Để chứng minh khả năng đáp ứng các điều kiện môi trường thì cách tốt nhất đối với các ngành công nghiệp truyền thống là xây dựng, triển khai và duy trì một HTQLMT, mà một trong các tiêu
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực tập để hoàn thành luận văn này, tôi đă nhận được
sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các thầy cô trong Trường ĐH Bách Khoa, các anh chị tại công ty dệt may Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin được bày
tỏ lới cảm ơn chân thành tới:
GS.TS Đặng Kim Chi là người thầy đã tạo nền móng và chỉ bảo tôi rất
nhiều để có thể hoàn thành luận này
TS Lý Bích Thủy là người đã hướng dẫn tôi để hoàn thành được bài luận
văn của mình
Tổng công ty may 10, Công ty may Đức Giang, Công ty coats Phong Phú
là những nơi đã tạo điều kiện để tôi học hỏi được những kinh nghiệm về thực tế sản xuất, cung cấp cho tôi nhiều tài liệu có giá trị về Hệ thống quản lý môi trường ISO
Trang 2MỤC LỤC Trang
LỜI CẢM ƠN 3
CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 6
DANH MỤC CÁC BẢNG 7
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 8
CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ BỘ TIÊU CHUẨN ISO 14000 13
1.1 Giới thiệu Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế - ISO 13
1.2 Lịch sử phát triển, quá trình xây dựng và hoàn thiện bộ tiêu chuẩn ISO 14000 14
1.3 Nội dung bộ tiêu chuẩn ISO 14000 21
1.4 Mục đích, ý nghĩa và nội dung yêu cầu của HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 22
1.5 Tình hình áp dụng hệ thống QLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 27
1.5 Tình hình áp dụng hệ thống QLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 28
1.5.1 Tình hình áp dụng hệ thống QLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 trên Thế giới 28
1.5.2 Tình hình xây dựng và áp dụng hệ thống QLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 ở Việt Nam 30
CHƯƠNG 2 - THỰC TRẠNG CÁC CÔNG TY DỆT MAY THUỘC VINATEX VÀ CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG LIÊN QUAN 33
2.1 Giới thiệu chung về Ngành dệt may ở Việt nam 33
2.2 Những khía cạnh có liên quan đến môi trường của các CTDM ở Việt Nam 35
2.3 Công tác xây dựng và áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 của các CTDM Việt Nam: 38
CHƯƠNG 3 - KẾT QUẢ PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI MỘT SỐ CTDM THEO CÁC YÊU CẦU CỦA TIÊU CHUẨN ISO 14001 39
3.1 Giới thiệu sơ bộ về 3 CTDM tác giả luận văn đã lựa chọn 40
3.2 Phân tích, đánh giá hiện trạng công tác QLMT theo các yêu cầu của HTQLMT ISO 14001 41
3.2.1 Đánh giá hiện trạng chính sách môi trường 41
3.2.1.1 Cam kết của lãnh đạo: 41
3.2.1.2 Phân công bộ phận chuyên trách về ISO 14001: 42
3.2.1.3 Chính sách môi trường: 43
3.2.2 Lập kế hoạch 44
3.2.2.1 Khía cạnh và tác động môi trường 45
3.2.2.2 Yêu cầu về pháp luật và các yêu cầu khác 50
3.2.2.3 Mục tiêu và chỉ tiêu 52
3.2.2.4 Chương trình quản lý môi trường 54
3.2.3 Đánh giá hiện trạng thực hiện và điều hành HTQLMT 57
3.2.3.1 Nguồn lực, vai trò, trách nhiệm và quyền hạn 57
3.2.3.2 Năng lực, đào tạo và nhận thức 59
3.2.3.3 Trao đổi thông tin 61
3.2.3.4 Tài liệu 63
3.2.3.5 Sự chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng với tình trạng khẩn cấp 65
3.2.4 Đánh giá hiện trạng, kiểm tra và hành động khắc phục 67
3.2.4.1 Giám sát (monitoring) và đo: 67
Trang 33.2.4.2 Đánh giá sự tuân thủ 70
3.2.4.3 Hành động khắc phục và phòng ngừa: 70
3.2.4.4 Quản lý hồ sơ và thông tin của HTQLMT 71
3.2.4.5 Đánh giá nội bộ 73
3.2.5 Xem xét lại của ban lãnh đạo và cải tiến 74
3.2.5.1 Xem xét lại của lãnh đạo: 75
3.2.5.2 Cải tiến liên tục HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001: 76
3.3 Những thuận lợi và khó khăn các CTDM gặp phải khi xây dựng và áp dụng HTQLMT theo ISO 14001 76
3.3.1 Thuận lợi 76
3.3.2 Khó khăn 77
CHƯƠNG 4 - ĐỀ XUẤT CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG HTQLMT 78
THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001 CHO CÁC CTDM THUỘC VINATEX 78
4.1 Mục đích chung 78
4.2 Nội dung cơ bản của chương trình 78
4.2.1 Nhu cầu của tổ chức: 80
4.2.2 Tìm hiểu các yêu cầu của ISO 14001: 81
4.2.3 Thu thập tất cả các tài liệu liên quan: 81
4.2.4 Lập đề cương chi tiết cho các bước xây dựng và áp dụng HTQLMT 81
4.2.5 Tiến hành đánh giá khía cạnh môi trường của CTDM: 82
4.2.6 Xây dựng chính sách môi trường, mục tiêu và chỉ tiêu của CTDM: 85
4.2.7 Đào tạo các vấn đề liên quan đến HTQLMT: 87
4.2.8 Xây dựng chương trình quản lý môi trường: 88
4.2.9 Xác định cơ cấu trách nhiệm: 90
4.2.10 Đánh giá nội bộ 94
4.2.11 Hành động khắc phục 96
4.2.12 Xem xét của lãnh đạo: 97
4.3 Đăng ký chứng nhận HTQLMT phù hợp theo tiêu chuẩn ISO 14001 98
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
Phụ lục 1 103
Danh mục các tổ chức có liên quan 103
Phụ lục 2 105
Danh mục các công ty dệt may đã được cấp chứng chỉ ISO 14001 105
Trang 4
CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
VINATEX Tập đoàn dệt may Việt Nam
HTQLMT Hệ thống quản lý môi trường
HTQLCL Hệ thống quản lý chất lượng
HTQL Hệ thống quản lý
HTTL Hệ thống tài liệu
TS Tổng chất rắn
SS Chất rắn lơ lửng
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 Tỷ lệ gia tăng hằng năm của các các khu vực trên Thế giới nhận
chứng chỉ ISO 14001 (tính theo %) Bảng 2 10 nước đứng đầu thế giới về cấp chứng chỉ ISO 14001 năm
2010 Bảng 3 Kim ngạch xuất khẩu phân theo thị trường của ngành Dệt May
năm 2011 Bảng 4 Một số đặc điểm của 3 CTDM
Bảng 5 Các khía cạnh và tác động môi trường của CTDM A
Bảng 6 Các khía cạnh và tác động môi trường của CTDM B
Bảng 7 Các khía cạnh và tác động môi trường của CTDM C
Bảng 8 Chương trình môi trường của CTDM A
Bảng 9 Chương trình môi trường của CTDM B
Bảng 10 Tài liệu nội bộ về môi trường của các công ty dệt may
Bảng 11 Tài liệu bên ngoài về môi trường của các công ty dệt may
Bảng 12 So sánh các loại tài liệu của 3 CTDM: May 10, May Đức Giang,
Coats Phong Phú Bảng 13 Quy trình chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng với tình trạng khẩn cấp
của 3 CTDM: May 10, May Đức Giang, CTDM C Bảng 14 Kết quả đo đạc về môi trường và VSLĐ ở CTDM năm 2011 Bảng 15 Kết quả đo đạc về môi trường và VSLĐ ở CTDM C (năm 2011) Bảng 16 Các hành động khắc phục điều không phù hợp ở 3 CTDM:
May 10, May Đức Giang, CTDM C
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1 Sơ đồ cấu trúc của TC 207
Hình 2 Mô hình hệ thống QLMT theo ISO 14001
Hình 3 Kết quả nghiên cứu về áp dụng HTQLMT trên thế giới
Hình 4 Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu của ngành dệt may 2011
