1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ ÁN MỞ NGÀNH ĐÀO TAO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ

132 110 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Danh sách giảng viên, nhà khoa ho ̣c cơ hữu tham gia đào ta ̣o các học phần trong chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ ngành Quản trị kinh doanh của Trường Đại học Quy Nhơn .... Danh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG 4

PHẦN 1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG ĐỀ ÁN 1

1.1 Giới thiệu sơ lược về Trường Đại học Quy Nhơn 1

1.2 Nhu cầu nguồn nhân lực trình độ thạc sĩ ngành Quản trị kinh doanh của tỉnh Bình Định và khu vực Nam Trung Bộ - Tây Nguyên 2

1.3 Giơ ́ i thiê ̣u về Khoa Tài chính – Ngân hàng và Quản trị kinh doanh 4

1.4 Lý do đề nghi ̣ mở ngành đào ta ̣o trình độ thạc sĩ Quản trị kinh doanh6 PHẦN 2 NĂNG LỰC CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO 7

2.1 Khái quát chung về quá trình đào tạo 7

2.1.1 Các ngành và trình độ 7

2.1.2 Về ngành đăng ký đào tạo 9

2.2 Đội ngũ giảng viên, cán bộ cơ hữu 10

2.3 Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo 27

2.3.1 Phò ng ho ̣c, giảng đường 27

2.3.2 Phò ng thí nghiê ̣m, cơ sở thực hành 27

2.3.3 Thiết bi ̣ phu ̣c vu ̣ đào ta ̣o 28

2.3.4 Thư viện, giáo trình, sách nghiên cứu, tài liệu tham khảo 28

2.3.5 Mạng công nghệ thông tin 31

2.4 Hoa ̣t đô ̣ng nghiên cứu khoa ho ̣c 31

2.4.1 Đề tài khoa học đã thực hiện trong 5 năm gần nhất tính đến ngày cơ sở đào tạo đề nghi ̣ mở ngành 31

2.4.2 Các hướng nghiên cứu đề tài luâ ̣n văn và dự kiến người hướng dẫn kèm theo36 2.4.3 Các công trình đã công bố của giảng viên, nghiên cứu viên cơ hữu 39

2.5 Hơ ̣p tác quốc tế trong hoa ̣t đô ̣ng đào ta ̣o và nghiên cứu khoa ho ̣c 52

2.5.1 Tình hình ký kết và công tác thực hiện các Thỏa thuận quốc tế (TTQT) năm 2018 52 2.5.2 Tình hình thực hiện các TTQT đã ký trong năm 2018 54

PHẦN 3 CHƯƠNG TRÌNH VÀ KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO 56

Trang 3

3.1 Căn cư ́ xây dựng chương trình đào ta ̣o 56

3.1.1.Căn cứ pháp lý: 56

3.1.2 Căn cứ chương trình đào tạo tham khảo 56

3.2 Chương tri ̀nh đào ta ̣o 57

3.2.1 Mục tiêu của chương trình đào tạo 57

3.2.2 Chuẩn đầu ra 59

3.2.3 Yêu cầu đối với người dự tuyển 60

3.2.4 Điều kiện tốt nghiệp 61

3.2.5 Chương trình đào tạo 62

3.2.6 Kế hoạch tuyển sinh, đào tạo và đảm bảo chất lượng đào tạo 118

PHẦN 4 CÁC MINH CHỨNG KÈM THEO ĐỀ ÁN 127

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Kết quả khảo sát nhu cầu học thạc sĩ QTKD năm 2018 3 Bảng 2.1 Quy mô đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Quy Nhơn năm học

2018 – 2019 7 Bảng 2.2 Quy mô đào tạo các ngành sau đại học tại Trường Đại học Quy Nhơn tính

đến 07/11/2018 9

Bảng 2.3 Thống kê sinh viên hệ đào tạo chính quy trình độ cử nhân ngành QTKD 10

Bảng 2.4 Danh sách giảng viên, nhà khoa ho ̣c cơ hữu tham gia đào ta ̣o các học phần

trong chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ ngành Quản trị kinh doanh của Trường Đại học Quy Nhơn 10 Bảng 2.5 Danh sách giảng viên, nhà khoa học cơ hữu đứng tên mở ngành đào tạo

trình độ thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh 14 Bảng 2.6 Danh sách giảng viên tham gia giảng dạy lý thuyết phần kiến thức cơ sở

ngành, chuyên ngành của ngành Quản trị kinh doanh 16 Bảng 2.7 Danh sách giảng viên giảng dạy lý thuyết phần kiến thức cơ sở ngành,

chuyên ngành của ngành Kế toán 19 Bảng 2.8 Danh sách giảng viên, nhà khoa ho ̣c thỉnh giảng tham gia đào ta ̣o trình độ

thạc sĩ ngành QTKD của Trường Đại học Quy Nhơn 21 Bảng 2.9 Danh sách cán bộ quản lý phu ̣ trách ngành đào ta ̣o 26Bảng 2.10 Phòng học, hội trường, thư viện, trung tâm học liệu 27 Bảng 2.11 Các phòng thí nghiệm, phòng thực hành, xưởng thực tập, nhà tập đa năng

27 Bảng 2.12 Trang thiết bi ̣ phục vụ cho thực hiê ̣n chương trình đào ta ̣o 28Bảng 2.13 Thư viện 28 Bảng 2.14 Các đề tài nghiên cứu khoa học của giảng viên, nhà khoa ho ̣c liên quan đến

ngành QTKD do Trường Đại học Quy Nhơn thực hiện 31Bảng 2.15 Các hướng nghiên cứu đề tài luận văn và số lượng học viên có thể tiếp

nhận 36 Bảng 2.16 Các công trình công bố của giảng viên, nhà khoa học cơ hữu thuộc ngành

