ISO 5001 chỉ rõ các yêu cầu cho mô hình quản lý năng lượng của một tổ chức đểtriển khai và thực hiện chính sách năng lượng, thiết lập các mục tiêu, chỉ tiêu nănglượng và các kế hoạch hàn
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH SÁCH KÝ HIỆU VÀ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC BẢNG BIỂU 5
DANH MỤC HÌNH VẼ 6
LỜI NÓI ĐẦU 8
1 SỰ CẦN THIẾT VÀ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 8
2 MỤC ĐÍCH VÀ PHẠM VI THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 8
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
4 KẾT CẤU ĐỒ ÁN 9
LỜI CÁM ƠN 10
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 11
1.1 TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG 11
1.1.1 Khái niệm 11
1.1.2 Vai trò của mô hình quản lý năng lượng 11
1.1.3 Các tiêu chuẩn mô hình quản lý năng lượng đang áp dụng hiện nay 12
1.2 MÔ HÌNH QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 50001 14
1.2.1 Giới thiệu tiêu chuẩn ISO 50001 14
1.2.2 Mục đích, đối tượng áp dụng 14
1.2.3 Lợi ích khi áp dụng hệ thống 15
1.3 QUY TRÌNH XÂY DỰNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 50001 15
1.3.1 Thiết lập chính sách năng lượng 16
1.3.2 Hoạch định năng lượng 20
1.3.3 Triển khai thực hiện và vận hành 26
1.3.4 So sánh kết quả thực hiện và lên kế hoạch 29
1.3.5 Xem xét của lãnh đạo 30
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 31
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG TẠI NHÀ MÁY GIẤY BÃI BẰNG 32
2.1 GIỚI THIỆU VỀ NHÀ MÁY GIẤY BÃI BẰNG 32
2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Nhà máy Giấy Bãi Bằng 32
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban trong Nhà máy 34
2.2 HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NHÀ MÁY GIẤY BÃI BẰNG 35
Trang 22.2.1 Tình hình sản xuất của Nhà máy 35
2.2.2 Quy trình công nghệ sản xuất của Nhà máy giấy Bãi Bằng 40
2.3 TÌNH HÌNH CUNG CẤP VÀ TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG CỦA NHÀ MÁY GIẤY BÃI BẰNG 53
2.3.1 Tình hình tiêu thụ các loại năng lượng của Nhà máy 54
2.3.2 Các hệ thống thiết bị tiêu thụ năng lượng chính của Nhà máy 58
2.4 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG TẠI NHÀ MÁY GIẤY BÃI BẰNG 66
TÓM TẮT CHƯƠNG II 71
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 50001 CHO NHÀ MÁY GIẤY BÃI BẰNG 72
3.1 XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH NĂNG LƯỢNG CHO NHÀ MÁY GIẤY BÃI BẰNG 72
3.1.1 Cam kết của lãnh đạo cao nhất 72
3.1.2 Phạm vi và ranh giới của mô hình quản lý năng lượng 72
3.1.3 Xác định các khu vực tiêu thụ năng lượng chính (SEU) trong mô hình QLNL 75
3.1.4 Cơ cấu tổ chức ban quản lý năng lượng 76
3.1.5 Thiết lập chính sách năng lượng 81
3.2 XÂY DỰNG QUY TRÌNH HOẠCH ĐỊNH NĂNG LƯỢNG 82
3.2.1 Xem xét các yêu cầu pháp lý và các yêu cầu khác 82
3.2.2 Xem xét năng lượng 83
3.2.3 Thiết lập đường cơ sở năng lượng và chỉ số hiệu quả năng lượng 89
3.2.4 Nhận dạng các cơ hội cải tiến năng lượng 117
3.2.5 Xây dựng mục tiêu, chỉ tiêu năng lượng 120
3.2.6 Lập kế hoạch hành động 121
3.3 ĐỀ XUẤT TRIỂN KHAI THỰC HIỆN VÀ VẬN HÀNH 121
3.3.1 Đề xuất triển khai về năng lực, đào tạo và nhận thức 121
3.3.2 Đề xuất kế hoạch trao đổi thông tin 123
3.3.3 Đề xuất kiểm soát vận hành 124
3.3.4 Đề xuất thiết kế, thu mua các dịch vụ năng lượng, các sản phẩm, thiết bị và năng lượng 125
3.3.5 Đề xuất kiểm soát hệ thống tài liệu 127
3.4 ĐỀ XUẤT KIỂM TRA 127
3.4.1 Kiểm tra kết quả thực hiện qua các đặc tính chủ chốt có ảnh hưởng tới mô hình quản lý năng lượng 127
3.4.2 Đánh giá sự tuân thủ yêu cầu pháp lý và các yêu cầu khác 128
3.4.3 Đánh giá nội bộ mô hình quản lý năng lượng 128
Trang 33.4.4 Nhận biết sự không phù hợp và thực hiện các hành động khắc phục và hành động
phòng ngừa 128
3.5 QUY TRÌNH XEM XÉT CỦA LÃNH ĐẠO 129
3.6 KIẾN NGHỊ 130
3.6.1 Kiến nghị đối với Nhà máy giấy Bãi Bằng 131
3.6.2 Kiến nghị đối với nhà nước 131
TÓM TẮT CHƯƠNG III 132
KẾT LUẬN 132
TÀI LIỆU THAM KHẢO 134
PHỤ LỤC 135
Phụ lục 1: Các bước xây dựng đường cơ sở năng lượng theo mô hình chuẩn hóa 135
Phụ lục 2: Hồ sơ năng lực 137
Phụ lục 3: Kế hoạch đào tạo 138
Phụ lục 4: Kế hoạch treo đổi thông tin 139
Phụ lục 5: Tiêu chí vận hành 141
Phụ lục 6: Đánh giá tiềm năng thiết kế 142
Phụ lục 7: Kiểm soát tài liệu, hồ sơ 143
Phụ lục 8: Kế hoạch giám sát và đo lường các đặc tính chính 147
Phụ lục 9: Đánh giá sự tuân thủ pháp luật và các yêu cầu khác 151
Phụ lục 10: Kế hoạch đánh giá nội bộ 152
Phụ lục 11: Hành động khắc phục/phòng ngừa 155
Phụ lục 12: Danh mục tài liệu cần chuẩn bị cho xem xét của lãnh đạo 157
Phụ lục 13: Hồ sơ xem xét của lãnh đạo 160
Trang 4DANH SÁCH KÝ HIỆU VÀ VIẾT TẮT
trọng
EMM Ma trận đánh giá thực trạng quản lýnăng lượng
Trang 5DANH MỤC BẢNG BI
Bảng 1 1: Danh mục các tiêu chuẩn quốc gia/khu vực về mô hình quản lý năng lượng 12
Bảng 1 2: Một số EnPI thường được sử dụng 23
Bảng 1 3: Các tiêu chí đánh giá dự án năng lượng 24Y Bảng 2 1: Thống kê dữ liệu sản phẩm giấy giai đoạn năm 2014 - 2015 37
Bảng 2 2: Thống kê dữ liệu sản phẩm bột giấy giai đoạn năm 2014 - 2015 38
Bảng 2 3: Thống kê dữ liệu sản phẩm mãnh chặt của phân xưởng nguyên liệu giai đoạn năm 2014 - 2015 40
Bảng 2 4: Các loại năng lượng sử dụng năng 2015 của Nhà máy Giấy Bãi Bằng 55
Bảng 2 5: Thống kê các máy biến áp cấp cho Nhà máy giấy Bãi Bằng 55
Bảng 2 6: Thống kê sản lượng điện tiêu thụ trong 2 năm 2014 – 2015 của nhà máy 57
Bảng 2 7: Sản lượng hơi tiêu thụ năm 2014 – 2015 của nhà máy giấy 58
Bảng 2 8: Kết quả đo kiểm các thiết bị tiêu thụ năng lượng chính trong phân xưởng nguyên liệu.60 Bảng 2 9: Kết quả đo kiểm các thiết bị tiêu thụ năng lượng chính trong phân xưởng bột 61
Bảng 2 10: Kết quả đo kiểm các thiết bị tiêu thụ năng lượng chính của phân xưởng giấy 63
Bảng 2 11: Bảng câu hỏi và kết quả điều tra đánh giá hiện trạng quản lý năng lượng tại Nhà máy Giấy Bãi Bằng 68
Bảng 2 12: Các tiêu chí đánh giá hệ thống quản lý năng lượng của Nhà máy Giấy Bãi Bằng 70
Bảng 3 1: Thống kê điện năng tiêu thụ của nhà máy giấy năm 2015 73
Bảng 3 2: Thống kê lượng hơi tiêu thụ năm 2015 của nhà máy 74
Bảng 3 3: Danh sách các thành viên ban quản lý năng lượng của Nhà máy Giấy Bãi Bằng 76
Bảng 3 4: Danh sách nhóm thực hiện QLNL của nhà mấy giấy-Nhà máy Giấy Bãi Bằng 80
Bảng 3 5: Thống kê tiêu thụ điện năm 2014-2015 của phân xưởng giấy 83
Bảng 3 6: Thống kê lượng hơi tiêu thụ phân xưởng giấy năm 2014-2015 84
Bảng 3 7: Thống kê điện năng tiêu thụ của phân xưởng bột năm 2014-2015 85
Bảng 3 8: Thống kê lượng hơi sử dụng năm 2014-2015 của phân xưởng bột 86
Bảng 3 9: Thống kê tiêu thụ năng lượng điện năm 2014-2015 của phân xưởng nguyên liệu 87
Bảng 3 10: Thống kê tiêu thụ năng lượng điện năm 2014-2015 của khu vực máy nén khí 88
Bảng 3 11: Kết quả tính toán và so sánh kết quả suất tiêu hao năng lượng bằng phương pháp trung bình cộng và phương pháp dự báo cho năng lượng điện phân xưởng giấy 99
Bảng 3 12: Kết quả tính toán và so sánh kết quả suất tiêu hao năng lượng bằng phương pháp trung bình cộng và phương pháp dự báo năng lượng hơi phân xưởng giấy 100
Bảng 3 13: Kết quả tính toán và so sánh kết quả suất tiêu hao năng lượng bằng phương pháp trung bình cộng và phương pháp dự báo năng lượng điện phân xưởng bột 107
Bảng 3 14: Kết quả tính toán và so sánh kết quả suất tiêu hao năng lượng bằng phương pháp trung bình cộng và phương pháp dự báo năng lượng hơi phân xưởng bột 108
Bảng 3 15: Kết quả tính toán và so sánh kết quả suất tiêu hao năng lượng bằng phương pháp trung bình cộng và phương pháp dự báo tiêu thụ điện năng phân xưởng nguyên liêu 112
