1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo Án Dự Thi Môn Đại Số Lớp 7

27 388 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 1

Giáo án dự thi Môn đại số lớp 7 Học kì I – Năm học 2012-2013

Giáo viên thực hiện :

Võ Thị Ba Trường THCS Trường Thi

Trang 2

- Kiến thức: Biết được công thức biểu diễn

mối liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ nghịch, so sánh TLT và TLN.

- Kĩ năng: Nhận biết được hai đại lượng có

TLN hay không.

- Tư duy: Biết cách tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị tương ứng c ủa hai đại lượng TLN Tìm giá trị của một đại lượng khi biết hê số tỉ lệ và giá trị tương ứng của đại lượng kia.

- Thái độ: Rèn tính cẩn thận chính xác khi làm bài

I Mục tiêu

Trang 3

II Chuẩn bị:

HS: Máy tính bỏ túi,bảng phụ,dụng cụ học tập môn toán.

GV:Bài soạn,các bài toán phục vụ bài dạy.

Trang 4

III Các hoạt động dạy học trên lớp:

A.Kiểm tra:

1.Phát biểu định nghĩa, tính chất của hai đại

lượng tỉ lệ thuận.

2.Bài tập 13/tr14(SBT):Ba đơn vị kinh doanh

góp vốn theo tỉ lệ 3;5;7 Hỏi mỗi đơn vị được chia bao nhiêu tiền lãi nếu tổng số tiền lãi là

450 triệu đồng và tiền lãi được chia tỉ lệ thuận với số vốn đã đóng ?

Trang 5

ĐN:1,Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức: y=kx(k là hằng số khác 0 )

thì ta nói y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k

b, T/C:Nếu hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau thì:

,Tỉ số hai giá trị tương ứng của chúng luôn

không đổi.

,Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này

bằng tỉ số hai giá trị tướng ứng của đại lượng kia

Trang 6

Giải: Gọi số tiền lãi của ba đơn vị lần lượt

là a, b, c (triệu đồng, a,b,c>0) theo bài ra ta có: a+b+c =450 và

30 15

450 7

5 3

7 5

3

c b

Trang 7

a=3.30= 90(triệu đồng)

b = 5.30 = 150 (triệu đồng)

c = 7.30 = 210 (triệu đồng)

Trả lời: Đơn vị 1: 90 triệu đồng Đơn vị 2: 150 triệu đồng Đơn vị 3: 210 triệu đồng

Trang 8

Nhắc lại định nghĩa đại lượng tỉ lệ nghịch đã học ở tiểu học? Cho ví dụ?

 Hai đại lượng tỉ lệ nghịch là hai đại lượng liên hệ với nhau sao cho khi đại lượng này tăng

(hoặc giảm) bao nhiêu lần thì đại lượng kia

giảm (hoặc tăng) bấy nhiêu lần.

Trang 9

Một ô tô đi quãng đường từ A đến B không đổi Hỏi thời gian và vận tốc có phải là hai đại lượng tỉ lệ thuận không?

Có thể mô tả hai đại lượng tỉ lệ nghịch bằng một công thức khác không?

Có thể mô tả hai đại lượng tỉ lệ nghịch bằng một công thức hay không?

Giới thiệu bài mới

Trang 10

?1 Hãy viết công thức tính :

a, Cạnh y(cm) theo cạnh x(cm)của hình chữ nhật có kích thước

thay đổi nhưng luôn có

diện tích không đổi

b, lượng gạo y(kg)trong mỗi bao theo x khi chia đều 500kg

vào x bao;

c, Vận tốc V(km/h) theo thời gian t(h) của một vật chuyển dộng đều trên quãng đường 16 km.

Trang 11

1, Định nghĩa:

12 a) y =

x

500 b) y =

x

16 c) v =

x

500b) y =

x

16c) v =

t

?1

?1

Tiết 26:

Trang 12

nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a.

y tỷ lệ nghịch với x.

Hệ số tỷ lệ – 3,5.

x cũng tỷ lệ nghịch với y

a, Hỏi y có tỉ lệ nghịch với x không?

Xác định hệ số tỉ lệ (nếu có).

b, Hỏi x có tỉ lệ nghịch với ykhông?

Xác định hệ số tỉ lệ (nếu có).

Có nhận xét gì về hai hệ số tìm được.

Tiết 26:

Trang 13

x hay x . y =

Ta nói y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số a

Đến đây em hãy cho biết khi nào thì y tỉ lệ

nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a?

Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức

(a làhằng số khác 0) thì ta nói y TLN với

x theo hệ số tỉ lệ a

(với a là hằng số khác 0)

a

1/ Định nghĩa

Tiết 26:

Trang 14

nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a Nếu y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a thì x tỉ

lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ nào?

►Chú ý: (SGK)

Chú ý: Khi y TLN với x thì x cũng TLN với

y Ta nói hai đại lượng đó TLN với nhau.

Nếu y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ a thì x cũng tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ a.

