1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

XÂY DỰNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 50001 ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ PHỔ YÊN

187 1,4K 22
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 187
Dung lượng 7,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ISO 5001 chỉ rõ các yêu cầu cho mô hình quản lý năng lượng của một tổ chức để triển khai và thực hiện chính sách năng lượng, thiết lập các mục tiêu, chỉ tiêu nănglượng và các kế hoạch hà

Trang 1

KHOA QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

XÂY DỰNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 50001 - ÁP DỤNG TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ PHỔ YÊN

Giảng viên hướng dẫn: T.S DƯƠNG TRUNG KIÊN

Sinh viên thực hiện : NGUYỄN TRỌNG HẬU

Trang 2

MỞ ĐẦU

1 SỰ CẦN THIẾT VÀ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Hiện nay, năng lượng là một trong những yếu tố hết sức quan trọng góp phầnphát triển kinh tế xã hội của nước ta Mặt khác thực trạng tiêu thụ năng lượng ngàymột gia tăng đã đặt ra hai vấn đề trọng tâm về năng lượng Thứ nhất là các nguồnnăng lượng đặc biệt là hóa thạch như than, dầu, khí đốt,… càng trở nên cạn kiệt Thứhai là việc sử dụng các nguồn năng lượng đã thải vào môi trường một lượng khíthải khổng lồ gây ô nhiễm môi trường, gây hiệu ứng nhà kính, làm biến đổi khí hậungày càng rõ rệt Chính vì vậy mà Việt Nam cũng như nhiều quốc gia trên thế giới

đã có những chính sách và những biện pháp cụ thể nhằm khai thác, sử dụng nănglượng tiết kiệm và hiệu quả, giảm thiểu sử dụng nguồn năng lượng hóa thạch,khuyến khích phát triển và sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo như năng lượngmặt trời, địa nhiệt, gió,… Tuy nhiên phần nhiều các giải pháp hiện tại tập trung chủyếu ở từng phần đơn lẻ như là động cơ, nồi hơi hoặc bơm Những hệ thống có hiệusuất thấp sẽ sử dụng gấp hai lượng năng lượng so với hệ thống đã được tối ưu hóa

và đó chính là nguyên nhân gây nên sự phát thải nhà kính tăng nhanh một cách đáng

kể Điều này đã làm cho các nhà quản lý, các nhà khoa học và chính các nhà sảnxuất phải thiết lập một mô hình quản lý năng lượng một cách tối ưu nhằm giảm thiểuthất thoát năng lượng trong quá trình sản xuất, giảm chi phí sản xuất, bảo tồn nănglượng, bảo vệ môi trường

Trước nhu cầu của toàn xã hội trong phạm vi toàn cầu, sự ra đời của tiêu

chuẩn ISO 50001 với tên của tiêu chuẩn là “Mô hình quản lý năng lượng – Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng” sẽ đem lại các biện pháp quản lý năng lượng tích

hợp trong chu trình quản lý và hiện thực hóa các biện pháp cải thiện hiệu suất mộtcách liên tục

Do đó để áp dụng hiệu quả tiêu chuẩn này cần có những nghiên cứu, đánhgiá cần thiết trong điều kiện áp dụng tại Việt Nam Nhận thức được tính cần thiếtcủa mô hình quản lý năng lượng theo tiêu chuẩn ISO 50001 Áp dụng những kiến

thức đã được học và trên thực tế em đã lựa chọn đề tài “Xây dựng mô hình quản lý

năng lượng theo tiêu chuẩn ISO 50001 – Áp dụng tại công ty cổ phần Cơ khí Phổ

Trang 3

2 MỤC ĐÍCH VÀ PHẠM VI THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

Mục đích thực hiện đề tài là tìm hiểu về các mô hình quản lý năng lượngtrên thế giới nói chung và đặc biệt là mô hình quản lý năng lượng theo tiêu chuẩnISO 50001 nói riêng Qua đó đưa ra phương pháp xây dựng và áp dụng tại công ty

cổ phần Cơ khí Phổ Yên

Phạm vi thực hiện đề tài là:

- Nghiên cứu, tổng hợp các mô hình quản lý năng lượng trên thế giới

- Tìm hiểu về phương pháp xây dựng mô hình quản lý năng lượng theo tiêu chuẩnISO 50001

- Xây dựng mô hình quản lý năng lượng theo tiêu chuẩn ISO 50001 tại công ty cổ phần Cơ khí Phổ Yên

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nhằm xây dựng mô hình quản lý năng lượng theo tiêu chuẩn ISO 50001 chocông ty cổ phần Cơ khí Phổ Yên Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đồ

án bao gồm tổng hợp tài liệu và so sánh về các mô hình quản lý năng lượng, thuthập, tính toán và phân tích số liệu tiêu thụ năng lượng tại đơn vị Các nguồn tài liệuchính là tài liệu về mô hình quản lý năng lượng theo các tiêu chuẩn trên thế giới nóichung và theo tiêu chuẩn ISO 50001 nói riêng

4 KẾT CẤU ĐỒ ÁN

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo đề tàitập trung vào nội dung chính sau:

Chương I: Cơ sở lý luận

Chương II: Thực trạng quản lý năng lượng tại công ty Cơ khí Phổ Yên

Chương III: Xây dựng mô hình quản lý năng lượng theo tiêu chuẩn ISO 50001 tại công ty cổ phần Cơ khí Phổ Yên

Trang 4

- Toàn thể ban lãnh đạo, cán bộ, công nhân viên thuộc công ty cổ phần Cơkhí Phổ Yên đã tạo điều kiện thuận lợi để em có điều kiện thu thập các thông tin hữuích, đảm bảo tính hiện thực của đồ án.

Tuy nhiên do kiến thức còn hạn hẹp, sẽ không tránh khỏi những sai sót, emrất mong nhận được sự góp ý của các quý Thầy Cô giáo, các cán bộ công nhân viên

Trang 5

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC

KHOA QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập – tự do – hạnh phúc NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên giảng viên hướng dẫn : TS: DƯƠNG TRUNG KIÊN

Tên đề tài: Xây dựng mô hình quản lý năng lượng theo tiêu chuẩn ISO

50001 – Áp dụng tại Công ty cổ phần Cơ khí Phổ Yên.

Tính chất đề tài:

NỘI DUNG VÀ NHẬN XÉT: 1 Tiến trình thực hiện đồ án:

2 Nội dung cơ sở của đồ án: - Cơ sở lý thuyết:

- Các số liệu, tài liệu thực tế:

Trang 6

- Phương pháp và mức độ giải quyết các vấn đề:

3 Hình thức của đồ án: - Hình thức trình bày:

- Kết cấu đồ án:

Trang 7

Những nhận xét khác:

Hà Nội, ngày… tháng….năm 2017.

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 8

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC

KHOA QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập – tự do – hạnh phúc NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

Họ và tên giảng viên hướng dẫn : Ts DƯƠNG TRUNG KIÊN

Tên đề tài: Xây dựng mô hình quản lý năng lượng theo tiêu chuẩn ISO 50001 – Áp

dụng tại Công ty cổ phần Cơ khí Phổ Yên.

Tính chất đề tài:

NỘI DUNG VÀ NHẬN XÉT: 1 Nội dung đồ án:

2 Hình thức đồ án:

3 Những nhận xét khác:

Trang 9

Hà Nội, ngày… tháng….năm 2017

GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

Trang 10

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYỂT 14

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ PHỔ YÊN 36

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG THEO ISO 50001 CHO CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ PHỔ YÊN 60

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 108

KẾT LUẬN 109

PHỤ LỤC 111

TÀI LIỆU THAM KHẢO 187

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Trang 12

DANH MỤC HÌNH

Trang 14

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYỂT 1.1 TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG

1.1.1 Khái niệm

Mô hình quản lý năng lượng (MHQLNL) là một phần trong hệ thống quản lýcủa một tổ chức, được sử dụng để thiết lập chính sách, mục tiêu năng lượng; quản lý

để đạt được mục tiêu đó, đảm bảo sử dụng năng lượng một cách tiết kiệm và hiệu quả

Để xây dựng việc quản lý năng lượng một cách hiệu quả tại cơ sở, thường phảitheo lộ trình từ trên xuống Có sáu khía cạnh chính đảm bảo thành công về mô hìnhquản lý năng lượng bao gồm:

- Chính sách năng lượng: Việc quản lý năng lượng một cách hiệu quả chỉ có thểđược thực hiện khi đơn vị có một chính sách năng lượng hợp lý và rõ ràng

- Cấu trúc tổ chức quản lý năng lượng: Cần phải có phân công rõ ràng nhiệm

vụ quản lý năng lượng và lồng ghép công tác này với các chức năng quản lý khác tại

cơ sở

- Cơ chế thúc đẩy, đào tạo nguồn nhân lực: Được thể hiện thông qua các kênhthông tin được sử dụng để thông báo với cán bộ, nhân viên của toàn cơ sở về vấn đềnăng lượng

- Cơ chế đo lường, giám sát sử dụng năng lượng: Được thể hiện thông qua việcgiám sát và lưu trữu – hiển thị đặc tính năng lượng tại cơ sở