Bảng 3 15: Kết quả tính toán và so sánh kết quả suất tiêu hao năng lượng bằng phương pháp trung bình cộng và phương pháp dự báo điện năng tiêu thụ của khu vực máy nén khí 116
Bảng 3 17: Tổng hợp các đề xuất giải pháp tiết kiệm năng lượng cho toàn nhà máy 118
Bảng 3 18: Đánh giá hiệu quả tiết kiệm năng lượng đối với từng SEU 119
Bảng 3 19: Tiêu chí đánh giá các dự án năng lượng 120
Bảng 3 20: Mục tiêu - chỉ tiêu năng lượng (tham khảo) 121
Bảng 3 21: Nội dung triển khai đào tạo tại nhà máy 123
Bảng 3 22: Kế hoạch kiểm soát vận hành và bảo dưỡng 125
Trang 6DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1 1: Sơ đồ quá trình xây dựng mô hình quản lý năng lượng theo tiêu chuẩn ISO 50001 16
Hình 1 2: Quy trình hoạch định năng lượng
Hình 2 1 : Nhà máy giấy Bãi Bằng 32
Hình 2 2 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Nhà máy 35
Hình 2 3 : Sản phẩm giấy bán thành phẩm 36
Hình 2 4 : Biểu đồ sản phẩm giấy theo tháng giai đoạn 2014 - 2015 37
Hình 2 5 : Biểu đồ sản phẩm bột theo tháng giai đoạn 2014 - 2015 38
Hình 2 6 : Biểu đồ sản phẩm mãnh chặt theo tháng giai đoạn 2014 - 2015 39
Hình 2 7 : Quy trình xử lý nguyên liệu 41
Hình 2 8 : Quy trình sản xuất bột giấy 43
Hình 2 9 : Mô tả công đoạn nấu bột 44
Hình 2 10 : Mô tả công đoạn rửa bột 45
Hình 2 11 : Quy trình sàng bột thô 46
Hình 2 12 : Quy trình làm sạch bột thô 47
Hình 2 13 : Quy trình tách loại lignin bằng oxy 47
Hình 2 14 : Quy trình tẩy trắng bột 48
Hình 2 15 : Mô tả công đoạn tẩy 48
Hình 2 16 : Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất giấy Xeo I 50
Hình 2 17 : Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất giấy Xeo II 51
Hình 2 18 : Trạm biến áp của cung cấp điện cho nhà máy giấy 54
Hình 2 19 : Biểu đồ năng lượng điện tiêu thụ của nhà máy giấy trong 2 năm 2014-2015 56
Hình 2 20 : Biểu đồ năng lượng hơi tiêu thụ của nhà máy giáy giai đoạn 2014-2015 58
Hình 2 21 : Sơ đồ mặt bằng trạm khí nén 65
Hình 2 22 : Hình ảnh bình tích khí nén 65
Hình 2 23 : Ống dẫn khí nóng máy nén khí ra ngoài môi trường 66
Hình 2 24 : Đồ thị đánh giá thực trạng quản lý năng lượng 69Y Hình 3 1: Biểu đồ tỷ lệ các khu vực tiêu thụ năng lượng điện chính của nhà máy năm 2015 73
Hình 3 2: Biểu đồ tỷ lệ các khu vực tiêu thụ hơi của nhà máy năm 2015 74
Hình 3 3: Sơ đồ tổ chức ban quản lý năng lượng của Nhà máy Giấy Bãi Bằng 77
Hình 3 4: Biểu đồ tiêu thụ điện năm 2014-2105 của phân xưởng giấy 84
Hình 3 5: Biểu đồ tiêu thụ hơi giai đoạn 2014-2105 của phân xưởng giấy 85
Hình 3 6: Biểu đồ tiêu thụ điện 2 năm 2014-2105 của phân xưởng bột 86
Hình 3 7: Biểu đồ tiêu thụ hơi giai đoạn 2014-2105 của phân xưởng bột 87
Hình 3 8: Biểu đồ tiêu thụ điện giai đoạn 2014-2105 của phân xưởng nguyên liệu 88
Hình 3 9: Biểu đồ tiêu thụ điện giai đoạn 2014-2105 của phân xưởng nguyên liệu 89
Hình 3 10: Biểu đồ sản lượng điện tiêu thụ và sản lượng giấy năm 2015 của phân xưởng giấy 90
Hình 3 11: Biểu đồ sản lượng hơi tiêu thụ và sản lượng giấy năm 2015 của phân xưởng giấy 90
Hình 3 12: Biểu đồ sản lượng điện tiêu thụ và sản lượng giấy năm 2015 của phân xưởng bột 91
Hình 3 13: Biểu đồ sản lượng hơi tiêu thụ và sản lượng giấy năm 2015 của phân xưởng bột 92
Hình 3 14: Biểu đồ sản lượng điện tiêu thụ và sản lượng giấy năm 2015 của phân xưởng nguyên liệu 93
Hình 3 15: Kết quả chạy mô hình hồi quy tuyến tính cho phân xưởng giấy 94
Hình 3 16: Biểu đồ thể hiện mối tương quan giữa năng lượng điện và sản phẩm giấy 95
Hình 3 17: Kết quả chạy mô hình hồi quy tuyến tính cho phân xưởng giấy 96
Trang 7Hình 3 18: Biểu đồ thể hiện mối tương quan giữa năng lượng hơi và sản phẩm giấy 96
Hình 3 19: Biểu đồ so sánh suất tiêu hao năng lượng trung bình và chỉ số hiệu quả năng lượng EnPI điên 101
Hình 3 20: Biểu đồ so sánh suất tiêu hao năng lượng trung bình và chỉ số hiệu quả năng lượng EnPI hơi 102
Hình 3 21: Kết quả chạy mô hình hồi quy tuyến tính cho phân xưởng bột 103
Hình 3 22: Biểu đồ thể hiện mối tương quan giữa năng lượng điện và sản phẩm bột giấy 104
Hình 3 23: Kết quả chạy mô hình hồi quy tuyến tính cho phân xưởng bột giấy 105
Hình 3 24: Biểu đồ thể hiện mối tương quan giữa năng lượng hơi và sản phẩm bột giấy 105
Hình 3 25: Biểu đồ so sánh suất tiêu hao năng lượng trung bình và chỉ số hiệu quả năng lượng EnPI điên bột 109
Hình 3 26: Biểu đồ so sánh suất tiêu hao năng lượng trung bình và chỉ số hiệu quả năng lượng EnPI hơi bột 109
Hình 3 27: Kết quả chạy mô hình hồi quy tuyến tính cho phân xưởng nguyên liệu 110
Hình 3 28: Biểu đồ thể hiện mối tương quan giữa năng lượng điện và sản phẩm mãnh chặt 111
Hình 3 29: Biểu đồ so sánh suất tiêu hao năng lượng trung bình và chỉ số hiệu quả năng lượng EnPI điên 113
Hình 3 30: Kết quả chạy mô hình hồi quy tuyến tính cho khu vực máy nén khí 114
Hình 3 31: Biểu đồ thể hiện mối tương quan giữa năng lượng điện và sản phẩm giấy của nhà máy 114
Hình 3 32: Biểu đồ so sánh suất tiêu hao năng lượng trung bình và chỉ số hiệu quả năng lượng EnPI điên mnk 117
Hình 3 33: Quy trình xem xét của lãnh đạo 129
Trang 8LỜI NÓI ĐẦU
1 SỰ CẦN THIẾT VÀ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Năng lượng là một trong những ngành cơ sở hạ tầng (điện-đường-trường-trạm),điều kiện quan trọng cơ bản để phát triển kinh tế xã hội Năng lượng càng có vai tròquan trọng trong hoàn cảnh nước ta tiến hành công nghiệp hóa – hiện đại hóa đấtnước, mở rộng quy mô nền kinh tế và hội nhập, thu hút đầu tư, hầu hết các ngànhkinh tế đều sử dung sản phẩm cuả ngành này Năng lượng là nền tảng để tiến hành
cơ khí hóa, nâng cao năng suất và hiện đại hóa nền kinh tế Hiện nay các nguồnnăng lượng đặc biệt là hóa thạch như than, dầu, khí đốt, … càng trở nên cạn kiệt,trong khi đó những nguồn năng lượng xanh và năng lượng tái tạo còn đòi hỏi nhiềuthời gian nghiên cứu thử nghiệm, chưa đáp ứng nhu cầu năng lượng của nền kinh tế.Việc sử dụng các nguồn năng lượng đã thải vào môi trường một lượng khí thảikhổng lồ gây ô nhiễm môi trường, gây hiệu ứng nhà kính, làm biến đổi khí hậungày càng rõ rệt Chính vì vậy mà Việt Nam cũng như nhiều quốc gia trên thế giới
đã có những chính sách và những biện pháp cụ thể nhằm khai thác, sử dụng nănglượng tiết kiệm và hiệu quả, giảm thiểu sử dụng nguồn năng lượng hóa thạch,khuyến khích phát triển và sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo như năng lượngmặt trời, địa nhiệt, gió,… Tuy nhiên phần nhiều các giải pháp hiện tại tập trung chủyếu ở từng phần đơn lẻ như là động cơ, nồi hơi hoặc bơm Những hệ thống có hiệusuất thấp sẽ sử dụng gấp hai lượng năng lượng so với hệ thống đã được tối ưu hóa
và đó chính là nguyên nhân gây nên sự phát thải nhà kính tăng nhanh một cáchđáng kể Điều này đã làm cho các nhà quản lý, các nhà khoa học và chính cácnhà sản xuất phải thiết lập một mô hình quản lý năng lượng một cách tối ưu nhằmgiảm thiểu thất thoát năng lượng trong quá trình sản xuất, giảm chi phí sản xuất,bảo tồn năng lượng, bảo vệ môi trường
Trước nhu cầu của toàn xã hội trong phạm vi toàn cầu, sự ra đời của tiêu chuẩn
ISO 50001 với tên của tiêu chuẩn là “Mô hình quản lý năng lượng – Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng” sẽ đem lại các biện pháp quản lý năng lượng tích hợp
trong chu trình quản lý và hiện thực hóa các biện pháp cải thiện hiệu suất một cáchliên tục
Do đó để áp dụng hiệu quả tiêu chuẩn này cần có những nghiên cứu, đánh giácần thiết trong điều kiện áp dụng tại Việt Nam Nhận thức được tính cần thiết của
mô hình quản lý năng lượng theo tiêu chuẩn ISO 50001 Áp dụng những kiến thức
đã được học và trên thực tế em đã lựa chọn đề tài “Xây dựng mô hình quản lý năng lượng theo tiêu chuẩn ISO 50001 cho Nhà máy giấy Bãi Bằng”.
