việc thực tế từ các lý thuyết tính toán đã được học trước đây. Với tấm lòng biết ơn trân trọng nhất, em xin cảm ơn các thầy cô của TRƯỜNG CAO ĐẲNG XÂY DỰNG TP.HCM đã chỉ dạy cho em những kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm thực tế cần thiết phục vụ cho quá trình thực hiện đồ án học tập và cũng như quá trình làm việc sau này. Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn thầy giáo ThS.HOÀNG XUÂN TÂN đã hướng dẫn và chỉ bảo tận tình những kiến thức chuyên môn và những kinh nghiệm qúy báu để giúp em hoàn thành đồ án đúng nhiệm vụ và thời hạn được giao. Do còn những hạn hẹp trong kiến thức nên việc gặp phải những sai sót, thắc mắc trong quá trình làm đồ án là điều không thể tránh khỏi. Để trở thành một người cán bộ kỹ thuật thực thụ em còn phải cố gắng học hỏi nhiều hơn nữa. Kính mong các thầy cô chỉ bảo những khiếm khuyết, sai sót để em có thể hoàn thiện hơn kiến thức của mình. Em xin chân thành cảm ơn. Lời cuối em xin chúc quý thầy cô và đặc biệt thầy giáo ThS.HOÀNG XUÂN TÂN lời chúc sức khỏe và hạnh phúc nviệc thực tế từ các lý thuyết tính toán đã được học trước đây. Với tấm lòng biết ơn trân trọng nhất, em xin cảm ơn các thầy cô của TRƯỜNG CAO ĐẲNG XÂY DỰNG TP.HCM đã chỉ dạy cho em những kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm thực tế cần thiết phục vụ cho quá trình thực hiện đồ án học tập và cũng như quá trình làm việc sau này. Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn thầy giáo ThS.HOÀNG XUÂN TÂN đã hướng dẫn và chỉ bảo tận tình những kiến thức chuyên môn và những kinh nghiệm qúy báu để giúp em hoàn thành đồ án đúng nhiệm vụ và thời hạn được giao. Do còn những hạn hẹp trong kiến thức nên việc gặp phải những sai sót, thắc mắc trong quá trình làm đồ án là điều không thể tránh khỏi. Để trở thành một người cán bộ kỹ thuật thực thụ em còn phải cố gắng học hỏi nhiều hơn nữa. Kính mong các thầy cô chỉ bảo những khiếm khuyết, sai sót để em có thể hoàn thiện hơn kiến thức của mình. Em xin chân thành cảm ơn. Lời cuối em xin chúc quý thầy cô và đặc biệt thầy giáo ThS.HOÀNG XUÂN TÂN lời chúc sức khỏe và hạnh phúc nviệc thực tế từ các lý thuyết tính toán đã được học trước đây. Với tấm lòng biết ơn trân trọng nhất, em xin cảm ơn các thầy cô của TRƯỜNG CAO ĐẲNG XÂY DỰNG TP.HCM đã chỉ dạy cho em những kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm thực tế cần thiết phục vụ cho quá trình thực hiện đồ án học tập và cũng như quá trình làm việc sau này. Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn thầy giáo ThS.HOÀNG XUÂN TÂN đã hướng dẫn và chỉ bảo tận tình những kiến thức chuyên môn và những kinh nghiệm qúy báu để giúp em hoàn thành đồ án đúng nhiệm vụ và thời hạn được giao. Do còn những hạn hẹp trong kiến thức nên việc gặp phải những sai sót, thắc mắc trong quá trình làm đồ án là điều không thể tránh khỏi. Để trở thành một người cán bộ kỹ thuật thực thụ em còn phải cố gắng học hỏi nhiều hơn nữa. Kính mong các thầy cô chỉ bảo những khiếm khuyết, sai sót để em có thể hoàn thiện hơn kiến thức của mình. Em xin chân thành cảm ơn. Lời cuối em xin chúc quý thầy cô và đặc biệt thầy giáo ThS.HOÀNG XUÂN TÂN lời chúc sức khỏe và hạnh phúc n
Trang 1BỘ XÂY DỰNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG XÂY DỰNG TP HỒ CHÍ MINH
KHOA XÂY DỰNG
-
THUYẾT MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
HỆ ĐÀO TẠO: CHÍNH QUY
ĐỀ TÀI:
MỞ RỘNG TRỤ SỞ PC15
GVHD: ThS HOÀNG XUÂN TÂN SVTH: PHẠM THANH LUẬT LỚP: 15CX5
MSSV: 2115201300
TP.HỒ CHÍ MINH 07/2018
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN A: KIẾN TRÚC 2
Chương1: TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 3
1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH 3
1.1.1 Mục đích xây dựng công trình 3
1.2 VỊ TRÍ VÀ ĐẶC ĐIỂM VỀ CÔNG TRÌNH 3
1.2.1 Vị trí công trình 3
1.2.2 Điều kiện tự nhiên 4
1.2.3 Quy mô công trình 5
1.2.3.1 Loại công trình 5
1.2.3.2 Số tầng 6
1.2.3.3 Cao độ mỗi tầng 6
1.2.3.4 Chiều cao công trình 6
1.2.3.5 Diện tích xây dựng 6
1.2.4 Công năng công trình 6
1.3 CÁC GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC CỦA CÔNG TRÌNH 6
1.3.1 Giải pháp mặt bằng 7
1.3.2 Giải pháp giao thông trong công trình 7
1.4 GIẢI PHÁP KẾT CẤU CỦA KIẾN TRÚC 7
1.5 CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC 7
1.5.1 Hệ thống điện 7
1.5.2 Hệ thống cấp nước 8
1.5.3 Hệ thống thoát nước 8
1.5.4 Hệ thống thông gió 8
1.5.5 Hệ thống chiếu sáng 8