- Hệ thống truyền thông/marketing về năng lượng: Được thể hiện thông quaviệc truyền bá và nhâ rộng ý thức về quản lý năng lượng và các bài học thành công vềquản lý năng lượng hiệu quả trong nội bộ công ty và giữa các cơ sở với bên ngoài

- Đầu tư dành cho hoạt động/dự án về sử dụng năng lượng: Được thể hiệnthông qua chính sách và khả năng huy động nguồn vốn đầu tư cho các dự án tiết kiệmhiệu quả năng lượng tại cơ sở

Để xác định hiện trạng quản lý năng lượng có thể sử dụng Bảng ma trận quản lýnăng lượng(Energy Management Matrix, EMM) Trong quá trình xây dựngMHQLNL, ma trận quản lý năng lượng được sử dụng cho việc đánh giá thực trạngquản lý năng lượng giúp cơ sở nhận dạng được điểm mạnh, điểm yếu trong công tácquản lý năng lượng qua đó xác định thứ tự ưu tiên cho hoạt động hướng tới nhu cầu vàmục tiêu lâu dài

1.1.2 Vai trò của mô hình quản lý năng lượng

Mô hình quản lý năng lượng đóng vai trò quan trọng trong mô hình quản lýnăng lượng của tổ chức Bởi năng lượng được xem như huyết mạch cho các hoạt độngtại đơn vị nên hệ thống này luôn được nhiều quan tâm từ các nhà quản lý

Vai trò của MHQLNL đối với mỗi đơn vị, tổ chức là:

- Cho phép quản lý hệ thống tiêu thụ năng lượng nhằm tiết kiệm chi phí nănglượng; Giảm cho phí vận hành và bảo dưỡng;

- Nâng cao nhận thức của người lao động về sử dụng năng lượng tiết kiệm vàhiệu quả

- Xây dựng được kế hoạch và mục tiêu sử dụng năng lượng;

Trang 15

- Xây dựng được quy trình kiểm soát việc sử dụng năng lượng tại đơn vị từ đógiúp cải tiến liên tục hiệu quả năng lượng;

- Chuẩn bị hệ thống báo cáo năng lượng;

- Hỗ trợ các hệ thống quản lý chất lượng, quản lý môi trường…

Ngày nay, các nước trên thế giới đã và đang triển khai xây dựng mô hình quản

lý năng lượng thông qua các tiêu chuẩn về mô hình quản lý năng lượng được xây dựngriêng để phù hợp với quy mô và đặc điểm của từng quốc gia hoặc khu vực

1.1.3 Các tiêu chuẩn mô hình quản lý năng lượng đang áp dụng hiện nay

Hiện nay, một số quốc gia và khu vực trên thế giới đã đưa ra các tiêu chuẩn vềMHQLNL Các tiêu chuẩn mô hình quản lý năng lượng đang được áp dụng hiện nayđược tổng hợp trong bảng dưới đây:

Bảng 1.1: Danh mục các tiêu chuẩn quốc gia/khu vực về mô hình quản lý năng lượng.

Trang 16

Thứ nhất: Đều có đặc điểm xây dựng giống với những nguyên tắc cơ bản của

ISO, trong đó công tác quản lý năng lượng là một quá trình được liên tục cải tiến theochu trình bao gồm: Kế hoạch – Thực hiện – Kiểm tra – Khắc phục (P-D-C-A) Môhình này được lặp lại liên tục trong hoạt động quản lý của tổ chức, kết quả của chutrình này sẽ là nền tảng cho chu trình tiếp theo Các đơn vị áp dụng mô hình PDCA sẽ

dễ dàng đánh giá lại kết quả hành động nhằm tối ưu liên tục hệ thống tiêu thụ nănglượng hiện tại và giảm thiểu chi phí năng lượng một cách nhanh chóng Mô hình quản

lý năng lượng theo PDCA rất dễ dàng được lồng ghép vào cấu trúc quản lý hiện tại củađơn vị nếu như đơn vị đã áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001, môi trường14001…

Thứ hai: Yêu cầu xây dựng một cơ cấu thống nhất về quản lý năng lượng tại cơ

sở:

- Có cam kết của lãnh đạo về chính sách năng lượng;

- Có người quản lý năng lượng;

- Có nhóm/ban quản lý năng lượng;

- Xây dựng hệ thống thủ tục chuẩn hoá về năng lượng;

Thứ ba: Yêu cầu liên tục cải tiến hiệu quả năng lượng.

Mỗi tiêu chuẩn trên đều có những đặc điểm khác biệt do được xây dựng riêngcho một quốc gia hay khu vực, chưa có tính phổ biến và đồng bộ Ví dụ như tiêu chuẩnMSE 2000 và EN 16000 là hai MHQLNL có những đặc trưng riêng chủ yếu áp dụngcho khu vực nước Mỹ và Liên minh châu Âu với điều kiện về tiến bộ khoa học kỹthuật và những điều kiện riêng về đặc trưng tiêu thụ năng lượng của các quốc giathuộc hai khu vực nói trên

Do yêu cầu của thị trường quốc tế và để chuẩn hóa mô hình quản lý năng lượng,ngày 15/6/2010 – Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ban hành tiêu chuẩn ISO 50001 –

Mô hình quản lý năng lượng và hướng dẫ sử dụng ISO 50001 là bộ tiêu chuẩn quốc tế

áp dụng chung cho nhiều nước trên thế giới trong đó có Việt Nam Đến nay, ISO

50001 đã được nhìn nhận như một công cụ quản lý năng lượng hữu hiệu trong rấtnhiều doanh nghiệp, tổ chức quốc tế Chính vì vậy đó là lý do ISO 50001 sẽ là tiêuchuẩn được lựa chọn để xây dựng mô hình quản lý năng lượng trong báo cáo này Mục đích của các tiêu chuẩn về mô hình quản lý năng lượng là đưa ra một khuônkhổ hệ thống cho các đơn vị, tổ chức nhằm đạt hiệu quả năng lượng Các tiêu chuẩnquốc gia và khu vực được sử dụng song song tuỳ theo đặc điểm và nhu cầu của từngđơn vị, tổ chức khác nhau Hiện nay, ba tiêu chuẩn MHQLNL của Mỹ (MSE 2000),châu Âu (EN 16001) và Quốc tế (ISO 50001) được sử dụng rộng rãi và phổ biến nhất.Trong đó, tiêu chuẩn của Mỹ được ban hành đầu tiên vào năm 2000 và đã trở thành cơ

Trang 17

sở nền tảng đối với mô hình quản lý năng lượng ở các quốc gia khác Đối với tiêuchuẩn của châu Âu thì được xây dựng dựa trên sự thống nhất và đồng thuận từ các tiêuchuẩn quốc gia trong liên minh khu vực Và tiêu chuẩn ISO 50001 mới được ban hànhtrong thời gian gần đây đã thu hút nhiều sự quan tâm ở phạm vi quốc tế

1.2 MÔ HÌNH QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 50001

1.2.1 Giới thiệu tiêu chuẩn ISO 50001

Ngày 15/6/2010 – Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ban hành tiêu chuẩn ISO

50001 – Mô hình quản lý năng lượng Theo điều (3.9) Thuật ngữ và định nghĩa nêu rõ

mô hình quản lý năng lượng mô hình quản lý năng lượng là tập hợp các yếu tố liênquan hoặc tương tác lẫn nhau để thiết lập chính sách năng lượng và các mục tiêu nănglượng, các quá trình, thủ tục để đạt được các mục tiêu đó

ISO 5001 chỉ rõ các yêu cầu cho mô hình quản lý năng lượng của một tổ chức

để triển khai và thực hiện chính sách năng lượng, thiết lập các mục tiêu, chỉ tiêu nănglượng và các kế hoạch hành động, có tính đến các thông tin và yêu cầu pháp luật liênquan tới việc sử dụng năng lượng trọng điểm

Một mô hình quản lý năng lượng cho phép tổ chức đạt được các cam kết chínhsách của mình thực hiện hành động cần thiết để cải tiến hiệu suất năng lượng và chứngminh tính phù hợp của hệ thống với các yêu cầu của tiêu chuẩn quốc tế này

1.2.2 Mục đích, đối tượng áp dụng

1.2.2.1 Mục đích

Tiêu chuẩn này đưa ra mô hình về một mô hình quản lý năng lượng cùng cáchướng dẫn sử dụng nhằm giúp tổ chức lập kế hoạch và quản lý sử dụng năng lượngmột cách có hệ thống Đồng thời được thiết kế để tập trung vào việc cải tiến hiệu suấtnăng lượng, góp phần tăng cường hiệu quả năng lượng, giúp sử dụng năng lượng mộtcách khôn ngoan Sự thực hiện đầy đủ tiêu chuẩn này mong muốn hướng tới sự giảmphát thải khí nhà kính, chi phí năng lượng

Mục đích của tiêu chuẩn này là cho phép các tổ chức xây dựng hệ thống và quytrình cần thiết để cải tiến hiệu suất năng lượng