Hình 5 Kim ngạch nhập khẩu nguyên phụ liệu ngành dệt may năm 2011 Hình 6 Sơ đồ sản xuất của CTDM A
Hình 7 Sơ đồ sản xuất của CTDM C
Hình 8 Các bước thực hiện chương trình xây dựng và áp dụng HTQLMT
theo tiêu chuẩn ISO 14001 Hình 10 Quá trình đánh giá HTQLMT của các CTDM thuộc VINATEX
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đang phải đối đầu với tình trạng ô nhiễm môi trường do sự phát triển của các ngành kinh tế và công nghiệp Nếu con người không thay đổi phương thức khai thác tài nguyên và sản xuất hàng hoá cùng những tập quán sinh hoạt, thì môi trường Trái đất sẽ bị tổn thương và cuộc sống của chúng ta sẽ bị huỷ hoại
Sự phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp và nhận thức về quản lý môi trường ngày càng có ý nghĩa lớn và là động lực thúc đẩy việc áp dụng HTQLMT trong các ngành công nghiệp Các HTQLMT được áp dụng một cách tự giác và có hiệu quả trong phạm vi doanh nghiệp vì QLMT tạo ra các phương thức tiếp cận hệ thống nhằm giải quyết các khía cạnh có liên quan tới môi trường trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của một ngành công nghiệp Mọi ngành công nghiệp có thể vừa có chiến lược phát triển nhưng vẫn duy trì được khả năng kiểm soát môi trường của mình Để chứng minh khả năng đáp ứng các điều kiện môi trường thì cách tốt nhất đối với các ngành công nghiệp truyền thống là xây dựng, triển khai và duy trì một HTQLMT, mà một trong các tiêu chuẩn qui định cho HTQLMT mang tính toàn cầu hiện nay chính là tiêu chuẩn ISO 14001 "Hệ thống quản lý môi trường – Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng" Đối với các ngành công nghiệp ở Việt Nam, một trong các giải pháp giảm ô nhiễm có hiệu quả chính là việc xây dựng và áp dụng HTQLMT theo ISO 14001 Việc đưa ra một giải pháp chung cho các ngành công nghiệp nhằm giúp đỡ các ngành có phương hướng, cách thức xây dựng và áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 ở Việt Nam là vấn đề cấp thiết hiện nay trong việc bảo vệ môi trường và hoà nhập kinh tế Thế giới
Trang 8• Cơ sở khoa học: Xác lập cơ sở khoa học của quá trình xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 nhằm hỗ trợ cho việc xây dựng HTQLMT cho các CTDM thuộc VINATEX
• Cơ sở thực tiễn: Hiện nay, trong quá trình dệt, nhuộm các CTDM đã thải ra nhiều chất thải độc hại có trong nước thải như thuốc nhuộm, hóa chất v.v…, ngoài ra trong quá trình vận hành các máy móc như nồi hơi, máy phát điện cũng thải ra nhiều chất gây ra ô nhiễm không khí như SO2, bụi v.v có hại cho môi trường và sức khỏe người lao động Các cơ sở dệt may của nước ta được xây dựng từ lâu, phần lớn theo công nghệ cũ, lạc hậu và chưa quan tâm thích đáng đến bảo vệ môi trường nên trong quá trình vận hành đã ít nhiều ảnh hưởng đến môi trường khu vực Việc áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 sẽ là một giải pháp hiệu quả góp phần giảm ô nhiễm môi trường
Mục đích của đề tài
Hoàn thiện việc xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 cho các CTDM nhằm nâng cao hiệu quả quản lý môi trường cho Tập đoàn dệt may Việt Nam, góp phần bảo vệ môi trường, phát triển bền vững đất nước
Nội dung của đề tài
• Giới thiệu tổng quan về bộ tiêu tiêu chuẩn ISO 14000
• Phân tích nội dung và yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001 để áp dụng vào việc xây dựng, áp dụng, cải tiến HTQLMT cho các CTDM thuộc VINATEX
• Đánh giá, phân tích hiện trạng của 3 CTDM thuộc VINATEX so với các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001 để xác lập các mặt thuận lợi và khó khăn trong việc xây dựng và áp dụng HTQLMT, xin chứng nhận theo tiêu chuẩn ISO
14001
• Từ hiện trạng của 3 CTDM, đề xuất chương trình và các biện pháp hỗ trợ hữu hiệu để xây dựng, áp dụng và cải tiến HTQLMT phù hợp theo tiêu chuẩn ISO 14001 cho các CTDM thuộc VINATEX
Phương pháp và nguồn tư liệu thực hiện đề tài
Trang 9Phương pháp thực hiện
Nghiên cứu xây dựng và áp dụng HTQLMT cho các CTDM thuộc VINATEX theo tiêu chuẩn ISO 14001 là hướng nghiên cứu còn mới so với tình hình quản lý môi trường ở Việt Nam hiện nay Để thực hiện đề tài này cần sử dụng một số phương pháp sau:
- Phương pháp kế thừa: Kế thừa các kinh nghiệm xây dựng HTQLMT từ các tài liệu, chuyên gia có liên quan
- Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập thông tin thông qua điều tra, khảo sát một số cơ sở đã thực hiện ISO 14001 trong VINATEX
- Phương pháp phân tích hệ thống: phân tích hiện trạng của các CTDM đã chọn
để thấy được những điều kiện gì mà những CTDM này thoả mãn được yêu cầu của ISO 14001 và những việc cần làm để cải tiến theo yêu cầu của ISO 14001
Hỗ trợ các CTDM đưa ra các biện pháp hữu hiệu để xây dựng HTQLMT và qua quá trình áp dụng để thấy được tính tối ưu của HTQLMT
- Phương pháp chuyên gia: Trao đổi, gặp gỡ và xin ý kiến đóng góp từ một số chuyên gia quản lý về ISO 14001 và chuyên gia quản lý hoạt động sản xuất trong VINATEX
- Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp, đánh giá kết quả để đề xuất một chương trình hỗ trợ cụ thể cho các CTDM thuộc VINATEX về quá trình xây dựng, áp dụng, cải tiến HTQLMT theo ISO 14001 cũng như giải quyết những khó khăn liên quan đến kinh tế, pháp lý, kỹ thuật
Nguồn tư liệu để thực hiện đề tài :
- Các tài liệu liên quan đến Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 đặc biệt là ISO 14001 Tình hình áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001ở Việt Nam và trên thế giới qua các nguồn: Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, các tài liệu trong nước, nước ngoài
Trang 10- Tài liệu từ các CTDM, VINATEX, Hiệp hội dệt may Việt Nam về qui trình sản xuất, sản lượng, các vấn đề về môi trường Nhu cầu về xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001
- Các CTDM đã được tư vấn xây dựng và đăng ký cấp chứng nhận ISO 14001 Xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 là một vấn đề tương đối mới
ở Việt Nam, luận văn này chỉ đề cập cho một ngành công nghiệp cụ thể là ngành dệt may Hy vọng rằng một số kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ có thể hỗ trợ ít nhiều cho việc phát triển công tác QLMT cho ngành công nghiệp dệt may đang phát triển
ở nước ta Kết quả của đề tài cũng có thể góp một phần nhỏ cho chương trình đã đặt
ra của Tập đoàn dệt may Việt Nam là: các CTDM thuộc VINATEX sẽ đạt được chứng chỉ ISO 14001
Trang 11CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ BỘ TIÊU CHUẨN ISO 14000
1.1 Giới thiệu Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế - ISO
ISO (International Organization for standardiration) được thành lập dựa trên
