Quản lý chét luong Quality Management : Là tập hợp những hoạt động của chức năng quản lý chung, xác định chính sách chất lượng, mục đích, trách nhiệm và thực hiện chúng thông qua các biệ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐẠI HỢ? DÂN LẬP KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA QUAN TRI KINH DOANH
ca >
XAY DUNG HE THONG QUAN LY CHẤT LƯỢNG
T4EO TIEU CHUAN ISO 9002 TAl CONG TY GIAY THAI BINH
LUẬN YĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN KINH TẾ
Chuyên ngành : “Quản trị doanh nghiệp ”
Mã số : 11.10.10
: TS Luu Thanh Tâm : Tạ Canh Ga
: 1996 - 2000 : 96 Q T12
TRƯỜNG BHDL~£TCNÌ
THƯ VIEN
TP.HCM -— 20.08.2000
Trang 2BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO CÔNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
I Joo Sop ogi ne Oe seere tile Fo AE Ll ii li
itil sa đủ aZ
Trang 33 Ngày giao nhiệm vụ luận vắn - #t/rã
5 Họ tên người hướng dẫn
Nội dung và yêu cầu LVTN đã được thông qua
Ngày tháng  năm 20/0 ˆ
Người duyệt (chấm sơ bộ) : -eeerrrreerrrrree “
Trang 4NHÂN XÉT CỦA CÔNG TY
ỢỌ g0 0 6 n6 6 00660600060860606 00300306090 0 060 e eee eee e OE eee EOE H EEO E EON DOSES EEE NEE E OEE ESS O EEE SESE cesensseebaeere
Tete eee eee T TREE eee eee eee O Ee ERE eet ETUC E ERE O SERCO EESEEOE SESE USES ESOS SEEDEDEEESSS EEE ESE ESEESHEeeeNenee
Cotte eee e eee e ete e tee EET ee Ete e eee te EEE ETE ESE 90606 6 00000 6 0-68 020400000 6-6: 0.0 0.4.2 0.9 90606 90600 6:6 006.66: i6 6 000 6:8 606: 6:6:6 6:6 0g 0 0 6 36
Trang 5
Luận văn tốt nghiệp
LOFT CAM ON
Thanh Tam đã tậm tink chi din vi gitp dé toi trong
théi gian qua dé toi hoan thanh lugn van tốt ngiiệp
nay
Chi trong Cong ty Gity Thai Binh Dae biệt xin châm
thanh cam on Chit Gruong Oiet Floa - Frubng Phong
ồ chức, cảnh Grin Wgoe Luin - Git abe kinh
doanh, Anh Ngo Tong Furung Wea cing cde Anh Chi
& Dhing Griétn khai Cong nghé va Quan ly chét lượng
để hoàn thành: được nội dung eta dé tai Het va
Tat ca uhing tinh cam nà sự quan tam cata gia
dinh va ban bè là nguồn động oièn lin lac ma toi khong
thể nào quên
Gp.20©/1, ngày 20 thang O8 nium 2000
Sinh vién thue hi¢n
Pa Canh Ga
Trang 1
Trang 6Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
TONG QUAN VE CHAT LƯỢNG VÀ BỘ TIỂU CHUAN ISO 9000 - 7
L CHẤT LƯỢNG VA MỘT SỐ THUẬT NGỮ VỀ CHẤT LƯỢNG - 7
L1.MỘT SỐ QUAN ĐIỂM KHÁC NHAU VỀ CHẤT LƯỢNG - — 7
L2 MỘT SỐ THUẬT NGỮ QUAN TRONG VE CHAT LUONG -— - §
I2 BỘ TIÊU CHUẨN ISO 9000
IV LỢI ÍCH VÀ BẤT LỢI CỦA VIỆC Á`P DỤNG ISO 9000 - 16
L.LỊCH SỬ HÌNH THÀNH PHÁT TRIỀN CÔNG TTY-ˆ- -. - 22
L1 LICH SU HINH THANH
IL LINH VUC SAN XUAT KINH DOANH 23
V TINH HINH SAN SUAT KINH DOANH CUA CONG TY TRONG
V.1 PHAN TICH TINH HINH SAN LUGNG CUA CONG TY -~ - 27
Trang 7
Luận văn tốt nghiệp
V.2 PHAN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH THU , LỢI NHUẬN CỦA
VL TÌNH HÌNH CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM - ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG
QUAN LÝ CHẤT LƯỢNG HIỆN TAI CUA CONG TY THEO TIEU
VLI TÌNH HÌNH CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM -~-~ -—-===—— 30
VI2 ĐÁNH GIA HE THONG QUAN LY CHAT LUONG HIEN TAICUA CONG TY THEO TIEU CHUAN ISO 9002 30
CHUONG III: XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIỆU CHUAN ISO 9002 TẠI CÔNG TY GIẦY THÁI BÌNH -39 L KẾ HOẠCH XÂY DỰNG VÀ ÁP DỤNG HÊ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 9002 39 1L1 QUY TRÌNH XEM XÉT HỢP ĐỒNG 41 112 QUY TRÌNH KIỀM SOÁT QUÁ TRÌNH SAN XUẤTT -—-— 44
113 QUY TRÌNH KIỂM SOÁT SẲN PHẨM KHÔNG PHÙ HỢP 47
H4 QUY TRÌNH HÀNH ĐỘNG KHẮC PHỤC PHÒNH NGÙỪA - 49
I5 QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ CHẤT KƯỢNG NỘI BỘ -. - - 53
IL6 QUY TRÌNH ĐÀO TẠO 55 HL MỘT SỐ BIỆN PHÁP ĐỂ ÁP DỤNG ISO 9002 THÀNH CÔNG TẠI CÔNG TY GIẦY THÁI BÌNH 57 IV NHUNG KIEN NGHI 60 KẾT LUẬN 63
Trang 3
Trang 8Luận văn tốt nghiệp
LOI MO DAU
Mgay nay Bhi giao li vé thuong mại quốc té phat trién manh va hinh
thanh lén nhiing hu vk mau dich ty do AFTA, APEC WTO Ds cing là lúc
rao can thué quan đân xóa bỏ fàng hóa không chỉ canh teanh bàng giá cả mà con chat luong: Đặc biệt chất luong sản phẩm va dich vu ctia Ay nguyen AI được xem như Íà vũ kfú canh tranh lợi hại nhất EXi với các nước dang phat
triển (trong đó có Viet Nam ), ho đang fừng bước hòa nhập vào nên inh té
quốc gia và là chiến lưọt pháf triển đối với các doanlt ngfiệp
Khí mộf doanh ngfiệp lưng sản phẩm ra thi trường fhủ sản phẩm đó
phải đảm báo chất lượng Đám bảo chất lubng đuọc thé hién fhông qua hé
theng quan # chất luong Do fa iy do hién nay cdc doanh nghiép Viet Nam
dang đua Íranft frên con đường xây đụng hệ thống quin fy chat hiong theo liêu chudn ISO SOOO Yiéc ap dung hé thống guản iy chất huong theo ISO JOOO
ngoài việc đáp ứng yêu câu đòi hỏi của Íhị frường ñiện nay việc áp dụng lệ
#hống tiêu chuẩn j6O 9OOO còn mang lại nhiêu lợi ich khác nhự tiết kiệm
dupe chi phi, fang nang sudt.tang doanh lu, giảm số vụ kiưu nại của khách
áp dụng hệ thống quản lý hệ thống chất lưọng löO 2OOO vào doanh nghi¢p la
3ống còn của công trong bối cảnh hiện nay Cong ty dang mong muén áp dụng hệ thống quản iy chat luong theo tiêu chuẩn 1SO 2OO2
Xuất phát tif mong muén cia Cong ty Thái Bình cộng vói guá trinh Thục lập lại công ty tôi chọn để fài ” Xay dung hệ thống quản iy chat hang
ISO 9002 fai Cong fy Giấy Thái Bình "
| Dé tai nay nhằm giúp cho doanh ngfiệp mộf phan trong chuong trinh xâg dựng hệ thống guản iy chat luong va dua ra nhang giái pháp tiết thịt để
