp đặc biệt sẽ được ghi chú cụ thể trong thuyết minh này.

CHƯƠNG 109:

Trang 16

109.1.1.1: Cốt thép:

CHƯƠNG 110: Ta sẽ sử dụng hai loại cốt thép với

những thông số kỹ thuật đáng lưu ý được cho trong bảng:

CHƯƠNG 112: Nhóm thép CHƯƠNG 113: Thông số kỹ

thuật

CHƯƠNG 114:

A-I

CHƯƠNG 115: A-II

 Trọng lượng riêng (MPa)

 Cường độ chịu kéo tính toán

Rs(MPa)

 Cường độ chịu nén tính toán

Rsc(MPa)

 Mô đun đàn hồi Es(MPa)

 Hệ số điều kiện làm việc

CHƯƠNG 116:

785CHƯƠNG 117:

21 x 10-4

CHƯƠNG 129:

1

CHƯƠNG 130: Trong hai loại thép trên thì:

Thép nhóm A-I chủ yếu được dùng trong các cấu kiện

dạng bản, được dùng làm thép đai 8)

Thép nhóm A-II chủ yếu được dùng trong các các cấu

kiện dầm, cột, móng và cầu thang (>8)

130.1: YÊU CẦU CẤU TẠO:

130.1.1: Đối với cốt dọc chịu lực:

CHƯƠNG 131: Đối với cốt thép dọc chịu lực (không ứng lực

trước, ứng lực trước, ứng lực trước kéo trên bệ), chiều dày lớp bê tông

bảo vệ cần được lấy không nhỏ hơn đường kính cốt thép hoặc dây cáp

Trang 17

Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư, Khóa 2015-2019 GVHD: ThS NGUYỄN QUANG HUY

 Toàn khối khi không có lớp bê tông lót: 70mm;

bảo vệ cho cốt thép đai, cốt thép phân bố và cốt thép cấu tạo cần

được lấy không nhỏ hơn đường kính cốt thép này và không nhỏ hơn:

 Khi chiều cao tiết diện cấu kiện nhỏ hơn 250mm:10mm

(15mm);

 Khi chiều cao tiết diện cấu kiện > 250mm: 15mm (20mm);

“( )” áp dụng cho cấu kiện ngoài trời hoặc những nơi ẩm ướt

134.1.1: Đối với cốt đai, cốt phân bố, cấu tạo:

Cột, dầm: a o = 2 cm

134.1.2: Thép dọc trong dầm:

e o > 2,5 cm và  đối với lớp cốt thép phía ngoài.

e o > 3 cm và  đối với lớp cốt thép phía trong.

Khi cốt thép có nhiều lớp thì trừ 2 lớp cuối cùng ra, các lớp phía trong có khe hở > 5 cm.

134.1.3: Thép dọc trong cột:

Khoảng cách mép các cốt thép chịu lực ≥ 5cm

134.1.4: Đối với ô bản :

Thép chịu lực có khoảng cách < 20cm

Thép phân bố, thép giá có khoảng cách <35cm

134.2: TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CÔNG TRÌNH:

134.2.1: Tải trọng đứng (tải trọng tác dụng lên sàn):

134.2.1.2: Hoạt tải sử dụng (TCVN 2737 – 1995):

Trang 18

tải chuẩn (daN/

m 2 ) vượt tải

tính toán (daN/m 2 )

180.1.1: Tải trọng ngang (TCVN 2737-1995):

CHƯƠNG 181: Công trình cao dưới 40m nên tính ảnh hưởng của áp lực do gió tĩnh.

181.1.1: Tải trọng truyền xuống móng:

CHƯƠNG 182: Từ kết quả giải khung không gian của phần mềm ETABS, chọn cặp nội lực nguy hiểm nhất để tính móng.