So sánh điều này với đại lượng tỉ lệ thuận vừa học

Y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k, thì x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ 1

k

Tiết 26:

Trang 15

Đến đây ta giải quyết được vấn đề đặt

ra ở đầu tiết học:

Hai đại y và x tỉ lệ nghịch với nhau được biểu diễn bởi công thức:

Trang 16

A, Tìm hệ số tỉ lệ ,biểu diễn y theo x

y và x tỉ lệ nghịch với nhau nên ta có:

 x1 y1 = a

 a = 2 30 = 60

60

Tiết 26:

Trang 17

y = = 4

60 5

Trang 18

y4=1 2

nhận xét gì về tích hai giá trị tương ứng x1y1,

Trang 19

Từ đó em hãy cho biết

Nếu hai đại lượng TLN với nhau thì tích hai giá trị tương ứng luôn không đổi ( bằng hệ số tỉ lệ)

Nếu hai đại lượng tỉ lệ

nghịch với nhau thì tích

hai giá trị tương ứng luôn

không đổi ( bằng hệ số tỉ

Ta có: x1.y1

Tiết 26:

Trang 20

1/ Định nghĩa (SGK) So sánh

ĐL tỉ lệ thuận Đại lượng tỉ lệ nghịch

Y liên hệ với x theo CT:y = kx (k  0) y và x tỉ lệ thuận

Nếu hai đại lượng tỉ lệ

thuận với nhau thì :-Tỉ số

hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng

- Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng

1/ Định nghĩa

(a là hằng

số khác 0)  y tỉ lệ nghịch

với x theo hệ số tỉ lệ a

(SGK)

2/ Tính chất.

x1.y1 = x2.y2 = = a

(hệ số tỉ lệ)

- Tỉ số hai giá trị bất kì của

đại lượng này bằng nghịch

đảo của tỉ số hai giá trị tương

ứng của đại lượng kia

a

y = x.y= a

x hay

Nếu hai đại lượng TLN với

nhau thì: Tích của hai giá trị

tương ứng của chúng luôn

không đổi

Tiết 26:

Trang 21

Nếu hại đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau thì

Nếu hai đại lượng tỉ lệ nghịch

với nhau thì : Tích hai giá trị

tương ứng của chúng luôn

không đổi ( bằng hệ số tỉ lệ)

Ta có:

Tỉ số hai giá trị bất kì của đại

lượng này bằng nghịch đảo tỉ số

hai giá trị tương ứng của đại

Trang 22

Tỉ lệ thuận

1 Gọi x là số trang sách đã đọc và y là số trang còn lại y và x là hai đại lượng:

A

Tỉ lệ nghịch

B

Trang 23

2 Đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x theo hệ số tỉ lệ 5

Vậy đại lượng x tỉ lệ thuận y theo hệ số tỉ lệ nào?

Trang 24

BT(13/58): Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch Điền số thích hợp vào ô trống:

-Muốn điền số thích hợp vào ô trống trước tiên ta phải làm gi? Dựa vào cột nào để ta tính hệ số a(Cột số 6) Ta cã: a = 1,5 4 = 6

số khác 0)  y tỉ lệ nghịch

với x theo hệ số tỉ lệ a

(SGK)

2/ Tính chất.

x1.y1 = x2.y2 = = a

(hệ số tỉ lệ)

- Tỉ số hai giá trị bất kì của

đại lượng này bằng nghịch

đảo của tỉ số hai giá trị tương

ứng của đại lượng kia

a

y = x.y= a

x hay

Nếu hai đại lượng tỉ lệ

nghịch với nhau thì:

- Tích hai giá trị tương ứng

của chúng luôn không đổi

Trang 25

1/ Định nghĩa.

(a là hằng

số khác 0)  y tỉ lệ nghịch

với x theo hệ số tỉ lệ a

(SGK)

2/ Tính chất.

x1.y1 = x2.y2 = = a

(hệ số tỉ lệ)

- Tỉ số hai giá trị bất kì của

đại lượng này bằng nghịch

đảo của tỉ số hai giá trị tương

ứng của đại lượng kia

Nếu hai đại lượng tỉ lệ

nghịch với nhau thì:

- Tích hai giá trị tương ứng

của chúng luôn không đổi

(bằng hệ số tỉ lệ)

Hướng dẫn về nhà

- Học bài:Nắm vững định nghĩa và tính

chất , nắm vững định nghĩa và tính chất làm BT14,15(SGK) trang 58

-Hướng dẫn làm bài 14:Để xây một ngôi nhà:

35 công nhân168 ngày

28 công nhân hết x ngày ? Số công nhân và sốngày làm là hai đại lượng tỉ lệ nghịch

Ta có:

- Xem trước bài “một số bài toán về tỉ lệ nghịch”

? 168

28

Tiết 26:

Trang 26

Bài 1: Cho a,b tỉ lê nghịch với 4;5 và b-a = 17.Tìm a,b.

Hướng dẫn giải:

Cách 1: Vì a,b tỉ lệ nghịch với 4,5 nên ta có :4a = 5b suy ra a/5 =b/4 và b-a =17 (sau đó áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau để làm)

Cách 2: a,b TLN với 4;5 nên tỉ lệ thuận với 1/4 và 1/5(Sau đó áp dụng TLT để làm)

Bài 2:Cho x TLT với y theo hệ số tỉ lệ 2,y TLT với z theo hệ số tỉ lệ -3 Chứng tỏ x và z là hai đại lượng TLN Tìm hệ số tỉ lệ.

Bài tập tương tự và nâng cao.

Trang 27

Chúc các thầy cô giáo mạnh khỏe Chúc các em chăm ngoan

Ngày đăng: 11/05/2017, 14:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w