áp dựng iSO9OOZ thành công tại Công ty Dé fai nay chi gioi han trong
Trang 4
Trang 9Luận văn tốt nghiệp
khuôn khổ «ay đựng rnộf số guy trinh chat luong chit yeu trong Cong ty tà
dua ra mét sé giải pháp hụt tiện thành công chương trinh
Dé fai dupe trinh bai thanh ba phần chú yếu
Cường F CƠ SỞ Ý LUẬN
Noi dung chuong nay là giới thiệu khái guáf về fố chức lkSOcác tiêu
chuẩn ISO SOOO, loi ich của vie 4p dung ISO SOOO va cach thie viet mét
Chuong IE GIOI THIEU YA PANH GIA TONG QUAT CONG TY GIAY
THAI BINH
Phan nay dé fai gist thiéu feng guáf về Công Tự Ciay Thai Binh nhự:
Lịch sử hình thành phát triển linh vụ sản xuất kính doanh tinh hinh thi
trường cạnh tranh khách hàng tình lành hoạf động sản xuất kính doanh của
của công fý
Chung IIE XAY DUNG Hf THONG QUAN LY CHAT LUONG THEO
TIE U CHUAN ISO 9002 TAI CONG TY GIAY THAI BINH `
Phan nay dé fai dua ra mét số uy trinh chat luong cụ thé dé áp đụng
ha ra một số kiến nghị đối với công Íy và các cơ guan nhà nước về vấn để
e LÍ] s&
Trang 5
Trang 10Luận văn tốt nghiệp
Trang 6
Trang 12Luận văn tốt nghiệp
CHUONG I :CG 86 LY LUAN TONG QUAN VE CHAT LUONG & BO TIEU
L1 MỘT SỐ QUAN ĐIỂM KHÁC NHAU VỀ CHẤT LƯƠNG
Từ “chất lượng” luôn được nhắc đến trong quá trình mua một sản phẩm hay địch
vụ Từ này dường như ai cũng hiểu những khi hỏi chất lượng là gì thì mỗi người một cách
trả lời khác nhau, tùy thuộc vào vị trí (người mua hay người bán) và tùy thuộc vào sự nhận
thức của mỗi người
Dưới đây là một số quan niệm về chất lượng được nhìn nhận từ nhiều góc độ khác
nhau :
e _ Đối với đa số người tiêu dùng bình thường, nói chung chất lượng được thể hiện qua ánh mắt của người mua hàng, phản ánh các khía cạnh sau :
- _ Đáp ứng được sự mong muốn
- _ Xứng đáng với đồng tiền bỏ ra
= _ Có tín nhiệm trong tiêu dùng
= Giao ding han
- Trung thuc, dang tin cậy
- Thoda man nhu cau và thích thú
e _ Đối với khách hàng công nghiệp, chất lượng còn có thể được hiểu là :
- Phù hợp với yêu cầu nhất định nào đó
~ Phi hop véi việc sử dụng
~ Đúng hàng, đúng giá, đúng lúc, đúng nơi
e_ Đối với nhà sản xuất hay dịch vụ, họ là người hiểu rõ rằng chất lượng là một chính sách cần thiết để cạnh tranh trên thương trường thì chất lượng được quan niệm như sau :
- Phù hợp với mục đích sử đụng của khách hàng
- _ Thể hiện được những quy cách, thông số kỹ thuật của sản phẩm
- _ Tốt hơn các dịch vụ / sản phẩm của đối thủ cạnh tranh
e _ Theo các chuyên gia chất lượng :
lượng cần thiết phải quan tâm đến ba vấn đề : Tổ chức - "Truyền thông và diéu
Trang 7
Trang 13
- _ W.Ewards Deming (Mỹ) : “Chất lượng là mức độ dự báo được về độ đồng đều
và độ tin cậy với chỉ phí thấp và sự phù hợp thị trường”
- Kaoru Ishikawa (Nhat ban) : “Chất lượng là sự thỏa mãn nhu cầu với chỉ phí thấp nhất”
e Theo TCVN ISO8402 : “Chat lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể, đối
tượng, tạo cho thực thể, đối tượng đó có khả năng thỏa mãn nhu cầu đã nêu ra
hoặc tiềm ẩn”
1.2.THUAT NGU QUAN TRONG VỀ CHẤT LƯỢNG :
Quản lý chất lượng đặc biệt là quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO9000, có rất
nhiều từ ngữ và thuật ngữ quan trọng Để dễ dàng nghiên cứu, ta cần điểm qua một số
thuật ngữ quan trọng đã được tiêu chuẩn hóa trong ISO8402 -Tiêu chuẩn về thuật ngữ
trong quản lý chất lượng
1._ Thực thể đối tương(Entity Item):
Thuật ngữ “thực thể” ,“đối tượng “ bao gồm cả thuật ngữ sản phẩm nhưng bao trùm cả một phạm vi rộng hơn Ví dụ như :một hoạt động ,một quá trình ,một tổ chức hay
một cá nhân
2 Quản lý chét luong (Quality Management) :
Là tập hợp những hoạt động của chức năng quản lý chung, xác định chính sách chất lượng, mục đích, trách nhiệm và thực hiện chúng thông qua các biện pháp như lập kế
hoạch chất lượng, điều khiển (kiểm soát) chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất
lượng trong khuôn khổ hệ thống chất lượng
3 Chính sách chất lượng (Quality policy) :
Chính sách chất lượng là ý đồ và định hướng chung về chất lượng của một tổ chức
do lãnh đạo cao nhất chính thức đề ra
4 Lap ké hoach chat luong (Quality planning):
Là các hoạt động thiết lập mục tiêu và yêu cầu chất lượng cũng như yêu cầu về việc áp dụng các yếu tố của hệ thống chất lượng”
5 Kiếm soái chất lương (Quality controll) :
“Kiểm soát chất lượng, là những hoạt động và kỹ thuật có tính tác nghiệp được sử dụng nhằm đáp ứng các yêu cầu chất lượng”
6 Đảm bảo chất luong (Quality Assurance) :
“Là toàn bộ các hoạt động có tính kế hoạch và hệ thống được tiến hành trong hệ thống chất lượng và được chứng minh là đủ cần thiết để tạo sự tin tưởng thỏa đáng rằng
sản phẩm hay dịch vụ sẽ thỏa mãn đầy đủ những yêu cầu chất lượng”
Trang
Trang 14Luận văn tốt nghiệp
7 Hé thong chat luong (Quality system):
“Hệ thống chất lượng là cơ cấu tổ chức, trách nhiệm thủ tục, quá trình và nguôn lực
cần thiết để thực hiện quản lý chất lượng”
8 Quản lý chất lượng đồng bộ (Total Quality Managemem) :
Quan ly chất lượng đồng bộ là cách quản lý một tổ chức tập trung vào chất lượng,
dựa vào sự tham gia của tất cả các thành viên nhằm đạt được sự thành công lâu đài nhờ
vào việc thỏa mãn mọi nhu cầu khách hàng và đem lại lợi ích cho các thành viên của tổ
chức và của xã hội
9 Thanh tra chất lương (Quality Audit):
Là sự xem xét độc lập và có hệ thống nhằm xác định xem các hoạt động và kết quả
liên quan đến chất lượng có đáp ứng được các qui định đã để ra và các qui định này có
được thực hiện một cách hiệu quả và thích hợp để đạt được các mục tiêu hay không
IL ISO VÀ ISO9000 :
ILI ISO LA GI?