183.1: CHIA Ô SÀN VÀ CHIỀU DÀY BẢN SÀN:

CHƯƠNG 184: Căn cứ vào tính chất, đặc điểm từng loại phòng màchia làm các loại ô sàn khác nhau

CHƯƠNG 185: Chiều dày sàn trong các công trình nhà nhiều tầng thường lớn do các yếu tố về đảm bảo yêu cầu cấu tạo, không xét đến sự giảm yếu do nhiều lỗ khoan, treo móc các thiết bị kỹ thuật, hoặc bỏ qua các tải trọng nhẹ của các loại vách ngăn bằng vật liệu nhẹ, mỏng

CHƯƠNG 186: Chiều dày sàn lấy theo công thức kinh nghiệm:

Trang 19

Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư, Khóa 2015-2019 GVHD: ThS NGUYỄN

Trang 20

CHƯƠNG 413:

Trang 21

Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư, Khóa 2015-2019 GVHD: ThS NGUYỄN

QUANG HUY

SƠ BỘ TIẾT DIỆN DẦM:

CHƯƠNG 416: Loại dầm

CHƯƠNG 417:

Nhị p CHƯƠNG 418:

(m m )

CHƯƠNG 434:

4000

CHƯƠNG 435: CHƯƠNG 436: CHƯƠNG 437: 50 CHƯƠNG 438: 333

33

CHƯƠNG 446: CHƯƠNG 447: CHƯƠNG 448: 75 CHƯƠNG 449:

500 CHƯƠNG 450: 400

CHƯƠNG 455:

Dầm n g a n g

CHƯƠNG 456:

6000

CHƯƠNG 457: CHƯƠNG 458: CHƯƠNG 459: 75 CHƯƠNG 460:

500 CHƯƠNG 461: 400

CHƯƠNG 462:

300 CHƯƠNG 463: ÷

CHƯƠNG 464: 60

CHƯƠNG 467:

4000

CHƯƠNG 468: CHƯƠNG 469: CHƯƠNG 470: 50 CHƯƠNG 471: 333

33

CHƯƠNG 472:

266

67

CHƯƠNG 476: Dầm phụ CHƯƠNG 477: 400

0

CHƯƠNG 478: CHƯƠNG 479: CHƯƠNG 480: CHƯƠNG 481: 333

33

CHƯƠNG 482:

266

67

CHƯƠNG 483:

200 CHƯƠNG 484: ÷

CHƯƠNG 485: 40

CHƯƠNG 508:

30 CHƯƠNG 509: 20 CHƯƠNG 510: CHƯƠNG 511: CHƯƠNG 512:

CHƯƠNG 517:

1400

CHƯƠNG 528: CHƯƠNG 529: CHƯƠNG 530: CHƯƠNG 531: CHƯƠNG 532:

CHƯƠNG 533:

200 CHƯƠNG 534: ÷

CHƯƠNG 535: 40

CHƯƠNG 537: CHƯƠNG 538: CHƯƠNG 539: CHƯƠNG 540: CHƯƠNG 541: CHƯƠNG 542:

Trang 22

545.1: XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN:

545.1.1: Tải tường truyền lên sàn:

CHƯƠNG 546: Một số ô sàn có tường ngăn không nằm trên dầm,

ta phải qui về tải phân bố đều trên diện tích ô sàn Tải trọng này được tính toán theo thực tế nhưng không nhỏ hơn 75 kg/m2 (theo qui phạm)

CHƯƠNG 547:

CHƯƠNG 548: Tải trọng tường qui về phân bố đều :

CHƯƠNG 549: q=

n×γ×L i×H S

 : trọng lượng 1m2 tường

 H : chiều cao tường

 LI : chiều dài tường

 S : diện tích ô sàn

 n : hệ số vượt tải

Trang 23

Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư, Khóa 2015-2019 GVHD: ThS NGUYỄN

Trang 25

Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư, Khóa 2015-2019 GVHD: ThS NGUYỄN

chống thấm CHƯƠNG 774: 10 CHƯƠNG 775: 20 CHƯƠNG 776: 0.2 CHƯƠNG 777: 1.2 CHƯƠNG 778: 0.24