Trang 950001 nói riêng Qua đó đưa ra phương pháp xây dựng và áp dụng tại Nhà máy giấyBãi Bằng
Phạm vi thực hiện đề tài là:
- Nghiên cứu, tổng hợp các mô hình quản lý năng lượng trên thế giới
- Tìm hiểu về phương pháp xây dựng mô hình quản lý năng lượng theo tiêuchuẩn ISO 50001
- Xây dựng mô hình quản lý năng lượng theo tiêu chuẩn ISO 50001 cho Nhàmáy giấy Bãi Bằng
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nhằm xây dựng mô hình quản lý năng lượng theo tiêu chuẩn ISO 50001 choNhà máy giấy Bãi Bằng, phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đồ án baogồm tổng hợp tài liệu và so sánh về các mô hình quản lý năng lượng, thu thập, tínhtoán và phân tích số liệu tiêu thụ năng lượng tại đơn vị Các nguồn tài liệu chính làtài liệu về mô hình quản lý năng lượng theo các tiêu chuẩn trên thế giới nói chung
và theo tiêu chuẩn ISO 50001 nói riêng
4 KẾT CẤU ĐỒ ÁN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo đề tài tậptrung vào nội dung chính sau:
Chương I: Cơ sở lý luận
Chương II: Thực trạng quản lý năng lượng tại Nhà máy giấy Bãi Bằng
Chương III: Xây dựng mô hình quản lý năng lượng theo tiêu chuẩn ISO 50001cho Nhà máy giấy Bãi Bằng
Trang 10- Toàn thể ban lãnh đạo, cán bộ, công nhân viên thuộc Nhà máy giấy Bãi Bằng
đã tạo điều kiện thuận lợi để em có điều kiện thu thập các thông tin hữu ích, đảmbảo tính hiện thực của đồ án
Tuy nhiên do kiến thức còn hạn hẹp, kiến thức còn hạn chế, kinh nghiệm cònnon kém sẽ không tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận được sự góp ý củacác quý Thầy Cô giáo, các cán bộ công nhân viên và các đọc giả
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 01 năm 2017
Sinh viên thực hiện
Trang 11CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG
- Chính sách năng lượng: Việc quản lý năng lượng một cách hiệu quả chỉ có thểđược thực hiện khi đơn vị có một chính sách năng lượng hợp lý và rõ ràng
- Cấu trúc tổ chức quản lý năng lượng: Cần phải có phân công rõ ràng nhiệm vụquản lý năng lượng và lồng ghép công tác này với các chức năng quản lý khác tại
- Đầu tư dành cho hoạt động/dự án về sử dụng năng lượng: được thể hiện thôngqua chính sách và khả năng huy động nguồn vốn đầu tư cho các dự án tiết kiệm hiệuquả năng lượng tại cơ sở
Để xác định hiện trạng quản lý năng lượng có thể sử dụng Bảng ma trận quản lýnăng lượng (Energy Management Matrix, EMM) Trong quá trình xây dựngMHQLNL, ma trận quản lý năng lượng được sử dụng cho việc đánh giá thực trạngquản lý năng lượng giúp cơ sở nhận dạng được điểm mạnh, điểm yếu trong công tácquản lý năng lượng qua đó xác định thứ tự ưu tiên cho hoạt động hướng tới nhu cầu
và mục tiêu lâu dài
1.1.2 Vai trò của mô hình quản lý năng lượng
Mô hình quản lý năng lượng đóng vai trò quan trọng trong mô hình quản lý nănglượng của tổ chức Bởi năng lượng đóng vai trò huyết mạch cho các hoạt động tạiđơn vị nên hệ thống này luôn được nhiều quan tâm từ các nhà quản lý
Vai trò của MHQLNL đối với mỗi đơn vị, tổ chức là:
Trang 12- Cho phép quản lý hệ thống tiêu thụ năng lượng nhằm tiết kiệm chi phí nănglượng; Giảm cho phí vận hành và bảo dưỡng;
- Nâng cao nhận thức của người lao động về sử dụng năng lượng tiết kiệm vàhiệu quả
- Xây dựng được kế hoạch và mục tiêu sử dụng năng lượng;
- Xây dựng được quy trình kiểm soát việc sử dụng năng lượng tại đơn vị từ đógiúp cải tiến liên tục hiệu quả năng lượng;
- Chuẩn bị hệ thống báo cáo năng lượng;
- Hỗ trợ các hệ thống quản lý chất lượng, quản lý môi trường…
Ngày nay, các nước trên thế giới đã và đang triển khai xây dựng mô hình quản lýnăng lượng thông qua các tiêu chuẩn về mô hình quản lý năng lượng được xây dựngriêng để phù hợp với quy mô và đặc điểm của từng quốc gia hoặc khu vực
1.1.3 Các tiêu chuẩn mô hình quản lý năng lượng đang áp dụng hiện nay
Hiện nay, một số quốc gia và khu vực trên thế giới đã đưa ra các tiêu chuẩn vềMHQLNL Các tiêu chuẩn mô hình quản lý năng lượng đang được áp dụng hiệnnay được tổng hợp trong bảng 1.1 dưới đây
Bảng 1 1:Danh mục các tiêu chuẩn quốc gia/khu vực về mô hình quản lý năng lượng
Trang 13kế hoạch quản lý năng lượng.
Đặc điểm chung của các MHQLNL tiên tiến trên thế giới đó là:
Thứ nhất: Đều có đặc điểm xây dựng giống với những nguyên tắc cơ bản của
ISO, trong đó công tác quản lý năng lượng là một quá trình được liên tục cải tiếntheo chu trình bao gồm: Kế hoạch – Thực hiện – Kiểm tra – Khắc phục (P-D-C-A)
Mô hình này được lặp lại liên tục trong hoạt động quản lý của tổ chức, kết quả củachu trình này sẽ là nền tảng cho chu trình tiếp theo Các đơn vị áp dụng mô hìnhPDCA sẽ dễ dàng đánh giá lại kết quả hành động nhằm tối ưu liên tục hệ thống tiêuthụ năng lượng hiện tại và giảm thiểu chi phí năng lượng một cách nhanh chóng
Mô hình quản lý năng lượng theo PDCA rất dễ dàng được lồng ghép vào cấu trúcquản lý hiện tại của đơn vị nếu như đơn vị đã áp dụng hệ thống quản lý chất lượngISO 9001, môi trường 14001…
Thứ hai: Yêu cầu xây dựng một cơ cấu thống nhất về quản lý năng lượng tại cơ
sở:
- Có cam kết của lãnh đạo về chính sách năng lượng;
- Có người quản lý năng lượng;
- Có nhóm/ban quản lý năng lượng;
- Xây dựng hệ thống thủ tục chuẩn hoá về năng lượng;
Thứ ba: Yêu cầu liên tục cải tiến hiệu quả năng lượng.
Mỗi tiêu chuẩn trên đều có những đặc điểm khác biệt do được xây dựng riêngcho một quốc gia hay khu vực, chưa có tính phổ biến và đồng bộ Ví dụ như: tiêuchuẩn MSE 2000 và EN 16000 là hai MHQLNL có những đặc trưng riêng chủ yếu
áp dụng cho khu vực nước Mỹ và Liên minh châu Âu với điều kiện về tiến bộ khoahọc kỹ thuật và những điều kiện riêng về đặc trưng tiêu thụ năng lượng của cácquốc gia thuộc hai khu vực nói trên
Do yêu cầu của thị trường quốc tế và để chuẩn hóa mô hình quản lý năng lượng,ngày 15/6/2010 – Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ban hành tiêu chuẩn ISO 50001 –
Mô hình quản lý năng lượng và hướng dẫn sử dụng ISO 50001 là bộ tiêu chuẩnquốc tế áp dụng chung cho nhiều nước trên thế giới trong đó có Việt Nam Đến nay,ISO 50001 đã được nhìn nhận như một công cụ quản lý năng lượng hữu hiệu trongrất nhiều nhà máy, tổ chức quốc tế Chính vì vậy đó là lý do ISO 50001 sẽ là tiêuchuẩn được lựa chọn để xây dựng mô hình quản lý năng lượng trong báo cáo này
Mục đích của các tiêu chuẩn về mô hình quản lý năng lượng là đưa ra một khuônkhổ hệ thống cho các đơn vị, tổ chức nhằm đạt hiệu quả năng lượng Các tiêu chuẩnquốc gia và khu vực được sử dụng song song tuỳ theo đặc điểm và nhu cầu của từngđơn vị, tổ chức khác nhau Hiện nay, ba tiêu chuẩn MHQLNL của Mỹ (MSE 2000),châu Âu (EN 16001) và Quốc tế (ISO 50001) được sử dụng rộng rãi và phổ biếnnhất Trong đó, tiêu chuẩn của Mỹ được ban hành đầu tiên vào năm 2000 và đã trở
Trang 14thành cơ sở nền tảng đối với mô hình quản lý năng lượng ở các quốc gia khác Đốivới tiêu chuẩn của châu Âu thì được xây dựng dựa trên sự thống nhất và đồng thuận
từ các tiêu chuẩn quốc gia trong liên minh khu vực Và tiêu chuẩn ISO 50001 mớiđược ban hành trong thời gian gần đây đã thu hút nhiều sự quan tâm ở phạm vi quốctế
1.2 MÔ HÌNH QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 50001
1.2.1 Giới thiệu tiêu chuẩn ISO 50001
Ngày 15/6/2010 – Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ban hành tiêu chuẩn ISO
50001 – Mô hình quản lý năng lượng Theo điều (3.9) Thuật ngữ và định nghĩa nêu
rõ mô hình quản lý năng lượng mô hình quản lý năng lượng là tập hợp các yếu tốliên quan hoặc tương tác lẫn nhau để thiết lập chính sách năng lượng và các mụctiêu năng lượng, các quá trình, thủ tục để đạt được các mục tiêu đó
ISO 5001 chỉ rõ các yêu cầu cho mô hình quản lý năng lượng của một tổ chức đểtriển khai và thực hiện chính sách năng lượng, thiết lập các mục tiêu, chỉ tiêu nănglượng và các kế hoạch hành động, có tính đến các thông tin và yêu cầu pháp luậtliên quan tới việc sử dụng năng lượng trọng điểm
Một mô hình quản lý năng lượng cho phép tổ chức đạt được các cam kết chínhsách của mình thực hiện hành động cần thiết để cải tiến hiệu suất năng lượng vàchứng minh tính phù hợp của hệ thống với các yêu cầu của tiêu chuẩn quốc tế này
1.2.2 Mục đích, đối tượng áp dụng
1.2.2.1 Mục đích
Tiêu chuẩn này đưa ra mô hình về một mô hình quản lý năng lượng cùng cáchướng dẫn sử dụng nhằm giúp tổ chức lập kế hoạch và quản lý sử dụng năng lượngmột cách có hệ thống Đồng thời được thiết kế để tập trung vào việc cải tiến hiệusuất năng lượng, góp phần tăng cường hiệu quả năng lượng, giúp sử dụng nănglượng một cách khôn ngoan Sự thực hiện đầy đủ tiêu chuẩn này mong muốn hướngtới sự giảm phát thải khí nhà kính, chi phí năng lượng
Mục đích của tiêu chuẩn này là cho phép các tổ chức xây dựng hệ thống và quytrình cần thiết để cải tiến hiệu suất năng lượng
1.2.2.2 Đối tượng áp dụng tiêu chuẩn ISO 50001
ISO 50001 không đưa ra các yêu cầu về mức hiệu suất năng lượng cụ thể cần đạtđược ngoại trừ việc cam kết về chính sách năng lượng của một tổ chức và nghĩa vụphải tuân thủ các yêu cầu pháp lý và yêu cầu khác mà tổ chức áp dụng Vì vậy, nó
có thể được dùng để áp dụng cho:
- Bất kì tổ chức nào, không phân biệt quy mô tổ chức, loại hình sản xuất, cũng
như các điều kiện về địa lí, văn hóa hay xã hội Việc thực hiện thành công haykhông phụ thuộc vào cam kết của tất cả các cấp và chức năng trong tổ chức và đặcbiệt là lãnh đạo cao nhất
Trang 15- Tất cả các loại năng lượng được sử dụng Việc áp dụng tiêu chuẩn quốc tế này
trên toàn thế giới góp phần cho việc sử dụng hiệu quả hơn các nguồn năng lượng cósẵn, tăng tính cạnh tranh, giảm phát thải khí nhà kính và các tác động môi trườngliên quan
Tài liệu dựa trên yếu tố nền móng chung trong tất cả các tiêu chuẩn hệ thốngquản lý của ISO, đảm bảo tính phù hợp cao với ISO 9001 (quản lý chất lượng) vàISO 14001 (quản lý môi trường) Tổ chức có thể chọn việc tích hợp ISO 50001 với
hệ thống quản lý khác như chất lượng, môi trường, an toàn và sức khỏe nghề nghiệp
và các hệ thống quản lý khác
Tiêu chuẩn ISO 50001 có thể được sử dụng để chứng nhận, đăng ký và tự công
bố cho mô hình quản lý năng lượng của tổ chức
1.2.3 Lợi ích khi áp dụng hệ thống
Tiêu chuẩn ISO 50001 đã thiết lập một hệ thống cho các nhà máy công nghiệp,các cơ sở thương mại hoặc toàn bộ tổ chức để quản lý năng lượng Đây là một tiêuchuẩn quan trọng để mọi tổ chức, nhà máy xây dựng và áp dụng nhằm nâng caohiệu suất sử dụng năng lượng của mình Việc áp dụng tiêu chuẩn này sẽ mang lạicác lợi ích sau:
- Giúp đánh giá mức tiêu thụ và sử dụng năng lượng hiện tại;
- Tìm ra các giải pháp cải tiến nhằm sử dụng một cách tốt hơn các thiết bị sửdụng năng lượng hiện tại;
- Giúp nâng cao hiệu suất sử dụng năng lượng của máy móc, thiết bị do đó giảmmức năng lượng sử dụng và giảm bớt được chi phí đáng kể;
- Giúp tránh các khoản tiền phạt theo các chế tài xử lý vi phạm trong việc sửdụng năng lượng;
- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc cải tiến quản lý năng lượng đối với các dự ángiảm phát thải khí nhà kính;
- Góp phần giúp nhà máy phát triển bền vững, nâng cao hình ảnh và uy tín đốivới khách hàng
1.3 QUY TRÌNH XÂY DỰNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG THEO TIÊU
CHUẨN ISO 50001
ISO 50001 quy định các yêu cầu đối với mô hình quản lý năng lượng (EnMS),theo đó một tổ chức có thể xây dựng và thực hiện chính sách năng lượng, thiết lậpcác mục tiêu, chỉ tiêu và kế hoạch hành động có tính đến các yêu cầu pháp lý vàthông tin liên quan đến việc sử dụng năng lượng quan trọng
Để xây dựng MHQLNL theo tiêu chuẩn ISO 50001 hợp lý và thực hiện được cácnội dung trên, tuỳ theo đặc điểm riêng của đơn vị mình, nhà máy cần phải triển khaitheo các bước như sau:
Trang 16Hình 1 1: Sơ đồ quá trình xây dựng mô hình quản lý năng lượng theo tiêu chuẩn ISO
50001
Mô hình quản lý năng lượng theo tiêu chuẩn ISO 50001 gồm các bước cơ bảntheo chu trình tuần hoàn PDCA (Plan – Do – Check – Act) Vì thế nó đảm bảo tínhtương thích tối đa với các tiêu chuẩn về hệ thống quản lý phổ biến khác như ISO14001:2004, ISO 9001:2008, ISO 22000:2005… Do đó, một tổ chức có thể áp dụngtiêu chuẩn một cách riêng lẻ hoặc kết hợp với các tiêu chuẩn quản lý khác
Một mô hình quản lý năng lượng được xây dựng nên nhằm đạt được các điềusau:
- Tập trung vào quản lý;
- Xác định và ưu tiên vào hộ sử dụng năng lượng nhiều nhất;
- Xác định và tập trung vào các cán bộ chủ chốt ở mọi cấp;
- Tập trung dữ liệu và các phương pháp số liệu;
- Cải tiến liên tục
Tất cả vì một mục tiêu: Cải tiến hiệu suất năng lượng
1.3.1 Thiết lập chính sách năng lượng
1.3.1.1 Cam kết của lãnh đạo cao nhất
Đây là yếu tố quan trọng nhất, quyết định thành công bước đầu của quá trình xâydựng hệ thống QLNL cho mỗi nhà máy
Trang 17Hệ thống quản lý cần có một thành viên là người quản lý cấp cao nhất của tổchức để lãnh đạo các hoạt động về quản lý năng lượng Ngoài ra, cần có một thànhviên để vận hành mô hình quản lý năng lượng hàng ngày.