ISO là một tổ chức có tên đầy di JA International Organization for
Standardization-Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế
ISO là một tổ chức phi chính phủ ra đời và hoạt động tty 23/4/1947.tru sé dat tai
Genève- Thụy Si
TSO sử dụng ngôn ngữ chính là Tiếng Anh
ISO được hình thành nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại quốc tế thông
qua sự trao đổi các sản phẩm và dịch vụ Nhiệm vụ của ISO có thể tóm lược như
sau
Thúc đấy và phối hợp việc tiêu chuẩn hóa quốc tế
Công bố các tiêu chuẩn quốc tế đã được thỏa thuận
Khuyến khích 4p dụng các tiêu chuẩn quốc tế
Việt Nam gia nhập ISO vào năm 1977 và cũng là thành viên thứ 72 của ISO
112 BỘ TIÊU CHUẨN 1809000
17.2.1 ISO9000 la gi?
ISO9000 là bộ tiêu chuẩn quốc tế do một tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa (ISO)
ban hành nhằm đưa ra các chuẩn mực cho hệ thống đảm bảo chất lượng và có thể
áp dụng rộng rãi trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và dịch vụ
1SO9000 dé cập đến các lĩnh vực chủ yếu trong quản lý chất lượng, chính sách và
chỉ đạo về chất lượng, thiết kế triển khai sản phẩm, quá trình cung ứng, kiểm soát
Trang 9
Trang 15Luận văn tốt nghiệp
quá trình, bao gói, phân phối địch vụ sau khi bán, xem xét đánh giá chất lượng
nội bộ, kiểm soát tài liệu và đào tạo,
e - 1SO 9000 hà (lập hợp các kinh nghiệm quản lý chất lượng tốt nhất đã được thực thi
trong nhiều quốc gia và khu vực, đã được chấp nhận thành tiêu chuẩn quốc gia
của nhiều nước Việt Nam đã chấp nhận hệ thống tiêu chuẩn ISO 9000 thành hệ
thống tiêu chuẩn chất lượng Việt Nam lấy tên là TCVN ISO 9000
11.2.2 Lich sithinh thanh phat trién ISO9000
e Nam 1955 : Tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng cho các dự án quân sự do Uỷ ban
chất lượng của NATO công bố
© Năm 1969: Tiêu chuẩn quốc phòng MODO5 (Anh), MIL STD9858 (Mỹ)
e Thừa nhận lẫn nhau các hệ thống đảm bảo chất lượng của các nhà thầu phụ thuộc
vào các thành viên NATO
© Năm 1972 -— 1973 : Hệ thống đảm bảo chất lượng của các công ty quốc phòng
Anh DEFSTAN 05 - 21, 24, 26, 29 Tiến hành xem xét hệ thống quản lý chất
lượng của những người thầu phụ trước khi ký kết hợp đồng Các thành viên
e Viện Tiêu chuẩn Anh quéc (British Standard) ban hanh BS4778 — Thuật ngữ
đảm bảo chất lượng và BS4891 BS4891 — Hướng đẫn đảm bảo chất lượng
e Năm 1979, Tiêu chuẩn quốc gia BS5750 - Tiền thân của ISO9000 ngày nay
© Năm 1987, công bố bộ tiêu chuẩn quốc tế ISO9000
® Năm 1992, soát xét lại bộ tiêu chuẩn ISO9000
e Nam 1994, soát xét, chỉnh lý lại bộ tiêu chuẩn ISO9000 (gồm 24 tiêu chuẩn khác
nhan)
e© Năm 1995, ISOI4000, ISO14001, ISO14004 về hệ thống quản lý môi trường
(Environment Managerent System - EMS) đựa trên cơ sở của BS7750 : 1994
XII.2.3 Các tiêu chuẩn của bộ tiêu chuẩn ïSO 9000:
Trong bộ tiêu chuẩn ISO9000 bao gồm 24 tiêu chuẩn khác nhau, được thể hiện
qua sơ đồ sau:
Trang 16
Luận văn tốt nghiệp
DANH GIA HE THONG CL
(BCL) HE THONG BBCL | | 1S09004-1: Huéng din chung,
ISO9000- I : Lựa chọn TSO9001 | j ISO9004-2: Dịch vu
ISO9000 - 2: Áp dụng T] ISO9002 ISO9004-3: Vật liệu chế biến
ISO90O0 - 3 : Phan mềm ISO9003 ISO9004-4: Cải tiến chất lượng
ISO10012-1: Đảm bảo đo lường
ISO10012-2: Kiểm soát quá trình đo lường
ISO1005: Kế hoạch chất lượng
TSO10006: Quan l¥ dự án
18010007: Quan lý cấu hình
ISO10013: Số tay chất lượng
ISO10014: Kinh té quản lý chất lượng
ISO10015: Dao tao
ISOIO0I6: Tài liệu chất lượng
Tiêu chuẩn này áp dụng khi bên cung ứng đảm bảo sự phù hợp với các yêu cầu
qui định trong giai đoạn thiết kế, triển khai, sản xuất , lấp đặt và dịch vụ kỹ
Trang 17
Luận văn tốt nghiệp
Tiêu chuẩn này được áp dụng khi bên cung ứng đảm bảo sự phù hợp với các yêu
cầu qui định trong sản xuất, lắp đặt và dịch vụ kỹ thuật
+ ISO9003 : Hệ thống chất lượng -Mô hình đảm bảo chất lượng trong khân kiểm tra và thử nghiệm cuối cìng
Tiêu chuẩn này áp dụng khi bên cung ứng đảm bảo sự phù hợp với các yêu câu qui
định trong kiểm tra và thử nghiệm cuối cùng
1I.3.2.Quan hệ giiiu ba tiêu chuẩn ISO 9001 - ISO 9002 và ISO 9003
Quan hệ giữa ba tiêu chuẩn ISO 9001-ISO 9002 và ISO 9003 được biểu hiện qua sơ
đồ sau:
Sơ đồ mối quan hệ ba tiêu chuẩn :
Thiết kế — Sản xuất — Dịch vụ
15O9003 Kiểm tra và thử nghiệm
IIL.TIÊU CHUẨN ISO 9002
Tiêu chuẩn ISO 9002 là một trong ba tiêu chuẩn(ISO 9001, ISO9002, 1SO9003) đảm
bảo chất lượng với bên ngoài Tiêu chuẩn này bao gồm 19 yêu cầu (điều khoản),mỗi yêu
cầu điều liên quan đến việc đảm bảo hệ thống chất lượng Các yêu cầu này cụ thể như
