1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tây Tiến (tiết 19-20)

9 1,1K 40
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tây Tiến
Tác giả Quang Dũng
Người hướng dẫn Nguyễn Văn Mạnh
Trường học Trường THPT Tam Quan
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Tam Quan
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 245,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu : 1.Kiến thức : Cảm nhận được vẻ đẹp hùng vĩ mĩ lệ của núi rừng Tây Bắc, và những tình cảm gắn bó thiết tha của người lính Tây Tiến.. Thông qua cảm hứng bi hùng của tác phẩm

Trang 1

Tiết :19-20 Đọc văn :

Ngày soạn : 23 -9-2008 (Quang Dũng)

A Mục tiêu :

1.Kiến thức : Cảm nhận được vẻ đẹp hùng vĩ mĩ lệ của núi

rừng Tây Bắc, và những tình cảm gắn bó thiết tha của người

lính Tây Tiến

Thông qua cảm hứng bi hùng của tác phẩm , giúp học sinh hiểu

+ Phẩm chất anh hùng, tinh thần yêu nước, không ngại khó khăn

gian khổ, lạc quan, sẵn sàng hi sinh vì líù tưởng của các chiến sĩ

Tây Tiến

+ Vẻ đẹp hoang vu, kì thú, hấp dẫn của phong cảnh hợp với

tâm hồn lãng mạn, anh hùng của các chiến sĩ Tây Tiến

2.Kỹ năng : Phân tích bài thơ với bút pháp hiện thực và lãng mạn

3 Thái độ : Tinh thần yêu nước, vượt khó, hi sinh vì lý tưởng cách mạng

B Phương pháp dạy học : Diễn giảng, phát vấn, đọc hiểu.

C

Chuẩn bị của thầy và trò :

Chuẩn bị của thầy : Soạn bài, đọc tài liệu, làm đồ dùng dạy học sơ đồ, bảng biểu Chuẩn bị của trò: Soạn bài, đọc trước sách giáo khoa, trả lời hệ thống câu hỏi, làm bài tập, chuẩn bị tài liệu và đồ dùng học tập cần thiết

1 Tổ chức lớ p : (1phút) Kiểm tra sĩ số , vệ sinh phòng học

2 Kiểm tra bài cu õ ( 5phút) :

3 Bài mới :

a Vào bài (1phút) : “ Đoàn vệ quốc quân một lần ra đi

Thề có sá chi đâu ngày trở về

… thà chết chớ lui “

Trong những bài thơ viết về người lính, bài thơ Tây Tiến được coi là bài thơ đặc sắc nhất, hay nhất thời kì kháng chiến chống Pháp Lịch sử chiến đấu bảo vệ Tổ quốc, có biết bao người con đã cầm súng lên đường , quyết sống chết cho lí tưởng Tinh thần ấy , được Quang Dũng khắc họa một cách độc đáo qua bài thơ Tây Tiến

- Tiến trình bài dạy:

THỜI

GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

NỘI DUNG KIẾN THỨC

15’ Ho ạ t đ ộ ng 1:

Giáo viên hướng dẫn

học sinh đọc SGK và

tìm hiểu bài

Gọi học sinh nêu

những nét đáng lưu ý

về cuộc đời tác giả

 Giáo viên bổ

sung những chi tiết có

liên quan đến bài thơ

Tây Tiến

Hoạt động 1

Học sinh đọc sách giáo khoa

Học sinh nêu những nét đáng lưu ý về cuộc đời tác giả

I TÌM HIỂU CHUNG:

1 Tác giả :

- Quang Dũng sinh năm

1921 – 1988 tên thật Bùi Đình Diệm (Dậu) người làng Phượng Trì, huyện Đan Phượng, tỉnh Hà Tây

-Làm thơ, viết văn, vẽ tranh

…Tham gia chiến đấu từ cuộc tổng khởi nghĩa Cách mạng tháng Tám, từng là đại đội

Trang 2

Gọi học sinh chia

đoạn bài thơ

Gọi học sinh nêu chủ

đề

Hoạt động 2:

Hỏi học sinh : Nhớ về

hình ảnh đoàn quân

thời ấy và những nẻo

đường họ đã đi qua ,

nỗi nhớ ấy được

Quang Dung miêu tả

như thế nào ?

Nỗi nhớ Tây Tiến

được diễn tả qua

những hình ảnh nao ?