sự kết hợp của hai tổ chức: ISA (International Federation of the National Standardizing Associations) được thành lập tại New York năm 1926, và UNSCC (United Nations Standards Coordinating Committee) được thành lập năm 1944 [12] Vào tháng 10 năm 1946, các đại biểu đại diện cho 25 nước nhóm họp tại Viện các công trình dân dụng (Institute of Civil Engineers) ở London và thống nhất thành lập ra một tổ chức mới là ISO ISO chính thức bắt đầu hoạt động vào ngày 23 tháng
2 năm 1947 [12]
Đến nay, ISO đã thiết lập được một mạng lưới các Viện tiêu chuẩn đại diện cho 162 nước Văn phòng trung tâm điều phối các hoạt động của ISO tại Geneva, Thuỵ Sỹ Việt Nam hiện tham gia vào các hoạt động của ISO với tư cách là một thành viên đầy đủ, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng là cơ quan đại diện cho Việt Nam tham gia vào tổ chức này
Mục đích của ISO là xây dựng các tiêu chuẩn có liên quan tới việc trao đổi hàng hoá và dịch vụ quốc tế, hợp tác các hoạt động về trí tuệ, khoa học, công nghệ, thông tin, kinh tế và các tiêu chuẩn cho các lĩnh vực khoa học kỹ thuật, dệt, ngân hàng, đóng tàu, hệ thống chất lượng v.v Các tiêu chuẩn mà ISO công bố đều là tiêu chuẩn mang tính tự nguyện áp dụng, nhưng phần lớn các tiêu chuẩn của ISO được các quốc gia trên thế giới thừa nhận và bắt buộc áp dụng
ISO đã đạt được nhiều thành tựu lớn như đã xây dựng nhiều tiêu chuẩn mà hiện nay được áp dụng thống nhất trên toàn thế giới, như: Tiêu chuẩn về tốc độ của phim, card điện thoại và ngân hàng, hệ đơn vị đo lường quốc tế SI, cỡ giấy, Tiêu chuẩn về hệ thống quản lý ISO 9001 và ISO 14001, v.v…
Trang 12ngành, ngoại trừ ngành công nghiệp chế tạo điện và điện tử do Ủy ban Kỹ thuật Điện Quốc tế (IEC) ban hành Các nước thành viên ISO lập ra các nhóm tư vấn kỹ thuật nhằm cung cấp tư liệu đầu vào cho các TC Nhóm công tác và các tiểu ban kỹ thuật được thành lập để xây dựng các dự thảo tiêu chuẩn trong một số lĩnh vực đặc thù Nhóm công tác và tiểu ban kỹ thuật sẽ tự giải thể khi hoàn thành nhiệm vụ của mình Tiêu chuẩn sau khi được đa số các thành viên có liên quan nhất trí sẽ được công bố chính thức là tiêu chuẩn Quốc tế Các nước thành viên thường chấp nhận tiêu chuẩn của ISO thành tiêu chuẩn quốc gia của mình
1.2 Lịch sử phát triển, quá trình xây dựng và hoàn thiện bộ tiêu chuẩn ISO
14000
Vào cuối những năm của thập niên 80 của thế kỷ này đã có nhiều tranh luận trong ISO về qui định xây dựng các dự thảo tiêu chuẩn quốc tế cho những vấn đề đang gây tranh cãi gay gắt trên các diễn đàn công cộng mà một trong những vấn đề nóng bỏng nhất chính là vấn đề môi trường Các vấn đề về môi trường đã được đăng tải trên trang đầu của báo chí trên toàn thế giới và được xem như là vấn đề mang tính toàn cầu
Quá trình tham gia trực tiếp của ISO vào việc quản lý môi trường được bắt đầu tiến hành trong khuôn khổ hoạt động của Nhóm tư vấn chiến lược về môi trường (SAGE) Nhóm này được hình thành vào năm 1991, gồm 20 quốc gia, 11 tổ chức quốc tế và trên 100 chuyên gia môi trường tham gia, có nhiệm vụ xác định những yêu cầu cơ bản cho các tiêu chuẩn liên quan tới khía cạnh môi trường Công việc đầu tiên này đã được củng cố bởi cam kết của ISO ủng hộ mục tiêu "phát triển bền vững" của Hội nghị của Liên hợp quốc về Môi trường và Phát triển tổ chức tại Rio de Janeiro - Brazil năm 1992 Nhận thức được nhu cầu nâng cao các hoạt động môi trường tại các cộng đồng thương mại, SAGE cũng nhận ra rằng các tiêu chuẩn
về môi trường của khu vực và của các quốc gia ngày càng đa dạng, có thể gây ra những rào cản kỹ thuật không mong muốn trong xu thế thương mại toàn cầu Điều
đó đã thúc đẩy việc cần phải có các tiêu chuẩn quốc tế tự nguyện về hệ thống và các công cụ cho việc QLMT Năm 1993 ISO quyết định thành lập một Ban kỹ thuật
Trang 13mới ISO/TC 207 Nhiệm vụ chính của Ban kỹ thuật mới là "Tiêu chuẩn hoá lĩnh vực công cụ và HTQLMT" Tiêu chuẩn đầu tiên được TC 207 ban hành vào năm
1996 Hiện nay, tham gia vào TC 207 là các chuyên gia đại diện của 76 quốc gia với
tư cách là thành viên chính thức và 33 quốc gia với tư cách là quan sát viên TC 207
có trách nhiệm xây dựng, duy trì và phát triển các tiêu chuẩn thuộc bộ tiêu chuẩn ISO 14000 TC 207 được chia thành 6 tiểu ban và 7 Nhóm công tác, với Canada là
ủy viên thư ký của Ban kỹ thuật TC 207 và 6 quốc gia khác đứng đầu 6 tiểu ban (hình 1) [12]
Trang 14Hình 1: Sơ đồ cấu trúc của TC 207
Kết quả hoạt động của các tiểu ban (SC), tính đến cuối năm 2011 là: [12]
SC1: Hệ thống QLMT
- SC 1 hiện có 1 nhóm làm việc và:
+ 62 nước tham gia với tư cách là thành viên chính thức (thành viên P)
ISO/TC 207
Quản lý môi trường
Uỷ viên thư ký:
SC4
Đánh giá hoạt động môi trường
SC5
Đánh giá vòng đời sản phẩm
SC7
Quản lý khí nhà kính và các hoạt động liên quan
WG1
Yêu cầu đối với tài liệu kiểm định và thẩm định khí nhà kính
WG2
Quản lý khí nhà kính về giá trị và chỗi cung cấp
WG3
Dấu vết cácbon của các tổ chức
Các tổ chức có liên quan
WG4
Thông tin định lượng môi trường
WG7
Đánh giá hiệu quả sinh thái học
WG8
Dấu vết nước
Trang 15+ 17 nước tham gia với tư cách là quan sát viên (thành viên O)
- Số lượng tiêu chuẩn đã công bố: 5 tiêu chuẩn, cụ thể
ISO 14001:2004, Environmental management systems Requirements with guidance for use (TCVN ISO 14001:2010,Hệ thống quản lý môi trường – Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng)
ISO 14004:2004, Environmental management systems General guidelines on principles, systems and support techniques (TCVN ISO 14004:2005, Hệ thống quản
lý môi trường – Hướng dẫn chung về nguyên tắc, hệ thống và kỹ thuật hỗ trợ)
ISO 14005:2010, Environmental management systems Guidelines for the phased implementation of an environmental management system, including the use of environmental performance evaluation (Hệ thống quản lý môi trường – Hướng dẫn thực hiện theo giai đoạn của hệ thống quản lý môi trường, bao gồm việc sử dụng kết quả đánh giá hoạt động về môi trường)
ISO 14006:2011, Environmental management systems Guidelines for incorporating ecodesign (Hệ thống quản lý môi trường – Hướng dẫn về việc tích hợp trong thiết kế sinh thái)
SC2: Đánh giá môi trường
SC 2 hiện có:
+ 59 nước tham gia với tư cách là thành viên chính thức
+ 13 nước tham gia với tư cách là quan sát viên
- Số lượng tiêu chuẩn đã công bố: 1 tiêu chuẩn, cụ thể
ISO 14015:2001, Environmental management Environmental assessment of sites and organizations (EASO) (Hệ thống quản lý môi trường – Đánh giá môi trường cho các địa điểm và các tổ chức)
SC3: Cấp nhãn môi trường