sau:
4.1/ Trách nhiệm lãnh đao :
~ Thiết lập và phổ biến bằng văn bản đến các cấp về chính sách chất lượng
-_ Thiết lập được các mục tiêu và cam kết về chất lượng
Trang 12
Trang 18
Luận văn tốt nghiệp
~ Xác định rõ trách nhiệm và quyền hạn về chất lượng ở mỗi cấp giữa người quản
lý, người thực hiện và người kiểm tra
- Chi dinh đại diện lãnh đạo có đủ thẩm quyền để chính sách chất lượng được
thực hiện
- _ Tiến hành xem xét định kỳ việc lãnh đạo quản trị thông qua việc đánh giá các
kết quả thanh tra chất lượng nội bộ
~ Xác định và chuẩn bị các nguồn lực cho các hoạt động kiểm tra, giám định
~ _ Thiết lập, duy tri các thủ tục và xem xét hợp đồng dựa theo tất cả những yêu
cầu người mua
- Lập báo cáo ghi chép về việc xem xét hợp đồng và phải lưu cẩn thận
4.I Kiễm soát thiết kế :
- ISO9002 không yêu cầu
4.5/ Kiễm soát tài liệu :
~ _ Thiết lập và duy trì các thủ tục bằng văn bản để kiểm soát tất cả các hô sơ, tài
liệu, đữ liệu liên quan đến tiêu chuẩn quốc tế này
= Mọi thay đổi trong hồ sơ đữ liệu đều được phê duyệt
- Lap danh muc va thủ tục kiếm soát nhằm loại bd những hồ sơ đữ liệu không
thích hợp, đã lỗi thời
~ Người có nhu cầu được tạo mọi điều kiện để sử dụng các hồ sơ, đữ liệu đã được
kiểm soát
4.6/ Mua sản phẩm :
~ _ Thiết lập và duy trì các thủ tục bằng van ban dam bảo rằng sản phẩm mua vào
phù hợp với yêu cầu quy định
Trang 13
Trang 19Luận văn tốt nghiệp
~ _ Thiết lập một hệ thống để đánh giá các tài liệu đặt mua, người thầu phụ và
- _ Thiết lập các thủ tục thẩm tra xác nhận các sản phẩm mua vào, không loại trừ
khả năng loại bỗ sản phẩm sau đó
4.7! Kiểm soát sản phẩm do khách hàng cun cấp :
- _ Thiết lập và duy trì các thủ tục kiểm tra, xác nhận sản phẩm do khách hàng
cung cấp
- Xây dựng các thủ tục về bảo quản, bảo đưỡng sản phẩm này
- Báo cho khách hàng những mất mát, hư hỏng hoặc không phù hợp với mục đích
sử đụng
4.8/ Nhận biết và xác định nguồn gốc sân phẩm :
= _ Thiết lập và duy trì các thủ tục để nhận biết sản phẩm qua các bản vẽ, các điều
kiện kỹ thuật
- _ Thiết lập hệ thống để xác định nguồn gốc sản phẩm theo từng sản phẩm hay
theo 16 Mọi xác định phải ghi vào hồ sơ
4.9/ Kiểm soát quá trình :
- _ Thiết lập kế hoạch về các quá trình sản xuất và lắp đặt đảm bảo rằng các quá
trình này được tiến hành trong những điều kiện kiểm soát được
- Quy dinh những thiết bị phù hợp và không bị ô nhiễm
~_ Đối với những sai sót về công nghệ chỉ thể hiện khi đưa sản phẩm vào sử dụng,
các quá trình đặc biệt cần theo dõi liên tục và tuân thủ các văn bản thủ tục đã
được thiết lập
- - Nhận điện và kiểm soát được các biến đổi của quá trình ảnh hưởng đến chất
lượng
- Xây dựng được những tiêu chuẩn phù hợp với chất lượng của các quá trình
- Lưu trữ khoa học các hồ sơ về quá trình, thiết bị, nhân sự
4.10/ Kiểm tra và thử nghiêm :
- Thiết lập và duy trì bằng văn bản các thủ tục theo các hoạt động kiểm tra và thử
nghiệm đầu vào, quá trình và đầu ra
- Dam bao sự kiểm tra va xác nhận sự phù hợp mọi yếu tế đầu vào theo đúng các
thủ tục dé ra
Trang 14
Trang 20Luận văn tốt nghiệp
- _ Cần tiến hành kiểm tra toàn bộ và thử nghiệm đầu ra theo đúng quy định Chi xuất xưởng các sẵn phẩm có chất lượng phù hợp
- _ Lập và lưu trữ đầy đủ các hồ sơ
4.11/ Kiểm soái thiết bị iễm tra, đo lường và thử nghiệm:
- Thiết lập và duy trì bằng văn bản các thủ tục kiểm soát, hiệu chuẩn và bảo dưỡng các thiết bị kiểm tra, đo lường và thử nghiệm (kể cả phần mẫu)
- _ Thiết lập chương trình và phương pháp hiệu chuẩn với tất cả các thiết bị kiểm
tra, đo lường và thử nghiệm
4.12/Trạng thái liễm tra và thử nghiêm :
-_ Dùng các loại đấu, tem, thẻ, nhăn, phiếu kiểm tra để định rõ thứ hạng, mức phù
hợp của sản phẩm
- _ Chứng chỉ xếp thứ hạng sản phẩm do cơ quan có thẩm quyền cấp phải được hữu
trữ đúng quy định
4.13/ Kiểm soái sản phẩm không phù hợp :
- _ Thiết lập và duy trì các thủ tục xác định sản phẩm không phù hợp, thông báo
cho các bộ phận có liên quan
4.14/ Hoạt động phòng ngừa và khắc phục :
Xây dựng các thủ tục văn bản :
- _ Tìm nguyên nhân gây sai lỗi và khắc phục sai lỗi lặp lại
- - Phân tích khiếu nại của người tiêu dùng để tìm biện pháp khắc phục nguyên nhân gây sai lỗi
- _ Xây dựng các biện pháp phòng ngừa các rủi ro có thể xảy ra và đảm bảo rằng các hoạt động khắc phục có hiệu quả
- _ Lập văn bản về những hoạt động khắc phục đã tiến hành có hiệu quả và cải tiến các thủ tục để khắc phục sai lỗi
4.15/ Xếp đỡ, lưu kho, bao gói, bảo quản và giao hàng :
Xây dựng các thủ tục văn bản về :