Giáo viên liên hệ :

Học sinh đọc sách giáo khoa, ghi nhận về đoàn quân Tây Tiến và hoàn cảnh sáng tác

Học sinh chia bố cục đoạn bài thơ

Học sinh nêu chủ đề

Hoạt động 2:

Mạch cảm xúc của bài thơ: Mở đầu là nỗi nhớ, tiếp theo là những kỉ niệm của nhà thơ về Tây Tiến và kết thúc là lời khẳng định mãi mãi gắn

bĩ với Tây Tiến

1 Hình ảnh thiên nhiên miền Tây qua nổi nhớ của nhà thơ:

a Nổi nhớ:

-Thán từ ơi! Ngân dài tha thiết

trưởng của đoàn quân Tây Tiến đến cuối năm 1948 -Tác phẩm chính :Rừng biển quê hương , Mây đầu ô , Mùa hoa gạo

2.Hoàn cảnh sáng tác :

Cuối 1948, Quang Dũng chuyển sang đơn vị khác, tại làng Phù Lưu Chanh (Hà Đông cũ), bồi hồi nhớ đơn vị cũ, Quang Dũng sáng tác

“Nhớ Tây Tiến”

3.Kết cấu : Gồm ba đoạn

và bốn câu kết thúc Đoạn 1 :( 1-14 ) cuộc hành trình gian khổ đáng tự hào của đoàn quân

Đoạn 2 : ( 15 – 22) nhớ lại những kỉ niệm

Đoạn 3 :( 23 – 30 ) hình ảnh người lính Tây Tiến

4 câu cuối : lời thề của các chiến sĩ vệ quốc quân

4.Chủ đề : Thông qua cảm

hứng bi hùng, bài thơ ca ngợi phẩm chất anh hùng, tinh thần yêu nước và một tâm hồn lãng mạn rất đẹp, sẵn sàng chịu gian khổ, hi sinh vì đất nước của các chiến sĩ Tây Tiến

II

ĐỌC- HIỂU:

1 Đoạn 1 :

Cảm hứng từ cuộc hành trình đầy gian khổ, tự hào của các chiến sĩ Tây Tiến

Nỗi nhớ “chơi vơi” ( từ láy)

: cách nói độc đáo  nỗi nhớ da diết, thâm sâu về những hình ảnh rất riêng của núi rừng biên giới

Cảnh núi rừng hùng vĩ , hoang dã Được gợi lên từ :

Trang 3

Tố Hữu

Nhớ sông Lô , nhớ

phố Ràng

Nhớ từ Cao Lạng ,

nhớ sang Nhị Hà

ChếLanViên :

Nhớ bản sương giăng,

nhớ đèo mây phủ

 nỗi nhớ cụ thể,

khác với nỗi nhớ chơi

vơi của Quang

Dũng

Vậy theo em nỗi nhớ

chơi vơi là như thế

nào ?

Giáo viên liên hệ với

Xuân Diệu :

Sương nương theo

trăng ngừng lưng

trời

Tương tư nâng lòng

lên chơi vơi

-Hỏi học sinh : Cảnh

núi rừng hùng vĩ

hoang dã được tác giả

miêu tả như thế nào

qua đoạn thơ ?

* Hỏi học sinh :

Trong bước hành

quân gian khổ ấy ,

Quang Dũng miêu tả

hình ảnh người lính

như thế nào ?

Kết thúc đoạn thơ ,

Quang Dũng xen vào

hình ảnh “cơm lên

khói” , “thơm nếp

-Nhớ chơi vơi: Nổi nhớ

khơng rõ nét, khơng gắn với một đối tượng cụ thể nào

Nhiều thanh bằng 

Nhẹ nhàng, êm ái

 Nỗi nhớ da diết, khơng nguơi

Xuân Diệu trong một bài thơ cũng với cách sử dụng thanh bằng đã gợi lại cảm xúc lâng lâng khĩ tả của mình:

Sương nương theo

trăng ngừng lưng trời Tương tư nâng lịng lên chơi vơi.