1.2.2.2 Đối tượng áp dụng tiêu chuẩn ISO 50001

ISO 50001 không đưa ra các yêu cầu về mức hiệu suất năng lượng cụ thể cầnđạt được ngoại trừ việc cam kết về chính sách năng lượng của một tổ chức và nghĩa vụphải tuân thủ các yêu cầu pháp lý và yêu cầu khác mà tổ chức áp dụng Vì vậy, nó cóthể được dùng để áp dụng cho:

Trang 18

- Bất kì tổ chức nào, không phân biệt quy mô tổ chức, loại hình sản xuất, cũng

như các điều kiện về địa lí, văn hóa hay xã hội Việc thực hiện thành công hay khôngphụ thuộc vào cam kết của tất cả các cấp và chức năng trong tổ chức và đặc biệt làlãnh đạo cao nhất

- Tất cả các loại năng lượng được sử dụng Việc áp dụng tiêu chuẩn quốc tế này

trên toàn thế giới góp phần cho việc sử dụng hiệu quả hơn các nguồn năng lượng cósẵn, tăng tính cạnh tranh, giảm phát thải khí nhà kính và các tác động môi trường liênquan

Tài liệu dựa trên yếu tố nền móng chung trong tất cả các tiêu chuẩn hệ thốngquản lý của ISO, đảm bảo tính phù hợp cao với ISO 9001 (quản lý chất lượng) và ISO

14001 (quản lý môi trường) Tổ chức có thể chọn việc tích hợp ISO 50001 với hệthống quản lý khác như chất lượng, môi trường, an toàn và sức khỏe nghề nghiệp vàcác hệ thống quản lý khác

Tiêu chuẩn ISO 50001 có thể được sử dụng để chứng nhận, đăng ký và tự công

bố cho mô hình quản lý năng lượng của tổ chức

1.2.3 Lợi ích khi áp dụng hệ thống

Tiêu chuẩn ISO 50001 đã thiết lập một hệ thống cho các nhà máy công nghiệp,các cơ sở thương mại hoặc toàn bộ tổ chức để quản lý năng lượng Đây là một tiêuchuẩn quan trọng để mọi tổ chức, doanh nghiệp xây dựng và áp dụng nhằm nâng caohiệu suất sử dụng năng lượng của mình Việc áp dụng tiêu chuẩn này sẽ mang lại cáclợi ích sau:

- Giúp đánh giá mức tiêu thụ và sử dụng năng lượng hiện tại;

- Tìm ra các giải pháp cải tiến nhằm sử dụng một cách tốt hơn các thiết bị sửdụng năng lượng hiện tại;

- Giúp nâng cao hiệu suất sử dụng năng lượng của máy móc, thiết bị do đó giảmmức năng lượng sử dụng và giảm bớt được chi phí đáng kể;

- Giúp tránh các khoản tiền phạt theo các chế tài xử lý vi phạm trong việc sửdụng năng lượng;

- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc cải tiến quản lý năng lượng đối với các dự ángiảm phát thải khí nhà kính;

- Góp phần giúp doanh nghiệp phát triển bền vững, nâng cao hình ảnh và uy tínđối với khách hàng

1.3 QUY TRÌNH XÂY DỰNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 50001

ISO 50001 quy định các yêu cầu đối với mô hình quản lý năng lượng (EnMS),theo đó một tổ chức có thể xây dựng và thực hiện chính sách năng lượng, thiết lập cácmục tiêu, chỉ tiêu và kế hoạch hành động có tính đến các yêu cầu pháp lý và thông tinliên quan đến việc sử dụng năng lượng quan trọng

Trang 19

Để xây dựng MHQLNL theo tiêu chuẩn ISO 50001 hợp lý và thực hiện đượccác nội dung trên, tuỳ theo đặc điểm riêng của đơn vị mình, doanh nghiệp cần phảitriểm khai theo các bước như sau:

Hình 1.1: Sơ đồ quá trình xây dựng mô hình quản lý năng lượng theo tiêu

chuẩn ISO 50001

Mô hình quản lý năng lượng theo tiêu chuẩn ISO 50001 gồm các bước cơ bảntheo chu trình tuần hoàn PDCA (Plan– Do– Check– Act) Vì thế nó đảm bảo tínhtương thích tối đa với các tiêu chuẩn về hệ thống quản lý phổ biến khác như ISO14001:2004, ISO 9001:2008, ISO 22000:2005… Do đó, một tổ chức có thể áp dụngtiêu chuẩn một cách riêng lẻ hoặc kết hợp với các tiêu chuẩn quản lý khác

Một mô hình quản lý năng lượng được xây dựng nên nhằm đạt được các điềusau:

- Tập trung vào quản lý;

- Xác định và ưu tiên vào hộ sử dụng năng lượng nhiều nhất;

- Xác định và tập trung vào các cán bộ chủ chốt ở mọi cấp;

- Tập trung dữ liệu và các phương pháp số liệu;

- Cải tiến liên tục

Tất cả vì một mục tiêu: Cải tiến hiệu suất năng lượng

1.3.1 Thiết lập chính sách năng lượng

1.3.1.1 Cam kết của lãnh đạo cao nhất

Trang 20

Đây là yếu tố quan trọng nhất, quyết định thành công bước đầu của quá trìnhxây dựng hệ thống QLNL cho mỗi doanh nghiệp.

Hệ thống quản lý cần có một thành viên là người quản lý cấp cao nhất của tổchức để lãnh đạo các hoạt động về quản lý năng lượng Ngoài ra, cần có một thànhviên để vận hành mô hình quản lý năng lượng hàng ngày

Lãnh đạo cao nhất (TM – top management) có trách nhiệm quan trọng trongviệc hỗ trợ xây dựng MHQLNL và đảm bảo cải tiến liên tục hoạt động của hệ thống.Điều này được thể hiện thông qua các cam kết từ lãnh đạo cao nhất bao gồm:

- Đảm bảo cung cấp về nguồn lực xây dựng và duy trì có hiệu quả MHQLNL;

- Đảm bảo cung cấp thông tin về tầm quan trọng của quản lý năng lượng trong tổchức;

- Thực hiện và duy trì chính sách năng lượng, phạm vi và ranh giới MHQLNL;

- Đảm bảo tính phù hợp của MHQLNL trong tổ chức;

- Định kỳ xem xét hoạt động của MHQLNL

1.3.1.2 Phạm vi và ranh giới mô hình quản lý năng lượng.

Việc xác định phạm vi và ranh giới của MHQLNL cho phép tổ chức tập trung

nỗ lực và nguồn lực trong quá trình hình thành và hoạt động của hệ thống

Trong đó, ranh giới là giới hạn về địa lý hoặc địa điểm và/hoặc giới hạn về mặt

tổ chức do tổ chức xác định dựa trên hai cơ sở chính sau:

- Đặc thù tiêu thụ năng lượng tại các khu vực, cơ sở:

Từ đặc thù tiêu thụ năng lượng tại đơn vị sẽ cho biết những khu vực nào tiêuthụ và sử dụng năng lượng chính tại doanh nghiệp cũng như tiềm năng tiết kiệm nănglượng tại từng khu vực

- Quy mô cũng như năng lực triển khai tại đơn vị (nguồn lực, tài chính, thời

gian):

Mỗi công ty, tổ chức khác nhau thì quy mô khác nhau, năng lực khác nhau nênviệc lựa chọn ranh giới cũng khác nhau, có thể là toàn bộ doanh nghiệp nếu có đủ điềukiện trên hoặc tập trung vào khu vực trọng điểm nếu chưa có đủ các điều kiện trên

Từ ranh giới MHQLNL, phạm vi của MHQLNL được xác định là các dạngnăng lượng hoặc các hệ thống, thiết bị, quy trình có liên quan đến việc sử dụng và tiêuthụ các dạng năng lượng của tổ chức

1.3.1.3 Thiết lập cơ cấu tổ chức ban quản lý năng lượng

Tổ chức cần phải có đội ngũ quản lý năng lượng gồm đại diện lãnh đạo, ngườiquản lý năng lượng và đội ngũ quản lý năng lượng để thực hiện các trách nhiệm quyđịnh khi xây dựng mô hình quản lý năng lượng cho đơn vị mình Nếu tổ chức chưa cóđội ngũ này thì lãnh đạo cao nhất bắt buộc phải tiến hành bổ nhiệm các vị trí như sau:

Trang 21

a, Bổ nhiệm đại diện lãnh đạo (Management Representative – MR):

Lãnh đạo cao nhất phải chỉ định (các) đại diện lãnh đạo với kỹ năng và năng lựcthích hợp Ngoài các trách nhiệm khác, có trách nhiệm và quyền hạn đối với việc:

- Đảm bảo mô hình quản lý năng lượng được thiết lập, áp dụng, duy trì và cảitiến liên tục theo tiêu chuẩn này;

- Nhận biết (những) người được cấp lãnh đạo thích hợp giao quyền để làm việcvới đại diện lãnh đạo trong việc hỗ trợ các hoạt động quản lý năng lượng;

- Báo cáo lãnh đạo cao nhất về hiệu quả năng lượng và việc thực hiện mô hìnhquản lý năng lượng;

- Báo cáo lãnh đạo cao nhất về hiệu quả năng lượng và việc thực hiện mô hìnhquản lý năng lượng;

- Đảm bảo rằng việc hoạch định các hoạt động quản lý năng lượng được thiết kếnhằm hỗ trợ chính sách năng lượng của tổ chức;