Phương pháp, phương tiện xếp dỡ thích hợp
Quy tắc giao nhận, điều kiện thích hợp của kho, định kỳ đánh giá chất lượng
Kiểm soát quá trình bao gói, ghi nhăn đảm bảo phù hợp với quy định
Tổ chức bảo quản chất lượng sản phẩm đến tận nơi giao hàng
Trang 15
Trang 21
Luận văn tốt nghiệp
4.16/ Kiểm soát hồ sơ chất lượng :
- _ Hồ sơ chất lượng phải ghi rõ ràng và dé xác định chất lượng sản phẩm có liên quan Có thể phải cung cấp đầy đủ hồ sơ chất lượng cho người đặt mua hàng
- _ Thiết lập, duy trì các thủ tục về thư mục, bảo quản, lưu trữ và hủy bỏ hồ sơ chất
lượng (kể cả hồ sơ chất lượng người thầu phụ)
4.17! Đánh giá chất lượng nội bộ :
- - Xây dựng hệ thống đánh giá chất lượng nội bộ và có kế hoạch bằng văn bản xác định tính phù hợp các hoạt động chất lượng so với kế hoạch
- - Xây dựng tiến độ đánh giá bằng văn bản các vấn đề cần đánh giá và tìm ra biện pháp khắc phục những trục trặc, sai sót
4.18/ Dao tao:
- _ Thiết lập và duy trì các thủ tục để xác định nhu cầu đào tạo và đảm bảo chất
lượng đào tạo
- _ Các hỗ sơ về đào tạo phải được lưu trữ tốt (4.16)
4.19/ Dịch vụ kỹ thuật :
- _ Thiết lập và duy trì các thủ tục, các dịch vụ kỹ thuật (khi bán và sau khi bán)
- _ Thẩm tra việc thực hiện các dịch vụ kỹ thuật và xây dựng các biện pháp khắc phục
- _ Lưu trữ, theo dõi các hồ sơ, dich vụ để giảm dần những phần i nàn của khách
4.20/ Kỹ thuật thống kê :
- _ Lập các thủ tục bằng văn bản để thực hiện, giải quyết những trục trặc, sai lỗi dựa trên các dữ liệu thống kê
-_- Lập các thủ tục về áp dụng kỹ thuật thống kê thích hợp
-_ Lưu trữ thích hợp các kỹ thuật thống kê đã áp dụng và bất lợi
IV LỢI ÍCH VÀ BẤT LỢI CỦA VIỆC ÁP DỤNG ISO9002 VÀO CÔNG TY:
IV.1 LỢI ÍCH :
Trang 16
Trang 22Luận văn tốt nghiệp
Đối với công ty:
Công ty sẽ tiết kiệm nhiều chỉ phí do đạt hiệu quả trong sản xuất bằng cách làm
đúng ngay từ đầu
ISO9000 sẽ giúp cho công ty tạo ra nhiều sản phẩm có chất lượng ổn định và
đảm bảo đo kiểm soát được đầy đủ từng khâu của quá trình sản xuất
Công ty có thể kiểm soát được ,đảm bảo được chất lượng nguyên vật liệu đầu
vào bằng cách yêu cầu nhà thâu phụ thiết lập hệ thống quản lý theo ISO9000
Công ty có được hệ thống hiồ sơ đầy đủ và rõ ràng làm cơ sở để nhân viên trong
công ty làm việc đúng và hiệu quả theo chỉ dẫn đồng thời hệ thống hồ sơ đó
được xem như là tài liệu để đào tạo nhân viên mdi dé dang hon
Tăng lợi nhuận nhờ sản xuất hợp lý hóa, tiết kiệm chỉ phí bảo trì, tác chế, giảm
lãng phí
Với một số loại sản phẩm ở thị trường nhất định, việc chứng nhận ISO9002 trở
thành yêu cầu bắt buộc
Tạo ra lợi thế cạnh tranh cũng như việc thu hút khách hàng qua hệ thống quản
lý chất lượng đã được chứng nhận
Thúc đẩy cả hệ thống làm việc tốt hơn
Có thể sử dụng giấy chứng nhận ISO 9000 như phương tiện quăng cáo tiếp thị
cho công ty
Đối với khách hàng của công ®y:
Khách hàng của công ty sẽ nhận được những sản phẩm có chất lượng đảm bảo
do sản phẩm đã được kiểm tra và kiểm soát đầy đủ từng chỉ tiết trong quá trình
sản xuất
Khách hành không phải mất khoản chỉ phí để đánh giá nhà cung ứng vì nhà
cung ứng đã được tổ chức thứ ba chứng nhận hệ thống quản lý chất luợng đạt
tiêu chuẩn quốc tế
Đổi vái nhân viên trong công by:
Tập thể nhân viên trong công ty hiểu rõ vai trò và trách nhiệm của mình nhờ có
hệ thống tài liệu (văn bản, thủ tục, hướng dẫn công việc, ) mà trong đó có
hướng dẫn cách làm, qui định rõ trách nhiệm và quyền hạn của các thành viên
trong công ty
Nhân viên mới có thể làm việc ngay khi vào công ty do các công việc đã được
hướng dẫn chí tiết, rõ ràng bằng văn bản
Trang I7
Trang 23Luận văn tốt nghiệp
- _ Tạo ra bầu không khí làm việc tốt hơn
IV.2.BAT LOT:
- - Để xây dựng được hệ thống quản lý chất lượng theo ISO đòi hỏi phải có thời
gian, tiền bạc và công sức
- Phai đào tạo và nâng cao trình độ nhân viên để đáp ứng với yêu cầu
- _ Phải cam kết thực hiện lầu dài và lên tục để được chứng nhận
- _ Những người bảo thủ có thể chống lại việc áp dụng ISO
Nếu không làm tốt có thể gây ra nạn quan liêu, giấy tờ
V CÁCH XÂY DỰNG QUY TRÌNH CHẤT LƯỢNG (THỦ
TUC)
V.1 KHAI NIEM QUY TRINH:
Quy trình là chuối công việc liên tiếp trong sản xuất kinh đoanh nhằm một mục đích
Quy trình là một văn bản quan trọng trong hệ thống văn bản, nó là tái liệu hướng dẫn
cho những người mới làm việc và là tài liệu tham khảo cho những người có kinh nghiệm
V.2.XAY DUNG QUY TRINH:
Một quy trình thường gồm 7 phân chủ yếu sau :
1._Mục đích:
Quy trình được thiết lập, ban hành và duy trì để (làm việc gì?) và nhằm ( mục đích Bà
gi?)