- SC 3 hiện có:
Trang 16ISO 14020:2000, Environmental labels and declarations General principles (TCVN ISO 14020:2000, Nhãn môi trường và công bố môi trường – Nguyên tắc chung)
ISO 14021:1999, Environmental labels and declarations Self-declared environmental claims (Type II environmental labelling) [TCVN ISO 14021:2003, Nhãn môi trường và công bố môi trường – Tự công bố về môi trường (ghi nhãn môi trường kiểu II)]
ISO 14024:1999, Environmental labels and declarations Type I environmental labelling Principles and procedures (TCVN ISO 14024:2005, Nhãn môi trường và công bố môi trường – Ghi nhãn môi trường kiểu 1 – Nguyên tắc và thủ tục)
ISO 14025:2006, Environmental labels and declarations Type III environmental declarations Principles and procedures (TCVN ISO 14025:2009, Nhãn môi trường và công bố môi trường – Công bố môi trường kiểu III – Nguyên lý và thủ tục)
SC4: Đánh giá hoạt động môi trường
- SC 4 hiện có 1 nhóm làm việc và:
+ 49 nước tham gia với tư cách là thành viên chính thức
+ 15 nước tham gia với tư cách là quan sát viên
- Số lượng tiêu chuẩn đang xây dựng và đã công bố: 2 tiêu chuẩn, cụ thể
ISO 14031:1999, Environmental management Environmental performance evaluation Guidelines (TCVN ISO 14031:2010, Quản lý môi trường – Đánh giá kết quả thực hiện về môi trường – Hướng dẫn)
ISO/PRF TS 14033, Environmental management Quantitative environmental information Guidelines and examples (Quản lý môi trường – Thông tin định lượng môi trường – Hướng dẫn và ví dụ)
SC5: Đánh giá vòng đời sản phẩm
- SC 5 hiện có 2 nhóm làm việc và:
+ 51 nước tham gia với tư cách là thành viên chính thức
+ 16 nước tham gia với tư cách là quan sát viên
Trang 17- Số lượng tiêu chuẩn đang xây dựng và đã công bố: 5 tiêu chuẩn, cụ thể
ISO 14040:2006, Environmental management Life cycle assessment Principles and framework Nguyên tắc và khuôn khổ)
ISO 14044:2006, Environmental management Life cycle assessment Requirements and guidelines (Quản lý môi trường – Đánh giá vòng đời của sản phẩm – Yêu cầu và hướng dẫn)
ISO/FDIS 14045, Environmental management Eco-efficiency assessment of product systems Principles, requirements and guidelines (Quản lý môi trường – Đánh giá hiệu quả sinh thái của hệ thống sản phẩm – Nguyên tắc, yêu cầu và hướng dẫn)
ISO/WD 14046, Life cycle assessment Water footprint Requirements and guidelines (Đánh giá vòng đời của sản phẩm – Dấu vết nước – Yêu cầu và hướng dẫn)
ISO/TR 14047:2003, Environmental management Life cycle impact assessment Examples of application of ISO 14042 (Quản lý môi trường – Đánh giá tác động vòng đời của sản phẩm – Ví dụ về áp dụng ISO 14042)
ISO/TS 14048:2002, Environmental management Life cycle assessment Data documentation format (Quản lý môi trường – Đánh giá vòng đời của sản phẩm – Biểu mẫu tài liệu dữ liệu)
ISO/TR 14049:2000, Environmental management Life cycle assessment Examples of application of ISO 14041 to goal and scope definition and inventory analysis (Quản lý môi trường – Đánh giá vòng đời của sản phẩm – Ví dụ về áp dụng ISO 14041 để xác định mục tiêu, phạm vi áp dụng và phân tích kiểm kê)
SC7: Quản lý khí nhà kính và các hoạt động liên quan
- SC 7 hiện có 3 nhóm làm việc và:
+ 53 nước tham gia với tư cách là thành viên chính thức
Trang 18ISO 14064-1:2006, Greenhouse gases Part 1: Specification with guidance at the organization level for quantification and reporting of greenhouse gas emissions and removals (TCVN ISO 14064-1, Khí nhà kính – Phần 1: Quy định kỹ thuật và hướng dẫn để định lượng và báo cáo các phát thải và loại bỏ khí nhà kính ở cấp độ tổ chức) ISO 14064-2:2006, Greenhouse gases Part 2: Specification with guidance at the project level for quantification, monitoring and reporting of greenhouse gas emission reductions or removal enhancements (TCVN ISO 14064-2, Khí nhà kính – Phần 2: Quy định kỹ thuật và hướng dẫn để định lượng, quan trắc và báo cáo về sự giảm thiểu phát thải hoặc tăng cường loại bỏ khí nhà kính ở cấp độ dự án)
ISO 14064-3:2006, Greenhouse gases Part 3: Specification with guidance for the validation and verification of greenhouse gas assertions (TCVN ISO 14064-3, Khí nhà kính – Phần 3: Quy định kỹ thuật và hướng dẫn đối với thẩm định và kiểm định của các xác nhận khí nhà kính)
ISO 14065:2007, Greenhouse gases Requirements for greenhouse gas validation and verification bodies for use in accreditation or other forms of recognition (TCVN ISO 14065, Khí nhà kính – Các yêu cầu đối với các tổ chức thẩm định và kiểm định khí nhà kính sử dụng trong việc công nhận hoặc các hình thức thừa nhận khác) ISO 14066:2011, Greenhouse gases Competence requirements for greenhouse gas validation teams and verification teams (TCVN ISO 14066, Khí nhà kính – Yêu cầu năng lực đối với đoàn thẩm định và đoàn kiểm định khí nhà kính)
ISO/CD 14067, Carbon footprint of products Requirements and guidelines for quantification and communication (Dấu vết cacbon của sản phẩm – Yêu cầu và hướng dẫn đối với định lượng và thông tin liên lạc)
ISO/WD TR 14069, GHG Quantification and reporting of GHG emissions for organizations (Carbonfootprint of organization) Guidance for the application of ISO 14064-1 [Khí nhà kính, định lượng và báo cáo phát thải khí nhà kính đối với các tổ chức (dấu vết cacbon của tổ chức) – Hướng dẫn áp dụng ISO 14064-1]
Trang 19
Các tổ chức có liên quan
Để xây dựng các tiêu chuẩn về HTQLMT được chấp nhận và áp dụng rộng rãi tại rất nhiều quốc gia trên thế giới, thì không thể không đề cập đến sự tham gia của các
tổ chức có liên quan (xem Phụ lục 1 kèm theo)
Chú thích: PRF: Proof of a new International Standard (bản dự thảo đầu tiên của
tiêu chuẩn quốc tế) TS: Technical Specification (yêu cầu kỹ thuật) CD: Committee draft (dự thảo của ban kỹ thuật) WD: Working document (tài liệu làm việc) FDIS: Final Draft International Standard (Dự thảo Tiêu chuẩn quốc tế
để lấy ý kiến lần cuối) TR: Technical Report (Báo cáo kỹ thuật)
1.3 Nội dung bộ tiêu chuẩn ISO 14000
Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 gồm các tiêu chuẩn trong các lĩnh vực sau:
- Hệ thống quản lý môi trường (EMS)
- Đánh giá môi trường (EA)
- Cấp nhãn môi trường (Eco-labelling)
- Đánh giá hoạt động môi trường (EPE)
- Đánh giá vòng đời sản phẩm (LCA)
- Quản lý khí nhà kính và các hoạt động liên quan (GHG)
Bộ tiêu chuẩn này được ban hành để áp dụng cho các nhà sản xuất, dịch vụ, các tổ chức cơ sở lớn và nhỏ trên phạm vi toàn cầu có xem xét đến các yếu tố về khu vực phát triển và đang phát triển của thế giới một cách thích hợp và chấp nhận được đối với bất kỳ tổ chức, cơ sở nào, không phân biệt loại, hình thức hoạt động hoặc vị trí Bộ tiêu chuẩn này cũng xem xét đến các điều kiện địa phương và phát triển kinh tế trong toàn bộ quá trình phát triển