- Xác định và trao đổi thông tin về trách nhiệm và quyền hạn nhằm tạo thuận lợicho việc quản lý năng lượng có hiệu lực;

- Xác định tiêu chí và phương pháp cần thiết để đảm bảo rằng cả việc vận hành

và kiểm soát mô hình quản lý năng lượng đều có hiệu lực;

- Thúc đẩy nhận thức bề chính sách và các mục tiêu năng lượng ở tất cả các cấpcủa tổ chức

b, Bổ nhiệm cán bộ quản lý năng lượng (Energy Management – EM):

Cán bộ quản lý năng lượng cần có năng lực, có kỹ năng về quản lý năng lượng.Nhiệm vụ của cán bộ quản lý năng lượng như sau:

- Chủ trì soạn thảo chính sách quản lý năng lượng;

- Đạt cam kết của các bộ phận;

- Chủ trì việc lập kế hoạch, xác định mục tiêu, mục đích, đề xuất tổ chức;

- Phối hợp hoạt động của các bộ phận;

- Tổ chức khảo sát, kiểm toán và đánh giá mô hình quản lý năng lượng;

- Chuẩn bị các công cụ và thủ tục giám sát cho mô hình quản lý năng lượng;

- Xem xét, cải thiện hoạt động, báo cáo quản lý cấp cao;

- “Điều phối viên” trong Ban quản lý năng lượng

c, Thành lập đội quản lý năng lượng (Energy Team – ET):

Đội quản lý năng lượng gồm đại diện các bộ phận liên quan đến việc sử dụngnăng lượng, có chức năng triển khai các hoạt động trong mô hình quản lý năng lượng

và là cầu nối trung gian giữa lãnh đạo và nhân viên trong tổ chức Vai trò của đội quản

lý năng lượng:

- Đánh giá thực trạng quản lý năng lượng ở các bộ phận và toàn doanh nghiệp;

- Chuẩn bị chính sách năng lượng;

Trang 22

- Xác định các hộ sử dụng năng lượng đáng kể (Significant Energy Use – SEU,

là các khu vực/trang thiết bị có ảnh hưởng nhiều đến tổng mức tiêu thụ năng lượngtrong doanh nghiệp);

- Xây dựng các quy trình làm việc, các sổ tay hướng dẫ liên quan;

- Xây dựng các chỉ số hiệu quả năng lượng (EnPI – Energy PerformanceIndicator);

- Chuẩn bị mục tiêu và kế hoạch năng lượng;

- Giám sát việc thực hiện hế hoạch năng lượng;

- Hỗ trợ việc thực hiện kế hoạch năng lượng;

- Phê duyệt các tiêu chuẩn đánh giá thực hiện kế hoạch;

- Xem xét kiểm tra thực hiện;

- Xem xét và điều chỉnh chính sách, mục tiêu và kế hoạch năng lượng;

- Phổ biến thông tin về quản lý năng lượng

Trên cơ sở thiết lập cơ cấu ban quản lý năng lượng và xác định rõ vai trò, tráchnhiệm cụ thể của các thành viên nhằm đạt hiệu quả trong hoạt động quản lý sau này

Vì vậy, căn cứ vào quyết định bổ nhiệm, EM hoặc MR cần đưa ra danh mục tổng hợpvai trò và trách nhiệm của đội ngũ quản lý năng lượng

1.3.1.4 Thiết lập chính sách năng lượng

Chính sách năng lượng thể hiện tuyên bố cam kết của tổ chức trong việc đạtđược cải tiến hiệu quả năng lượng Lãnh đạo cao nhất phải xác định chính sách nănglượng và đảm bảo chính sách này phải bao gồm tối thiểu các nội dụng sau:

- Phù hợp với tính chất và quy mô sử dụng và tiêu thụ năng lượng của tổ chức

- Cam kết đối với cải tiến hiệu suất năng lượng liên tục thông qua việc xây dựng

và hoàn thành các mục tiêu và chỉ tiêu có liên quan

- Cam kết cung cấp thông tin và nguồn lực cần thiết để hoàn thành mục tiêu vàchỉ tiêu năng lượng

- Cam kết tuân thủ các quy định pháp lý và các quy định khác về hoạt động sửdụng năng lượng

- Hỗ trợ việc mua sắm các sản phẩm và dịch vụ sử dụng năng lượng hiệu quảtrong điều kiện kinh tế cho phép

- Hỗ trợ việc sử dụng các thực hành thiết kế hiệu quả năng lượng trong các dự ánmới

- Chính sách nên được truyền thông cho tất cả các cấp của tổ chức

- Được định kỳ xem xét và cập nhật khi cần thiết

Lãnh đạo cấp cao duyệt, bạn hành và đảm bảo truyền đạt chính sách trong tổchức

1.3.2 Hoạch định năng lượng

Hoạch định năng lượng là việc lập kế hoạch sử dụng và quản lý năng lượng,nhằm cụ thể hoá cam kết và chính sách năng lượng thành các mục tiêu, chỉ tiêu và kế

Trang 23

hoạch hành động Hoạch định năng lượng phải nhất quán với chính sách năng lượng

và phải hướng tới các hoạt động cải tiến liên tục hiệu suất năng lượng

Trình tự hoạch định năng lượng theo tiêu chuẩn ISO 50001 bao gồm các bước:

Hình 1.2 : Quy trình hoạch định năng lượng

Sơ đồ chỉ rõ các bước hoạch định năng lượng là:

Bước 1: Xem xét các yêu cầu pháp lý và yêu cầu khác.

Bước 2: Xem xét năng lượng

Bước 3: Thiết lập đường cơ sở năng lượng.

Bước 4: Nhận diện các chỉ số hiệu quả năng lượng.

Bước 5: Thiết lập mục tiêu, chỉ tiêu năng lượng và kế hoạch hành động.

Cụ thể như sau:

1.3.2.1 Xem xét các yêu cầu pháp lý:

Tổ chức phải nhận biết, thực hiện và có hình thức truy cập thích hợp với cácyêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác có liên quan tới việc sử dụng, tiêu thụ và hiệuquả năng lượng của tổ chức

Tổ chức phải xác định cách thức áp dụng các yêu cầu này tới việc sử dụng, tiêuthụ và hiệu quả năng lượng của tổ chức và phải đảm bảo rằng các yêu cầu pháp luật vàcác yêu cầu khác này được xét đến trong việc thiết lập, thực hiện và duy trì mô hìnhquản lý năng lượng Do đó EM cần theo dõi các yêu cầu này qua việc xác định đốitượng áp dụng, hạn báo cáo, người chịu trách nhiệm và thời gian xem xét lại

Trang 24

1.3.2.2 Xem xét năng lượng:

Xem xét năng lượng nhằm xác định hiện trạng sử dụng năng lượng, nhận biếtđược các nguồn năng lượng đang sử dụng, các khu vực tiêu thụ năng lượng đáng kể,các yếu tố có khả năng ảnh hưởng tới việc sử dụng năng lượng và tìm ra các cơ hội cảitiến tiềm tàng Cụ thể các bước như sau:

- Thu thập, phân tích và theo dõi việc sử dụng và tiêu thụ năng lượng trên cơ sở

dữ liệu đo lường và dữ liệu khác như hóa đơn năng lượng Số liệu thu thập cần đượctrình bày cụ thể về mặt thời gian, đơn vị, lượng năng lượng tiêu thụ Và người chịutrách nhiệm thu thập và quản lý dữ liệu có thể là EM hoặc ET từ các phòng kỹ thuậthoặc sản xuất

- Nhận dạng các hộ sử dụng năng lượng lớn có thể là thiết bị, quy trình, hệthống hay khu vực sử dụng nhiều năng lượng hoặc có tiềm năng cải thiện hiệu quảnăng lượng lớn và thiết lập danh sách này theo thứ tự tiêu thụ năng lượng và các thông

số vận hành quan trọng ảnh hưởng đến việc sử dụng năng lượng của hộ tiêu thụ này

1.3.2.3 Thiết lập đường cơ sở năng lượng và chỉ số hiệu quả năng lượng

Việc thiết lập đường cơ sở năng lượng và các chỉ số hiệu quả năng lượng(EnPI) nhằm xây dựng cơ sở đánh giá hiệu quả cải tiến năng lượng của hệ thống Theođiều 3.6 và 3.13 của tiêu chuẩn ISO 50001, định nghĩa về đường cơ sở năng lượng vàchỉ số hiệu quả năng lượng như sau:

- Đường cơ sở năng lượng được sử dụng làm cơ sở so sánh, xác định hiệu quảnăng lượng, làm chuẩn đối chiếu trước và sau khi thực hiện các hoạt động cải tiến.Đường năng lượng cơ sở có thể được chuẩn hóa bằng cách sử dụng các biến số ảnhhưởng đến việc sử dụng và tiêu thụ năng lượng ví dụ như nhiệt độ ngày, sản phẩm…

Chỉ số hiệu quả năng lượng (EnPIs) là giá trị hoặc thước đo định lượng của hiệuquả năng lượng, do tổ chức xác định dựa trên hiệu quả tốt nhất có thể đạt được