Lãnh đạo cao nhất (TM – top management) có trách nhiệm quan trọng trong việc
hỗ trợ xây dựng MHQLNL và đảm bảo cải tiến liên tục hoạt động của hệ thống.Điều này được thể hiện thông qua các cam kết từ lãnh đạo cao nhất bao gồm:
- Đảm bảo cung cấp về nguồn lực xây dựng và duy trì có hiệu quả MHQLNL;
- Đảm bảo cung cấp thông tin về tầm quan trọng của quản lý năng lượng trong tổchức;
- Thực hiện và duy trì chính sách năng lượng, phạm vi và ranh giới MHQLNL;
- Đảm bảo tính phù hợp của MHQLNL trong tổ chức;
- Định kỳ xem xét hoạt động của MHQLNL
1.3.1.2 Phạm vi và ranh giới mô hình quản lý năng lượng
Việc xác định phạm vi và ranh giới của MHQLNL cho phép tổ chức tập trung nỗlực và nguồn lực trong quá trình hình thành và hoạt động của hệ thống
Trong đó, ranh giới là giới hạn về địa lý hoặc địa điểm và/hoặc giới hạn về mặt
tổ chức do tổ chức xác định dựa trên hai cơ sở chính sau:
- Đặc thù tiêu thụ năng lượng tại các khu vực, cơ sở:
Từ đặc thù tiêu thụ năng lượng tại đơn vị sẽ cho biết những khu vực nào tiêu thụ
và sử dụng năng lượng chính tại nhà máy cũng như tiềm năng tiết kiệm năng lượngtại từng khu vực
- Quy mô cũng như năng lực triển khai tại đơn vị (nguồn lực, tài chính, thờigian):
Mỗi Nhà máy, tổ chức khác nhau thì quy mô khác nhau, năng lực khác nhau nênviệc lựa chọn ranh giới cũng khác nhau, có thể là toàn bộ nhà máy nếu có đủ điềukiện trên hoặc tập trung vào khu vực trọng điểm nếu chưa có đủ các điều kiện trên
Từ ranh giới MHQLNL, phạm vi của MHQLNL được xác định là các dạng nănglượng hoặc các hệ thống, thiết bị, quy trình có liên quan đến việc sử dụng và tiêuthụ các dạng năng lượng của tổ chức
1.3.1.3 Thiết lập cơ cấu tổ chức ban quản lý năng lượng
Tổ chức cần phải có đội ngũ quản lý năng lượng gồm đại diện lãnh đạo, ngườiquản lý năng lượng và đội ngũ quản lý năng lượng để thực hiện các trách nhiệm quyđịnh khi xây dựng mô hình quản lý năng lượng cho đơn vị mình Nếu tổ chức chưa
có đội ngũ này thì lãnh đạo cao nhất bắt buộc phải tiến hành bổ nhiệm các vị trínhư sau:
a, Bổ nhiệm đại diện lãnh đạo (Management Representative – MR)
Trang 18Lãnh đạo cao nhất phải chỉ định (các) đại diện lãnh đạo với kỹ năng và năng lựcthích hợp Ngoài các trách nhiệm khác, có trách nhiệm và quyền hạn đối với việc:
- Đảm bảo mô hình quản lý năng lượng được thiết lập, áp dụng, duy trì và cảitiến liên tục theo tiêu chuẩn này;
- Nhận biết (những) người được cấp lãnh đạo thích hợp giao quyền để làm việcvới đại diện lãnh đạo trong việc hỗ trợ các hoạt động quản lý năng lượng;
- Báo cáo lãnh đạo cao nhất về hiệu quả năng lượng và việc thực hiện mô hìnhquản lý năng lượng;
- Báo cáo lãnh đạo cao nhất về hiệu quả năng lượng và việc thực hiện mô hìnhquản lý năng lượng;
- Đảm bảo rằng việc hoạch định các hoạt động quản lý năng lượng được thiết kếnhằm hỗ trợ chính sách năng lượng của tổ chức;
- Xác định và trao đổi thông tin về trách nhiệm và quyền hạn nhằm tạo thuận lợicho việc quản lý năng lượng có hiệu lực;
- Xác định tiêu chí và phương pháp cần thiết để đảm bảo rằng cả việc vận hành
và kiểm soát mô hình quản lý năng lượng đều có hiệu lực;
- Thúc đẩy nhận thức bề chính sách và các mục tiêu năng lượng ở tất cả các cấpcủa tổ chức
b, Bổ nhiệm cán bộ quản lý năng lượng (Energy Management – EM)
Cán bộ quản lý năng lượng cần có năng lực, có kỹ năng về quản lý năng lượng.Nhiệm vụ của cán bộ quản lý năng lượng như sau:
- Chủ trì soạn thảo chính sách quản lý năng lượng;
- Đạt cam kết của các bộ phận;
- Chủ trì việc lập kế hoạch, xác định mục tiêu, mục đích, đề xuất tổ chức;
- Phối hợp hoạt động của các bộ phận;
- Tổ chức khảo sát, kiểm toán và đánh giá mô hình quản lý năng lượng;
- Chuẩn bị các công cụ và thủ tục giám sát cho mô hình quản lý năng lượng;
- Xem xét, cải thiện hoạt động, báo cáo quản lý cấp cao;
- “Điều phối viên” trong Ban quản lý năng lượng
c, Thành lập đội quản lý năng lượng (Energy Team – ET)
Đội quản lý năng lượng gồm đại diện các bộ phận liên quan đến việc sử dụngnăng lượng, có chức năng triển khai các hoạt động trong mô hình quản lý nănglượng và là cầu nối trung gian giữa lãnh đạo và nhân viên trong tổ chức Vai trò củađội quản lý năng lượng:
- Đánh giá thực trạng quản lý năng lượng ở các bộ phận và toàn nhà máy;
- Chuẩn bị chính sách năng lượng;
Trang 19- Xác định các hộ sử dụng năng lượng đáng kể (Significant Energy Use – SEU,
là các khu vực/trang thiết bị có ảnh hưởng nhiều đến tổng mức tiêu thụ năng lượngtrong nhà máy);
- Xây dựng các quy trình làm việc, các sổ tay hướng dẫn liên quan;
- Xây dựng các chỉ số hiệu quả năng lượng (EnPI – Energy PerformanceIndicator);
- Chuẩn bị mục tiêu và kế hoạch năng lượng;
- Giám sát việc thực hiện hế hoạch năng lượng;
- Hỗ trợ việc thực hiện kế hoạch năng lượng;
- Phê duyệt các tiêu chuẩn đánh giá thực hiện kế hoạch;
- Xem xét kiểm tra thực hiện;
- Xem xét và điều chỉnh chính sách, mục tiêu và kế hoạch năng lượng;
- Phổ biến thông tin về quản lý năng lượng
Trên cơ sở thiết lập cơ cấu ban quản lý năng lượng và xác định rõ vai trò, tráchnhiệm cụ thể của các thành viên nhằm đạt hiệu quả trong hoạt động quản lý saunày Vì vậy, căn cứ vào quyết định bổ nhiệm, EM hoặc MR cần đưa ra danh mụctổng hợp vai trò và trách nhiệm của đội ngũ quản lý năng lượng
1.3.1.4 Thiết lập chính sách năng lượng
Chính sách năng lượng thể hiện tuyên bố cam kết của tổ chức trong việc đạtđược cải tiến hiệu quả năng lượng Lãnh đạo cao nhất phải xác định chính sáchnăng lượng và đảm bảo chính sách này phải bao gồm tối thiểu các nội dụng sau:
- Phù hợp với tính chất và quy mô sử dụng và tiêu thụ năng lượng của tổ chức
- Cam kết đối với cải tiến hiệu suất năng lượng liên tục thông qua việc xây dựng
và hoàn thành các mục tiêu và chỉ tiêu có liên quan
- Cam kết cung cấp thông tin và nguồn lực cần thiết để hoàn thành mục tiêu vàchỉ tiêu năng lượng
- Cam kết tuân thủ các quy định pháp lý và các quy định khác về hoạt động sửdụng năng lượng
- Hỗ trợ việc mua sắm các sản phẩm và dịch vụ sử dụng năng lượng hiệu quảtrong điều kiện kinh tế cho phép
- Hỗ trợ việc sử dụng các thực hành thiết kế hiệu quả năng lượng trong các dự ánmới
- Chính sách nên được truyền thông cho tất cả các cấp của tổ chức
- Được định kỳ xem xét và cập nhật khi cần thiết
Lãnh đạo cấp cao duyệt, bạn hành và đảm bảo truyền đạt chính sách trong tổchức
Trang 201.3.2 Hoạch định năng lượng
Hoạch định năng lượng là việc lập kế hoạch sử dụng và quản lý năng lượng,nhằm cụ thể hoá cam kết và chính sách năng lượng thành các mục tiêu, chỉ tiêu và
kế hoạch hành động Hoạch định năng lượng phải nhất quán với chính sách nănglượng và phải hướng tới các hoạt động cải tiến liên tục hiệu suất năng lượng
Trình tự hoạch định năng lượng theo tiêu chuẩn ISO 50001 bao gồm các bước:
Hình 1 2: Quy trình hoạch định năng lượng
Sơ đồ chỉ rõ các bước hoạch định năng lượng là:
Bước 1: Xem xét các yêu cầu pháp lý và yêu cầu khác
Bước 2: Xem xét năng lượng
Bước 3: Thiết lập đường cơ sở năng lượng
Bước 4: Nhận diện các chỉ số hiệu quả năng lượng
Bước 5: Thiết lập mục tiêu, chỉ tiêu năng lượng và kế hoạch hành động
Cụ thể như sau:
1.3.2.1 Xem xét các yêu cầu pháp lý
Tổ chức phải nhận biết, thực hiện và có hình thức truy cập thích hợp với các yêucầu pháp luật và các yêu cầu khác có liên quan tới việc sử dụng, tiêu thụ và hiệu quảnăng lượng của tổ chức
Tổ chức phải xác định cách thức áp dụng các yêu cầu này tới việc sử dụng, tiêuthụ và hiệu quả năng lượng của tổ chức và phải đảm bảo rằng các yêu cầu pháp luật
và các yêu cầu khác này được xét đến trong việc thiết lập, thực hiện và duy trì môhình quản lý năng lượng Do đó EM cần theo dõi các yêu cầu này qua việc xác địnhđối tượng áp dụng, hạn báo cáo, người chịu trách nhiệm và thời gian xem xét lại
Trang 211.3.2.2 Xem xét năng lượng
Xem xét năng lượng nhằm xác định hiện trạng sử dụng năng lượng, nhận biếtđược các nguồn năng lượng đang sử dụng, các khu vực tiêu thụ năng lượng đáng kể,các yếu tố có khả năng ảnh hưởng tới việc sử dụng năng lượng và tìm ra các cơ hộicải tiến tiềm tàng Cụ thể các bước như sau:
- Thu thập, phân tích và theo dõi việc sử dụng và tiêu thụ năng lượng trên cơ sở