Trang 20- Nên khuyến khích lợi ích rộng lớn tới công chúng và những người sử dụng tiêu chuẩn
- Nên có hiệu quả kinh tế, không ra lệnh, linh hoạt và đáp ứng được các nhu cầu khác nhau của tổ chức
- Nên dựa trên nền tảng khoa học
là trợ giúp cho việc bảo vệ môi trường và phòng ngừa ô nhiễm trên cơ sở cân đối với các nhu cầu kinh tế xã hội
Các nguyên tắc then chốt cho các nhà quản lý thực hiện hay tăng cường một HTQLMT, bao gồm (nhưng không hạn chế) ở các điểm sau:
- Công nhận việc QLMT là một trong số các ưu tiên phối hợp cao nhất;
- Thiết lập và duy trì các môi quan hệ với các bộ phận có liên quan bên trong
Trang 21- Khuyến khích việc lập kế hoạch môi trường cho suốt chu trình sống của sản phẩm hoặc quá trình;
- Thiết lập một quá trình để đạt được mức kết quả hoạt động đã đề ra;
- Cung cấp các nguồn lực thích hợp và đầy đủ, bao gồm cả đào tạo, để liên tục đạt được các mức kết quả hoạt động đã đề ra;
- Đánh giá kết quả hoạt động về môi trường theo các chính sách, mục tiêu và chỉ tiêu của tổ chức và tìm kiếm sự cải tiến khi cần thiết;
- Thiết lập một quá trình quản lý để xem xét và đánh giá HTQLMT và nhằm xác định các cơ hội cải tiến hệ thống và kết quả hoạt động về môi trường đạt được;
- Khuyến khích các nhà thầu và nhà cung cấp thiết lập một HTQLMT
1.4.2 Ý nghĩa
Lợi ích của việc xây dựng và áp dụng HTQLMT:
- Tạo lòng tin với các bên hữu quan vì:
có cam kết của lãnh đạo về chính sách, mục đích và mục tiêu;
có chứng cứ về sự quan tâm và phù hợp với các qui định;
có xu hướng cải tiến liên tục
- Lợi ích về kinh tế vì có thể cạnh tranh, chứng minh cho các bên hữu quan về việc có thể giảm chi phí, nguồn lực
- Ngoài ra HTQLMT còn có những lợi ích tiềm tàng có hiệu quả như:
đảm bảo cho khách hàng những cam kết về QLMT;
duy trì tốt được những quan hệ quần chúng/cộng đồng;
thoả mãn chuẩn cứ của người đầu tư và cải tiến sự tiếp cận với vốn;
có được hợp đồng bảo hiểm với chi phí hợp lý;
nâng cao uy tín và thị phần;
đáp ứng được chuẩn cứ chứng nhận của người cung cấp;
Trang 22 tạo thuận lợi cho việc xin giấy phép và uỷ quyền;
tăng cường sự phát triển và chia sẻ các giải pháp về môi trường;
cải thiện các mối quan hệ giữa công nghiệp - chính phủ
Giảm thiểu các rủi ro hay trách nhiệm về môi trường;
Sử dụng có hiệu quả tối đa các tài nguyên;
Giảm các chất thải;
Tạo ra hình ảnh hợp tác tốt;
Xây dựng các mối quan tâm về môi trường cho nhân viên;
Hiểu rõ các tác động môi trường của hoạt động kinh doanh
1.4.3 Nội dung các yêu cầu
Tiêu chuẩn ISO 14001 gồm 6 yêu cầu chính:
Yêu cầu chung
Tổ chức phải thiết lập, lập thành văn bản, thực hiện, duy trì và cải tiến liên tục HTQLMT phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này và xác định cách thức để đáp ứng đầy đủ các yêu cầu đó
- có cam kết cải tiến liên tục và ngăn ngừa ô nhiễm,
- có cam kết tuân thủ các yêu cầu của pháp luật và với các yêu cầu khác mà
tổ chức phải tuân thủ liên quan tới các khía cạnh môi trường của mình,
- đưa ra khuôn khổ cho việc đề xuất và soát xét lại các mục tiêu và chỉ tiêu môi trường,
- được lập thành văn bản, được áp dụng và được duy trì,
- được thông báo cho tất cả nhân viên đang làm việc cho tổ chức hoặc trên danh nghĩa của tổ chức, và
- có sẵn cho cộng đồng
Trang 23 Lập kế hoạch
Tổ chức đăng ký ISO 14001 phải xây dựng các kế hoạch để thực hiện các chính sách và thoả mãn các yêu cầu của ISO 14001 Kế hoạch cần bao gồm:
- Khía cạnh môi trường
- Yêu cầu về luật pháp và yêu cầu khác
- Mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình
Thực hiện và điều hành
Tổ chức đăng ký ISO 14001 thực hiện các công việc theo kế hoạch đã đề ra nhằm đạt được mục tiêu, chỉ tiêu môi trường, đạt được những cam kết chỉ ra bởi chính sách môi trường bằng cách đảm bảo cung cấp các nguồn và các hành động hỗ trợ cần thiết bao gồm:
- Nguồn lực, vai trò, trách nhiệm và quyền hạn
- Năng lực, đào tạo và nhận thức
- Trao đổi thông tin
- Tài liệu
- Kiểm soát tài liệu
- Kiểm soát điều hành
- Sự chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng với tình trạng khẩn cấp
Kiểm tra
Tổ chức đăng ký ISO 14001 tiến hành kiểm tra, theo dõi và đánh giá kết quả
đã đạt được và hiệu quả của HTQLMT thông qua:
- Giám sát và đo lường
- Đánh giá sự tuân thủ
- Sự không phù hợp, hành động khắc phục và hành động phòng ngừa
- Kiểm soát hồ sơ
- Đánh giá nội bộ
Trang 24Lãnh đạo của Tổ chức đăng ký ISO 14001 xem xét để đảm bảo HTQLMT của
tổ chức mình đang hoạt động một cách có hiệu quả Từ đó đề ra biện pháp để cải tiến liên tục nhằm nâng cao và cải thiện hiệu quả hoạt động về môi trường
Các yếu tố này được tập hợp lại với nhau tạo thành chu trình xoắn ốc nhằm mục đích cải tiến liên tục, vốn là nền tảng của tiêu chuẩn Những yếu tố này kết hợp lại tạo nên mô hình của ISO 14001 Mô hình minh họa tiêu chuẩn được trình bày trong hình 2
Trang 25Cải tiến liên tục
Chính sách môi trường
Hình 2: Mô hình hệ thống QLMT theo ISO 14001 [1]
Trang 261.5 Tình hình áp dụng hệ thống QLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001
1.5.1 Tình hình áp dụng hệ thống QLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 trên Thế giới
ISO 14001 được xây dựng và bắt đầu áp dụng vào năm 1996, sau đó soát xét năm 2004 Hiện nay tiêu chuẩn này được áp dụng ở trên 159 nước và đã cung cấp cho các tổ chức một công cụ quản lý để nâng cao hiệu quả bảo vệ môi trường
Theo nghiên cứu của ISO từ năm 2005 đến năm 2008, thực tế áp dụng HTQLMT theo ISO 14001 ở một số nước trên thế giới như sau:
Hình 3 – Kết quả nghiên cứu về áp dụng HTQLMT trên thế giới [4]
Trang 27Báo cáo thống kê mới nhất (The ISO Survey of Certifications 2010) do Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế - ISO công bố cho thấy số lượng tổ chức, doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý: ISO 9001, ISO 14001, ISO/TS 16949, ISO 13485, ISO/IEC 27001 và ISO 22000 tăng thêm 6.23% trong năm 2010 trên toàn thế giới Đến cuối năm 2010, tổng số chứng chỉ các hệ thống quản lý được cấp là 1.457.912 chứng chỉ tại 178 quốc gia, trong đó có 1.109.905 chứng chỉ ISO 9001 và 250.972 chứng chỉ ISO 14001 Ít nhất 250.972 chứng chỉ ISO 14001 đã được cấp ở 155 quốc gia và các nền kinh tế, tăng 27.823 chứng chỉ (+12%) so với năm 2009 Trung Quốc, Nhật Bản và Tây Ba Nha là ba quốc gia đứng đầu trong tổng số chứng chỉ đã được cấp, trong khi đó Trung Quốc, Hoa Kỳ và Tây Ba Nha là các quốc gia có số lượng chứng chỉ tăng hàng năm cao nhất [10]