Vídu: Mục đích của quy trình kiểm soát tài liệu có thể được viết:”Mục đích của quy
trình này để đưa ra các hướng dan va phân công trách nhiệm nhằm kiểm soát có hệ thống
việc ban hành, nhận, soát xét và hủy bỏ của mọi tài liệu “
2 Pham vi:
Phan nay cho biết quy trình này sẽ áp dụng tới các khu vực nào, bộ phận nào, hoạt
động, nhóm hay cá nhân nào
Vídu:Phạm vi của quy trình kiểm soát tài liệu có thể được viết :”Quy trình này áp
dụng đới với mọi tài liệu được đặt ra do nhu cầu thực hiện các yêu cần của chương trình
đảm bảo chất lượng trong toàn công ty”
Trang 18
Trang 24Luận văn tốt nghiệp
Quy trình phải liệt kê tài liệu có nguồn gốc nội bộ hay tì bên ngoài được dùng để
hiểu và sử dụng quy trình Danh mục này phải công bố tên và số hiệu các tài liệu
Vi du:
4 Trach nhiém
Quy trình cần nêu rõ các mối quan hệ ngang để thực hiện công việc, trách nhiệm
của các cán bộ đối với từng bước công việc
5 Các định nghĩa
Từ, ký hiệu viết tắt hay cụm từ có thể làm cho người đọc không hiểu rõ phải được
định nghĩa hay giải thích trong phần này
6.Quy trinh
Phần quy trình mô tả cách thức, địa điểm, thời gian và nếu có thể cả nguyên nhân
tiến hành hoạt động Nêu rõ cá nhân hay bộ phận liên quan, nếu có thể được nên sử dụng
lưu đồ để mô tả các hoạt động vì nó cho thấy một cách rõ ràng, chính xác trình tự các
công việc, các nhiệm vụ có liên quan
Trong quy trình phải liệt kê moi hồ sơ nảy sinh (biểu mẫu ,số sách mài liệu .) xem
như các bằng chứng thực hiện quy trình
Quy trình cũng chỉ rõ nhân viên nào sẽ chịu trách nhiệm tiến hành các nhiệm vụ cụ
VL THU TUC DANG KY CHUNG NHAN IS09000
Thủ tục đăng ky để được thẩm định va cấp chứng nhận được mô tả qua sơ dé sau:
Trang 19
Trang 25Luận văn tốt nghiệp
KHÔNG CHẤP NHẬN
|
ĐƯỢC CẤP CHỨNG NHẬN
|
Trang 20
Trang 27
Luận văn tốt nghiệp
Hưởng ứng chủ trương chính sách “Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành
phân” của Đảng và Nhà nước trên cơ sở đó Công ty Giầy Thái Bình đã ra đời theo quyết
định số 114/GP — UB ngày 29/09/1992 của UBND Tỉnh Bình Dương Công ty Giầy Thái
Bình ra đời đã gớp một phần vào công cuộc hoàn thiện chính sách đúng đắn của Dang va
Nha nước ; đồng thời góp phần tạo công ăn việc làm cho nột bộ phận lớn lao động
Công ty Giầy Thái Bình có tên chính thức là : Công ty TNHH Giây Thái Bình
Tên giao địch quốc tế: Thai Binh Shoes Company
Dia chỉ : 43/5 Thị trấn Dĩ An - Huyện Thuận An — Tinh Binh Duong
Điện thoại : (84) 8.964.758 — (84) 8.963.306 — (84) 8.8964.761
Fax : (84) 8.8960223:
Công ty có tổng vốn đầu tr hơn 9000,000 USD và tổng số lao động hiện có hơn
3400 người
L2 CÁC GIẢI ĐOAN PHÁT TRIỂN :
Sau khi thành lập, Công ty Thái Bình từng bước đi vào ổn định và hoạt động chính
thức vào ngày 27/07/1993 Từ đó đến nay, công ty liên tục phát triển, không ngìmg đổi mới
và mở rộng cơ sở hiện có Các giai đoạn phát triển công ty có thể tóm lược như sau :
- Tháng 12/1992: Thành lập Phân xưởng giầy nữ với 03 chuyển sẵn xuất
- Tháng 08/1995: Thành lập Phân xưởng gò giầy thể thao với 01 chuyển sản xuất
Thành lập Phòng nghiên cứu và phát triển
- Tháng 11/1995: Thành lập Phân xưởng giây thể thao (với 03 chuyển sản xuất cho
loại giầy chất lượng cao)
- Thang 08/1997: Thành lập thêm 01 chuyền mới và nâng cấp 03 chuyển cũ để sản
xuất cho giầy nữ và giây vải
- _ Tháng 06/1999: Xây dựng Phân xưởng đế
Xây dựng khu Văn phòng mới
Xây dựng Trung tâm nghiên cứu và phát triển
Trang 22
Trang 28
Luận văn tốt nghiệp
I LINH VUC SAN XUẤT KINH DOANH :
Công ty Giầy Thái Bình hoạt động trong lĩnh vực :
- San xuất và kinh doanh sản phẩm giây da
-_ Chuyên sản xuất giây thời trang nữ, giầy thể thao cao cấp và giầy vải thêu
II CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY :
IHL.L SƠ ĐÔ TỔ CHÚC :
(Sơ đồ đính kèm)
Trang 23
Trang 30Luận văn tốt nghiệp
1I2 NHIÊM VỤ CUA CÁC PHÒNG, BẠN: ˆ
s* Tổng Giám đốc : Do Hội đồng Quản Trị công ty đề cử, là người lãnh đạo cao nhất,
trực tiếp điều hành và chỉ đạo các hoạt động công ty Dưới Tổng Giám đốc là 06 Giám
đốc do Tổng Giám đốc dé cử
“ Giám đốc Tài chính : Trợ giúp cho Tổng Giám đốc do Tổng Giám đốc đề cử,
chịu trách nhiệm cho việc kiểm tra, kiểm soát các nhiệm vụ tài chính của công ty
- _ Tổ chức theo dõi tính toán, ghi chép quá trình luân chuyển và sử dụng tài sản
tiền vốn công ty và phân tích kết quả sản xuất kinh doanh
= _ Theo dõi và tính toán lương cho cán bộ, công nhân viên
- _ Tham mưu cho Tổng Giám đốc về công tác quản lý toàn bộ hoạt động sản xuất
kinh doanh
s* Giám đốc Kinh doanh :
- Giúp cho Tổng Giám đốc trong lĩnh vực kinh doanh, tổ chức tiếp nhận đơn
hàng, xây dựng hợp đồng, tổ chức đàm phán khách hàng