dữ liệu đo lường và dữ liệu khác như hóa đơn năng lượng Số liệu thu thập cầnđược trình bày cụ thể về mặt thời gian, đơn vị, lượng năng lượng tiêu thụ Và ngườichịu trách nhiệm thu thập và quản lý dữ liệu có thể là EM hoặc ET từ các phòng kỹthuật hoặc sản xuất
- Nhận dạng các hộ sử dụng năng lượng lớn có thể là thiết bị, quy trình, hệ thốnghay khu vực sử dụng nhiều năng lượng hoặc có tiềm năng cải thiện hiệu quả nănglượng lớn và thiết lập danh sách này theo thứ tự tiêu thụ năng lượng và các thông sốvận hành quan trọng ảnh hưởng đến việc sử dụng năng lượng của hộ tiêu thụ này
1.3.2.3 Thiết lập đường cơ sở năng lượng và chỉ số hiệu quả năng lượng
Việc thiết lập đường cơ sở năng lượng và các chỉ số hiệu quả năng lượng (EnPI)nhằm xây dựng cơ sở đánh giá hiệu quả cải tiến năng lượng của hệ thống Theo điều3.6 và 3.13 của tiêu chuẩn ISO 50001, định nghĩa về đường cơ sở năng lượng và chỉ
số hiệu quả năng lượng như sau:
- Đường cơ sở năng lượng được sử dụng làm cơ sở so sánh, xác định hiệu quảnăng lượng, làm chuẩn đối chiếu trước và sau khi thực hiện các hoạt động cải tiến.Đường năng lượng cơ sở có thể được chuẩn hóa bằng cách sử dụng các biến số ảnhhưởng đến việc sử dụng và tiêu thụ năng lượng ví dụ như nhiệt độ ngày, sảnphẩm…
- Chỉ số hiệu quả năng lượng (EnPIs) là giá trị hoặc thước đo định lượng củahiệu quả năng lượng, do tổ chức xác định dựa trên hiệu quả tốt nhất có thể đạt được
Tổ chức phải thiết lập (các) đường cơ sở năng lượng sử dụng thông tin trongxem xét năng lượng ban đầu có xét đến kỳ dữ liệu phù hợp tới việc sử dụng và tiêuthụ năng lượng của tổ chức Các thay đổi trong hiệu suất năng lượng phải được đolường, đối chiếu với (các) đường cơ sở năng lượng
Để thiết lập đường cơ sở năng lượng và chỉ số hiệu quả năng lượng cần tiếnhành các bước như sau
a, Xác định các biến số liên quan có ảnh hưởng đến việc sử dụng và tiêu thụ năng lượng
Nhận dạng các biến số liên quan ảnh hưởng đến việc sử dụng năng lượng nhằmxác định các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tiêu thụ năng lượng, ước tính việc sửdụng năng lượng trong tương lai và xác định những người có tác động đến tiêu thụ
Trang 22năng lượng, phương pháp đo hiện tại nhằm xây dựng kế hoạch đo lường và đào tạocần thiết sau này Các nhân tố tác động có thể là:
- Thời tiết;
- Kế hoạch vận hành (ngày, giờ, ngày lễ);
- Biến đầu vào, ví dụ nguyên vật liệu hoặc độ ẩm;
- Biến đầu ra, ví dụ lượng sản phẩm;
- Mùa nào trong năm, áp dụng cho sản phẩm hoặc dịch vụ nhu cầu thay đổi theomùa;
- Yếu tố liên quan đến dây chuyền sản xuất, ví dụ số giờ/ca vận hành
EM hoặc ET của phòng sản xuất, kỹ thuật cần xây dựng danh mục và bảng quản
lý, thu thập các biến số liên quan như đã nêu trên
b, Thiết lập đường cơ sở năng lượng
Trên cơ sở xác định các biến số có ảnh hưởng đến việc sử dụng và tiêu thụ nănglượng người quản lý năng lượng có trách nhiệm thiết lập đường cơ sở năng lượngtại đơn vị mình Tùy vào sự dao động của các biến số mà đưa ra phương thức xâydựng như sau:
- Mô hình giản đơn là mô hình mà tại đó đường cơ sở năng lượng chỉ phản ánhnăng lượng tiêu thụ tại năm cơ sở trong trường hợp các biến số không thay đổi đáng
kể trong thời gian sử dụng và tiêu thụ năng lượng hoặc không có biến số ảnh hưởng
Ví dụ số lượng nhân viên trong tòa nhà không đổi, sản lượng sản phẩm hàng nămkhông đổi Các bước tiến hành như sau:
+ Chọn kỳ cơ sở là năm/giai đoạn thể hiện đặc trưng tiêu thụ năng lượng của cơ
sở mang tính xu hướng, chu kỳ Người ta thường chọn một năm gần nhất với thờiđiểm hiện tại mà không có các biến động đáng kể như thời tiết, chiến tranh, thiêntai…
+ Biểu diễn bằng biểu đồ dựa trên dữ liệu sử dụng và tiêu thụ năng lượng tạinăm cơ sở
- Mô hình chuẩn hóa là mô hình mà tại đó đường cơ sở năng lượng phản ánhmối liên hệ giữa năng lượng tiêu thụ và các biến liên quan như đã xác định ở nộidung trên Phương pháp được sử dụng trong trường hợp này là phương pháp hồiquy Đây là một công cụ cơ bản dùng để nghiên cứu mối liên hệ phụ thuộc của mộtbiến (gọi là biến phụ thuộc hay biến được giải thích) với một hay nhiều biến khác(được gọi là biến độc lập hay giải thích) Chi tiết các bước xây dựng đường cơ sở
năng lượng theo mô hình chuẩn hóa được trình bày tại phụ lục 1
Trên cơ sở nhận dạng SEU và các biến ảnh hưởng cần lập kế hoạch đo lường vàđào tạo để triển khai trong quá trình thực hiện quản lý hệ thống
Trang 23Kế hoạch đo lường cần nêu rõ các SEU, vị trí đo, mục đích đo lường, tình trạng,loại thiết bị sử dụng, đơn vị, giới hạn đo, khả năng kết nối, người chịu trách nhiệm
đo lường
Đối với kế hoạch đào tạo do mỗi chức vụ có mức ảnh hưởng khác nhau đến tiêuthụ năng lượng của từng SEU cần phải xác định nhu cầu đào tạo và kế hoạch đàotạo cụ thể Trong đó nhu cầu đào tạo cần chỉ rõ từng đối tượng cần đào tạo (tên,chức vụ, phòng ban), mức ảnh hưởng đến tiêu thụ năng lượng và nhu cầu đào tạo
Có hai hoạt động đào tạo là:
- Đào tạo nhận thức: là hoạt động đào tạo không thể thiế nhằm giúp toàn thểnhân viên hiểu rõ về chính sách năng lượng, tầm quan trọng của mô hình quản lýnăng lượng, vai trò, trách nhiệm, quyền hạn, lợi ích của việc cải thiện hiệu suấtnăng lượng, tác động tới hoạt động tiêu thụ năng lượng, mục tiêu, chỉ tiêu nănglượng
- Đào tạo năng lực: là hoạt động có tác động mạnh mẽ đến việc nâng cao ý thức,
kỹ năng, kinh nghiệm đối với các nhân viên có ảnh hưởng quan trọng đến việc sửdụng năng lượng bao gồm nhu cầu đào tạo vận hành, bảo dưỡng, quản lý
Sau khi đã xác định được nhu cầu đào tạo cần đưa ra một kế hoạch đào tạo cụthể về người phụ trách đào tạo, phương pháp, tài liệu sử dụng, ngày bắt đầu, kếtthúc
c, Thiết lập chỉ số hiệu quả năng lượng
Việc cải thiện hiệu quả năng lượng được xác định bằng cách so sánh EnPIs hiệntại so với giá trị ban đầu từ đường năng lượng cơ sở
EnPIs có thể là một tham số đơn giản, tỷ lệ đơn giản hoặc một mô hình phức tạpthông qua phân tích hồi quy EnPI có thể bao gồm năng lượng tiêu thụ trung bìnhtrên một đơn vị sản xuất hoặc là mô hình đa biến
Bảng 1 2: Một số EnPI thường được sử dụng
Số lượng khách hàng: người,
hộ…
1.3.2.4 Nhận dạng các cơ hội cải tiến
Trang 24Sau khi nhận dạng các SEU việc cần thiết là phải tiến hành nhận dạng các cơ hộicải thiện hiệu quả năng lượng căn cứ từ thực trạng sử dụng và tiêu thụ năng lượngtại đơn vị đặc biệt là các SEU Đây là bước quan trọng trong nỗ lực xây dựng các
dự án tiết kiệm năng lượng một cách hiệu quả Tổ chức phải nhận biết EnPIs phùhợp để giám sát và đo lường hiệu quả năng lượng Phương pháp để xác định và cậpnhật EnPIs phải được lưu hồ sơ và xem xét định kỳ
Việc lựa chọn, ưu tiên các cơ hội tiết kiệm năng lượng đòi hỏi nhà quản lý (EN/MR) phải xác định được các tiêu chí xếp hạng với mỗi cơ hội cải tiến (dự án nănglượng) Mỗi nhà máy khác nhau có thể tự đưa ra các tiêu chí khác nhau Nhìnchung, các tiêu chí chính được hầu hết nhà máy quan tâm, chú trọng bao gồm:
Bảng 1 3: Các tiêu chí đánh giá dự án năng lượng
Chi phí năng lượng
tiết kiệm hàng năm Ít hơn 200 triệu Từ 200 triệu tới500 triệu Từ 500 triệu đến 2 tỷ Trên 2 tỷThời gian triển khai Hơn 1 năm Từ 6 đến 12 tháng Nhỏ hơn 6 tháng Ngay lập tứcThời gian hoàn vốn Hơn 3 năm Từ 2 đến 3 năm Từ 6 đến 12 tháng Nhỏ hơn 6 tháng
Tác động đến môi
trường, sức khỏe và
an toàn
Tác động tiêu cực gây ảnh hưởng vượt giới hạn cho phép
Tác động tiêu cực gây ảnh hưởng trong giới hạn cho phép
Không ảnh hưởng
Tác động tích cực
Các mô tả này mang tính tham khảo, tùy vào từng nhà máy mà đưa ra mức độcho từng tiêu chí
- Chi phí năng lượng tiết kiệm hàng năm: đây là tiêu chí quan trọng và luôn dành
được sự quan tâm đặc biệt từ phía các nhà máy Chi phí năng lượng tiết kiệm hàngnăm được xác định dựa trên công thức:
CPNLTK = A*gTrong đó:
CPNLTK: Chi phí năng lượng tiết kiệm hàng năm
A: Năng lượng tiết kiệm hàng năm
g: Giá năng lượng
- Thời gian hoàn vốn của dự án: là độ dài cần thiết để thu nhập từ dự án có thể
bù đắp hay khôi phục lại được chi phí đầu tư dự án Thời gian hoàn vốn càng lâu,
Trang 25dự án càng thể hiện khả năng hoàn vốn chậm Thời gian hoàn vốn được tính theocông thức:
+ Thời gian hoàn vốn không tính đến chiết khấu:
Thời gianho à n vốn=Số n ă m tr ư ớc khithu hồihết vốn
+Chi phí cònlại chưathu hồi
Thu nhập ròng trong năm