1.5.6 Hệ thống phòng cháy chữa cháy 8
1.5.7 Hệ thống chống sét 9
1.5.8 Hệ thống thoát rác 9
PHẦN B: KẾT CẤU 10
Chương 2: CƠ SỞ THIẾT KẾ VÀ ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN 11
2.1 PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN HỆ KẾT CẤU CHỊU LỰC CHÍNH CHO CÔNG TRÌNH 11
Trang 3ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA 2015 – 2018 ĐỀ TÀI: MỞ RỘNG PHÒNG PC15 – QUẬN 10 – TP.HCM
2.1.1 Hệ chịu lực chính 11
2.1.2 Hệ kết cấu sàn 12
2.2 TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG & TÀI LIỆU THAM KHẢO: 12
2.2.1 Tiêu chuẩn áp dụng trong thiết kế kết cấu 12
2.2.2 Tài liệu tham khảo: 12
2.3 ĐƠN VỊ SỬ DỤNG 13
2.4 VẬT LIỆU SỬ DỤNG 13
2.4.1 Bê tông 13
2.4.2 Cốt thép 13
Chương 3: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 15
3.1 XÁC ĐỊNH SƠ BỘ CHIỀU DÀY BẢN SÀN, KÍCH THƯỚC DẦM 15
3.1.1 Sơ bộ chiều dày bản 15
3.1.2 Kích thước sơ bộ dầm 16
3.2 TẢI TRỌNG TRÊN SÀN 17
3.2.1 Tải trọng thường xuyên (Tĩnh tải): 17
3.2.2 Tải trọng tạm thời (Hoạt tải) 18
3.3 SƠ ĐỒ TÍNH BẢN SÀN 19
3.4 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC 20
3.4.1 Sàn 1 phương 20
3.4.2 Sàn 2 phương 21
3.5 TÍNH CỐT THÉP CHO BẢN SÀN 23
3.5.1 Vật liệu sử dụng cho tính tóan sàn 23
3.5.2 Tính thép sàn 23
Chương 4: THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ TẦNG ĐIỂN HÌNH 26
4.1 KIẾN TRÚC CẦU THANG 26
4.1.1 Cấu tạo kiến trúc cầu thang 26
4.1.2 Mặt bằng kiến trúc cầu thang 27
4.1.3 Mặt cắt kiến trúc cầu thang 27
4.2 PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU CHO CẦU THANG 28
4.3 SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CÁC CẤU KIỆN CỦA CẦU THANG 28
4.3.1 Sơ bộ kích thước bản thang 28
4.3.2 Sơ bộ kích thước dầm chiếu nghỉ 28
Trang 44.4 KẾT CẤU CẦU THANG 28
4.5 VẬT LIỆU SỬ DỤNG 30
4.6 TÍNH TOÁN BẢN THANG 30
4.6.1 Sơ đồ tính bản thang 30
6.4.2 Tải trọng tác dụng lên bản thang 31
6.4.2.1 Bản thang xiên (q1tt) 31
6.4.2.2 Bản chiếu nghỉ (q2tt) 31
4.6.2.3 Tổng tải trọng tính toán tác dụng lên bản thang và chiếu nghỉ 32
4.6.2.4 Xác định nội lực bản thang 32
4.6.3 Tính toán và bố trí cốt thép bản thang 34
4.6.3.1 Tính toán cốt thép nhịp: 34
4.6.3.2 Tính toán cốt thép gối: 35
4.6.3.3 Kiểm tra khả năng chịu cắt của bản thang 35
4.7 TÍNH TOÁN DẦM CHIẾU NGHỈ 36
4.7.1 Sơ đồ tính dầm chiếu nghỉ 36
4.7.2 Tải trọng tác dụng lên dầm chiếu nghỉ 36
4.7.3 Tính toán và bố trí cốt thép dầm chiếu nghỉ 37
4.7.3.1 Tính toán cốt thép dọc 37
4.7.3.2 Tính toán cốt thép đai 38
Chương 5: TÍNH TOÁN KHUNG KHÔNG GIAN BÊ TÔNG CỐT THÉP 40
5.1 MÔ HÌNH TÍNH TOÁN 40
5.2 SƠ BỘ TIẾT DIỆN KHUNG 40
5.2.1 Sơ bộ tiết diện dầm 42
5.2.2 Sơ bộ tiết diện cột 42
5.3 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN KHUNG KHÔNG GIAN 49
5.3.1 Tải trọng của sàn tác dụng 49
5.3.1.1 Tĩnh tải 49
5.3.1.2 Hoạt tải 50
5.3.2 Tải trọng tường tác dụng 50
5.3.3 Tải trọng của đà kiềng và tường xây trên đà kiềng 54
5.3.4 Tải trọng bồn nước mái 55
5.3.5 Tải trọng hộp gen 55
Trang 5ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA 2015 – 2018 ĐỀ TÀI: MỞ RỘNG PHÒNG PC15 – QUẬN 10 – TP.HCM
5.3.6 Tải trọng gió tĩnh: (TCVN2737-1995) 57
5.4 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC 58
5.4.1 Các trường hợp chất tải lên khung không gian 58
5.4.2 Tổ hợp tải trọng 61
5.5 DỮ LIỆU KẾT CẤU NHẬP VÀO PHẦN MỀM ETABS 2016 63
5.5.1 Dữ liệu lưới trục 63
5.5.2 Dữ liệu chiều cao các tầng 63
5.5.3 Khai báo vật liệu 64
5.5.4 Khai báo tiết diện 64
5.5.5 Khai báo các trường hợp tải 66
5.5.6 Khai báo các tổ hợp 67
5.5.7 Mesh sàn để kết quả tính toán chính xác hơn 68
5.5.8 Chọn liên kết ngàm cho cột với móng 68
5.6 KẾT QUẢ NỘI LỰC SAU KHI CHẠY XONG ETABS 2016 69
5.7 KIỂM TRA CHUYỂN VỊ ĐỈNH CỦA KHUNG TRỤC 5 71
5.8 TÍNH CỐT THÉP KHUNG TRỤC 5 72
5.8.1 Tính toán cốt thép dầm 72
5.8.2 Tính toán cốt thép cột 100
PHẦN C: THI CÔNG 111
Chương 6: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG 112
Phần 6A KỸ THUẬT THI CÔNG 112
6.1 CÁC TIÊU CHUẨN DÙNG TRONG THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG PHẦN THÂN 112
6.2 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ 112
6.2.1 Giới thiệu đặc điểm và điều kiện thi công công trình 112
6.2.1.1 Khái quát đặc điểm công trình 112
6.2.1.2 Điều kiện thi công 113
6.2.1.3 Nguồn cung ứng lao động 114
6.2.2 Công tác chuẩn bị mặt bằng thi công 115
6.2.2.1 Giải phóng mặt bằng 115
6.2.2.2 Công tác định vị công trình 115
6.3 THI CÔNG PHẦN THÂN 116
Trang 66.3.1 Phân đoạn, phân đợt đổ bê tông 116