Lợi ích của việc áp dụng HTQLMT sẽ tác động một cách tích cực đến môi trường không chỉ đề cập đến việc bảo vệ môi trường mà nó còn giúp cho khách hàng, các nhà quản lý, công chúng và các bên liên quan nâng cao được hình ảnh của mình và nâng cao khả năng tham gia vào các thị trường xuất khẩu
Các số liệu cho về việc cấp chứng chỉ ISO 14001 từ trước đến cuối năm
Trang 28Bảng 2: 10 nước đứng đầu thế giới về cấp chứng chỉ ISO 14001 năm 2010 [12]
Hiện nay ở Việt Nam đã có nhiều doanh nghiệp đã xây dựng và áp dụng hệ
thống QLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 Tính đến nay, Việt Nam vẫn chưa có số
liệu tổng hợp cụ thể về số lượng các doanh nghiệp đã được cấp chứng chỉ áp dụng
HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001
Theo quy định tại Thông tư số 08/2009/TT-BKHCN ngày 08/4/2009 của Bộ
Khoa học và công nghệ (cập nhật đến ngày 8/3/2012), trong số 33 tổ chức đã đăng
ký lĩnh vực hoạt động chứng nhận, thì có 11 tổ chức đăng ký chứng nhận phù hợp
với HTQLMT ISO 14001 Các Tổ chức đó là: [9]
- Công ty TNHH Intertek Việt Nam
- Trung tâm Chứng nhận phù hợp (QUACERT)
- Công ty TNHH BSI Việt Nam
- Công ty TNHH WQA Việt Nam
- Công ty TNHH T.Q.C.S.I Việt Nam
- Công ty TNHH TUV NORD Việt Nam
- Công ty TNHH Q.M.S Việt Nam
- Công ty SGS Việt Nam Trách nhiệm hữu hạn
- Công ty TNHH Lloyd’s Register Inspection (Việt Nam)
Trang 29- Công ty Det Norske Veritas Việt Nam (DNV)
- Công ty TNHH TUV SUD PSB Việt Nam
Một trong số các tổ chức đã đăng ký lĩnh vực hoạt động chứng nhận HTQLMT ở trên là Trung tâm Chứng nhận phù hợp (QUACERT) thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng QUACERT - là một trong những tổ chức đi đầu
và có nhiều kinh nghiệm trong công tác chứng nhận phù hợp với tiêu chuẩn Tổ chức này đã chứng nhận cho phần lớn các doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay Các lĩnh vực được QUACERT chứng nhận phù hợp với tiêu chuẩn bao gồm: Hệ thống quản lý môi trường (ISO 14001), Hệ thống quản lý chất lượng (ISO 9001), Hệ thống quản lý an toàn và sức khoẻ nghề nghiệp (OHSAS 18001), Hệ thống quản lý
an toàn thực phẩm (ISO 22000, HACCP code: 2003, DS 3027, TCVN 5603), Hệ thống thực hành sản xuất tốt GMP
Theo số liệu thống kê của QUACERT, tính đến năm 2010 tổ chức này đã chứng nhận cho:
- 3757 đơn vị phù hợp với ISO 9001
- 492 đơn vị được cấp dấu chất lượng sản phẩm
- 47 đơn vị được chứng nhận hệ thống HACCP + GMP + ISO 22000
- 105 đơn vị được chứng nhận phù hợp với ISO 14001
Trong số 105 đơn vị được chứng nhận phù hợp với ISO 14001 có 15 công ty sản xuất xi măng (chiếm khoảng 14 %), 11 công ty sản xuất ô tô, xe máy và các linh kiện kèm theo (chiếm khoảng 10 %), còn lại là các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực như: dược, sản xuất thuốc thú ý, các sản phẩm nông nghiệp, bệnh viện, dệt may v.v…
Theo số liệu thống kê ở trên cho thấy, nhiều đơn vị sản xuất ở nước ta vẫn chưa quan tâm đến lĩnh vực QLMT, đặc biệt là chưa tìm cách giảm thiểu ô nhiễm môi trường Nguyên nhân là do hiện nay ở Việt Nam, việc áp dụng HTQLMT là tự
Trang 30thực trạng mà chúng ta cần phải tuyên truyền, phổ biến để các doanh nghiệp trong nước cần tự giác nhận thức được lợi ích và tầm quan trọng của việc áp dụng HTQLMT, từng bước giảm thiểu ô nhiễm môi trường
Trang 31CHƯƠNG 2 - THỰC TRẠNG CÁC CÔNG TY DỆT MAY THUỘC VINATEX VÀ CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG LIÊN QUAN
2.1 Giới thiệu chung về Ngành dệt may ở Việt nam
Dệt may là mặt hàng dẫn đầu trong số các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam Ngành công nghiệp dệt may có kim ngạch xuất khẩu hàng năm luôn tăng, tạo được việc làm cho hàng nghìn người lao động và tạo một nguồn thu lớn cho ngân sách của đất nước Kết quả sản xuất kinh doanh của ngành dệt may như sau:
a) Thị trường xuất khẩu [8]
Tiêu dùng cho hàng dệt may vẫn tăng cả về số lượng và giá trị trong năm
2011 Dệt may là ngành có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất, chiếm đến 17% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước năm 2011 Ước thực hiện xuất khẩu hàng dệt may đạt 13,8
tỷ USD, xuất khẩu xơ sợi các loại ước đạt 1,8 tỷ USD Thực hiện xuất siêu được khoảng 6,5 tỷ USD, tỷ lệ nội địa hóa của ngành ước đạt 48 %, tăng so với tỷ lệ
Tỷ lệ tăng trưởng (%)
Trang 32Hình 4 – Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu của ngành dệt may 2011
b) Nhập khẩu nguyên phụ liệu [8]
Nhập khẩu nguyên phụ liệu (NPL) phục vụ ngành dệt may năm 2011 gặp rất nhiều khó khăn do giá cả biến động liên tục, đặc biệt là giá bông Tính chung, tổng kim ngạch nhập khẩu nguyên phụ liệu dệt may năm 2011 ước đạt 11,2 tỷ USD, tăng
14 % so với năm 2010 Trong đó khoảng 80 % số NPL dệt may nhập khẩu là để phục vụ cho xuất khẩu
Hình 5 – Kim ngạch nhập khẩu nguyên phụ liệu ngành dệt may năm 2011 (Đơn
vị: triệu USD)
c) Thị trường nội địa[8]
Thị trường Việt Nam được đánh giá là rất tiềm năng với dân số trên 86 triệu người Hơn nữa, doanh nghiệp làm hàng nội địa còn được sự hỗ trợ và khuyến
Trang 33khích của nhà nước bằng nhiều chính sách thông qua các cuộc vận động như
“Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”, “Đưa hàng Việt về nông thôn” Tuy nhiên, các DN dệt may trong nước vẫn phải chịu rất nhiều khó khăn do:
• Chi phí đầu vào tăng mạnh và nguyên liệu dệt may nhập khẩu phục vụ thị trường nội địa vẫn bị áp thuế 12 % đã đẩy giá thành và giá bán tăng cao
• Doanh thu sản phẩm dệt may nội địa theo thống kê tăng trưởng 15-20 % so với năm 2010, nhưng chủ yếu do giá sản phẩm tăng, chưa thực sự phản ánh sức mua của người tiêu dùng trong bối cảnh lạm phát tăng cao năm 2011
Về hệ thống phân phối: phần lớn DN cố gắng duy trì quy mô kênh phân phối
Những doanh nghiệp mở rộng phân phối hầu hết là những doanh nghiệp lớn, có nguồn lực tài chính, tuy nhiên việc mở rộng cũng hết sức thận trọng và được tính toán kỹ lưỡng Thậm chí một số doanh nghiệp còn phải thu hẹp quy mô các điểm bán hàng, chuyển sang hợp tác với các trung tâm thương mại để phân phối sản phẩm với mục đích tăng doanh thu và giảm chi phí
Thực tế sau nhiều năm trở thành thành viên của WTO cho thấy xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang một số thị trường lớn như Hoa Kỳ, EU và Nhật Bản vẫn chưa đạt được mức tiềm năng như mong muốn Khả năng mở rộng thị trường còn nhiều thách thức Tình hình khó khăn hơn trong hoàn cảnh khủng hoảng kinh tế toàn cầu như hiện nay