Tổ chức phải thiết lập (các) đường cơ sở năng lượng sử dụng thông tin trongxem xét năng lượng ban đầu có xét đến kỳ dữ liệu phù hợp tới việc sử dụng và tiêu thụnăng lượng của tổ chức Các thay đổi trong hiệu suất năng lượng phải được đo lường,đối chiếu với (các) đường cơ sở năng lượng

Để thiết lập đường cơ sở năng lượng và chỉ số hiệu quả năng lượng cần tiếnhành các bước như sau

Trang 25

a , Xác định các biến số liên quan có ảnh hưởng đến việc sử dụng và tiêu thụ năng lượng

Nhận dạng các biến số liên quan ảnh hưởng đến việc sử dụng năng lượng nhằmxác định các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tiêu thụ năng lượng, ước tính việc sửdụng năng lượng trong tương lai và xác định những người có tác động đến tiêu thụnăng lượng, phương pháp đo hiện tại nhằm xây dựng kế hoạch đo lường và đào tạocần thiết sau này Các nhân tố tác động có thể là:

- Thời tiết;

- Kế hoạch vận hành (ngày, giờ, ngày lễ);

- Biến đầu vào, ví dụ nguyên vật liệu hoặc độ ẩm;

- Biến đầu ra, ví dụ lượng sản phẩm;

- Mùa nào trong năm, áp dụng cho sản phẩm hoặc dịch vụ nhu cầu thay đổitheo mùa;

- Yếu tố liên quan đến dây chuyền sản xuất, ví dụ số giờ/ca vận hành

EM hoặc ET của phòng sản xuất, kỹ thuật cần xây dựng danh mục và bảngquản lý, thu thập các biến số liên quan như đã nêu trên

b, Thiết lập đường cơ sở năng lượng

Trên cơ sở xác định các biến số có ảnh hưởng đến việc sử dụng và tiêu thụ nănglượng người quản lý năng lượng có trách nhiệm thiết lập đường cơ sở năng lượng tạiđơn vị mình Tùy vào sự dao động của các biến số mà đưa ra phương thức xây dựngnhư sau:

- Mô hình giản đơn là mô hình mà tại đó đường cơ sở năng lượng chỉ phản ánhnăng lượng tiêu thụ tại năm cơ sở trong trường hợp các biến số không thay đổi đáng kểtrong thời gian sử dụng và tiêu thụ năng lượng hoặc không có biến số ảnh hưởng Ví

dụ số lượng nhân viên trong tòa nhà không đổi, sản lượng sản phẩm hàng năm khôngđổi Các bước tiến hành như sau:

+ Chọn kỳ cơ sở là năm/giai đoạn thể hiện đặc trưng tiêu thụ năng lượng của cơ

sở mang tính xu hướng, chu kỳ Người ta thường chọn một năm gần nhất với thờiđiểm hiện tại mà không có các biến động đáng kể như thời tiết, chiến tranh, thiên tai…

+ Biểu diễn bằng biểu đồ dựa trên dữ liệu sử dụng và tiêu thụ năng lượng tạinăm cơ sở

Trang 26

- Mô hình chuẩn hóa là mô hình mà tại đó đường cơ sở năng lượng phản ánhmối liên hệ giữa năng lượng tiêu thụ và các biến liên quan như đã xác định ở nội dungtrên Phương pháp được sử dụng trong trường hợp này là phương pháp hồi quy Đây làmột công cụ cơ bản dùng để nghiên cứu mối liên hệ phụ thuộc của một biến (gọi làbiến phụ thuộc hay biến được giải thích) với một hay nhiều biến khác (được gọi làbiến độc lập hay giải thích) Chi tiết các bước xây dựng đường cơ sở năng lượng theo

mô hình chuẩn hóa được trình bày tại phụ lục.

Trên cơ sở nhận dạng SEU và các biến ảnh hưởng cần lập kế hoạch đo lường vàđào tạo để triển khai trong quá trình thực hiện quản lý hệ thống

Kế hoạch đo lường cần nêu rõ các SEU, vị trí đo, mục đích đo lường, tình trạng,loại thiết bị sử dụng, đơn vị, giới hạn đo, khả năng kết nối, người chịu trách nhiệm đolường

Đối với kế hoạch đào tạo do mỗi chức vụ có mức ảnh hưởng khác nhau đến tiêuthụ năng lượng của từng SEU cần phải xác định nhu cầu đào tạo và kế hoạch đào tạo

cụ thể Trong đó nhu cầu đào tạo cần chỉ rõ từng đối tượng cần đào tạo (tên, chức vụ,phòng ban), mức ảnh hưởng đến tiêu thụ năng lượng và nhu cầu đào tạo Có hai hoạtđộng đào tạo là:

- Đào tạo nhận thức: Là hoạt động đào tạo không thể thiế nhằm giúp toàn thểnhân viên hiểu rõ về chính sách năng lượng, tầm quan trọng của mô hình quản lý nănglượng, vai trò, trách nhiệm, quyền hạn, lợi ích của việc cải thiện hiệu suất năng lượng,tác động tới hoạt động tiêu thụ năng lượng, mục tiêu, chỉ tiêu năng lượng

- Đào tạo năng lực: Là hoạt động có tác động mạnh mẽ đến việc nâng cao ýthức, kỹ năng, kinh nghiệm đối với các nhân viên có ảnh hưởng quan trọng đến việc sửdụng năng lượng bao gồm nhu cầu đào tạo vận hành, bảo dưỡng, quản lý

Sau khi đã xác định được nhu cầu đào tạo cần đưa ra một kế hoạch đào tạo cụthể về người phụ trách đào tạo, phương pháp, tài liệu sử dụng, ngày bắt đầu, kết thúc

c, Thiết lập chỉ số hiệu quả năng lượng

Việc cải thiện hiệu quả năng lượng được xác định bằng cách so sánh EnPIs hiệntại so với giá trị ban đầu từ đường năng lượng cơ sở

EnPIs có thể là một tham số đơn giản, tỷ lệ đơn giản hoặc một mô hình phứctạp thông qua phân tích hồi quy EnPI có thể bao gồm năng lượng tiêu thụ trung bìnhtrên một đơn vị sản xuất hoặc là mô hình đa biến

Trang 27

Bảng 1.2: Một số EnPI thường được sử dụng

Đại lượng đầu ra, đơn vị Năng lượng đầu vào,

Số lượng khách hàng: người,

hộ…

1.3.2.4 Nhận dạng các cơ hội cải tiến

Sau khi nhận dạng các SEU việc cần thiết là phải tiến hành nhận dạng các cơhội cải thiện hiệu quả năng lượng căn cứ từ thực trạng sử dụng và tiêu thụ năng lượngtại đơn vị đặc biệt là các SEU Đây là bước quan trọng trong nỗ lực xây dựng các dự

án tiết kiệm năng lượng một cách hiệu quả Tổ chức phải nhận biết EnPIs phù hợp đểgiám sát và đo lường hiệu quả năng lượng Phương pháp để xác định và cập nhậtEnPIs phải được lưu hồ sơ và xem xét định kỳ

Việc lựa chọn, ưu tiên các cơ hội tiết kiệm năng lượng đòi hỏi nhà quản lý(EN/MR) phải xác định được các tiêu chí xếp hạng với mỗi cơ hội cải tiến (dự án nănglượng) Mỗi doanh nghiệp khác nhau có thể tự đưa ra các tiêu chí khác nhau (tham

khảo phụ lục 5) Nhìn chung, các tiêu chí chính được hầu hết doanh nghiệp quan tâm,

Trên 2tỷ

Thời gian triển

Từ 6 đến 12 tháng

Nhỏ hơn 6 tháng

Ngay lập tức

Trang 28

Tiêu chí 1 Mức độ và mô tả 2 3 4

Thời gian hoàn

Từ 2 đến 3 năm

Từ 6 đến 12 tháng

Nhỏ hơn 6 tháng

Tác động đến môi

trường, sức khỏe

và an toàn

Tác động tiêu cực gây ảnh hưởng vượt giới hạn cho phép

Tác động tiêu cực gây ảnh hưởng trong giới hạn cho phép

Không ảnh hưởng

Tác động tích cựcCác mô tả này mang tính tham khảo, tùy vào từng doanh nghiệp mà đưa ra mức

độ cho từng tiêu chí

- Chi phí năng lượng tiết kiệm hàng năm: Đây là tiêu chí quan trọng và luôn

dành được sự quan tâm đặc biệt từ phía các doanh nghiệp Chi phí năng lượng tiếtkiệm hàng năm được xác định dựa trên công thức:

CPNLTK = A*gTrong đó:

CPNLTK: Chi phí năng lượng tiết kiệm hàng năm

A: Năng lượng tiết kiệm hàng năm

g: Giá năng lượng

- Thời gian hoàn vốn của dự án: Là độ dài cần thiết để thu nhập từ dự án có thể

bù đắp hay khôi phục lại được chi phí đầu tư dự án Thời gian hoàn vốn càng lâu, dự

án càng thể hiện khả năng hoàn vốn chậm Thời gian hoàn vốn được tính theo côngthức:

+ Thời gian hoàn vốn không tính đến chiết khấu:

+ Thời gian hoàn vốn có tính đến chiết khấu:

Trang 29

- Thời gian triển khai dự án: Là yếu tố thể hiện nỗ lực thực hiện dự án Thời giantriển khai dự án càng lâu đòi hỏi doanh nghiệp bỏ ra nhiều nhân lực, vật lực để thựchiện và ngược lại.