6.3.1.1 Phân chia mặt bằng thành những phân đoạn đổ bê tông 116
6.3.1.2 Phân đợt đổ bê tông theo chiều cao công trình 116
6.3.2 Giới thiệu chung về công nghệ thi công 117
6.3.3 Lựa chọn phương án cốp pha 118
6.3.4 Chọn máy thi công 122
6.3.4.1 Chọn máy đổ bê tông phần thân 122
6.3.4.2 Chọn ô tô trộn bê tông 123
6.3.4.3 Chọn đầm dùi bê tông 124
6.3.4.4 Chọn máy trộn vữa xây 125
6.3.5 Thi công cột 125
6.3.5.1 Thiết kế sàn công tác cho thi công bê tông cột 125
6.3.5.2 Lắp dựng cốt thép 125
6.3.5.3 Nghiệm thu cốt thép 125
6.3.5.4 Thiết kế ván khuôn, gông, cây chống xiên cột 126
6.3.5.5 Lắp dựng cốp pha cột 128
6.3.5.6 Kiểm tra cốp pha cột 130
6.3.5.7 Vận chuyển vữa bê tông 131
6.3.5.8 Đổ bê tông cột 131
6.3.5.9 Công tác đầm bê tông 132
6.3.5.10 Mạch ngừng 133
6.3.5.11 Bảo dưỡng bê tông 133
6.3.6 Thi công dầm - sàn 133
6.3.6.1 Thiết kế ván khuôn dầm 133
6.3.6.2 Thiết kế ván khuôn sàn 139
6.3.6.3 Trình tự lắp ráp ván khuôn dầm - sàn 144
6.3.6.4 Công tác lắp dựng cốt thép dầm sàn 145
6.3.6.5 Nghiệm thu cốt thép 147
6.3.6.6 Kiểm tra và nghiệm thu ván khuôn trước khi đổ bê tông 148
6.3.6.7 Công tác bê tông 148
6.3.6.8 Mạch ngừng 149
6.3.6.9 Bảo dưỡng bê tông 150
Trang 7ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA 2015 – 2018 ĐỀ TÀI: MỞ RỘNG PHÒNG PC15 – QUẬN 10 – TP.HCM
6.3.6.10 Tháo dỡ ván khuôn.( Cốp pha dầm sàn) 150
6.3.7 Thi công cầu thang 152
6.3.7.1 Thiết kế ván khuôn cầu thang 152
6.3.7.2 Lắp dựng ván khuôn 157
6.3.7.3 Lắp dựng cốt thép 158
6.3.7.4 Kiểm tra và nghiệm thu ván khuôn trước khi đổ bê tông 158
6.3.7.5 Chế tạo hổn hợp vữa bê tông 158
6.3.7.6 Phương pháp đổ bê tông và hướng đổ 161
6.3.8 Nguyên nhân và biện pháp khắc phục một số sự cố thường gặp 161
Phần 6B TỔ CHỨC THI CÔNG 163
6.4 THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG 163
6.4.1 Nội dung thiết kế tổng mặt bằng xây dựng 163
6.4.2 Tài liệu cần thiết để thiết kế tổng mặt bằng xây dựng 163
6.4.2.1 Các tài liệu chung để thiết kế TMBXD 164
6.4.2.2 Các tài liệu riêng đối với từng công trình 164
6.4.2.3 Các tài liệu điều tra khảo sát riêng cho từng công trình 164
6.4.3 Nguyên tắc cơ bản thiết kế tổng mặt bằng xây dựng 164
6.4.4 Nội dung thiết kế 165
6.4.5 Phương thức bố trí 166
6.4.6 Tính toán thiết kế tổng mặt bằng 166
6.4.6.1 Thiết kế kho bãi 166
6.4.6.2 Thiết kế nhà tạm trên công trường 168
6.4.6.3 Thiết kế xưởng sản xuất và gia công phụ trợ 169
6.4.6.4 Thiết kế hệ thống cấp điện cho công trường 170
6.4.6.5 Thiết kế cấp nước cho công trường 175
6.5 MỘT SỐ BIỆN PHÁP AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG THI CÔNG 177
6.5.1 Trước khi thi công 177
6.5.2 An toàn trong công tác cốt thép 178
6.5.3 Biện pháp an toàn đối với công tác lắp dựng ván khuôn 179
6.5.4 Biện pháp an toàn lao động trong các tác bê tông 180
6.5.5 Biện pháp an toàn đối với công tác tháo dỡ giàn giáo, ván khuôn 181
Phụ lục 183
Trang 8LỜI CẢM ƠN
Đồ án tốt nghiệp là môn học đánh dấu sự kết thúc của một quá trình học tập và nghiên cứu của
sinh viên tại giảng đường Cao Đẳng và Đại Học, đây cũng là môn học đã giúp cho sinh viên tổng
hợp tất cả các kiến thức đã tiếp thu được trong quá trình học tập và đem áp dụng vào thực tế Hơn
nữa đồ án tốt nghiệp còn giúp cho sinh viên làm quen với công tác thiết kế và thi công một công
việc thực tế từ các lý thuyết tính toán đã được học trước đây
Với tấm lòng biết ơn trân trọng nhất, em xin cảm ơn các thầy cô của TRƯỜNG CAO ĐẲNG
XÂY DỰNG TP.HCM đã chỉ dạy cho em những kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm thực tế
cần thiết phục vụ cho quá trình thực hiện đồ án học tập và cũng như quá trình làm việc sau này
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn thầy giáo ThS.HOÀNG XUÂN TÂN đã hướng dẫn và chỉ
bảo tận tình những kiến thức chuyên môn và những kinh nghiệm qúy báu để giúp em hoàn thành
đồ án đúng nhiệm vụ và thời hạn được giao
Do còn những hạn hẹp trong kiến thức nên việc gặp phải những sai sót, thắc mắc trong quá
trình làm đồ án là điều không thể tránh khỏi Để trở thành một người cán bộ kỹ thuật thực thụ em
còn phải cố gắng học hỏi nhiều hơn nữa Kính mong các thầy cô chỉ bảo những khiếm khuyết, sai
sót để em có thể hoàn thiện hơn kiến thức của mình Em xin chân thành cảm ơn
Lời cuối em xin chúc quý thầy cô và đặc biệt thầy giáo ThS.HOÀNG XUÂN TÂN lời chúc
sức khỏe và hạnh phúc nhất
Tp Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 6 năm 2018
Sinh viên thực hiện