Trang 26

Loại tải Loại sàn

Tải trọng tiêu chuẩn (daN/

m 2 )

Hệ số vượt tải

Tải trọng tính toán (daN/m 2 )

CHƯƠNG 849:

Hoạt tải

CHƯƠNG 890: Bảng 2.9: Tổng tải tác dụng lên sàn

CHƯƠNG 895:

Tổng di ệ n tí c h s à n

CHƯƠNG 896:

Trọng lượn g mỗi loại sàn

CHƯƠNG 897:

TL tường và cửa p.bố / 1m 2 sàn

CHƯƠNG 898:

Tĩnh tải trên sàn

g tt

CHƯƠNG 899:

P tc trên mỗi loại sàn

CHƯƠNG 914:

(m 2 ) CHƯƠNG 915: (m 2 ) CHƯƠNG 916: (kN) CHƯƠNG 917: (kN/m 2 ) CHƯƠNG 918: (KN/m 2 ) CHƯƠNG 919: (KN/m

CHƯƠNG 923: CHƯƠNG 924: CHƯƠNG 926: CHƯƠNG 929:

CHƯƠNG 1143:

B CHƯƠNG 1144: 1 CHƯƠNG 1145: CHƯƠNG 1146:

7 CHƯƠNG 1147: CHƯƠNG 1148: CHƯƠNG 1149:

2 CHƯƠNG 1150: 1 CHƯƠNG 1151:

Trang 27

Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư, Khóa 2015-2019 GVHD: ThS NGUYỄN QUANG HUY

Trang 28

Để chọn loại bản mà ô sàn làm việc cần thỏa điều kiện:

chiều dài hai cạnh: L2/L1 < 2

 Sơ đồ làm việc: ngàm chu vi

(sơ đồ 9) Bản được tính theo sơ đồ

đàn hồi bằng cách tra bảng, bản

sàn được xem như là bản đơn

 Sơ đồ làm việc: 3 đầu ngàm 1 đầu khớp (sơ đồ 7) tra bảng, dùng chosàn S7

 Căn cứ vào tỷ số α= L2/L1 <2 ta tra các hệ số mi1, mi2, ki1, ki2

 Gọi M1, M2 là moment nhịp theo phương l1, l2

 Gọi MI, MII là moment gối theo phương l1, l2

Trang 29

Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư, Khóa 2015-2019 GVHD: ThS NGUYỄN QUANG HUY

b S

s

R bh A

I I

s

R bh A

Trang 30

o Theo phương cạnh dài:

CHƯƠNG 1160:

2 0

II II

s

R bh A

CHƯƠNG 1163:

Trang 31

Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư, Khóa 2015-2019 GVHD: ThS NGUYỄN QUANG HUY

CHƯƠNG 1165:

Vật liệu sử dụng: CHƯƠNG 1166: CHƯƠNG 1167: CHƯƠNG 1168:

CHƯƠNG 1169: C ường độ tính toán: CHƯƠNG 1170: CHƯƠNG 1171: CHƯƠNG 1172: CHƯƠNG 1173:

CHƯƠNG 1174:

Hệ số tra bảng: CHƯƠNG 1175: CHƯƠNG 1176: CHƯƠNG 1177: +

Cấp độ bền Bêtông

CHƯƠNG 1204:

R

=

CHƯƠNG 1205: 0.427

1CHƯƠNG 1206:

CHƯƠNG 1219:

R

=

CHƯƠNG 1220: 0.404

5CHƯƠNG 1221:

m )