- Tác động đối với môi trường, sức khỏe và độ an toàn: Cũng là tiêu chí cần phảixét đến Bởi nếu hoạt động tiết kiệm bào dù đem lại hiệu quả kinh tế tốt nhất mà gâyảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, sức khỏe hay độ an toàn trong quá trình hoạtđộng thì đều phải cân nhắc, xem xét thay thế bằng giải pháp khác Tùy vào mức độảnh hưởng mà xếp loại từ ảnh hưởng nghiêm trọng, có ảnh hưởng nhưng ở mức chophép, không ảnh hưởng đến cải thiện môi trường, sức khỏe hay độ an toàn

1.2.2.5 Xây dựng mục tiêu và chỉ tiêu năng lượng

Theo yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 50001, tổ chức phải thiết lập, áp dụng và duytrì các mục tiêu năng lượng dạng băn bản ở các bộ phận chức năng, các cấp hoặc cơ sởthích hợp trong phạm vi tổ chức Kết quả cần phải đạt được ở bước này là đưa ra địnhlượng cụ thể cho mục tiêu, chỉ tiêu năng lượng Trong đó cần dưa trên cơ sở thiết lậpkhuôn khổ thời gian thực hiện, tính đến những yêu cầu pháp lý và yêu cầu khác, cácSEU và các cơ hội để cải tiến hiệu quả năng lượng, như được xác định trong bước xemxét năng lượng Phân biệt giữa mục tiêu và chỉ tiêu năng lượng như sau:

- Mục tiêu năng lượng: Là kết quả hay thành tựu quy định được lập ra để đápứng chính sách năng lượng của tổ chức liên quan đến hiệu quả năng lượng được cảitiến

- Chỉ tiêu năng lượng: Là yêu cầu chi tiết và định lượng về hiệu quả năng lượng,

áp dụng cho tổ chức hoặc các bộ phận của tổ chức, xuất phát từ mục tiêu năng lượng

và cần được thiết lập và đáp ứng để đạt được mục tiêu này

1.3.2.6 Xây dựng kế hoạch hành động

Theo tiêu chuẩn ISO 50001, tổ chức phải thiết lập, thực hiện và duy trì các mụctiêu và chỉ tiêu năng lượng bằng văn bản tại các chức năng, các cấp, quá trình hoặcphương tiện liên quan trong tổ chức Trình tự thời gian phải được thiết lập để đạt đượccác mục tiêu và chỉ tiêu năng lượng

- Ấn định rõ trách nhiệm các đối tượng tham gia;

- Phương thức và khuôn khổ thời gian đạt được các chỉ tiêu riêng lẻ;

- Tuyên bố về phương pháp kiểm tra xác nhận cải tiến hiệu quả năng lượng;

- Tuyên bố về phương pháp kiểm tra, xác nhận kết quả

Các mục tiêu và chỉ tiêu năng lượng phải nhất quán với chính sách năng lượng.Chỉ tiêu phải nhất quán với mục tiêu Kế hoạch hành động đưa ra nhằm cụ thể hóa đểđạt được mục tiêu và chỉ tiêu năng lượng

Trang 30

1.3.3 Triển khai thực hiện và vận hành

Tổ chức phải sử dụng các kế hoạch hành động và kết quả đầu tư từ quá trìnhhoạch định để thực hiện và điều hành Đây là giai đoạn triển khai thực hiện các hoạtđộng quản lý và điều hành dựa trên các kết quả đầu ra của hoạt động hoạch định nănglượng, bao gồm:

- Thực hiện triển khai các hoạt động đào tạo, thiết kế và thực hiện chiến dịchnâng cao nhận thức cho những người làm việc cho tổ chức hoặc nhân danh tổ chứcnhằm đảm bảo họ có đủ năng lực cần thiết để vận hành mô hình quản lý năng lượng

- Thực hiện truyền đạt và trao đổi thông tin trong nội bộ và với các bên liên quan

về mô hình quản lý năng lượng của tổ chức

- Thiết lập hệ thống tài liệu nội bộ và kiểm soát tài liệu, hồ sơ liên quan tới môhình quản lý năng lượng

- Tiến hành việc duy trì và điều hành mô hình quản lý năng lượng

- Quá trình cải tiến, nâng cao thiết bị và công nghệ cần chú ý tới việc các cơ hộicải tiến hiệu quả năng lượng khi thiết kế và mua sắm mới

1.3.3.1 Triển khai đào tạo

Tổ chức phải đảm bảo bất kì nhân viên nào làm việc cho tổ chức hoặc thay mặt

tổ chức có liên quan đến việc sử dụng năng lượng đáng kể phải có đủ năng lực trên cở

sở giáo dục, đào tạo, kỹ năng hoặc kinh nghiệm thích hợp Tổ chức phải nhận biết cácnhu cầu đào tạo cần thiết có liên quan đến việc kiểm soát sử dụng năng lượng đáng kể

và điều hành mô hình quản lý năng lượng Tổ chức phải đào tạo hoặc tiến hành cáchành động khác để đáp ứng các nhu cầu này

Tổ chức phải đảm bảo các cá nhân làm việc hoặc thay mặt tổ chức phải có nhậnthức về:

- Tầm quan trọng của sự phù hợp với chính sách năng lượng, các thủ tục và vớicác yêu cầu của mô hình quản lý năng lượng

- Vai trò, trách nhiệm và quyền hạn của họ trong việc đạt được các yêu cầu của

mô hình quản lý năng lượng

- Lợi ích của việc cải tiến hiệu suất năng lượng

- Tác động thực tế hoặc tiềm ẩn với khía cạnh sử dụng và tiêu thụ năng lượngtrong các hoạt động của họ và cách thức đóng góp các hoạt động của họ trong việc đạtđược các mục tiêu và chỉ tiêu năng lượng, và các hậu quả tiềm ẩn của việc không tuânthủ các thủ tục hay quy định

1.3.3.2 Thực hiện việc truyền đạt và trao đổi thông tin

Trang 31

Việc thực hiện truyền đạt và trao đổi thông tin trong và ngoài nội bộ doanhnghiệp là một trong những yêu cầu mà tiêu chuẩn ISO 50001 đưa ra nhằm mục đíchsau:

- Truyền thông trong nội bộ tổ chức nhằm đưa mô hình quản lý năng lượng vàovăn hóa của tổ chức Đây là kênh thông tin hai chiều đảm bảo các nhân viên hiểu rõchính sách năng lượng, nhận thức năng lượng, tiến độ quản lý năng lượng, các ứngdụng thành công của hệ thống, đồng thời tạo cho nhân viên các cơ hội để đóng gópđưa ra ý tưởng về cải thiện hiệu quả năng lượng

- Truyền thông bên ngoài doanh nghiệp sẽ là cần thiết đáp ứng các yêu cầu vềgiấy phép môi trường, mua bán khí thải…

Để đảm bảo hiệu quả trao đổi thông tin, EN/TE cần xây dựng kế hoạch traođổi thông tin, Trong đó chỉ rõ đối tượng trao đổi, loại thông tin trao đổi, phương thức

và tần suất trao đổi

1.3.3.3 Thiết lập hệ thống tài liệu nội bộ

Tổ chức phải thiết lập, thực hiện và duy trì thông tin, dạng bản giấy, điện tửhoặc phương tiện truyền thông bất kỳ, để mô tả các yếu tố cốt lõi của mô hình quản lýnăng lượng và sự tương tác của các yếu tố này

Hệ thống tài liệu quản lý năng lượng phải bao gồm:

- Phạm vi và ranh giới của mô hình quản lý năng lượng

- Chính sách năng lượng

- Mục tiêu, chỉ tiêu năng lượng và các kế hoạch hành động

- Các tài liệu, gồm cả hồ sơ theo yêu cầu của tiêu chuẩn này

- Các tài liệu cần thiết khác do tổ chức xác định

Việc kiểm soát tài liệu cần đáp ứng các yêu cầu bao gồm:

- Được phê duyệt trước khi sử dụng

- Rà soát và cập nhật định kỳ

- Kiểm soát việc sửa đổi

- Phải hợp pháp và có thể xác minh được

- Phải dễ dàng định vị

- Chỉ lưu hành các phiên bản mới nhất

1.3.3.4 Kiểm soát vận hành

Trang 32

Kiểm soát vận hành là hoạt động quan trọng của mô hình quản lý năng lượng.Các hoạt động triển khai bao gồm hoạt động kiểm soát vận hành và bảo dưỡng hiệuquả năng lượng Trong đó cần tập trung ưu tiên áp dụng đối với các SEU đã được xácđịnh từ quá trình xem xét năng lượng.