PHẠM THANH LUẬT
15CX5
Trang 9ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA 2015 – 2018 ĐỀ TÀI: MỞ RỘNG PHÒNG PC15 – QUẬN 10 – TP.HCM
Trang 10Trước thực trạng nền an ninh trật tự của Nước ta nói chung và TP.HCM nói riêng Số vụ xảy
ra mất an ninh trật tự vẫn còn qúa nhiều, xảy ra nhiều ở những nơi tập trung đông dân cư, nó ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế và đời sống của người dân Để giải quyết vấn đề cấp thiết này giải pháp mở rộng thêm trụ sở cơ quan nhà nước ở những nơi dễ gây mất trật tự là hợp lý nhất
Bên cạnh đó, cùng với sự đi lên của nền kinh tế của Thành phố và tình hình đầu tư của nước ngoài vào thị trường ngày càng rộng mở Vì vậy nền an ninh của Thành phố cũng phải tăng lên
để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt ngày càng cao của mọi người dân Tạo nên một bộ mặt mới cho Thành phố, đồng thời cũng là cơ hội để thu hút nguồn đầu tư của nước ngoài vào Thành phố Hơn nữa, đối với ngành xây dựng nói riêng, sự xuất hiện của các công trình xây dựng cũng đã góp phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng thông qua việc tiếp thu và áp dụng các kỹ thuật hiện đại, công nghệ mới trong tính toán, thi công và xử lý thực tế, các phương pháp thi công hiện đại của nước ngoài…
Chính vì thế, công trình MỞ RỘNG TRỤ SỞ PHÒNG PC 15 được thiết kế và xây dựng nhằm góp phần giải quyết các mục tiêu trên
1.2 VỊ TRÍ VÀ ĐẶC ĐIỂM VỀ CÔNG TRÌNH
1.2.1 Vị trí công trình
Địa chỉ: 574 Đường 3 Tháng 2 – P.14 – Quận 10 - Tp Hồ Chí Minh
Trang 11ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA 2015 – 2018 ĐỀ TÀI: MỞ RỘNG PHÒNG PC15 – QUẬN 10 – TP.HCM
Hình1.1 Vị trí công trình chụp từ Google Map
1.2.2 Điều kiện tự nhiên
Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo Cũng như các tỉnh ở Nam bộ, đặc điểm chung của khí hậu - thời tiết Thành phố Hồ Chí Minh là nhiệt độ cao đều trong năm và có hai mùa mưa - khô rõ ràng làm tác động chi phối môi trường cảnh quan sâu sắc Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Theo tài liệu quan trắc nhiều năm của trạm Tân Sơn Nhất, qua các yếu tố khí tượng chủ yếu; cho thấy những đặc trưng khí hậu Thành phố Hồ Chí Minh như sau:
Lượng mưa cao, bình quân/năm 1.949 mm Năm cao nhất 2.718 mm (1908) và năm nhỏ nhất 1.392 mm (1958) Số ngày mưa trung bình/năm là 159 ngày Khoảng 90% lượng mưa hàng năm tập trung vào các tháng mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11; trong đó hai tháng 6 và 9 thường có lượng mưa cao nhất Các tháng 1, 2, 3 mưa rất ít, lượng mưa không đáng kể Trên phạm vi không gian thành phố, lượng mưa phân bố không đều, có khuynh hướng tăng dần theo trục Tây Nam - Ðông Bắc Ðại bộ phận các quận nội thành và các huyện phía Bắc thường có lượng mưa cao hơn các quận huyện phía Nam và Tây Nam
Ðộ ẩm tương đối của không khí bình quân/năm 79,5%; bình quân mùa mưa 80% và trị số cao tuyệt đối tới 100%; bình quân mùa khô 74,5% và mức thấp tuyệt đối xuống tới 20%
Trang 12Về gió, Thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính và chủ yếu là gió mùa Tây - Tây Nam và Bắc - Ðông Bắc Gió Tây -Tây Nam từ Ấn Ðộ Dương thổi vào trong mùa mưa, khoảng từ tháng 6 đến tháng 10, tốc độ trung bình 3,6m/s và gió thổi mạnh nhất vào tháng
8, tốc độ trung bình 4,5 m/s Gió Bắc - Ðông Bắc từ biển Đông thổi vào trong mùa khô, khoảng
từ tháng 11 đến tháng 2, tốc độ trung bình 2,4 m/s
Ngoài ra có gió tín phong, hướng Nam - Ðông Nam, khoảng từ tháng 3 đến tháng 5 tốc độ trung bình 3,7 m/s Về cơ bản Thành phố thuộc vùng không có gió bão Năm 1997, do biến động bởi hiện tượng El-Nino gây nên cơn bão số 5, chỉ một phần huyện Cần Giờ bị ảnh hưởng ở mức độ nhẹ
Công trình nằm ở khu vực Quận 10, TP Hồ Chí Minh nên chịu ảnh hưởng chung của khí hậu miền Nam Đây là vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều
1.2.3 Quy mô công trình
1.2.3.1 Loại công trình
- Công trình trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước
- Cấp công trình : cấp II ( Theo thông tư số 03/2016/TT-BXD )
Hình 1.2 Mặt đứng của công trình
Trang 13ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA 2015 – 2018 ĐỀ TÀI: MỞ RỘNG PHÒNG PC15 – QUẬN 10 – TP.HCM
1.2.3.2 Số tầng
- Công trình gồm: 1 Trệt + 4 Lầu + Mái
Hình1.3 Mặt bằng sàn tầng điển hình 1.2.3.3 Cao độ mỗi tầng
1.2.3.4 Chiều cao công trình
Công trình có chiều cao là 18,2 m ( tính từ cao độ ±0.000m )
1.2.3.5 Diện tích xây dựng
Diện tích xây dựng của công trình là: 274 m2