+ Thời gian hoàn vốn có tính đến chiết khấu:
T h ờ i gian ho à n v ố n=S ố n ă m tr ư ớ c k h it h u h ồ i h ế t v ố n
+C h i p h í c ò n l ại c hư a t h u h ồ i
Hi ệ n gi á t h u n h ậ p r ò ng trong n ă m
- Thời gian triển khai dự án: là yếu tố thể hiện nỗ lực thực hiện dự án Thời gian
triển khai dự án càng lâu đòi hỏi nhà máy bỏ ra nhiều nhân lực, vật lực để thực hiện
và ngược lại
- Tác động đối với môi trường, sức khỏe và độ an toàn: cũng là tiêu chí cần phải
xét đến Bởi nếu hoạt động tiết kiệm dù đem lại hiệu quả kinh tế tốt nhất mà gâyảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, sức khỏe hay độ an toàn trong quá trìnhhoạt động thì đều phải cân nhắc, xem xét thay thế bằng giải pháp khác Tùy vàomức độ ảnh hưởng mà xếp loại từ ảnh hưởng nghiêm trọng, có ảnh hưởng nhưng ởmức cho phép, không ảnh hưởng đến cải thiện môi trường, sức khỏe hay độ an toàn
1.3.2.5 Xây dựng mục tiêu và chỉ tiêu năng lượng
Theo yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 50001, tổ chức phải thiết lập, áp dụng và duytrì các mục tiêu năng lượng dạng băn bản ở các bộ phận chức năng, các cấp hoặc cơ
sở thích hợp trong phạm vi tổ chức Kết quả cần phải đạt được ở bước này là đưa rađịnh lượng cụ thể cho mục tiêu, chỉ tiêu năng lượng Trong đó cần dựa trên cơ sởthiết lập khuôn khổ thời gian thực hiện, tính đến những yêu cầu pháp lý và yêu cầukhác, các SEU và các cơ hội để cải tiến hiệu quả năng lượng, như được xác địnhtrong bước xem xét năng lượng Phân biệt giữa mục tiêu và chỉ tiêu năng lượng nhưsau:
- Mục tiêu năng lượng: là kết quả hay thành tựu quy định được lập ra để đáp ứngchính sách năng lượng của tổ chức liên quan đến hiệu quả năng lượng được cải tiến
- Chỉ tiêu năng lượng: là yêu cầu chi tiết và định lượng về hiệu quả năng lượng,
áp dụng cho tổ chức hoặc các bộ phận của tổ chức, xuất phát từ mục tiêu nănglượng và cần được thiết lập và đáp ứng để đạt được mục tiêu này
Trang 26phương tiện liên quan trong tổ chức Trình tự thời gian phải được thiết lập để đạtđược các mục tiêu và chỉ tiêu năng lượng
- Ấn định rõ trách nhiệm các đối tượng tham gia;
- Phương thức và khuôn khổ thời gian đạt được các chỉ tiêu riêng lẻ;
- Tuyên bố về phương pháp kiểm tra xác nhận cải tiến hiệu quả năng lượng;
- Tuyên bố về phương pháp kiểm tra, xác nhận kết quả
Các mục tiêu và chỉ tiêu năng lượng phải nhất quán với chính sách năng lượng.Chỉ tiêu phải nhất quán với mục tiêu Kế hoạch hành động đưa ra nhằm cụ thể hóa
để đạt được mục tiêu và chỉ tiêu năng lượng
1.3.3 Triển khai thực hiện và vận hành
Tổ chức phải sử dụng các kế hoạch hành động và kết quả đầu tư từ quá trìnhhoạch định để thực hiện và điều hành Đây là giai đoạn triển khai thực hiện các hoạtđộng quản lý và điều hành dựa trên các kết quả đầu ra của hoạt động hoạch địnhnăng lượng, bao gồm:
- Thực hiện triển khai các hoạt động đào tạo, thiết kế và thực hiện chiến dịchnâng cao nhận thức cho những người làm việc cho tổ chức hoặc nhân danh tổ chứcnhằm đảm bảo họ có đủ năng lực cần thiết để vận hành mô hình quản lý nănglượng
- Thực hiện truyền đạt và trao đổi thông tin trong nội bộ và với các bên liên quan
về mô hình quản lý năng lượng của tổ chức
- Thiết lập hệ thống tài liệu nội bộ và kiểm soát tài liệu, hồ sơ liên quan tớiMHQLNL
- Tiến hành việc duy trì và điều hành mô hình quản lý năng lượng
- Quá trình cải tiến, nâng cao thiết bị và công nghệ cần chú ý tới việc các cơ hộicải tiến hiệu quả năng lượng khi thiết kế và mua sắm mới
1.3.3.1 Triển khai đào tạo
Tổ chức phải đảm bảo bất kì nhân viên nào làm việc cho tổ chức hoặc thay mặt
tổ chức có liên quan đến việc sử dụng năng lượng đáng kể phải có đủ năng lực trên
cở sở giáo dục, đào tạo, kỹ năng hoặc kinh nghiệm thích hợp Tổ chức phải nhậnbiết các nhu cầu đào tạo cần thiết có liên quan đến việc kiểm soát sử dụng nănglượng đáng kể và điều hành mô hình quản lý năng lượng Tổ chức phải đào tạo hoặctiến hành các hành động khác để đáp ứng các nhu cầu này
Tổ chức phải đảm bảo các cá nhân làm việc hoặc thay mặt tổ chức phải có nhậnthức về:
- Tầm quan trọng của sự phù hợp với chính sách năng lượng, các thủ tục và vớicác yêu cầu của mô hình quản lý năng lượng
Trang 27- Vai trò, trách nhiệm và quyền hạn của họ trong việc đạt được các yêu cầu của
mô hình quản lý năng lượng
- Lợi ích của việc cải tiến hiệu suất năng lượng
- Tác động thực tế hoặc tiềm ẩn với khía cạnh sử dụng và tiêu thụ năng lượngtrong các hoạt động của họ và cách thức đóng góp các hoạt động của họ trong việcđạt được các mục tiêu và chỉ tiêu năng lượng, và các hậu quả tiềm ẩn của việckhông tuân thủ các thủ tục hay quy định
1.3.3.2 Thực hiện việc truyền đạt và trao đổi thông tin
Việc thực hiện truyền đạt và trao đổi thông tin trong và ngoài nội bộ nhà máy làmột trong những yêu cầu mà tiêu chuẩn ISO 50001 đưa ra nhằm mục đích sau:
- Truyền thông trong nội bộ tổ chức nhằm đưa mô hình quản lý năng lượng vàovăn hóa của tổ chức Đây là kênh thông tin hai chiều đảm bảo các nhân viên hiểu rõchính sách năng lượng, nhận thức năng lượng, tiến độ quản lý năng lượng, các ứngdụng thành công của hệ thống, đồng thời tạo cho nhân viên các cơ hội để đóng gópđưa ra ý tưởng về cải thiện hiệu quả năng lượng
- Truyền thông bên ngoài nhà máy sẽ là cần thiết đáp ứng các yêu cầu về giấyphép môi trường, mua bán khí thải…
- Để đảm bảo hiệu quả trao đổi thông tin, EM/ET cần xây dựng kế hoạch traođổi thông tin Trong đó chỉ rõ đối tượng trao đổi, loại thông tin trao đổi, phươngthức và tần suất trao đổi
1.3.3.3 Thiết lập hệ thống tài liệu nội bộ
Tổ chức phải thiết lập, thực hiện và duy trì thông tin, dạng bản giấy, điện tử hoặcphương tiện truyền thông bất kỳ, để mô tả các yếu tố cốt lõi của mô hình quản lýnăng lượng và sự tương tác của các yếu tố này
Hệ thống tài liệu quản lý năng lượng phải bao gồm:
- Phạm vi và ranh giới của mô hình quản lý năng lượng
- Chính sách năng lượng
- Mục tiêu, chỉ tiêu năng lượng và các kế hoạch hành động
- Các tài liệu, gồm cả hồ sơ theo yêu cầu của tiêu chuẩn này
- Các tài liệu cần thiết khác do tổ chức xác định
- Việc kiểm soát tài liệu cần đáp ứng các yêu cầu bao gồm:
- Được phê duyệt trước khi sử dụng
- Rà soát và cập nhật định kỳ
- Kiểm soát việc sửa đổi
- Phải hợp pháp và có thể xác minh được
- Phải dễ dàng định vị
Trang 28- Chỉ lưu hành các phiên bản mới nhất
1.3.3.4 Kiểm soát vận hành
Kiểm soát vận hành là hoạt động quan trọng của mô hình quản lý năng lượng.Các hoạt động triển khai bao gồm hoạt động kiểm soát vận hành và bảo dưỡng hiệuquả năng lượng Trong đó cần tập trung ưu tiên áp dụng đối với các SEU đã đượcxác định từ quá trình xem xét năng lượng
Kiểm soát vận hành hiệu quả năng lượng cần đảm bảo tuân thủ quy trình, thông
số kỹ thuật theo tài liệu hướng dẫn vận hành của nhà chế tạo máy móc, tài liệuhướng dẫn vận hành đối với các hệ thống, quy trình vận hành, có ghi chép vận hànhđịnh kỳ thông qua việc thiết lập các thông số vận hành chính, có hoạt động đào tạonăng lực và nâng cao nhận thức đối với những người có tác động lớn đến hoạt động
sử dụng năng lượng
Kiểm soát bảo dưỡng hiệu quả năng lượng các thiết bị sử dụng năng lượng lớnnhằm đảm bảo tính chính xác và sẵn sàng của thiết bị/hệ thống Đây cũng chính làmột trong những giải pháp hiệu quả năng lượng thông qua hoạt động đào tạo việcbảo dưỡng, nâng cao nhận thức về vai trò và tác động đến hiệu quả năng lượng,đồng thời lập lịch bảo dưỡng theo kế hoạch
1.3.3.5 Thiết kế và thu mua các dịch vụ, sản phẩm, thiết bị năng lượng và năng lượng
Tổ chức phải xem xét các cơ hội cải tiến hiệu quả năng lượng và kiểm soát vậnhành trong thiết kế cơ sở vật chất, thiết bị, hệ thống và quá trình mới, được sửa đổi
và cải tạo có thể có tác động đáng kể tới hiệu quả năng lượng Trong đó cần đánhgiá tiềm năng thiết kế để phát hiện các cơ hội tiết kiệm năng lượng Do đó phải thểhiện rõ đối tượng thiết kế, các cơ hội hoặc công nghệ có thể sử dụng, người chịutrách nhiệm thiết kế, lợi ích mong đợi
Thu mua các dịch vụ, sản phẩm, thiết bị năng lượng và năng lượng có tác độngđáng kể tới hiệu suất sử dụng năng lượng Vì vậy cần phải thông báo cho nhà cungứng rằng việc thu mua sẽ được đánh giá phần nào trên cơ sở hiệu quả năng lượng