+ Kiểm soát vận hành hiệu quả năng lượng cần đảm bảo tuân thủ quy trình,thông số kỹ thuật theo tài liệu hướng dẫn vận hành của nhà chế tạo máy móc, tài liệuhướng dẫn vận hành đối với các hệ thống, quy trình vận hành, có ghi chép vận hànhđịnh kỳ thông qua việc thiết lập các thông số vận hành chính, có hoạt động đào tạonăng lực và nâng cao nhận thức đối với những người có tác động lớn đến hoạt động sửdụng năng lượng

+ Kiểm soát bảo dưỡng hiệu quả năng lượng các thiết bị sử dụng năng lượng lớnnhằm đảm bảo tính chính xác và sẵn sàng của thiết bị/hệ thống Đây cũng chính là mộttrong những giải pháp hiệu quả năng lượng thông qua hoạt động đào tạo việc bảodưỡng, nâng cao nhận thức về vai trò và tác động đến hiệu quả năng lượng, đồng thờilập lịch bảo dưỡng theo kế hoạch

1.3.3.5 Thiết kế và thu mua các dịch vụ, sản phẩm, thiết bị năng lượng và năng lượng

Tổ chức phải xem xét các cơ hội cải tiến hiệu quả năng lượng và kiểm soát vậnhành trong thiết kế cơ sở vật chất, thiết bị, hệ thống và quá trình mới, được sửa đổi vàcải tạo có thể có tác động đáng kể tới hiệu quả năng lượng Trong đó cần đánh giá tiềmnăng thiết kế để phát hiện các cơ hội tiết kiệm năng lượng Do đó phải thể hiện rõ đốitượng thiết kế, các cơ hội hoặc công nghệ có thể sử dụng, người chịu trách nhiệm thiết

kế, lợi ích mong đợi

Thu mua các dịch vụ, sản phẩm, thiết bị năng lượng và năng lượng có tác độngđáng kể tới hiệu suất sử dụng năng lượng Vì vậy cần phải thông báo cho nhà cungứng rằng việc thu mua sẽ được đánh giá phần nào trên cơ sở hiệu quả năng lượng Tổchức phải thiết lập và áp dụng các tiêu chí để đánh giá việc sử dụng, tiêu thụ và hiệusuất năng lượng trong toàn bộ vòng đời hoạt động theo kế hoạch dự kiến khi thu muanăng lượng sử dụng sản phẩm, thiết bị và dịch vụ dự kiến có tác động đáng kể tới hiệuquả năng lượng của tổ chức

1.3.4 So sánh kết quả thực hiện và lên kế hoạch

Đây là quá trình nhằm đánh giá kết quả và mức độ thực hiện các hoạt độngquản lý năng lượng, việc triển khai được thực hiện thông qua các hoạt động:

1.3.4.1 Kiểm tra kết quả thực hiện qua các đặc tính chủ chốt có ảnh hưởng tới

mô hình quản lý năng lượng

Trang 33

Bước này cần được thực hiện nhằm đánh giá hiệu quả thực hiện của mô hìnhquản lý năng lượng Trong đó các đối tượng cần kiểm tra bao gồm:

+ Các hộ sử dụng và tiêu thụ năng lượng hiện tại, các SEU

+ Các nguồn năng lượng EnPIs

+ Các biến ảnh hưởng đáng kể đến việc tiêu thụ và sử dụng năng lượng

+ Các kế hoạch hành động và hiệu quả trong việc đạt được mục tiêu và chỉ tiêunăng lượng

+ Các cơ hội cải tiến hiệu quả năng lượng ưu tiên

+ Tiêu thụ năng lượng thực tế so với mong đợi

Đối với mỗi đối tượng cần đưa ra phương pháp đo lường, tần suất đo, các dữ liệucần theo dõi, người thực hiện và yêu cầu hiệu chuẩn

1.3.4.2 Đánh giá mức độ tuân thủ các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác

mà tổ chức áp dụng.

Nhằm đảm bảo hoạt động của mô hình quản lý năng lượng tuân thủ theo cáccam kết pháp lý, EM/MR cần tiến hành đánh giá mức độ tuân thủ để kịp thời chỉnhsửa, bổ sung và khắc phục những tồn tại trong việc áp dụng

1.3.4.3 Đánh giá nội bộ

Nhằm xác định các kế hoạch, hành động, thủ tục và quy trình có đáp ứng cácyêu cầu của mô hình quản lý năng lượng hay không Đánh giá này cần đảm bảo tínhkhách quan nên được giao cho một đội kiểm toán hoặc nhóm chuyên gia độc lập (màkhông phải là ban QLNL của tổ chức)

Đánh giá nội bộ cần tiến hành qua các bước được trình bày dưới đây

- Chuẩn bị kiểm toán nội bộ bao gồm các hoạt động:

+ Xác nhận các yếu tố của hệ thống QLNL được đánh giá;

+ Xác định nguồn thông tin yêu cầu trong quá trình kiểm toán;

+ Kiểm tra nhận sự, thông tin và các nguồn lực khác cần có sẵn tại thời gian thựchiện kiểm toán;

+ Kiểm tra các phát hiện của các đợt kiểm toán và báo cáo độ sai lệch trước đây

- Chuẩn bị các danh mục kiểm tra kiểm toán

+ Bắt đầu công việc kiểm toán: Gặp gỡ người liên quan trao đổi và giải thích vềmục đích của kiểm toán;

+ Tiến hành kiểm toán bao gồm các bước:

Thu thập và xác nhận các chứng cứ về mục tiêu;

Trang 34

Đưa ra các phát hiện, kết luận;

Có cuộc họp kết thúc công việc với người có trách nhiệm, trao đổi các phát hiện

và thống nhất về các hành động sửa đổi, hiệu chỉnh

- Báo cáo kiểm toán:

+ Chuẩn bị và phân tích báo cáo kiểm toán;

+ Nhập dữ liệu về các hành động sửa chữa đã thống nhất;

+ Xem xét tiến độ các hành động sửa chữa và phòng ngừa

1.3.4.4 Nhận biết sự không phù hợp và thực hiện các hành động khắc phục và hành động phòng ngừa

Qua kết quả kiểm toán nội bộ, giám sát, đo lường và mức độ tuân thủ pháp luật

sẽ phát hiện được sự không phù hợp nhằm kịp thời khắc phục và phòng ngừa, đảm bảohoạt động cải tiến liên lục của MHQLNL Cụ thể như sau:

- Xác định nguyên nhân của sự không phù hợp hoặc không phù hợp tiềm ẩn;

- Đánh giá nhu cầu hành động để đảm bảo rằng sự không phù hợp không xẩy rahoặc không tái diễn;

- Xác định và thực hiện các hành động thích hợp cần thiết

Để thực hiện có hiệu quả Em/MR cần đưa ra phiếu điều tra để xác định cácnguyên nhân không phù hợp và theo dõi kết quả hành động

1.3.5 Xem xét của lãnh đạo

Định kỳ kế hoạch, lãnh đạo cao nhất phải xem xét mô hình quản lý năng lượngcủa tổ chức để đảm bảo sự phù hợp, đầy đủ và hiệu lực của mô hình quản lý nănglượng

Đầu vào xem xét của lãnh đạo gồm:

- Xem xét/đánh giá lại thành tựu của giai đoạn trước

- Xem xét/đánh giá:

+ Các phát hiện của khi đánh giá nội bộ mô hình quản lý năng lượng;

+ Tuân thủ các yêu cầu của pháp luật và câc yêu cầu khác;

+ Thực trạng đạt được các mục tiêu cà chỉ tiêu năng lượng của giai đoạn trước

- Kế hoạch tiếp theo:

+ Có phải thay đổi theo các yêu cầu của chính sách không;

+Các mục tiêu và chỉ tiêu kiến nghị;

+ Đề xuất kế hoạch hành động;

+ Kết quả dự kiến;

+ Các nguồn lực yêu cầu

- Đầu ra xem xét của lãnh đạo bao gồm:

+ Những thay đổi về hiệu quả năng lượng của tổ chức;

+ Những thay đổi đối với chính sách năng lượng;

+ Những thay đổi đối với chỉ số hiệu quả năng lượng;

Trang 35

+ Những thay đổi đối với mục tiêu, chỉ tiêu hoặc các yếu tố khác của mô hìnhquản lý năng lượng nhằm phù hợp với cam kết cải tiến liên tục của tổ chức;+ Những thay đổi đối với việc phân bổ nguồn lực.