1.2.4 Công năng công trình
Trang 141.3.1 Giải pháp mặt bằng
Mặt bằng có dạng hình chữ nhật với diện tích khu đất như ở trên (274 m2)
Ta thấy vì công năng công trình chính là phòng làm việc cơ quan cho nên ở tầng trệt diện tích phần lớn dùng cho việc để xe đi lại Công trình sử dụng 2 hệ thống cầu thang bộ được bố trí 2 phía của chiều dài công trình ngay vị trí lối vào chính và phụ của công trình để người sử dụng có thể nhìn thấy ngay lúc vào, phục vụ việc đi lại Đồng thời hệ thống PCCC cũng dễ dàng nhìn thấy
Tầng (tầng 2 - 4) đây là mặt bằng tầng cho ta thấy rõ nhất chức năng của công trình , ngoài khu vệ sinh và khu vực giao thông thì tất cả diện tích còn lại làm mặt bằng cho các phòng làm việc Cùng với vị trí hành lang ở giữa thì chức năng của công trình có hiệu quả cao
1.3.2 Giải pháp giao thông trong công trình
Giao thông đứng: 2 cầu thang bộ
Giao thông ngang: hành lang là lối giao thông chính
1.4 GIẢI PHÁP KẾT CẤU CỦA KIẾN TRÚC
Hệ kết cấu của công trình là hệ kết cấu khung BTCT toàn khối
Mái phẳng bằng bê tông cốt thép và được chống thấm
Cầu thang bằng bê tông cốt thép toàn khối
Bể nước bằng inox được đặt trên tầng mái Bể dùng để trữ nước, từ đó cấp nước cho việc sử dụng của toàn bộ các tầng và việc cứu hỏa
Tường bao che dày 200mm, tường ngăn dày 100mm
1.5 CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC
1.5.1 Hệ thống điện
Công trình sử dụng điện được cung cấp từ nguồn: lưới điện Thàng phố Hồ Chí Minh
Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời với lúc thi công) Hệ thống cấp điện chính được đi trong hộp kỹ thuật luồn trong gen điện và đặt ngầm trong tường và sàn, đảm bảo không đi qua khu vực ẩm ướt và tạo điều kiện dễ dàng khi cần sửa chữa
Mạng điện trong công trình được thiết kế với những tiêu chí như sau:
An toàn : không đi qua khu vực ẩm ướt như khu vệ sinh
Ở mỗi tầng đều lắp đặt hệ thống điện an toàn: hệ thống ngắt điện tự động từ 1A ÷ 80A được
bố trí theo tầng và theo khu vực (đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ)
Trang 15ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA 2015 – 2018 ĐỀ TÀI: MỞ RỘNG PHÒNG PC15 – QUẬN 10 – TP.HCM
Dễ dàng sửa chữa khi có hư hỏng cũng như dễ kiểm soát và cắt điện khi có sự cố Dễ thi
công
Mỗi tầng được cung cấp 1 bảng phân phối điện Đèn thoát hiểm và chiếu sáng trong trường
hợp khẩn cấp được lắp đặt theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền
1.5.2 Hệ thống cấp nước
Công trình sử dụng nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước Tp.Hồ Chí Minh chứa vào bể
chứa ngầm sau đó bơm lên bể nước mái, từ đây sẽ phân phối xuống các tầng của công trình theo
các đường ống dẫn nước chính Hệ thống bơm nước cho công trình đươc thiết kế tự động hoàn
toàn để đảm bảo nước trong bể mái luôn đủ để cung cấp cho sinh hoạt và cứu hỏa
Các đường ống qua các tầng luôn được bọc trong các hộp gen nước Hệ thống cấp nước đi
ngầm trong các hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hỏa chính luôn được bố trí ở mỗi tầng dọc theo
khu vực giao thông đứng và trên trần nhà
1.5.3 Hệ thống thoát nước
Nước mưa trên mái sẽ thoát theo các lỗ thu nước chảy vào các ống thoát nước mưa có đường
kính d =140 mm đi xuống dưới Riêng hệ thống thoát nước thải được bố trí đường ống riêng Nước thải từ các buồng vệ sinh có riêng hệ ống dẫn để đưa nước vào bể xử lý nước thải sau đó
mới đưa vào hệ thống thoát nước chung
1.5.4 Hệ thống thông gió
Các tầng đều có cửa sổ thông thoáng tự nhiên Bên cạnh đó, công trình còn có các khoảng
trống thông tầng nhằm tạo sự thông thoáng thêm cho tòa nhà Hệ thống máy điều hòa được cung
cấp cho tất cả các tầng Họng thông gió dọc cầu thang bộ Sử dụng quạt hút để thoát hơi cho các
khu vệ sinh và ống gain được dẫn lên mái
1.5.5 Hệ thống chiếu sáng
Các tầng đều được chiếu sáng tự nhiên thông qua các cửa kính bố trí bên ngoài công trình
Ngoài ra, hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể cung cấp ánh sáng đến
những nơi cần thiết
1.5.6 Hệ thống phòng cháy chữa cháy
Hệ thống báo cháy được lắp đặt tại mỗi tầng Các bình cứu hỏa được trang bị đầy đủ và bố trí ở
các hành lang, cầu thang…theo sự hướng dẫn của ban phòng cháy chữa cháy của Thành phố Hồ
Chí Minh
Trang 16Bố trí hệ thống cứu hoả gồm các họng cứu hoả tại các lối đi, các sảnh … với khoảng cách tối
đa theo đúng tiêu chuẩn TCVN 2622 –1995
1.5.7 Hệ thống chống sét
Được trang bị hệ thống chống sét theo đúng các yêu cầu và tiêu chuẩn về chống sét (Thiết kế theo TCVN 46 –84)