Tổ chức phải thiết lập và áp dụng các tiêu chí để đánh giá việc sử dụng, tiêu thụ vàhiệu suất năng lượng trong toàn bộ vòng đời hoạt động theo kế hoạch dự kiến khithu mua năng lượng sử dụng sản phẩm, thiết bị và dịch vụ dự kiến có tác động đáng
kể tới hiệu quả năng lượng của tổ chức
1.3.4 So sánh kết quả thực hiện và lên kế hoạch
Đây là quá trình nhằm đánh giá kết quả và mức độ thực hiện các hoạt động quản
lý năng lượng, việc triển khai được thực hiện thông qua các hoạt động:
1.3.4.1 Kiểm tra kết quả thực hiện qua các đặc tính chủ chốt có ảnh hưởng tới
mô hình quản lý năng lượng
Trang 29Bước này cần được thực hiện nhằm đánh giá hiệu quả thực hiện của mô hìnhquản lý năng lượng Trong đó các đối tượng cần kiểm tra bao gồm:
- Các hộ sử dụng và tiêu thụ năng lượng hiện tại, các SEU
- Các nguồn năng lượng EnPIs
- Các biến ảnh hưởng đáng kể đến việc tiêu thụ và sử dụng năng lượng
- Các kế hoạch hành động và hiệu quả trong việc đạt được mục tiêu và chỉ tiêunăng lượng
- Các cơ hội cải tiến hiệu quả năng lượng ưu tiên
- Tiêu thụ năng lượng thực tế so với mong đợi
Đối với mỗi đối tượng cần đưa ra phương pháp đo lường, tần suất đo, các dữ liệucần theo dõi, người thực hiện và yêu cầu hiệu chuẩn
1.3.4.2 Đánh giá mức độ tuân thủ các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác mà
tổ chức áp dụng
Nhằm đảm bảo hoạt động của mô hình quản lý năng lượng tuân thủ theo cáccam kết pháp lý, EM/MR cần tiến hành đánh giá mức độ tuân thủ để kịp thời chỉnhsửa, bổ sung và khắc phục những tồn tại trong việc áp dụng
1.3.4.3 Đánh giá nội bộ
Nhằm xác định các kế hoạch, hành động, thủ tục và quy trình có đáp ứng cácyêu cầu của mô hình quản lý năng lượng hay không Đánh giá này cần đảm bảo tínhkhách quan nên được giao cho một đội kiểm toán hoặc nhóm chuyên gia độc lập(mà không phải là ban QLNL của tổ chức)
Đánh giá nội bộ cần tiến hành qua các bước được trình bày dưới đây
- Chuẩn bị kiểm toán nội bộ bao gồm các hoạt động:
+ Xác nhận các yếu tố của hệ thống QLNL được đánh giá;
+ Xác định nguồn thông tin yêu cầu trong quá trình kiểm toán;
+ Kiểm tra nhận sự, thông tin và các nguồn lực khác cần có sẵn tại thời gian thựchiện kiểm toán;
+ Kiểm tra các phát hiện của các đợt kiểm toán và báo cáo độ sai lệch trước đây
- Chuẩn bị các danh mục kiểm tra kiểm toán
+ Bắt đầu công việc kiểm toán: gặp gỡ người liên quan và giải thích về mục đíchcủa kiểm toán;
+ Tiến hành kiểm toán bao gồm các bước:
Thu thập và xác nhận các chứng cứ về mục tiêu;
Đưa ra các phát hiện, kết luận;
Có cuộc họp kết thúc công việc với người có trách nhiệm, trao đổi các phát hiện
và thống nhất về các hành động sửa đổi, hiệu chỉnh
Trang 30- Báo cáo kiểm toán:
+ Chuẩn bị và phân tích báo cáo kiểm toán;
+ Nhập dữ liệu về các hành động sửa chữa đã thống nhất;
+ Xem xét tiến độ các hành động sửa chữa và phòng ngừa
1.3.4.4 Nhận biết sự không phù hợp và thực hiện các hành động khắc phục và hành động phòng ngừa
Qua kết quả kiểm toán nội bộ, giám sát, đo lường và mức độ tuân thủ pháp luật
sẽ phát hiện được sự không phù hợp nhằm kịp thời khắc phục và phòng ngừa, đảmbảo hoạt động cải tiến liên lục của MHQLNL Cụ thể như sau:
- Xác định nguyên nhân của sự không phù hợp hoặc không phù hợp tiềm ẩn;
- Đánh giá nhu cầu hành động để đảm bảo rằng sự không phù hợp không xẩy rahoặc không tái diễn;
- Xác định và thực hiện các hành động thích hợp cần thiết
Để thực hiện có hiệu quả EM/MR cần đưa ra phiếu điều tra để xác định cácnguyên nhân không phù hợp và theo dõi kết quả hành động
1.3.5 Xem xét của lãnh đạo
Định kỳ kế hoạch, lãnh đạo cao nhất phải xem xét mô hình quản lý năng lượngcủa tổ chức để đảm bảo sự phù hợp, đầy đủ và hiệu lực của mô hình quản lý nănglượng
Đầu vào xem xét của lãnh đạo gồm:
- Xem xét/đánh giá lại thành tựu của giai đoạn trước
- Xem xét/đánh giá:
+ Các phát hiện của khi đánh giá nội bộ mô hình quản lý năng lượng;
+ Tuân thủ các yêu cầu của pháp luật và câc yêu cầu khác;
+ Thực trạng đạt được các mục tiêu cà chỉ tiêu năng lượng của giai đoạn trước
- Kế hoạch tiếp theo:
+ Có phải thay đổi theo các yêu cầu của chính sách không;
+ Các mục tiêu và chỉ tiêu kiến nghị;
+ Đề xuất kế hoạch hành động;
+ Kết quả dự kiến;
+ Các nguồn lực yêu cầu
- Đầu ra xem xét của lãnh đạo bao gồm:
+ Những thay đổi về hiệu quả năng lượng của tổ chức;
+ Những thay đổi đối với chính sách năng lượng;
+ Những thay đổi đối với chỉ số hiệu quả năng lượng;
Trang 31+ Những thay đổi đối với mục tiêu, chỉ tiêu hoặc các yếu tố khác của mô hìnhquản lý năng lượng nhằm phù hợp với cam kết cải tiến liên tục của tổ chức;
+ Những thay đổi đối với việc phân bổ nguồn lực
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Qua nội dung của chương này, chúng ta có thể cơ bản hiểu được thế nào là môhình quản lý năng lượng, vai trò và các nội dung chính của mô hình quản lý nănglượng nói chung cũng như mô hình quản lý năng lượng theo tiêu chuẩn ISO 50001
và các bước xây dựng mô hình quản lý năng lượng theo tiêu chuẩn ISO 50001.Chương 1 cũng đã cung cấp những thông tin cơ bản về yêu cầu xây dựng mô hìnhquản lý năng lượng theo tiêu chuẩn ISO 50001 cho các nhà máy sản xuất xứ Trên
cơ sở đó, ở các chương sau chúng ta sẽ tiến hành xây dựng mô hình quản lý nănglượng theo tiêu chuẩn ISO 50001 cho một đơn sản xuất cụ thể
Để xây dựng được mô hình quản lý năng lượng theo tiêu chuẩn ISO 50001 thì taphải biết được các thông tin chung nhất về đơn vị, thực trạng tiêu thụ và quản lýnăng lượng tại đơn vị Các nội dung này sẽ được trình bày ở phần tiếp theo của đồán
Trang 32CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG TẠI NHÀ MÁY
GIẤY BÃI BẰNG
2.1 GIỚI THIỆU VỀ NHÀ MÁY GIẤY BÃI BẰNG
2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Nhà máy Giấy Bãi Bằng
Địa chỉ : Thị trấn Phong Châu, Phù Ninh, PhúThọ
Cán bộ quản lý năng lượng : Nguyễn Minh Tuấn
Chức vụ : Phó phòng Kỹ thuật – thiết bị Nhà máyGiấy Bãi Bằng
Lĩnh vực sản xuất chính : Giấy in và giấy viết
Sản phẩm chính của Nhà máy : Giấy in và giấy viết
Số lượng công nhân viên : 568 người
Số ngày làm việc trong năm : 330
Nguồn năng lượng : Nguồn điện cấp cho Nhà máy được lấymột phần từ nhà máy nhiệt điện và lấy từ lưới điện quốc gia với cấp điện áp10,5/0,69 kV và 10.5/0,4kV
Hình 2 1 : Nhà máy giấy Bãi Bằng
a, Lịch sử hình thành
Trang 33Nhà máy giấy Bãi Bằng là công trình hợp tác hữu nghị giữa Việt Nam – ThụyĐiển được hình thành từ một hiệp định “ Thỏa thuận phát triển hợp tác về côngtrình nhà máy giấy Bãi Bằng” do chính phủ hai bên ký kết vào ngày 20/8/1974 tại
Hà Nội
Đây là công trình hữu nghị do vốn đầu tư không hoàn lại do chính phủ và nhândân Thụy Điển giúp đở Với tổng số vốn là 2,5 tỷ SEK (tương đương 445 triệuUSD) Nhà máy giấy Bãi Bằng được xây dựng với quy mô lơn và hiện đại, có trụ
sở tại thị xã Phong Châu, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ với công suất thiết kế là55.000 tấn/năm Trong đó 50.000 tấn là giấy in tẩy trắng và giấy viết, 5.000 tấn làgiấy bao gói tự dùng
Công trình được khởi công xây dựng vào mùa khô năm 1975, ngày 26/11/1982công trình được khánh thành đưa vào sản xuất Khi mới hoàn thành Nhà máy gặprất nhiều khó khăn
Mặc dù vậy, nhờ những cố gắng lớn của tập thể cán bộ công nhân viên của nhàmáy, sự quan tâm của các cấp ban ngành từ địa phương đến trung ương, sự gúp đỡcủa các chuyên gia Thụy Điển và đặc biệt trong cuộc đổi mới do Đảng ta khởixướng và lãnh đạo, Bãi Bằng đã đứng vững trong nền kinh tế thị trường và từngbước hoàn thiện mô hình quản lý tiên tiến đã tạo ra sức sống trong sản xuất kinhdoanh Đến nay, Bãi Bằng đã trở thành tổ hợp công nghiệp giấy lớn nhất Việt Nam,luôn dẫn đầu cả về chất lượng và số lượng, góp phần vào sự phát triển kinh tế-vănhóa-giáo dục của đất nước
b, Quá trình phát triển
- Giai đoan 1: Giai đoạn 1982 - 1990
+ Giai đoạn đầu Nhà máy trong quá trình chuyển giao từ phía Thụy Điển, tiếpnhận mô hình quản lý Bắc Âu vào vận hành nhà máy Do đó gặp không ít khó khăn
vì quy trình rườm rà, gặp vô số vướng mắc trong quy trình quản lý công nghiệpchưa được đổi mới thời gian đó
+ Để chủ động về nguyên liệu cho sản xuất, nhà máy đã cử cán bộ làm việc vớinhà cung cấp để đảm bảo số lượng, chất lượng của nguyên liệu cung cấp
