1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiet 25

3 152 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luật thơ
Tác giả Mai Long Hồ
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 62,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU BÀI HỌC: -Nắm được một số quy tắc về số câu, số tiếng,vần, nhịp, thanh…của một số thể thơ truyền thống lục bát, song thất lục bát, ngũ ngôn và thất ngôn Đường luật, từ đó hiểu

Trang 1

Ngày soạn: 29/9/08

Tuần 8

Tiết 25

LUẬT THƠ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

-Nắm được một số quy tắc về số câu, số tiếng,vần, nhịp, thanh…của một số thể thơ truyền thống( lục bát, song thất lục bát, ngũ ngôn và thất ngôn Đường luật), từ đó hiểu thêm về những đổi mới, sáng tạo của thơ hiện đại

-Biết lĩnh hội và phân tích thơ theo những quy tắc của luật thơ

II CHUẨN BỊ:

-Sgk,sgv

-Giáo án soạn giảng

-Đặt câu hỏi cho hs dựa vào sgk trả lời

III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP NỘI DUNG BÀI HỌC BỔ SUNG

*HĐ1:GV hướng dẫn hs tìm hiểu một số nét

khái quát về luật thơ

-GV: Cho hs dựa vào sgk nêu khái niệm

luật thơ

-HS: Cá nhân trả lời

-GV: Cho hs xác định các thể thơ của

Việt nam

-HS: Cá nhân trả lời

-GV: Luật thơ hình thành trên cơ sở nào?

-HS: Dựa vào sgk trả lời

-GV: Yếu tố nào đóng vai trò quan trọng

trong sự hình thành luật thơ?

-HS: Dựa vào sgk trả lời

-GV: Vì sao TIẾNG có vai trò quan

trọng?

-HS: Dựa vào sgk trả lời

-GV gỉang thêm: Tiếng Việt có 6 thanh,

chính những thanh này tạo nên sự bổng,

trầm, cao, thấp

-GV chốt lại những cơ sở hình thành luật

thơ củaTIẾNG

*HĐ2:Hướng dẫn hs tìm hiểu luật thơ

của một số thể thơ truyền thống.

I.KHÁI QUÁT VỀ LUẬT THƠ:

1.Khái niệm:

Luật thơ là toàn bộ những qui tắc về số câu,

số tiếng, cách hiệp vần, phép hài thanh, ngắt nhịp…trong các thể thơ được khái quát theo những kiểu mẫu nhất định

2.Các thể thơ: 3 nhóm chính

a) Thơ dân tộc: Lục bát, song thất lục bát, hát nói

b) Đường luật: Ngũ ngôn, thất ngôn c) Hiện đại: Năm tiếng, bảy tiếng, tám tiếng, hỗn hợp, tự do, thơ-văn xuôi,…

3.Sự hình thành luật thơ: Dựa trên các đặc

trưng ngữ âm của tiếng Việt:

* Tiếng là đơn vị có vai trò quan trọng:

- Tạo ý nghĩa

- Tạo nhạc điệu( do tiếng có thanh điệu)

- Số tiếng trong câu tạo nên thể thơ

- Vần của tiếng→hiệp vần( mỗi thể thơ có vị trí hiệp vần khác nhau)

- Thanh của tiếng→hài thanh

- Tiếng là cơ sở để ngắt nhịp( mỗi thể thơ có cách ngắt nhịp khác nhau)

=>Số tiếng, vần, thanh của tiếng và ngắt nhịp là

cơ sở để hình thành luật thơ

*Số dòng trong bài thơ, quan hệ của các dòng thơ về kết cấu, về ý nghĩa cũng là yếu tố hình thành luật thơ

II.LUẬT THƠ CỦA MỘT SỐ THỂ THƠ TRUYỀN THỐNG:

1.Thể lục bát:

-Số tiếng: Câu 6- câu 8 liên tục -Vần: Tiếng thứ 6 hai dòng

Trang 2

-GV: +Cho hiển thị một bài thơ lục bát

trên màn chiếu:

“ Trăm năm trong cõi người ta

Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét

nhau

Trải qua một cuộc bể dâu

Những điều trông thấy mà đau

đớn lòng”

+Gọi hs đọc, nhận xét cách đọc, cho

hs nhận xét về số tiếng trong câu, hiệp

vần, nhịp, hài thanh

-HS: Dựa vào đoạn thơ trả lời

-GV: Sử dụng phương pháp tương tự cho

các thể thơ còn lại Cho hs rút ra luật thơ

của thể song thất lục bát qua 4 dòng thơ

sau:

“ Ngòi đầu cầu nước trong như lọc,

Đường bên cầu cỏ mọc còn non

Đưa chàng lòng dặc dặc buồn,

Bộ khôn bằng ngựa, thủy khôn bằng

thuyền”

-GV: Cho hs tự rút ra luật thơ của thể thơ

ngũ ngôn bát cú qua bài thơ sau:

MẶT TRĂNG

Vằng vặc bóng thuyền quyên

Mây quang gió bốn bên

Nề cho trời đất trắng

Quét sạch núi sông đen

Có khuyết nhưng tròn mãi

Tuy già vẫn trẻ lên

Mảnh gương chung thế giới

Soi rõ: mặt hay, hèn

-GV: Cho hs tự rút ra luật thơ của thể thơ

thất ngôn tứ tuyệt qua bài thơ sau:

ÔNG PHỖNG ĐÁ

Ông đứng làm chi đó hỡi ông?