1.5.8 Hệ thống thoát rác
Rác thải được tập trung ở các tầng thông qua thùng chứa rác được bố trí ở các tầng, sau đó sẽ
có bộ phận để đưa rác thải ra ngoài Các thùng rác được thiết kế kín đáo và để gọn lại tránh làm mất thẩm mỹ của công trình và tình trạng bốc mùi gây ô nhiễm môi trường
Trang 17ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA 2015 – 2018 ĐỀ TÀI: MỞ RỘNG PHÒNG PC15 – QUẬN 10 – TP.HCM
PHẦN B:
KẾT CẤU
NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO:
+ THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
+ TÍNH TOÁN KẾT CẤU CẦU THANG BỘ TẦNG ĐIỂN HÌNH
+ TÍNH TOÁN KHUNG KHÔNG GIAN
+ THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG ĐIỂN HÌNH
Trang 18- Theo “Kết cấu nhà cao tầng bê tông cốt thép – PGS.TS Lê Thanh Huấn” có thể lựa chọn hợp
lý kết cấu chịu lực theo số tầng như trên đồ thị như sau:
Hình 2.1 Sơ đồ lựa chọn kết cấu theo số tầng
Công trình “MỞ RỘNG PHÒNG PC15” với quy mô 5 tầng nên ta chọn hệ chịu lực chính là:
- Khi tỉ số L/B < 1,5: độ cứng khung ngang và khung dọc chênh lệch nhau không nhiều, hoặc mặt bằng lưới cột của công trình có hình dạng phức tạp, đặc biệt, công trình có vách, lõi cứng,… thường chọn tính nội lực theo sơ đồ khung không gian
Trang 19ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA 2015 – 2018 ĐỀ TÀI: MỞ RỘNG PHÒNG PC15 – QUẬN 10 – TP.HCM
- Xét tỉ số L/B của công trình:
LB = 9.527 = 2.84 > 1,5 → Hệ kết cấu chịu lực chính: Khung phẳng
Nhưng theo yêu cầu của đồ án tốt nghiệp được giao vì vậy giải theo hệ: Khung không gian
2.1.2 Hệ kết cấu sàn
Trong công trình hệ sàn có ảnh hưởng lớn tới sự làm việc không gian của kết cấu Việc lựa
chọn phương án sàn hợp lý là rất quan trọng Do vậy, cần phải có sự phân tích đúng để lựa chọn
ra phương án phù hợp với kết cấu của công trình Ngoài ra ta còn phải kết hợp với các giải pháp
kiến trúc để đưa ra lựa chọn phù hợp
Chọn hệ kết cấu sàn là: Hệ sàn sườn
- Hệ sàn sườn: Cấu tạo bao gồm hệ dầm và bản sàn
+ Ưu điểm:
- Tính toán đơn giản
- Được sử dụng phổ biến ở nước ta với công nghệ thi công phong phú nên thuận tiện cho việc
lựa chọn công nghệ thi công
+ Nhược điểm:
- Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn khi vượt khẩu nhịp lớn, dẫn đến chiều cao tầng
của công trình lớn nên gây bất lợi cho kết cấu công trình khi chịu tải trọng ngang và không tiết
kiệm chi phí vật liệu
- Không tiết kiệm không gian sử dụng
2.2 TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG & TÀI LIỆU THAM KHẢO: 2.2.1 Tiêu chuẩn áp dụng trong thiết kế kết cấu
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam
- TCVN2737-1995: Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế
- TCXDVN 356-2005: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế
2.2.2 Tài liệu tham khảo:
- Kết cấu bê tông cốt thép phần cấu kiện cơ bản - Phan Quang Minh, Ngô Thế Phong, Nguyễn
Đình Cống - Nhà Xuất Bản Khoa Học Kỹ Thuật (NXBKHKT)
- Sổ Tay Thực Hành Kết Cấu Công Trình - PGS.PTS Vũ Mạnh Hùng -NXB Xây Dựng
Trang 20- Sàn Sườn Bê Tông Toàn Khối - GS.TS Nguyễn Đình Cống - NXB Xây Dựng
- Tính Toán Thực Hành Cấu Kiện Bê Tông Cốt Thép - Theo Tiêu Chuẩn TCXDVN356-2005 GS.TS Nguyễn Đình Cống ( Tập I-Tập II) - Tính Toán Tiết Diện Cột BTCT - GS.Nguyễn Đình Cống - NXB Xây Dựng - Kết Cấu Bê Tông Cốt Thép (Tập 1-Cấu Kiện Cơ Bản) - Võ Bá Tầm -
- Kết Cấu Bê Tông Cốt Thép (Tập 2-Cấu Kiện Nhà Cửa) - Võ Bá Tầm - Kết Cấu Bê Tông Cốt Thép (Tập 3-Cấu Kiện Đặc Biệt) - Võ Bá Tầm - Kết cấu nhà cao tầng bê tông cốt thép – PGS.TS Lê Thanh Huấn
- Hướng dẫn sử dụng chương trình Etab 2016 2.3 ĐƠN VỊ SỬ DỤNG - Đơn vị lực : kN - Đơn vị chiều dài: m - Đường kính cốt thép: mm - Diện tích cốt thép: cm 2 - Khoảng cách thép đai, thép sàn: mm
2.4 VẬT LIỆU SỬ DỤNG
- Các vật liệu sau đây được áp dụng chung cho hầu hết các cấu kiện của công trình, trừ những cấu kiện sử dụng vật liệu đặc biệt, được chỉ định cụ thể trong bản vẽ thiết kế chi tiết 2.4.1 Bê tông
-Sử dụng bê tông nặng (Khối lượng riêng 2500 KG/m3), khô cứng tự nhiên
Trong đó:
B Cấp độ bền chịu nén của bê tông
E b Mô đun đàn hồi của bê tông
R b Cường độ tính toán chịu nén của bê tông
R bt Cường độ tính toán chịu kéo của bê tông
2.4.2 Cốt thép
- Mác thép CT3, các chỉ tiêu theo TCVN 1651-1985: "Thép cán nóng - Thép cốt bê tông"
(MPa)
Rb
(MPa)
Rbt
(MPa)
B20 27000 11.5 0.9
Trang 21ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA 2015 – 2018 ĐỀ TÀI: MỞ RỘNG PHÒNG PC15 – QUẬN 10 – TP.HCM