- _ Phối hợp với các Phòng, các Nhà máy để xây dựng kế hoạch kinh doanh, thực
hiện hợp đồng đã ký với khách hàng
% Giám đốc Trung tâm mẫu (R & D):
- _ Giúp cho Tổng Giám đếc trong việc phát triển, triển khai và sản xuất mẫu
- Đảm nhận việc triển khai và quản lý chất lượng sản phẩm
s* Giám đốc Sản xuất :
- _ Là người giúp Tổng Giám Đốc trực tiếp điều hành sản xuất trong công ty
s* Giám đốc Nhân sự:
- Chịu trách nhiệm phát triển nguồn lực : huấn luyện đào tạo, tuyển dụng
- Tổ chức quản lý, theo đði, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, công
nhân viên trong phạm vi được phân công, có những biện pháp tổ chức nhằm
nâng cao chuyên môn và chất lượng cho đội ngũ CB -CNV
s%% Giám đốc Hành chính đoàn thể :Quân lý công tác hành chính, công tác quan tri,
trang bị các phương tiện phục vụ các hoạt động văn phòng
Trang 31
Luận văn tốt nghiệp
IV.TINH HINH TH] TRUONG,KHACH HANG VA CANH
TRANH:
IV.1-THI TRUONG:
Công ty Giầy Thái Bình chuyên sẵn xuất va kinh doanh sản phẩm giầy Thi trường
của công ty chủ yếu là thị trường xuất khẩu Ở thị trường nội địa, Công ty chỉ phục vụ một
số khách hàng công nghiệp như :Hướng Dương ,Hữu Liên .nhưng chưa phục vu khách
hàng tiêu dùng
Thị trường xuất khẩu chủ yếu của công ty hiện nay là thị trường Châu Au còn lại là
những thị trường khác như:Mỹ,Hàn Quốc,Đài Loan ,Thái Lan Công ty Thái Bình cũng
đang chuẩn bị chiến lược nhắm vào thị trường nội đia nhiều hơn nữa và phục vụ cho cả
khách hàng tiêu đùng
IY.2 TÌNH HÌNH CANH TRANH:
Nếu như những năm công ty mới thành lập lĩnh vực sản xuất kinh doanh sản phẩm
giầy chưa phát triển thì hiện nay nghành sản xuất giầy đang phát triển rất mạnh Đây cũng
là nghành mang về cho nước ta một lượng ngoại tệ đáng kể từ hoạt động xuất khẩu (đứng
hàng thứ năm sau gạo ,đầu thô may mặc và thuỷ sản)
Theo số liệu thống kê tổng kim ngạch xuất khẩu ngành giầy trong những năm qua
Với tốc độ phát triển như trên rõ ràng ngành giầy hiện nay đang là một ngành hấp
dẫn Chính vì vậy hiện nay ở Việt Nam đã xuất hiện nhiều đơn vị mới tham gia vào lĩnh
vực này Các đơn vị sản xuất kinh doanh mạnh trong lĩnh vực giầy hiện nay có thể kể ra
'YangViệtNam,Changshin,Pouchen, Việt ập,HiệpHưng, Việt Vĩnh
Với tình hình trên, áp lực cạnh tranh giữa các đơn vị kinh doanh giầy ngày càng lớn
và Công ty Thái Bình cũng không nằm ngoài áp lực đó Do dó hiện nay, việc tìm kiếm đơn
Trang 25
Trang 32Luận văn tốt nghiệp
đặt hàng, tìm đối tác kinh doanh ngày càng điễn ra quyết liệt hơn Đây cũng là thách thức
mà Công ty Thái Bình đang nổ lực để tồn tại và phát triển
IV.3 KHÁCH HÀNG CUA CONG TY:
Công ty Thái Bình có mối quan hệ hợp tác kinh doanh chủ yếu với khách hàng quen
biết và lâu đài Những khách hàng đã và đang hợp tác kinh doanh với công ty được tổng
Reebok Thailand Reebok Giay thé thao
Decathlon France Decathlon Giây thể thao
Diadora Far East Taiwan Diadora Giầy thể thao
Grante S.A France Giầy nữ
Barinas Barinas Giầy vải
Asian Asian Giây thể thao
Do xuất hiện thêm nhiều đối thủ cạnh tranh, đặc biệt do công ty SamYang trước
kia liên doanh với công ty Thái Bình nay đã tách ra hoạt động độo lập làm cho công ty
mất đi một số khách hàng quan trọng trong liên doanh như: Rieg&Niedermayer Ger,
Max Creat Int Taiwan
Tuy nhiên hiện nay ý công ty đang tìm kiếm khách hàng mới
V TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẲN XUẤT KINH DOANH
CUA CONG TYTRONG NHỮNG NĂM GẦN DAY:
Trang 26
Trang 33Luận văn tốt nghiệp
Từ khi đi vào hoạt động cho đến nay, Công ty có những tăng trưởng đáng kể Để
đánh giá đúng điều này ta cần xem xét qua sản lượng tiêu thụ, doanh thu và lợi nhuận của
công ty trong những năm gần đây :
V.1 PHAN TICH TINH HINH SAN LUONG TIEU THU CUA CONG TY
Sản lượng tiêu thụ của công ty qua các năm như sau:
BANG 2 :THONG KE SAN LUONG TIÊU THỤ
Nhận xéi : Tình hình sản xuất của công ty tương đối tốt vì sản lượng sản xuất và
tiêu thụ nhìn chung điều tăng qua các năm Riêng năm 1998, do ảnh hưởng của cuộc
khủng hoảng tiền tệ ở Thái Lan nên sản lượng giầy Reebok cung cấp cho khách hàng
Reebok TháiLand giảm mạnh và cuối cùng ngưng sản xuất giầy Reebok ở năm này Mặt
khác do công ty mất một đi số khách hàng lớn như: Rieg&Niedermayer Ger, Max Great
Int Taiwan nên sản lượng tiêu thụ của công ty sụt giảm nghiêm trọng (giảm đi 180.000
đôi tức giảm 6,75% ) Tuy nhiên sang năm 1999, cuộc khủng hoảng đi qua và tình hình
của công ty đã ổn định trở lại thì sản lượng tiêu thụ của công fy vợt so với năm 1998 là
1615000 đôi (tức tăng 65%) Điều này có thể khẳng định rằng tình hình sản xuất của công
ty la tt
Trang 27
Trang 34Nhân xét:
Luận văn tốt nghiệp
Nhìn vào biểu đồ sản lượng ta thấy ngoài năm 1998 có sự sụt giảm ( đã phân tích ở