Để có thể đứng vững trên thị trường cạnh tranh ngày càng khắc nghiệt hơn trong quá trình hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp Việt nam phải tự xây dựng cho mình một lộ trình cụ thể, hợp lý nhằm nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm, đồng thời cải tiến hệ thống phân phối và dịch vụ bán hàng Hội nhập khu vực
và quốc tế là con đường tất yếu để phát triển bền vững Mà để phát triển bền vững thì các CTDM còn phải quan tâm đến vấn đề môi trường của mình
2.2 Những khía cạnh có liên quan đến môi trường của các CTDM ở Việt Nam
Trang 34• Ô nhiễm nước: Đối với các CTDM có các công đoạn sản xuất dệt và nhuộm thường gây ô nhiễm nguồn nước Quá trình dệt, nhuộm cần sử dụng một lượng lớn hoá chất, thuốc nhuộm mà chỉ có một phần thuốc nhuộm được lưu lại trên vải, sợi, phần còn lại cuốn theo nước thải Trên 80 % các chất trợ cũng thải vào môi trường Đặc trưng quan trọng nhất của nước thải từ các cơ
sở dệt nhuộm là sự dao động lớn cả về lưu lượng và thải lượng các chất ô nhiễm Nó thay đổi theo mặt hàng sản xuất và theo yêu cầu chất lượng của sản phẩm
• Ô nhiễm không khí: Các tác nhân gây ô nhiễm môi trường không khí chủ yếu gồm khi thải lò hơi, nhiệt, và bụi bông từ các công đoạn chuẩn bị và dệt vải phát sinh trong các công đoạn sản xuất Nhìn chung vấn đề ô nhiễm môi trường không khí tại các nhà máy dệt may cũng mới chỉ ở mức ô nhiễm cục bộ
• Chất thải rắn thông thường bao gồm: Bụi và xỉ than lò hơi; bụi bông xơ trong công đoạn kéo sợi, dệt may; vải vụn ở các doanh nghiệp may; hóa chất và thuốc nhuộm kém phẩm chất, hết thời gian sử dụng; các loại bao bì, phế liệu của ngành cơ khí
• Ô nhiễm tiếng ồn: Do việc vận hành các thiết bị máy móc như máy may, máy dệt, các thiết bị thông gió, làm mát v.v…
Các CTDM hiện nay cũng đã thực hiện nhiều giải pháp giảm thiểu ô nhiễm nước thải, bụi, tiếng ồn cũng như chất thải rắn Bước đầu tiên một CTDM muốn đi vào sản xuất phải tiến hành đánh giá tác động môi trường và sau khi báo cáo được duyệt thì mới được đi vào sản xuất Trong quá trình sản xuất các CTDM cũng đã thực hiện các biện pháp giảm ô nhiễm:
• Đối với nhiễm nước: Để xử lý nước thải ô nhiễm, các CTDM đã áp dụng nhiều phương pháp xử lý như
Phương pháp cơ học: sàng, lọc, lắng để tách các tạp chất thô như cặn bẩn, xơ sợi, rác, v.v
Trang 35Hóa lý như trung hòa các dòng thải có tính kiềm, axit cao, đông keo tụ để khử màu, các tạp chất lơ lửng và các chất khó phân hủy sinh học, phương pháp oxy hóa, hấp phụ, điện hóa để khử màu thuốc nhuộm, v.v
Sinh học để xử lý các chất ô nhiễm hữu cơ có khả năng phân hủy sinh học như một số loại thuốc nhuộm, một phần hồ tinh bột hay các tạp chất tách từ sợi
• Đối với ô nhiễm bụi: sử dụng thiết bị lọc bụi dạng ướt kết hợp với thiết bị hấp thụ hơi khí độc dùng dung dịch hấp thụ là nước, vệ sinh công nghiệp, trồng cây xanh, v.v
• Đối với chất thải rắn thông thường: các CTDM thường thuê các công ty môi trường đến thu gom và vận chuyển để xử lý
• Đối với ô nhiễm do tiếng ồn: thường xuyên kiểm tra độ mòn của các thiết bị
và bôi trơn thường xuyên, đặt thiết bị có độ ồn cao ở xa khu vực làm việc, dùng nút bịt tai chống ồn v.v
Ngoài ra, các CTDM còn có các thiết bị, hệ thống bảo vệ phòng những rủi ro như cháy nổ, an toàn thiết bị, an toàn khu thử nghiệm và hệ thống chống sét
Tuy các CTDM đã có những biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nhưng không phải toàn bộ các CTDM đều có những biện pháp giảm thiểu hữu hiệu Các CTDM ở VN hiện nay còn gặp nhiều khó khăn do:
- Thiết bị và công nghệ sản xuất còn lạc hậu: Đây là nguyên nhân làm phát sinh chất thải nhiều hơn gây ra ô nhiễm môi trường Để đổi mới thiết bị cần phải có vốn đầu tư lớn, đây là một khó khăn rất lớn, không dễ dàng vượt qua đối với một số CTDM có quy mô vừa và nhỏ của nước ta
- Nhà cửa, cơ sở hạ tầng kỹ thuật của ngành dệt may đã bị xuống cấp, không
đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh môi trường, đặc biệt là đối với môi trường vi khí hậu, đối với phân xưởng phát sinh nhiệt nóng (phân xưởng lò hơi, phân xưởng hấp là,
Trang 36- Trình độ, kỹ năng quản lý môi trường còn yếu và chưa đồng bộ Viêc tiếp cận và tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường hiện hành ở Việt Nam tại một số doanh nghiệp vẫn đang là vấn đề khá khó khăn, quá trình thu phí nước thải cũng đã gây ra nhiều áp lực đối với doanh nghiệp
- Nhận thức về bảo vệ môi trường và sự tham gia bảo vệ môi trường của những người lao động trong các CTDM chưa cao
2.3 Công tác xây dựng và áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 của các CTDM Việt Nam:
Để đảm bảo cho việc phát triển bền vững, nhiều CTDM đã thực hiện các hoạt động như đánh giá tác động môi trường trước khi tiến hành hoạt động sản xuất, thường xuyên đánh giá, xem xét các chỉ tiêu môi trường của công ty xem còn đáp ứng yêu cầu về môi trường không Tuy nhiên để hội nhập với xu thế toàn cầu về môi trường cũng như việc tìm ra giải pháp hữu hiệu nhất để bảo vệ môi trường của CTDM mà vẫn đảm bảo khía cạnh con người và lợi nhuận là một câu hỏi luôn đặt
ra đối với các CTDM VINATEX đã nhận thấy vấn đề quan trọng của xã hội và việc phải bảo vệ môi trường đang gây áp lực không ngừng đối với tất cả các ngành công nghiệp Như vậy việc xây dựng, áp dụng và đăng ký chứng nhận HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 là sự thể hiện cam kết của doanh nghiệp đối với việc bảo vệ môi trường Mục tiêu của HTQLMT theo ISO 14001 là thỏa mãn nhu cầu rộng rãi của các bên liên quan như khách hàng, các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường, các tổ chức đoàn thể và xã hội, cộng đồng dân cư và chính cán bộ công nhân viên Ngoài ra áp dụng HTQLMT giúp cho bản thân CTDM giảm được chi phí cho vấn đề môi trường, tiết kiệm nguyên, nhiên liệu v.v
Tuy nhiên, VINATEX hiện nay có khoảng 2500 công ty với gần 2 triệu lao động, trong đó lao động trực tiếp là 1,1 triệu người Trong số 1323 doanh nghiệp dệt may, chỉ có 17 công ty đã được cấp chứng chỉ ISO 14001 (xem phụ lục 2) [14] Theo thống kê này thì số công ty được cấp chứng chỉ đạt 2,3 % Con số này rất nhỏ
so với số lượng các CTDM hiện có thuộc VINATEX
Trang 37CHƯƠNG 3 - KẾT QUẢ PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG
CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI MỘT SỐ CTDM THEO
CÁC YÊU CẦU CỦA TIÊU CHUẨN ISO 14001
Sau quá trình nghiên cứu, tìm hiểu về các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001,
đặc thù công nghệ sản xuất và môi trường của các CTDM và đồng thời dựa vào tính
chất của các CTDM thuộc VINATEX, ba CTDM đã được lưa chọn để phân tích,
đánh giá hiện trạng công tác QLMT theo ISO 14001