Nổi nhớ ấy khơng hình, khơng dạng, cứ nao nao, lâng lâng khĩ tả

b Nhớ thiên nhiên miền Tây trên những chặng đường hành quân:

* Hoang sơ, hùng vĩ, dữ dội:

- Địa danh: Sài Khao,

Mường Lát, Pha Luơng

 Xa lạ, hấp dẫn, huyền ảo

- Địa hình:

+ dốc lên khúc khuỷu,

thăm thẳm: trúc trắc

+ Heo hút cồn mây…:

Hoang sơ, cao ngút, phảng chất tinh nghịch đậm chất lính

+ Ngàn thước lên cao

  …xuống: Dữ dội

+ …thác gầm thét,…

cọp trêu người: Bí hiểm

 Nghệ thuật: từ láy gợi hình, hình thức đối,

âm điệu trúc trắc

 Gợi lên cái vẻ hiểm trở, cheo leo, nhấn mạnh

sự gian khổ trên bước đường hành quân của đồn binh Tây Tiến

Lối diễn đạt từng

Tên những địa danh lạ: Sài Khao, Mường Lát, Pha Luông, Mường Hịch, Mai Châu (miền Tây Bắc Bộ Viêt Nam)

Hình ảnh rừng núi hoang dã, hiểm trở

+ Những điệp từ : dốc, ngàn thước

+ Những từ gợi tả : khúc khuỷu, thăm thẳm , cồn mây…

+ Những thế đối lập : núi cao – dốc thẳm

+ Những độ cao đến mức

“súng ngửi trời”, “Súng ngửi trời” : Một sáng tạo nghệ thuật độc đáo mới lạ, hồn nhiên, ngộ nghĩnh, tinh tế, hàm súc, đầy chất lính Tư thế làm chủ tầng cao

Mối đe dọa của thác gầm, thú dữ : thác gầm thét, cọp trêu người

Hình ảnh người lính :

Có lúc như mỏi mệt “không bước nữa”

Khi “gục lên súng mũ bỏ quên đời”  hình ảnh đẹp, dẫu có chết cũng chết trong cuộc hành trình  hình ảnh

BI mà HÙNG Thiên nhiên thật khắc nghiệt, dữ dội; vượt qua được những thách thức ghê gớm ấy là bản chất kiên cường của người lính

Hai dòng thơ cuối gợi kỉ niệm êm đềm, nhẹ nhàng như niểm an ủi, giúp người chiến sĩ vượt qua tất cả :

“cơm lên khói” và “thơm nếp xôi” là tình cảm nồng

Trang 4

xôi” Đó là dụng ý gì

của tác giả ?

Gọi học sinh phân

tích các nghĩa của từ :

bừng lên , hội đuốc

hoa

Đoạn thơ thể hiện

tâm trạng của các anh

thanh niên bộ đội như

thế nào ?

Hỏi học sinh : Cảnh

sông nước Tây Bắc

rất nên thơ , hoang

dã; hình ảnh con

người khỏe khoắn,

hiên ngang Những

hình ảnh nào đã biểu

gặp trong Truyện Kiều

-Nguyễn Du, khi Thuý Kiều đến với lầu xanh

Tú Bà:

Vĩ câu khấp khểnh

gập ghềnh khĩ đi

* Lãng mạn, thơ mộng:

- Mường Lát hoa về

- Pha Luơng mưa xa khơi

 Hình ảnh thơ đẹp, âm điệu nhẹ nhàng, tạo nên khơng gian xa rộng, huyền ảo thơ mộng của núi rừng Tây Bắc

 Cảm hứng lãng mạn bay bổng, bút pháp tạo hình gắn với lối vẻ tranh thuỷ mặc, tạo nên những điểm nhấn trên cái nền khơng gian ba chiều mờ ảo

c Hình ảnh đồn quân Tây Tiến:

Người lính: …dãi dầu,

khơng bước nữa.

Gục lên súng mũ, bỏ quên đời

Vừa gợi nên sự gian

khổ đến khắc nghiệt,

nhưng cũng thể hiện

bản chất cứng rắn, ngang tàng của người lính.

Hình ảnh người lính một lần nữa lại được đặt trong bối cảnh thiên nhiên hùng vĩ, bí ẩn:

Chiều chiều oai linh

thác gầm thét Đêm đêm Mường Hịch, cọp trêu người.

Để rồi điểm dừng chân của họ trên bước đường hành quân gian khổ là những bản làng với hương vị đầm ấm tình quân dân

Nhớ ơi Tây Tiến cơm

hậu của người địa phương

* Sơ kết : Đoạn thơ vẽ nên

bức tranh Tây Bắc, vừa hùng

vĩ, vừa thơ mộng.Bức tranh tạo bỡi chất hiện thực và cái nhìn tài hoa Qua đó cuộc sống chiến đấu gian khổ của người lính Tây Tiến được khắc hoạ đậm nét

2 Đoạn 2 : Những kỉ niệm

êm đềm lúc dừng quân và khi vượt thác

a /.Đêm liên hoan rất tưng bừng :