trên ) sản lượng năm sau đều cao hơn năm trước Tuy nhiên tốc độ tăng trưởng có xu hướng
giảm dan, điều này có thể do công ty thiếu những khách hàng mới hoậc xuất hiện thêm
nhiều đối thủ cạnh ttranh
V.2.PHAN TICH TINH HINH DOANH THU -LOI NHUAN CUA CONG TY
BANG 3 :BAO CAO HOAT DONG SAN XUAT KINH DOANH
PHAN TICH TINH HINH DOANH THU -LOI NHUAN
doanh thu (USD)
Trang 35Luận văn tốt nghiệp
Nhận xét :
Qua phân tích doanh thu và lợi nhuận của công ty ta thấy rằng đoanh thu năm 1998
so với năm 1997 giảm đi 7,8% (tức giảm 8972 USD) và lợi nhuận giảm 52,6% (tức giảm
257-542=285 USD) sở dĩ có sự giảm sút mạnh trong năm 1998 là do ảnh hưởng của cuộc
khủng hoảng tiền tệ ở Thái Lan(như đã đề cập ở trên ) làm cho sản lượng sụt giảm kéo
theo doanh thu va lợi nhuận cũng giảm đi Tuy vậy sang năm 1999 khỉ sân lượng tiêu thu
của công ty tăng mạnh trở lại thì doanh thu cũng tăng lên so với năm 1998 là 51,2% (tức
tăng 54633 USD) và lợ nhuận tăng 400% (tức tăng 1028 USD) Rorang nam 1999 khi cuộc
khủng hoảng đi qua, công ty đã đạt được mức tăng trưởng mạnh, điều này khẳng định
được hiểu qủa sản xuất kinh doanh của công ty
Biểu đồ doanh thu lợi nhuận
Biểu đồ doanh thu lợi nhuận công ty cho thấy lợi nhuận của công ty còn thấp có
thể công ty còn nhiều lăng phí trong sản xuất kinh doanh ,hiệu quả sản xuất kinh doanh
chưa cao Công ty cần xem xét lại hiệu quả của việc sử đụng vốn cũng như xem xét các
khỏan chỉ phí có thể cắ`t giảm
V TINH HINH CHAT LƯỢNG SẢN PHẨM -ĐÁNH GIÁ HỆ
THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HIỆN TẠI CỦA CÔNG TY
THEO TIEU CHUAN ISO9002:
Trang 29
Trang 36Luận văn tốt nghiệp
V.LTINH HINH CHAT LUONG SAN PHAM
Từ khi đi vào hoạt động ,chất lượng sản phẩm của công ty ngày càng được cải thiện
,công tác quản lý chất lượng cũng có nhiều tiến bộ.Tuy nhiên hiện nay tỷ lệ sai hong con
quá lớn Tỷ lệ sai hỏng ở các phân xưởng hiện nay là:
Phân xưởng chặt : l%
Phân xưởng may: 4,6%
Phân xưởng đế : 15%
Phân xưởng gò : 8%
Theo nhận xét của những người làm công tác chất lượng của công ty cho rằng tỷ lệ
sai hỏng như trên là qúa lớn ,tÿ lệ sai hỏng cho phép ở các phân xưởng chỉ tì 1-2%
Theo báo báo tình hình chất lượng sản phẩm năm 1999 sản lượng tái chế của công ty hiện nay là quá lớnXem phần phụ lục :Báo cáo tình hình chất lượng giáy năm 1999)
Sản lượng tái chế do nguyên nhân chủ quan chiếm :62,3%
Sản lượng tái chế do nguyên nhân khách quan chiếm:54,9%
Với tình hình trên ,có thể nói rằng chất lượng sản phẩm của công ty tuy có cải thiện
nhưng sai hỏng hiện vẫn còn qúa lớn.Dường như công ty chưa có phương pháp kiểm soát
9002 Kết quả đánh giá như sau:
Trang 30
Trang 37Luận văn tốt nghiệp
4.1.1 - Chính sách - Công ty chưa thiết
chất lượng lập,xây dựng được mục
4123 |Đại diện của |Tống Giám đốc làm
lãnh đạo Trưởng ban triển khai ISO
900
lãnh đạo chuyên trách để xem
xét định kỳ hệ thống
chất lượng
42 Hệ thống chất| Có ý chí vươn tới tiêu | Kế hoạch quản lý chất
lượng chuẩn ISO9002, đã thành | lượng chưa được lập
lập chương trình đào tạo | thành văn bản
quản lý chất lượng cho tất
Trang 38Luận văn tốt nghiệp
45 Kiểm soát tài | Một số chứng từ tài liệu | Các chứng từ chưa được
liệu được lưu vào máy tính lưu đầy đủ, chưa thống
nhất biểu mẫu
Chưa lập thành văn bản quy trình các bước quản
lý hỗ sơ Các nhân viên chưa được hướng dẫn rõ
cách phân loại và phân
phát hồ sơ
Tài liệu chưa ghi rõ ngày tháng, chưa xác định,
kiểm soát tài liệu còn
giá trị hay không còn giá
liệu đặt mua và các tài liệu
này hiên được mô tả đầy
đủ, rõ ràng, chỉ tiết
sở của người thầu phụ
Chưa có quy trình kiếm
4.8 Nhận biết và | Công ty thực hiện nhiều | Các quy trình hướng din xác định nguồn
Trang 39Luận văn tốt nghiệp
trình Có một số tài liệu hướng
dẫn công việc cần thiết
để liếm soát quá trình
các thao tấc liên quan
đến cIc hoạt động này
Không ghi rõ ngày tháng
kiểm tra độ chính xác các thiết bị kiểm nghiệm
4.12 Trạng thái kiểm
nghiệm
Công ty có những dấu hiệu
kiểm tra như :đấu mũi tên
chỉ vào những lỗi trên sản phẩm
Chưa có những kí hiệu
,dấu hiệu rõ ràng để nhận biết rõ ràng từng loại sản phẩm
hợp được thông báo bằng
Trang 40Luận văn tốt nghiệp
4.14.1 | Hành động khác | Xử lý theo ý kiến của ' Các cuộc khảo sát sự
phục khách hàng và báo cáo đầy không phù hợp cũng như
đủ về sự không phù hợp | việc xử lý theo ý kiến
2 +
của san phẩm của khách chưa lập
Khảo sát được nguyên Í thành văn bản cụ thể nhân và đưa ra biện pháp | Chưa có các hướng dẫn
khắc phục các bước tiến hành sửa
đổi sai sót
cần thiết để xử lý các vấn Í nguồn thông tin thích
đề cần khắc phục hợp để phát hiện loại bỏ
các nguyên nhân gây ra
sai lỗi
Trang 34