Trang 32

CHƯƠNG 1338: 4.36

CHƯƠNG 1360: 4.36

CHƯƠNG 1382: 2.51

CHƯƠNG 1404: 2.51

CHƯƠNG 1426: 4.36

CHƯƠNG 1448: 4.36

CHƯƠNG 1470: 2.51

CHƯƠNG 1492: 2.51

CHƯƠNG 1514: 4.36

CHƯƠNG 1536: 4.36

CHƯƠNG 1558: 2.51

CHƯƠNG 1566: CHƯƠNG 1567: CHƯƠNG 1569: CHƯƠNG 1570: CHƯƠNG 1571: CHƯƠNG 1572: CHƯƠNG 1573: CHƯƠNG 1574: CHƯƠNG 1575: CHƯƠNG 1576: CHƯƠNG 1577: CHƯƠNG 1578: CHƯƠNG 1579: CHƯƠNG 1580:

Trang 33

Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư, Khóa 2015-2019 GVHD: ThS NGUYỄN QUANG HUY

CHƯƠNG 1668: 2.51

CHƯƠNG 1690: 4.36

CHƯƠNG 1712: 4.36

Trang 34

1718.1.1: Tính toán với bản sàn 1 phương:

CHƯƠNG 1723: Công thức tính moment

Moment tại gối:

2 112

24

q L

(kN.m)CHƯƠNG 1724: Trong đó:

Trang 35

Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư, Khóa 2015-2019 GVHD: ThS NGUYỄN QUANG HUY

CHƯƠNG 1726:

0

b S

s

R bh A

Trang 36

CHƯƠNG 1727: Bảng 2.11: Tính toán thép sàn 1 phương

CHƯƠNG 1728:

Vật liệu sử dụng: CHƯƠNG 1729: CHƯƠNG 1730: CHƯƠNG 1731:

CHƯƠNG 1732: C ường độ tính toán: CHƯƠNG 1733: CHƯƠNG 1734: CHƯƠNG 1735: CHƯƠNG 1736:

CHƯƠNG 1737:

Hệ số tra bảng: CHƯƠNG 1738: CHƯƠNG 1739:

CHƯƠNG 1740: + Cấp độ bền Bêtông

m )

CHƯƠNG 1833: CHƯƠNG 1839: CHƯƠNG 1840: CHƯƠNG 1842: CHƯƠNG 1843: CHƯƠNG 1844: CHƯƠNG 1845: CHƯƠNG 1846: CHƯƠNG 1847: CHƯƠNG 1848: CHƯƠNG 1849: CHƯƠNG 1850: CHƯƠNG 1851: CHƯƠNG 1852: CHƯƠNG 1853:

Trang 37

Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư, Khóa 2015-2019 GVHD: ThS NGUYỄN QUANG HUY

CHƯƠNG 1897: 1.41

CHƯƠNG 1919: 2.51

CHƯƠNG 1941: 1.41

CHƯƠNG 1963: 2.51

CHƯƠNG 1985: 1.41

CHƯƠNG 2029: 1.41

CHƯƠNG 2051: 2.51

CHƯƠNG 2073: 1.41

CHƯƠNG 2095: 2.51

Trang 38

2095.1.1.1: Tính độ võng sàn:

Độ võng bản sàn 2 phương:

CHƯƠNG 2096:

1 max

q L f

L L

 

; 1

E J D

CHƯƠNG 2115:

0,00564

CHƯƠNG 2116:

0,00638

CHƯƠNG 2117:

0,00705

CHƯƠNG 2118:

0,00772

CHƯƠNG 2119:

0,00830

CHƯƠNG 2120:

0,00883

CHƯƠNG 2121: 0,009

31CHƯƠNG 2122:

Trang 39

Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư, Khóa 2015-2019 GVHD: ThS NGUYỄN QUANG HUY

CHƯƠNG 2138: Cắt 1 dãi bản theo phương cạnh ngắn bề rộng b=1m để kiểm tra

q L f

E J

CHƯƠNG 2144: Trong đó

 h: chiều dày ô sàn

Trang 40

CHƯƠNG 2148: Cắt 1 dãi bản theo phương cạnh ngắn bề rộng b=1m để kiểm tra

Ngày đăng: 30/06/2021, 07:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w