Doanh trại “bừng lên”  ánh sáng của đuốc (nghĩa thực) + những giây phút bình yên , hạnh phúc tưởng như khó có thể xảy ra trong thời chiến

Hình ảnh “hội đuốc hoa”,

“em xiêm áo”, “nàng e ấp” + Là hình ảnh thực của đêm liên hoan : đèn sáng, các cô gái địa phương múa hát mừng bộ đội

+ Vừa ẩn chút vui đùa lãng mạn trong tâm hồn người lính :các cô gái đẹp, e lệ thẹn thùng trong y phục rực rỡ như những cô dâu đến lễ cưới

Các anh thanh niên bộ đội : say mê trong tiếng nhạc, với tâm hồn đầy hào hứng

 Cảnh đêm liên hoan ấm áp tình quân dân

b /.Kỉ niệm về một cuộc vượt thác :

Những hình ảnh đẹp, nên thơ mang nét hoang dã : chiều sương, hồn lau nẻo bến bờ, dòng nước lũ, hoa

Trang 5

hiện điều ấy ?

Về hình dáng điều

đó có gì lạ ?

Giáo viên liên hệ :

Cuộc sống chiến

trường những ngày

đầu cuộc kháng

chiến, được một số

nhà thơ phản ánh thật

cảm động :

Tố Hữu :

Giọt giọt mồ hôi rơi

Trên má anh vàng

nghệ

Anh vệ quốc quân

ơi ! Sao mà yêu anh

thế

Hay :

“ Tôi với anh thấm

từng cơn nóng lạnh

Rét run người vầng

trán ướt mồ hôi

Aó anh rách vai quần

tôi có hai mảnh vá ,

Miệng cười buốt giá ,

chân không giày “

(Chính Hữu )

Giáo viên cho học

sinh tìm hiểu nét

tương phản ở dáng vẻ

và tinh thần người

lính  Bi hùng

Câu hỏi phụ : Người

lính “mộng” gì ?

“mơ” gì ? Hãy chỉ ra

nét tính cách của họ ?

Hỏi học sinh

khá :Qua thủ pháp

đối lập giữa cái BI và

HÙNG , Quang

Dũng miêu tả tinh

lên khĩi Mai Châu mùa em thơm nếp xơi.

Tĩm lại: Cả đoạn 1 cĩ ý

nghĩa chuẩn bị cho đoạn

2, đồn quân dừng chân bên bản làng, mở ra cảnh liên hoan ấm áp tình quân dân

2 Đêm liên hoan lửa trại trong tình quân dân:

a Cảnh liên hoan: Rộn

rã và tưng bừng trong tình quân dân thắm thiết

- Màu sắc:

+ bừng lên hội đuốc hoa + xiêm áo

 Lộng lẫy, rực rỡ

- Âm thanh:

+ Kìa: Trầm trồ ngạc

nhiên thích thú

+ Khèn lên man điệu:

Nhẹ nhàng, hoang dã của miền sơn cước

+ Nhạc về Viên Chăn:

Gợi nên trong lịng người những liên tưởng bay bổng, lâng lâng

b Cuộc chia tay:

- Cảnh vật: - Người đi:

chiều sương

- Người ở lại: hồn lau

 Mờ ảo, buồn vắng

- Lịng người: cĩ thấy

(điệp, láy, xốy sâu)

 Lưu luyến, nhớ nhung, chia xa

3 Hình ảnh đồn binh Tây Tiến:

* Chân dung:

khơng mọc tĩc, quân

xanh màu lá dữ oai hùm

 Gian khổ, thiếu thốn

 Đầy kiêu hùng

* Tâm hồn:

Mắt trừng gửi

mộng, đêm mơ

đong đưa  cũng là những hình ảnh khó quên trong tâm hồn Quang Dũng

Hình ảnh “dáng người trên độc mộc” : dáng đứng đẹp, hiên ngang, hùng dũng trên con thuyền độc mộc, lao trên dòng nước lũ Điệp từ “có nhớ”, “có thấy” thể hiện cảm xúc dạt dào, gợi những tình cảm thân thương gần gũi

 Đoạn thơ nhiều hình ảnh, vừa diễn tả cái đẹp, vừa diễn tả cái hùng, vừa bộc lộ niềm nhớ nhung sâu đậm Nhịp thơ lúc nhanh lúc chậm, gợi nhiều sắc thái tình cảm