R s ;R st Cường độ tính toán chịu kéo và nén của cốt thép
R sw Cường độ tính toán chịu kéo của cốt ngang
Trang 22Chương 3:
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 3.1 XÁC ĐỊNH SƠ BỘ CHIỀU DÀY BẢN SÀN, KÍCH THƯỚC DẦM
3.1.1 Sơ bộ chiều dày bản
Chiều dày sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng, có thể sơ bộ xác định chiều dày sàn theo cách sau:
- Đối với sàn 1 phương:
hb = 1
25 L1 =
2000
25 = 80 (mm) Sàn S9
Trang 23ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA 2015 – 2018 ĐỀ TÀI: MỞ RỘNG PHÒNG PC15 – QUẬN 10 – TP.HCM
Trang 24Hình 3.1 Mặt bằng bố trí hệ dầm lầu 3 3.2 TẢI TRỌNG TRÊN SÀN
3.2.1 Tải trọng thường xuyên (Tĩnh tải):
- Tĩnh tải tác dụng lên bản sàn gồm có: trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn Trọng lượng bản thân tường xây trên sàn quy về phân bố đều trên 1m2 sàn
- Trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn là tải trọng phân bố đều tác dụng lên sàn, được xác định:
Trang 25ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA 2015 – 2018 ĐỀ TÀI: MỞ RỘNG PHÒNG PC15 – QUẬN 10 – TP.HCM
Loại vật liệu
Chiều Dày (mm)
Trọng lượng riêng (kN/m 3 ) Hệ số vượt tải
3.2.2 Tải trọng tạm thời (Hoạt tải)
Hoạt tải tính toán được xác định:
pstt = ptc x np (kN/m2)
Trong đó:
ptc : Hoạt tải tiêu chuẩn
np : Hệ số tin cậy đối với tải trọng phân bố xác định theo điều kiện 3.2 và 4.3.3 TCVN
2737-1995 Tải phân bố đều trên sàn khi ptc < 2 (KN/m2) thì chọn hệ số vượt tải n=1,3 còn ptc > 2 (KN/m2) chọn n=1,2
Ta tra được hoạt tải như bảng sau:
Trang 26Bảng 3.1 Hoạt tải tác dụng lên các ô sàn
=> Sàn bản kê, làm việc theo 2 phương
Kết quả được tóm tắt vào bảng:
Bảng 3.2 Xác định kiểu làm việc của các ô sàn
Trang 27ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA 2015 – 2018 ĐỀ TÀI: MỞ RỘNG PHÒNG PC15 – QUẬN 10 – TP.HCM
3.4.1 Sàn 1 phương
Cắt dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn vuông góc với trục dầm => tính bản dàm, tiết diện
(b=1m; hb) gối lên các dầm Tổng quát ta sẽ có các sơ dồ tính như sau: q = qs 1m (KN/m)
Sơ đồ tính ô sàn 1 phương
Trang 28+ Theo phương dài: M2 = m92.P (kNm/m)
- Momen âm lớn nhất ở trên gối:
• Chỉ số 1, 2 – chỉ phương đang xét là phương cạnh ngắn l1 hay phương cạnh dài l2
• Các hệ số mi1, mi2, ki1, ki2 được tra bảng phụ thuộc tỷ số l2
l1 và loại bản
Trang 29ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA 2015 – 2018 ĐỀ TÀI: MỞ RỘNG PHÒNG PC15 – QUẬN 10 – TP.HCM
Trang 303.5.1 Vật liệu sử dụng cho tính tóan sàn
- Bê tông có cấp độ bền chịu nén B20: Rb= 11.5 (MPa)
- Cốt thép bản sàn sử dụng loại CI: Rs = 225 (MPa)
3.5.2 Tính thép sàn
Tính cốt thép theo bài toán cấu kiện chịu uốn tiết diện chữ nhật bxh=1000xbh
Chọn a=20 (mm) vì hb= 10 cm , tính cốt thép theo công thức sau:
Trang 31ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA 2015 – 2018 ĐỀ TÀI: MỞ RỘNG PHÒNG PC15 – QUẬN 10 – TP.HCM
Bảng 3.4 Kết quả tính toán cho thép sàn
Trang 33ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA 2015 – 2018 ĐỀ TÀI: MỞ RỘNG PHÒNG PC15 – QUẬN 10 – TP.HCM
Chương 4:
THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ TẦNG ĐIỂN HÌNH
Cầu thang là phương tiện giao thông theo phương đứng trong công trình, cầu thang góp phần tạo nên nét đẹp cho công trình Do đó thiết kế kết cấu cầu thang ngoài đảm bảo độ bền, độ cứng, còn phải chú ý đến thẩm mỹ cho kết cấu cầu thang
4.1 KIẾN TRÚC CẦU THANG
4.1.1 Cấu tạo kiến trúc cầu thang
- Cầu thang 2 vế
- Bề rộng 1 vế thang: 1,35 (m)
- Cầu thang không sử dụng dầm limon
- Số bậc: gồm 21 bậc
- Vế 1: có 10 bậc, kích thước mỗi bậc sau hoàn thiện là: bxh = 250x171 (mm)
- Vế 2: có 11 bậc, trong đó có 10 bậc có kích thước sau hoàn thiện là: bxh = 250x171 (mm) và 1 bậc có kích thước sau hoàn thiện là: 250x180 (mm)
Hình 4.1 Cấu tạo các lớp của mỗi bậc thang
Trang 344.1.2 Mặt bằng kiến trúc cầu thang
Hình 4.2 Mặt bằng kiến trúc cầu thang 4.1.3 Mặt cắt kiến trúc cầu thang
Hình 4.3 Mặt cắt kiến trúc cầu thang
Trang 35ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA 2015 – 2018 ĐỀ TÀI: MỞ RỘNG PHÒNG PC15 – QUẬN 10 – TP.HCM
4.2 PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU CHO CẦU THANG
Cầu thang 2 vế bằng bê tông cốt thép, dạng bản chịu lực liên kết 2 đầu đối diện với dầm khung và dầm chiếu nghỉ
4.3 SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CÁC CẤU KIỆN CỦA CẦU THANG
4.3.1 Sơ bộ kích thước bản thang
Chiều rộng chiếu nghỉ là L1 = 1,45m, chiều dài bản thang là L2 = 2,25m