+ Trong những năm sau, nhà máy có những thay đổi tích cực về mô hình quản lýđiều hành Tuy nhiên sản lượng của Nhà máy vẫn chưa đạt được như mong muốncủa các cán bộ nhà máy cũng như các chuyên gia Thụy Điển, sản lượng năm caonhất chỉ đạt khoảng 30.000 tấn tương đương 55% công suất thiết kế của nhà máy
- Giai đoạn 2: Giai đoạn 1991-2000
+ Ngày 20/4/1993 theo đề nghị của Bộ công nghiệp nhẹ, thủ tướng chính phủ đã
ký quyết định thành lập Nhà máy giấy Bãi Bằng có vốn ngân sách cấp và tự bổsung trong đơn xin thành lập nhà máy là : 557.873 triệu đồng
Trang 34+ Qua nhiều năm vận hành, các thiết bị đã xuống cấp, yêu cầu bảo dưỡng, thaythế Vì điều kiện thiếu thốn và khó tìm nên côn ty phải chuyển hướng thay thế cácphụ tùng nhập ngoại bằng các phụ tùng sản xuất trong nước Ban giám đốc Nhàmáy đã có nhiều chủ trương nhằm phát huy sáng kiến kỹ thuật của cán bộ côngnhân nhà máy vì vậy trong thời gian này đã có nhiều giải pháp cải tiến kỹ thuậtđược thực hiện đặc biệt là các giải pháp để khai tiềm năng của các thiết bị máy móccủa nhà máy mà trước đó đã ngủ yên như: tăng năng suất bột nấu từ 14 lên 19 nồi/ngày; nâng cao tốc độ của máy xeo vượt qua mức 380m/phút
+ Trong quá trình sản xuất ở thời kì này đã xuất hiện tồn đọng nguyên liệu giấyvào cuối năm 1995 Nhà máy đã có nhiều phương án nhằm nâng cao hiệu suất nhằmgiải quyết vấn đề dư thừa nguyên liệu trong nhân dân
+ Nhận thấy nguồn nguyên liệu dư thừa, nhà máy đã có phương án mở rộngnhằm nâng cao công suất cho nhà máy Phương án được chia làm 2 giai đoạn; giaiđoạn 1: nâng cấp và mở rộng dây chuyền hiện có từ 48.000 tấn/năm lên 61.000 tấnbột giấy/năm và 55.000 tấn/năm lên 100.000 tấn giấy/năm; giai đoạn 2: xây dựngmột dây chuyền sản xuất mới với công suất 140.000 tấn bôt/năm và 100.000 tấngiấy/năm Sau khi giai đoạn 2 hoàn thành nhà máy sẽ có công suất 200.000 tấngiấy/năm
- Giai đoạn 3: Giai đoạn 2001 đến nay
+ Bước sang thời kì này, lãnh đạo Nhà máy có nhiều thay đổi Đến nay nhà máy
có khoảng hơn 1.300 cán bộ công nhân viên, trong đó
+ Để hội nhập kinh tế khu vực và thế giới phù hợp với nền kinh tế thị trường,Nhà máy đã tiến hành đổi mới trên nhiều phương diện nhằm nâng cao năng suất,chất lượng sản phẩm Năm 2003, Giấy Bãi Bằng tiến hành đầu tư mở rộng giai đoạn
I với tổng mức đầu tư 1.107 tỷ đồng, trong đó hơn 200 tỷ đồng đầu tư cho hệ thống
xử lý môi trường, đảm bảo các chất thải được xử lý theo quy trình hiện đại, đưanăng lực sản xuất bột giấy từ 48.000 tấn/ năm lên 68.000 tấn/năm và năng lực sảnxuất giấy từ 55.000 tấn/ năm lên 100.000 tấn/năm với chất lượng sản phẩm thoảmãn yêu cầu của thị trường
Trong những năm qua, sản phẩm Giấy Bãi Bằng luôn luôn tỏa sáng Các thế hệcán bộ công nhân viên Nhà máy Giấy Bãi Bằng đã viết nên trang truyền thống vẻvang Giấy Bãi Bằng trở thành hạt nhân quan trọng, là một trong những nhân tố tạonên năng lực cạnh tranh của Giấy Việt Nam trên thị trường Quốc tế, đã, đang và sẽ
có nhiều đóng góp cùng ngành giấy Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiệnđại hóa, cùng cả nước hội nhập và phát triển
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban trong Nhà máy
Trang 35Giám Đốc
Phó GĐ Kinh doanh
Phó GĐ Điều hành
Phòng TC-KT
Phòng
Kinh
doanh
Phòng KHTH
Phòng
Kỹ thuật - Thiết bị
liệu
Hình 2 2 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Nhà máy
Mô hình tổ chức có kết cấu theo kiểu trực tuyến – chức năng Theo cơ cấu này,Ban lãnh đạo, cụ thể là Tổng giám đốc nhà máy thực hiện quyết định, giám sát vàkiểm tra dưới sự giúp đỡ của các phó Tổng giám đốc nhà máy Tổng Giám đốc vẫnchịu trách nhiệm về mọi mặt công việc và toàn quyền quyết định trong phạm vidoanh nghiệp Các phòng, phân xưởng có những chức năng và nhiệm vụ cụ thể,triển khai công tác dưới sự chỉ đạo của giám đốc phân xưởng, trưởng phòng và chịutrách nhiệm trước cấp quản lý cấp cao hơn Cơ cấu tổ chức này đảm bảo được hiệulực điều hành của Tổng giám đốc, bởi Tổng giám đốc là người duy nhất trực tiếp và
ra quyết định và chỉ đạo xuống cấp dưới, vì vậy nghĩa vụ của người chấp hành đượcxác định một cách chính xác và cụ thể Thông tin mệnh lệnh được truyền theo chiềudọc của cơ cấu tổ chức; đảm bảo nguồn thông tin được truyền đi một cách nhanhchóng, chính xác và kịp thời Việc phân công cán bộ quản lý cấp cao gắn sát vớichuyên môn nên có điều kiện đi sâu phát huy khả năng nghiệp vụ của mình
2.2 HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NHÀ MÁY GIẤY BÃI BẰNG
2.2.1 Tình hình sản xuất của Nhà máy
Nhà máy có 3 phân xưởng sản xuất: Phân xưởng nguyên liệu, phân xưởng bột vàphân xưởng giấy và khu vực máy nén khí
Điện năng tiêu thụ chủ yếu ở thiết bị như: hệ thống bơm quạt, thiết bị phụ trợ,thiết bị công nghệ trong phân xưởng giấy và bột … Các thiết bị này do phòng kỹthuật-thiết bị và các phân xưởng quản lý Việc vận hành các hệ thống điện, nước,hơi, khí nén để phân phối đến vị trí tiêu thụ được chú trọng để đảm bảo yêu cầu sảnxuất Khi có sự cố, phòng kỹ thuật-thiết bị có nhiệm vụ xử lý sự cố và phối hợp vớicác phòng ban phân xưởng khác thực hiện bảo dưỡng định kỳ
Trang 36Xưởng sản xuất hoạt động 3 ca một ngày tùy vào từng khu vực cũng như kếhoạch sản xuất của Nhà máy Các phòng ban khác như phòng kế toán, phòng hànhchính… làm việc theo giờ hành chính.
Vấn đề duy tu bảo dưỡng được Nhà máy quan tâm coi trọng Nhà máy có kếhoạch sửa chữa bảo dưỡng cho từng thiết bị công nghệ trong các dây chuyền, nhàxưởng và có bộ phận chuyên trách cho các vấn đề bảo trì bảo dưỡng Việc hỏng hóchay sửa chữa lớn sẽ thuê đơn vị bên ngoài thực hiện
Nhà máy chưa thành lập được ban quản lý năng lượng, tuy nhiên đã có ngườiquản lý năng lượng (thực hiện yêu cầu của luật) theo dõi tình hình sử dụng nănglượng, đề xuất và triển khai các dự án tiết kiệm năng lượng
Năng lượng tiêu thụ chính là: hơi và điện cung cấp cho hầu hết các thiết bị, dâychuyền sản xuất của nhà máy
Nhà máy sản xuất sản phẩm cuối là giấy cuộn thành phẩm Dữ liệu thống kê cácloại sản phẩm được chia theo ba phân xưởng:
Phân xưởng giấy:
Sản phẩm chính của phân xưởng giấy là giấy thành phẩm
Hình 2 3 : Sản phẩm giấy bán thành phẩm
Dữ liệu thống kê tổng sản lượng giấy được thể hiện chi tiết trong bảng 2.1 dướiđây:
Bảng 2 1: Thống kê dữ liệu sản phẩm giấy giai đoạn năm 2014 - 2015
Trang 37Hình 2 4 : Biểu đồ sản phẩm giấy theo tháng giai đoạn 2014 - 2015
Sản lượng sản phẩm qua các tháng trong giai đoạn 2014 - 2015 không đồng đềuvào các tháng Tháng 9 và tháng 10 hàng năm có tổng sản lượng thấp nhất bởi vìnhà máy thường tạm dừng bảo trì sửa chữa máy móc vào tháng 9
Năm 2014, số lượng sản phẩm cao nhất vào tháng 3 với 6.224 tấn sản phẩm vàthấp nhất vào tháng 9 với 3.100 tấn sản phẩm
Trang 38Hình 2 5 : Biểu đồ sản phẩm bột theo tháng giai đoạn 2014 - 2015
Sản lượng sản phẩm qua các tháng trong giai đoạn 2014 - 2015 không đồng đềuvào các tháng Năm 2014 tháng 9 có sản lượng thấp nhất bởi vì nhà máy thườngtạm dừng bảo trì sửa chữa máy móc từ tháng 9 đến đầu tháng 10 Năm 2015 sảnlượng thấp nhất là tháng 10 và cao nhất là tháng 12, các tháng còn lại có sản lượngkhá đồng đều
Phân xưởng nguyên liệu:
Dữ liệu thống kê tổng sản lượng mãnh chặt được thể hiện chi tiết trong bảng 2.3dưới đây:
Bảng 2 3: Thống kê dữ liệu sản phẩm mãnh chặt của phân xưởng nguyên liệu giai đoạn
năm 2014 - 2015
Trang 39Hình 2 6 : Biểu đồ sản phẩm mãnh chặt theo tháng giai đoạn 2014 - 2015
Sản lượng sản phẩm qua các tháng trong giai đoạn 2014 - 2015 không đồng đềuvào các tháng Năm 2014 tháng 8 và tháng 1 có sản lượng thấp nhấtvới sản lượngkhoảng hơn 9.000 tấn sản phẩm, cao nhất vào tháng 3 với sản lượng 18.268 tấn sảnphẩm Năm 2015 sản lượng thấp nhất là tháng 1 và cao nhất là tháng 12, các thángcòn lại có sản lượng khá đồng đều Sẩn lượng sản xuất năm 2015 tăng gần 33% sovới năm 2014
2.2.2 Quy trình công nghệ sản xuất của Nhà máy giấy Bãi Bằng
Nhà máy có 3 dây chuyền sản xuất chính sau:
- Dây chuyền xử lý nguyên liệu
- Dây chuyền sản xuất bột giấy
Trang 40- Dây chuyền sản xuất giấy
2.2.2.1 Dây chuyền xử lý nguyên liệu
Phân xưởng nguyên liệu có nhiệm vụ chuẩn bị dăm mảnh nguyên liệu cho phânxưởng bột, bao gồm 04: tuyến gỗ A, tuyến tre nửa, tuyến gỗ B và tuyến dăm mảnh