Bảng tóm lược các bước xây dựng mô hình quản lý năng lượng theo tiêu chuẩnISO 50001

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Qua nội dung của chương này, chúng ta có thể cơ bản hiểu được thế nào là môhình quản lý năng lượng, vai trò và các nội dung chính của mô hình quản lý nănglượng nói chung cũng như mô hình quản lý năng lượng theo tiêu chuẩn ISO 50001 vàcác bước xây dựng mô hình quản lý năng lượng theo tiêu chuẩn ISO 50001 Chương 1cũng đã cung cấp những thông tin cơ bản về yêu cầu xây dựng mô hình quản lý nănglượng theo tiêu chuẩn ISO 50001 cho các doanh nghiệp sản xuất sứ Trên cơ sở đó, ởcác chương sau chúng ta sẽ tiến hành xây dựng mô hình quản lý năng lượng theo tiêuchuẩn ISO 50001 cho một đơn sản xuất cụ thể

Để xây dựng được mô hình quản lý năng lượng theo tiêu chuẩn ISO 50001 thì

ta phải biết được các thông tin chung nhất về đơn vị, thực trạng tiêu thụ và quản lýnăng lượng tại đơn vị Các nội dung này sẽ được trình bày ở phần tiếp theo của đồ án

Trang 36

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN CƠ KHÍ PHỔ YÊN 2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ FOMECO

2.1.1 Tổng quan về công ty

Hình 2.1: Công ty cổ phần Cơ khí Phổ Yên

- Tên công ty: Công ty cổ phần Cơ khí Phổ Yên (Fomeco)

- Địa chỉ: phường Bãi Bông, thị xã Phổ Yên, Tỉnh Thái Nguyên

- Điện thoại: (+84) 0280.3863.694 Fax: (+84) (280).3863118

- Email: info@fomeco.vn

- Người đại diện: Ông Hà Thế Dũng

- Năm hoạt động: Năm 1974

- Lĩnh vực hoạt động: Sản xuất, gia công các thiết bị phụ tùng ô tô, xe máy,

cơ khí

- Số giờ vận hành của công ty mỗi ngày: 2 ca/ngày (8h/ca)

- Tổng công suất máy biến áp: 8.880 kVA

- Tổng diện tích mặt bằng: 200.000 m2

- Tiêu thụ năng lượng năm 2015:Điện: 9.752.052 kWh

Trang 37

2.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

2.1.2.1 Sơ đồ tổ chức của FOMECO

Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức của công ty cổ phần cơ khí Phổ Yên ( Nguồn: [1] )

Công ty cổ phần cơ khí Phổ Yên có cơ cấu tổ chức theo trục dọc, đứng đầu làđại hội cổ đông Sau đó là ban quản trị của công ty, và 1 ban kiểm soát hội đồng quảntrị Trực tiếp điều hành công ty là giám đốc công ty Hà Thế Dũng, chịu trách nhiệmhoạt động sản xuất và sự phát triển của công ty Công ty có 3 phó giám, 1 trợ lý giámđốc, ủy ban kiểm soát cải tiếp trực tiếp nhận sự chỉ đạo của giám đốc và tham mưu chogiám đốc Tiếp đến là các xí nghiệp sản xuất, các trung tâm đều có Giám đốc xí nghiệp

Trang 38

và giám đốc trung tâm điều hành độc lập dưới sự chỉ đạo của giảm đốc toàn nhà máy.Hoàn thành chỉ tiêu, mục tiêu phát triển của công ty Trưởng ban quản lý nănglượng( Ban ISO) của công ty trực tiếp được điều hành bởi phó giám đốc Vương DìnhDũng làm trưởng ban Với cơ cấu tổ chức theo chiều dọc, mệnh lệnh từ cấp trên đượcđưa xuống cấp dưới một cách nhất quán.

2.1.2.2 Chức năng và nhiệm cụ của các phòng ban, phân xưởng sản xuất

+) Ban giám đốc công ty

a) Chức năng của Ban Giám đốc

Ban Giám đốc Công ty gồm Giám đốc Công ty và các Phó Giám đốc Công ty

có chức năng điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty theo đúng quy định củapháp luật, điều lệ Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thựchiện các quyền và nghĩa vụ được giao

b) Giám đốc Công ty có các quyền và nhiệm vụ sau đây:

- Quyết định về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Côngty

c) Quyền hạn, nhiệm vụ của Phó Giám đốc Công ty:

- Phó Giám đốc thứ nhất và các phó Giám đốc khác của Công ty do HĐQT bổnhiệm, nhiễm nhiệm theo đề nghị của Giám đốc

+) Trung tâm quản trị điều hành sản

- Trung tâm Quản trị Điều hành sản xuất (TT.QTĐHSX) bao gồm các bộ phận:Văn phòng Công ty, Bộ phận Kế hoạch sản xuất, Đội Bảo vệ, Ban Y tế, Ban ATVSLĐ

- TNMT, thường trực ISO, 5S, Bộ phận Nhân sự - Tiền lương

- Trung tâm QTĐHSX được bố trí 01 Phó Giám đốc Công ty kiêm Giám đốcTrung tâm; 01 Phó Giám đốc Trung tâm phụ trách Bộ phận Kế hoạch sản xuất; 01 PhóGiám đốc Trung tâm phụ trách Nhân sự - Tiền lương; 01 Phó Giám đốc Trung tâmphụ trách Đội Bảo vệ, 01 Phó Giám đốc Trung tâm phụ trách Y tế; 01 phụ trách vănphòng; Ban ATVSLĐ - TNMT, thường trực ISO, 5S và các thành viên khác trongTrung tâm

+) Bộ phận Văn phòng Công ty

a) Chức năng

- Chức năng của Văn phòng Công ty là đón tiếp, phục vụ khách và CBCNVCông ty đến làm việc tại Công ty

Trang 39

- Sắp xếp, chuẩn bị lịch công tác và thời gian làm việc của Lãnh đạo Công tyđồng thời là thư ký cho Giám đốc Công ty.

b) Nhiệm vụ

- Sắp xếp, chuẩn bị lịch công tác và thời gian làm việc của Lãnh đạo Công ty

- Quản lý xe con và toàn bộ tài sản, trang thiết bị văn phòng thuộc phạm vi…+) Bộ phận Kế hoạch sản xuất

a) Chức năng

- Bộ phận Kế hoạch sản xuất có chức năng xây dựng kế hoạch sản xuất và đảmbảo các yếu tố để hoàn thành kế hoạch đã xây dựng theo tháng, quý, năm- Bộ phận Kếhoạch sản xuất được bố trí 01 Phó Giám đốc Trung tâm phụ trách và các thành viên

b) Nhiệm vụ

- Xây dựng kế hoạch sản xuất theo tháng, quý, năm đồng thời tổ chức tácnghiệp chi tiết nhằm hoàn thành đúng tiến độ sản xuất theo mục tiêu của Công ty;Theo dõi tiến độ, điều độ sản xuất giữa các đơn vị trong Công ty

+) Bộ phận Nhân sự - Tiền lương

a) Chức năng

- Bộ phận Nhân sự - Tiền lương có chức năng nghiên cứu, nắm vững các chế độchính sách của Đảng, Nhà nước về mọi mặt công tác cán bộ, lao động, tiền lương,chính sách cho người lao động và nội quy, quy chế trong Công ty để thực hiện, giámsát và hướng dẫn CBCNV thực hiện Xây dựng kế hoạch tiền lương, định mức laođộng, phân tích tiền lương, đánh giá phân loại lao động trong kỳ

+) Đội Bảo vệ

a) Chức năng, nhiệm vụ

- Đội Bảo vệ là đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho người và tài sản trongCông ty và khu tập thể của Công ty

Trang 40

+) Ban Y tế

a) Chức năng, nhiệm vụ

- Ban Y tế là đảm bảo khám chữa bệnh ban đầu cho CBCNV Công ty Trực cấpcứu 24/24h tại trạm y tế đồng thời chịu trách nhiệm về phòng dịch, an toàn vệ sinh laođộng trong Công ty và vệ sinh an toàn thực phẩm tại nhà ăn ca Công ty

+) Ban Bảo hộ lao động - An toàn vệ sinh lao động -Tài nguyên môi trường,Thường trực ISO, 5S

a) Chức năng của Ban BHLĐ-ATVSLĐ-TNMT

- Ban BHLĐ-ATVSLĐ-TNMT có chức năng tuyên truyền, phổ biến chínhsách, chế độ, tiêu chuẩn và quản lý, giám sát thực hiện về Bảo hộ lao động, an toàn vệsinh lao động, tài nguyên môi trường trong Công ty

b) Nhiệm vụ cơ bản của Ban bảo hộ lao động- An toàn vệ sinh lao động - Tàinguyên môi trường

Ngoài ra Trung tâm QTĐHSX còn thực hiện các nhiệm vụ thường trực BanISO, 5S và các công việc đột xuất khác do Giám đốc Công ty giao

+) Trung tâm tài chính kế toán

a) Chức năng

- Trung tâm Tài chính Kế toán (TT TCKT) là phòng nghiệp vụ làm công tácquản lý kinh tế, tài chính, theo dõi giám sát việc chấp hành các chế độ sử dụng tiềnvốn, vật tư, lao động để kịp thời tham mưu giúp Giám đốc chỉ đạo các mặt sản xuấtkinh doanh của Công ty có lãi, bảo toàn phát triển vốn

b) Nhiệm vụ cơ bản

- Cấp phát, thanh toán theo các chế độ cho CBCNV trong Công ty

- Quản lý tài sản, tài chính, thu chi, hạnh toán hoạt động Sản xuất kinh doanhcủa Công ty

+) Trung tâm xúc tiến thương mại và quan hệ quốc

a) Chức năng

- Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Quan hệ Quốc tế (TT XTTM& QHQT)

có chức năng tham mưu cho Lãnh đạo Công ty hoạch định, xúc tiến thương mại vớicác đối tác khách hàng nước ngoài và các khách hàng có vốn nước ngoài đầu tư tạiViệt Nam

b) Nhiệm vụ

Ngày đăng: 13/05/2017, 17:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w