Trang 36Hình 4.4 Mặt bằng kết cấu cầu thang
Hình 4.5 Mặt cắt kết cấu cầu thang
Trang 37ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA 2015 – 2018 ĐỀ TÀI: MỞ RỘNG PHÒNG PC15 – QUẬN 10 – TP.HCM
4.5 VẬT LIỆU SỬ DỤNG
- Bê tông B20 (M250) có Rb = 11,5 MPa; Rbt = 0,9 MPa; Eb = 27x103 MPa
- Cốt thép CI (Ø < 10) có Rs = Rsc = 225 MPa; Rsw = 175 MPa; Es = 210x103 MPa
- Cốt thép CII (Ø ≥ 10) có Rs = Rsc = 280 MPa; Rsw = 225 MPa; Es = 210x103 MPa
4.6 TÍNH TOÁN BẢN THANG
4.6.1 Sơ đồ tính bản thang
Cắt một dải bản có bề rộng b = 1(m) để tính toán như một dầm gãy khúc có liên kết hai đầu với dầm khung và dầm chiếu nghỉ Trong công trình, hai vế thang có kích thước chênh lệch nhau không nhiều nên chỉ cần tính toán cho 1 vế rồi lấy kết quả tương tự cho vế còn lại
Để xác định liên kết giữa bản thang với dầm khung và dầm chiếu nghỉ, ta xét tỷ số hd/hb:
• Nếu hd/hb < 3 thì liên kết đó được xem là liên kết khớp
• Nếu hd/hb ≥3 thì liên kết đó được xem là liên kết ngàm
Đây chỉ là thao tác sơ đồ hóa gần đúng để tính toán kết cấu bê tông cốt thép vì trong thực tế không có liên kết nào là ngàm tuyệt đối và khớp tuyệt đối Liên kết giữa bản thang với dầm là liên kết nửa cứng
Đối với đồ án tỷ số giữa dầm chiếu nghỉ và chiếu nghỉ: hd/hb = 300/120 = 2,5 < 3 → liên kết khớp Giữa dầm thang và bản thang: ht/hb = 450/120 = 3,75 > 3 → liên kết ngàm Nhưng trong thực tế thì cầu thang là cấu kiện thi công không cùng lúc với cột, dầm, sàn dẫn đến việc xử lý liên kết giữa bản thang với dầm thang tại vị trí neo cốt thép là không đảm bảo độ ngàm cứng
Cầu thang bộ là một trong những hệ thống giao thông đứng trong công trình, khi xảy ra sự
cố bất thường như cháy nổ, hoả hoạn, động đất… thì nơi đây chính là lối thoát hiểm duy nhất (thang máy sẽ không được dùng trong những trường hợp này), và khi đó tải trọng sẽ có thể tăng hơn những lúc bình thường rất nhiều, vì thế tính an toàn của cầu thang cần được đảm bảo tối đa
Ta ưu tiên sử dụng sơ đồ 2 đầu khớp
Tuy nhiên sơ đồ 2 đầu khớp không hoàn toàn diễn tả với sự làm việc của cầu thang trên thực tế vì bản thang và dầm thang làm việc cùng nhau nên liên kết khớp không hoàn toàn là đúng
mà có xu hướng làm việc như liên kết ngàm (nhưng không phải ngàm tuyệt đối) Do đó, ở gối vẫn tồn tại giá trị mô men Để đảm bảo tính thẩm mỹ của cầu thang trong giai đoạn sử dụng (không cho nứt tại gối, vì trong thực tế nếu cầu thang bị nứt tại gối thì dẫn đến các lớp gạch lót sẽ bong nên không cho phép nứt cầu thang) nên trong thiết kế, khi tính toán cần bố trí thêm thép cấu tạo chịu mô men ở gối
Trang 38Chọn sơ đồ tính của cầu thang là hai đầu khớp để giải nội lực, nhưng để thiên về an toàn, xét sơ đồ tính sau đây để tìm ra nội lực nguy hiểm Sau đó lấy 40% giá trị momen max tại nhịp tính cho momen gối
6.4.2 Tải trọng tác dụng lên bản thang
6.4.2.1 Bản thang xiên (q1 tt )
+ Tĩnh tải: (g 1 tt )
Được tính theo công thức: g1tt = Ʃγi.δtdi.ni (kN/m2)
Trong đó: - γi khối lượng lớp thứ i
- ni hệ số tin cậy lớp thứ i
- δtdi chiều dày tương đương của lớp thứ I theo phương nghiêng
- Góc nghiêng của bản thang so với phương ngang:
Tải tính toán (kN/m2)
Trang 39ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA 2015 – 2018 ĐỀ TÀI: MỞ RỘNG PHÒNG PC15 – QUẬN 10 – TP.HCM
+ Tĩnh tải: (g 2 tt )
- Được tính theo công thức: g2tt = Ʃγi.δi.ni ( kN/m2)
Trong đó: - γi; δi khốilượng, chiều dài lớp thứ i
- ni hệ số tin cậy của lớp thứ i
Tải tính toán (kN/m2)
+ Tay vịn lan can:
- Trọng lượng lan can glc = 0,3 (kN/m)
- Tải tính toán quy trên đơn vị 1m2 như sau: với bề rộng bản thang b = 1,35 m
Tải phân bố (kN/m)
Tải phân bố (kN/m2)
HSVT (n)
Tải tính toán glc (kN/m2)
+ Hoạt tải: (p tt )
- Theo TCVN 2737-1995 hoạt tải tiêu chuẩn cầu thang trong công trình: ptc = 3 (kN/m2)
- Hoạt tải phân bố trên dải bản chiếu nghỉ có bề rộng 1m:
Ptt = ptc.np = 3 1,2 = 3,6 (kN/m2)
- Trong đó : - ptc hoạt tải tiêu chuẩn cầu thang
- np hệ số tin cậy
4.6.2.3 Tổng tải trọng tính toán tác dụng lên bản thang và chiếu nghỉ
- Bản thang xiên : ( xét trên dải bản có bề rộng b = 1m )
q1tt = Ʃ g1tt + ptt + glc = 6,49 + 3,6 + 0,276 = 10,366 (kN/m)
- Bản chiếu nghỉ : ( xét trên dải bản có bề rộng b = 1m )
q2tt = Ʃ g2tt + ptt + glc = 4,719 + 3,6 + 0,276 = 8,595 (kN/m)
4.6.2.4 Xác định nội lực bản thang
Trang 40Sơ đồ tính
Tải trọng tác dụng lên bản thang từ mô hình Etabs 2016 (kN/m)
Biểu đồ momen giải từ phần mềm Etabs 2016 (Đơn vị: kN.m)