Đoạn 3 : Hình ảnh người lính Tây Tiến

Dáng vẻ : Những nét tương

phản Xanh màu lá, không mọc tóc > < dữ oai hùm

 Họ tiều tụy xanh xao vì gian khổ, bệnh tật giữa núi rừng nhưng vẫn giữ được nét hào hùng, dũng mãnh

a /.Tính cách :

Vừa mạnh mẽ trong tư thế một người lính giữ biên cương : mắt trừng

Vừa mang một tâm hồn lãng mạn, trẻ trung, khao khát yêu đương : mơ Hà Nội dáng kiều thơm

b /.Sự hi sinh cao quý :

Hình ảnh : “Rải rác biên cương mổ viễn xứ”  sử dụng những từ Hán Việt cổ kính gợi không khí thiêng liêng đượm chút ngậm ngùi

Trang 6

thần tự nguyện xả

thân vì Tổ quốc của

người chiến sĩ như

thế nào ?

Câu hỏi phụ : Cách

nói giảm “anh về

đất” biểu hiện tư

tưởng gì của tác giả ?

Gọi học sinh tìm

hiểu các nghĩa của

câu thơ “Sông Mã

gầm lên …”

Hỏi học sinh trung

bình : Bốn câu cuối

khắc ghi lời thề gì

của các chiến sĩ ?

Tìm các ý nghĩa của

từ “ mùa xuân”

 Hào hoa, lãng mạn

* Lí tưởng:

mồ viễn xứ  chẳng tiếc đời xanh

 Ghê rợn, lạnh lẽo

 hy sinh quên mình,

lí tưởng cao cả

* Phút giây vĩnh biệt:

Áo bào thay chiếu, anh

về đất

 Từ Hán Việt, trang trọng Sự ra đi nhẹ nhàng, bình thản, đầy kiêu hãnh, lạc quan pha chút tinh nghịch chất lính

Bởi thế sự ra đi ấy được đánh dấu bằng tiếng khĩc lớn:

- Sơng Mã gầm lên

khúc độc hành

 Tiếng khĩc lớn, vừa đau đớn, vừa khâm

phục Cảm hứng bi

tráng về sự ra đi quên

mình của người lính

* Nhận xét về nghệ thuật:

- Cảm hứng anh hùng, kết hợp với bút pháp lãng mạn: Giọng điệu thơ trang trọng, kính cẩn, đau thương

- Đối ý, hình ảnh thơ khoẻ khoắn, ngơn ngữ thơ vừa quen thuộc vừa mới lạ

- Đoạn thơ khơng hề né tránh sự mất mát đau thương, xây dựng nên một tượng đài bất tử về người lính: anh dũng, hào hoa và lãng mạn

4 Lời thề gắn bĩ với Tây Tiến và miền Tây:

- Dứt dịng hồi tưởng, trở về với hiện tại:

…người đi khơng hẹn

ước

 cái bi thương

Aån dụ “chẳng tiếc đời xanh”

 tinh thần tự nguyện xả thân vì lí tưởng

Hình ảnh “áo bào thay chiếu anh về đất”  nét bi thương :

+ Hiện thực bi thảm : không có đến cả manh chiếu để mai táng chiến sĩ

+ Nhưng cách nói giảm sự

bi thương “anh về đất”, thể hiện niềm trân trọng, yêu thương của đất nước, của đồng đội đối với các anh + về với đất nước, về với sự trường tồn vĩnh hằng cách nói rất mới biểu hiện một cái nhìn lãng mạn mang màu sắc tráng sĩ thời xưa

Sông Mã gầm lên đau đớn tiếc thương

+ Cái chết của chiến sĩ Tây Tiến làm xúc động đội và cả trời đất

+ Khúc nhạc thiên nhiên bi tráng ấy hợp với sự hi sinh cao quý của họ

-“Chiến không gian nguy, thắng không vinh quang”, nhìn vào thực tế khắc nghiệt của cuộc chiến đấu càng thấy bản chất kiên cường của người lính

3 Bốn câu cuối :

Lời thề của các chiến sĩ : Tây Tiến người đi…  người lính Tây Tiến ra đi không hẹn ngày trở về

Đường lên … chia phôi  thời kháng chiến đành chấp nhận sự chia li

Ai lên … mùa xuân ấy  là

Trang 7

10’

Hoạt động 3:

Gọi học sinh rút ra

những nhận xét tổng

quát về nội dung và

nghệ thuật bài thơ

Hoạt động 4:

Giáo viên hướng dẫn

học sinh luện tập

1 Bài 1: So sánh bút

pháp nghệ thuật bài

Tây Tiến Với Đồng

chí của Chính Hữu:

2 Bài 2: (Dùng cho

cơ bản) Qua bài thơ,

hình dung về hình

tượng người lính Tây

Tiến

… thăm thẳm một chia phơi

 Lời thề cổ: một đi khơng trở lại, đầy dứt khốt, khí khái

- Khẳng định lịng mình với Tây Tiến:

Hồn về Sầm Nứa

chẳng về xuơi

 Gắn lịng mình với Tây Tiến, với lí tưởng lớn lao

Bài thơ kết lại ở lời thề dứt khốt Một lần nữa

khẳng định lí tưởng cao

đẹp của người lính cụ

Hồ trên con đường vì sự

nghiệp chung

Hoạt động 3:

Học sinh đọc ghi nhớ SGK

Hoạt động 4:

Học sinh luyện tập

1 Bài 1:

2 Bài 2:

Trọng tâm: Hình tượng người lình hào hùng và hào hoa

thời điểm thành lập đoàn quân (mùa xuân 1947) + là mùa xuân của đất nước + mùa xuân (tuổi trẻ) của đời các chiến sĩ

Hồn về Sầm Nứa … chẳng về xuôi  quyết tâm thực hiện

lí tưởng đến cùng

-Nhịp thơ chậm, giọng thơ buồn nhưng vẫn toát lên vẻ hào hùng với tinh thần quyết tâm chiến đấu cho lí tưởng dẫu phải hi sinh

III - GHI NHỚ

IV.Luyện tập :

1 Bài 1

- Bài Tây Tiến:

+ Cảnh và người được thể hiện trong cảm hứng lãng mạn

+ Tập trung tơ đậm cái đặc biệt, cái phi thường, cái đẹp của xứ lạ phương xa, đồng thời lồng vào hình ảnh người lính anh hùng trong hiện thực theo hình mẫu lí tưởng của người tráng sĩ thời xưa

- Bài Đồng chí:

+ Cảnh và người được thể hiện trong cảm hứng hiện thực

+ Tập trung tơ đậm cái bình thường, cái thường thấy, cái

cĩ thật Hình ảnh người dân cày lam lũ, họ khơng nghĩ đến cái chết, khơng cĩ ý định làm anh hùng, họ sung sướng và cảm động khi phát hiện ra sự

Trang 8

giống nhau giữa mình và đồng đội, sức mạnh tinh thần của họ là tình đồng chí, tình giai cấp mà họ cảm nhận ra trong sinh hoạt tập thể của người lính cách mạng như một tình cảm mới mẻ và thiêng liêng

4 Củng cố : ( 3 phút)

Giáo viên giúp học sinh tóm lược va øhệ thống lại toàn bộ kiến thức trong bài học

- Ra bài tập về nhà: Học sinh về nha øhọc bài, đọc lại tác phẩm Làm bài tập ở

sách giáo khoa

- Chuẩn bị bài : - Xem trước bài mới

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

TRẦN LÊ VĂN NHẬN XÉT : “ Bài thơ Tây Tiến có phảng phất nét buồn – nét đau thương nhưng đó là cái buồn bi tráng chứ không bi lụy Vả lại tả cái bi để làm nổi rõ cái tráng cũng là cách vẻ mây nẩy trăng trong thơ trong hoạ trong nghệ thuật”

Trình bày cảm nhận của em qua lời nhận xét trên

Ngày đăng: 01/07/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình ảnh thiên nhiên miền   Tây   qua   nổi   nhớ của nhà thơ: - Tây Tiến (tiết 19-20)
1. Hình ảnh thiên nhiên miền Tây qua nổi nhớ của nhà thơ: (Trang 2)
Hình   ảnh   đoàn   quân - Tây Tiến (tiết 19-20)
nh ảnh đoàn quân (Trang 2)
Hình ảnh nào đã biểu - Tây Tiến (tiết 19-20)
nh ảnh nào đã biểu (Trang 4)
3. Hình ảnh đoàn binh Tây Tiến: - Tây Tiến (tiết 19-20)
3. Hình ảnh đoàn binh Tây Tiến: (Trang 5)
Hình ảnh “áo bào thay chiếu anh   về   đất”    nét   bi thửụng : - Tây Tiến (tiết 19-20)
nh ảnh “áo bào thay chiếu anh về đất”  nét bi thửụng : (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w