Trơ trơ như đá, vững như đồng

Đêm ngày gìn giữ cho ai đó?

Non nước đầy vơi có biết không?

-GV: Cho hs tự rút ra luật thơ của thể

thất ngôn bát cú qua bài thơ sau:

QUA ĐÈO NGANG

Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà

Cỏ cây chen đá, lá chen hoa

Lom khom dưới núi, tiều vài chú,

Lác đác bên sông, chợ mấy nhà

Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,

Thương nhà mòi miệng cái gia gia

Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,

Môt mảnh tình riêng, ta với ta

Tiếng thứ 8 dòng bát với tiếng thứ 6 dòng lục

-Nhịp:Chẳn, dựa vào tiếng có thanh không đổi(2,4,6) →2/2/2

-Hài thanh: Tiếng 2(B), tiếng4(T), tiếng 6(B) Đối lập âm vực trầm bổng ở tiếng 6,8 dòng bát

2.Thể song thất lục bát:

-Số tiếng: 2 dòng 7, dòng 6- dòng 8 liên tục -Vần: Cặp song thất: tiếng 7-tiếng 5 hiệp vần T vần

Cặp lục bát hiệp vần B liền

-Nhịp:2câu thất 3/4 ; lục bát 2/2/2 -Hài thanh: song thất : tiếng 3 linh hoạt B/T

3.Các thể ngũ ngôn Đường luật

a)Ngũ ngôn tứ tuyệt:

b)Ngũ ngôn bát cú:

-Số tiếng: 5, số dòng: 8 -Vần: độc vận, vần cách -Nhịp: 2/3

-Hài thanh: Có sự luân phiên T hoặc niêm

B-B, T-T

ở tiếng thứ 2,4

4.Các thể thất ngôn Đường luật:

a)Thất ngôn tứ tuyệt:

-Số tiếng: 7, số dòng: 4 -Vần: vần chân, độc vận, vần cách -Nhịp: 4/3

-Hài thanh: ( theo mô hình trong sgk)

b)Thất ngôn bát cú:

-Số tiếng: 7, số dòng: 8 ( 4 phần: đề, thực, luận, kết)

-Vần: vần chân, độc vận ở các tiếng 1,2,4,6,8 -Nhịp: 4/3

-Hài thanh: ( theo mô hình trong sgk)

5.Các thể thơ hiện đại:

-Ảnh hưởng của thơ Pháp -Vừa tiếp nối luật thơ trong thơ truyền thống

Trang 3

-GV:+ Cho hs quan sát một ví dụ về thơ

hiện đại:

TIẾNG THU

Em không nghe mùa thu

Dưới trăng mờ thổn thức?

Em không nghe rạo rực

Hình ảnh kẻ chinh phu

Trong lòng người cô phụ?

Em không nghe rừng thu

Lá thu rơi xào xạc,

Con nai vàng ngơ ngác,

Đạp trên lá vàng khô?

+ Yêu cầu hs cho biết nguồn gốc

của thơ mới

+ Cho hs xác định thể thơ, số

dòng, gieo vần từ đó rút ra mối quan hệ

giữa thơ truyền thống và thơ hiện đại

*HĐ3: HD hs luyện tập

-GV: Yêu cầu hs chia thành 4 nhóm

+Nhóm 1,2: Làm câu a)

+Nhóm 3,4: Làm câu b)

-HS: Tiến hành thảo luận trong 3 phút,

đại diện

từng nhóm lên bảng viết lại

-GV: nhận xét, bổ sung, cho hs rút ra sự

khác nhau về gieo vần, ngắt nhịp, hài

thanh của 2 câu thơ 7 tiếng trong thể

song thất lục bát với thể thất ngôn

Đường luật

vừa có sự cách tân

LUYỆN TẬP:

Phân biệt cách gieo vần, ngắt nhịp, hài thanh:

a)Hai câu song thất:

- Gieo vần: “Nguyệt, mịt”: Tiếng thứ 7 và tiếng thứ 5

→vần lưng

- Ngắt nhịp: 3/4

- Hài thanh:Tiếng thứ 3: “ thành, Tuyền”: đều là tiếng B

b)Thể thất ngôn Đường luật:

- Gieo vần:"xa, hoa, nhà”: Tiếng cuối câu 1,2,4→vần chân, vần cách ( hoa- nhà)

- Ngắt nhịp: 4/3

- Hài thanh: Tiếng thứ 2,4,6 tuân thủ đúng luật hài thanh của thể thơ thất ngôn tứ tuyệt:

+ Tiếng thứ 2 các dòng: suối,lồng, khuya, ngủ

T B B T + Tiếng thứ 4 các dòng: như, thụ, vẽ, lo

B T T B + Tiếng thứ 6 các dòng: hát, lồng, chưa, nước

T B B T

4 Củng cố:

- Luật thơ là gì?

- Luật thơ của một số thể thơ truyền thống cụ thể ntn?

5 Dặn dò: Soạn bài

- Màu sắc dân tộc thể hiện qua những yếu tố nào trong đoạn trích “ Việt Bắc”

- Tìm những vẻ đẹp của cảnh và người Việt Bắc

IV RÚT KINH NGHIỆM

Ngày đăng: 01/07/2013, 01:25

Xem thêm

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w