Ngoài ra, để đánh giá được kết quả hoạt động về môi trường theo các chính
sách, mục tiêu và chỉ tiêu của tổ chức; thiết lập một quá trình quản lý để xem xét và
đánh giá HTQLMT và nhằm xác định các cơ hội cải tiến hệ thống và kết quả hoạt
động về môi trường đạt được, việc lựa chọn các CTDM dựa trên các tiêu chí sau:
đã xây dựng và áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001
có quy mô sản xuất khác nhau
có sản phẩm tương đối khác nhau
đang mong muốn cải tiến HTQLMT theo 14001
Với các tiêu chí trên 3 CTDM đã được lựa chọn là:
1 Tổng công ty may 10 (CTDM A)
2 Công ty cổ phần may Đức Giang (CTDM B)
3 Công ty Coats Phong Phú (CTDM C)
Cả 3 CTDM trên có những đặc điểm giống khác nhau được thể hiện qua bảng 4
Bảng 4: Một số đặc điểm của 3 CTDM
CTDM Loại hình doanh nghiệp Công nghệ Quy sản xuất mô
Nguyện vọng cải tiến HTQLMT theo ISO 14001
Trang 383.1 Giới thiệu sơ bộ về 3 CTDM tác giả luận văn đã lựa chọn
a) Tổng công ty may 10[5]
Tổng công ty may 10 có hệ thống nhà xưởng khang trang, máy móc thiết bị hiện đại, công nghệ sản xuất tiên tiến lại có đội ngũ công nhân lành nghề, đội ngũ cán bộ quản lý và chuyên gia luôn được đào tạo và bổ sung Đến nay, Tổng công ty may 10 đã đạt chứng chỉ về Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000, Hệ thống quản
lý môi trường ISO 14001 và Hệ thống trách nhiệm xã hội SA 8000 May 10 là Tổng công ty có nhiều nhà máy thành viên Các nhà máy thành viên này ở các địa phương khác nhau để tận dụng được lao động địa phương Các nhà máy thành viên bao gồm: Thái Hà, Đông Hưng, Vị Hoàng, Bỉm Sơn Đây là mô hình sản xuất đạt hiệu quả cao về kinh tế và chính sách xã hội (tạo được việc làm cho lao động phổ thông) được rất nhiều CTDM áp dụng
b) Công ty may Đức Giang[6]
Công ty cổ phẩn may Đức Giang (DUGARCO) ngày nay, mà tiền thân là Xí nghiệp sản xuất và dịch vụ May Đức Giang được thành lập từ năm 1990 Qua nhiều năm sản xuất, các sản phẩm may mặc của DUGARCO luôn giữ được chữ tín với khách hàng, đồng thời cũng do chất lượng nên sản phẩm của DUGARCO mới
đủ sức cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại trên thị trường Nhiều năm liên tục, DUGARCO có những sản phẩm đạt huy chương vàng trong các Hội chợ kinh tế lớn của đất nước, được bình chọn “Hàng Việt Nam chất lượng cao” và “Hàng tiêu dùng được nhiều người ưa thích”; DUGARCO đã được tổ chức Quốc tế công nhận cấp chứng chỉ ISO 9000; chứng chỉ ISO 14001 về môi trường; SA 8000 về trách nhiệm xã hội và chứng chỉ WRAP - đã đánh dấu việc ghi nhận hệ thống quản lý chất lượng của DUGARCO đã và đang duy trì tốt
c) Công ty Coats Phong Phú [7]
Công ty coats Phong Phú là một trong những công ty kinh doanh ngành dệt lớn nhất Việt Nam với hơn 3500 CBCNV Coats Phong Phú là một công ty thuộc tập đoàn Coats Plc, là một tập đoàn tầm cỡ hàng đầu thế giới trong ngành dệt chuyên về chỉ may, chỉ thêu các loại, với chi nhánh tại hơn 60 quốc gia trên thế giới, và tổng số nhân viên trên 60000 CBCNV
Trang 39Lãnh đạo công ty rất tâm đắc với những HTQL theo tiêu chuẩn ISO 9000, ISO
14001, SA 8000, OHSAS 18000 và giải thưởng chất lượng Việt Nam Lãnh đạo công ty luôn khuyến khích, động viên toàn thể CBCNV tham gia cải tiến các hoạt động của công ty theo nguyên tắc "cải tiến liên tục" Đánh giá viên của các hệ thống được đào tạo, giúp tất cả các hoạt động được thực hiện ngày một tốt hơn
3.2 Phân tích, đánh giá hiện trạng công tác QLMT theo các yêu cầu của HTQLMT ISO 14001
3.2.1 Đánh giá hiện trạng chính sách môi trường
Việc đầu tiên mà các CTDM cần thực hiện để phù hợp với ISO 14001 là phải
có chính sách chất lượng bằng văn bản Để đưa ra được chính sách môi trường thì các CTDM phải thực hiện các công việc:
- Cam kết của lãnh đạo: trước tiên muốn xây dựng HTQLMT cho CTDM thì lãnh đạo cao nhất của công ty phải đưa ra sự cam kết để cải tiến HTQLMT của công
ty mình và mục đích là xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 Nếu lãnh đạo hiểu những lợi ích của HTQLMT thì họ sẽ quan tâm và đầu tư cho việc xây dựng, áp dụng cũng như cung cấp nguồn lực cho vấn đề này
- Thành lập bộ phận chuyên trách về ISO 14001: để tìm hiểu yêu cầu của ISO
14001, những việc cần phải làm để xây dựng HTQLMT theo ISO 14001 như thực hiện xem xét ban đầu về môi trường
- Thiết lập chính sách môi trường: từ hai hoạt động trên CTDM sẽ có thể thiết lập bằng văn bản cho mình chính sách môi trường Chính sách môi trường đề ra đường lối tổng thể và xác lập các nguyên tắc hành động cho một tổ chức Nó đề
ra mục tiêu về mức độ trách nhiệm và kết quả hoạt động môi trường mà tổ chức cần có, làm cơ sở để phán xét các hoạt động sau này Chính sách môi trường phải đầy đủ thông tin như yêu cầu của 4.2 trong tiêu chuẩn TCVN ISO 14001
3.2.1.1 Cam kết của lãnh đạo:
Trang 40CTDM A: Lãnh đạo công ty thông báo tới mọi nhân viên của công ty là "Tổng giám đốc cam kết xây dựng: Hệ thống quản lý phù hợp với các tiêu chuẩn ISO
9000, ISO 14000, SA 8000 và triển khai áp dụng có hiệu quả" [5]
CTDM B: Là một CTDM thuộc Tổng CTDM Việt Nam, Ban lãnh đạo công ty cam kết "Tuân thủ chính sách của Tổng công ty là xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 và ISO 9000".[6]
CTDM C: Giám đốc công ty đã xác định Chính sách Môi trường, Sức khỏe –
An toàn nghề nghiệp và cam kết tuân thủ, đồng thời cung cấp đầy đủ nguồn lực cần thiết để thực hiện [7]
Dựa vào cam kết ở trên của 3 CTDM, ta có thể thấy là cam kết của CTDM A
và CTDM B còn chung chung, chưa cụ thể Cam kết của CTDM C đã đưa ra được một nội dung rất quan trọng là cung cấp đầy đủ nguồn lực để thực hiện HTQLMT, điều này đã tạo được cơ sở vững chắc để thực hiện các yêu cầu tiếp theo trong HTQLMT
3.2.1.2 Phân công bộ phận chuyên trách về ISO 14001:
CTDM A: Hiện đã có bộ phận chuyên trách về ISO 14001 nhưng bộ phận chuyên trách này không ở trong một phòng cụ thể mà các công việc liên quan được giao cho các phòng khác nhau:
- Soạn thảo tài liệu: Phòng Hệ thống quản lý
- Trực tiếp theo dõi: Phòng Tổ chức hành chính
CTDM B: Thành lập Phòng ISO làm nhiệm vụ chuyên trách về ISO 14001, ISO 9000 Ngoài ra, công ty còn thành lập tổ soạn thảo văn bản có liên quan đến các Hệ thống quản lý Thành viên của tổ soạn thảo gồm 45 người làm việc tại các
bộ phận khác nhau trong công ty
CTDM C: Phân công Phòng quản lý các hệ thống tiêu chuẩn làm nhiệm vụ đại diện cho Lãnh đạo đảm bảo HTQLMT được thực hiện, duy trì phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001 Ngoài ra, Phòng này còn phải báo cáo cho Giám đốc
về kết quả hoạt động của hệ thống quản lý để xem xét, kể cả những đề xuất cải tiến