QTKD của Trường Đại học Quy Nhơn trong 5 năm trở lại đây 39 Bảng 2.17 Thống kê về các Thỏa thuận quốc tế năm 2018 52 Bảng 3.1 Khái quát chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh

doanh 62 Bảng 3.2 Danh mục các học phần trong chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ chuyên

ngành Quản trị kinh doanh 63

Trang 5

Bảng 3.3 Danh mu ̣c các ngành đúng, ngành gần với ngành đăng ký đào tạo 118 Bảng 3.4 Danh mu ̣c các môn học bổ sung kiến thức 119 Bảng 3.5 Khung kế hoạch đào tạo 119

Trang 6

PHẦN 1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

1.1 Giới thiệu sơ lược về Trường Đại học Quy Nhơn

Ngày 30/10/2003, theo Quyết định số 221/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Trường Đại học Quy Nhơn được thành lập từ cơ sở là Trường Đại học Sư phạm Quy Nhơn Đến nay, Trường Đại học Quy Nhơn đang trở thành trường đại học lớn, khẳng định được vị thế và chất lượng đào tạo khu vực Nam Trung Bộ - Tây Nguyên nói riêng và cả nước nói chung

Qua gần 40 năm xây dựng và phát triển, đến năm học 2018 - 2019, Trường Đa ̣i học Quy Nhơn đã mở rộng thành 16 khoa, 12 phòng, 2 Viện, 6 Trung tâm và 1 Trạm Hiện tại, số lượng viên chức của Nhà trường là 773 người; trong đó có 544 giảng viên cơ hữu, gồm 01

GS, 32 PGS, 140 Tiến sĩ, 359 thạc sĩ và hơn 140 NCS trong nước và nước ngoài Vớ i đô ̣i ngũ

cán bô ̣, giảng viên ngày càng đươ ̣c nâng cao trình đô ̣, năng lực chuyên môn và đang được trẻ

hóa; Nhà trường có khả năng đáp ứng đươ ̣c yêu cầu mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng đào tạo đa ̣i học và sau đại học

Hoạt động nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ của Nhà trường ngày càng phát triển cả về lượng và chất Từ năm 1991 – 2017, Trường đã triển khai thực hiện 22 đề tài KH&CN cấp quốc gia (Nafosted), 10 đề tài KH&CN cấp Tỉnh, 118 đề tài KH&CN cấp Bộ,

575 đề tài KH&CN cấp Trường và trên 1.000 đề tài KH&CN cấp Khoa Nhiều công trình nghiên cứu của giảng viên được đăng tải trên các tạp chí khoa học, kỷ yếu hội nghị, hội thảo trong nước và quốc tế, trong giai đoạn 2011 – 2017 có 908 bài báo được đăng trên các tạp chí khoa học, kỷ yếu hội nghị, hội thảo trong nước và 375 bài báo được đăng trên các tạp chí khoa học, kỷ yếu hội nghị, hội thảo quốc tế (trong đó có 237 bài báo trong danh mục ISI)

Từ năm 1992 đến nay, Trường đã xuất bản được khoảng 33 số Thông báo khoa học, 2

số Tập san khoa học và 45 số Tạp chí Khoa học Hàng trăm giáo trình được biên soạn và xuất bản phục vụ tốt cho công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học Bên cạnh đó, Trường cũng chủ trì và phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thành công nhiều hội nghị, hội thảo cấp quốc gia và quốc tế

Công tác nghiên cứu khoa học của sinh viên được triển khai hàng năm từ năm 1991 –

2017 đã gần 1.500 đề tài NCKH sinh viên được triển khai thực hiện Trong đó, hơn 100 đề tài đạt Giải thưởng “Sinh viên nghiên cứu khoa học cấp Bộ” và 20 đề tài đạt giải Vifosted

Về đào tạo đại học và sau đại học, đến 2017, Trường đã mở rộng lĩnh vực và quy mô đào tạo gồm 39 ngành, trong đó có 13 ngành đào tạo Cử nhân Sư phạm, 17 ngành đào tạo Cử nhân Khoa học, 04 ngành đào tạo Cử nhân Kinh tế - Quản trị kinh doanh và 05 ngành đào tạo

Kỹ sư Năm 2018, Trường đã được Bộ cho phép mở thêm 07 ngành đào tạo mới, gồm các ngành: Kỹ thuật phần mềm, Đông phương học, Thống kê, Toán ứng dụng, Quản trị khách

Trang 7

sạn, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Sinh học ứng dụng Nhà trường đã tổ chức đào ta ̣o 3 chuyên ngành trình độ tiến sĩ (Toán Giải tích, Đại số và Lý thuyết số, Hóa Lý thuyết và Hóa Lý) và 17 chuyên ngành trình độ thạc sĩ (Toán giải tích, Đại số và lý thuyết số, Phương pháp toán sơ cấp, Lịch sử Việt Nam, Văn học Việt Nam, Ngôn ngữ học, Sinh học thực nghiệm, Quản lí giáo dục, Ngôn ngữ Anh, Hóa lý thuyết và Hóa lý, Kỹ thuật điện, Khoa học máy tính,

Kế toán, Hóa vô cơ, Vật lý chất rắn, Địa lý tự nhiên, Kỹ thuật viễn thông) và với quy mô hơn

585 học viên cao học và 18 nghiên cứu sinh Vớ i quy mô và kết quả đào ta ̣o đa ̣t đươ ̣c, trường

Đa ̣i học Quy Nhơn đã có những đóng góp tích cực và đáng kể trong viê ̣c đáp ứng nhu cầu đào

tạo nguồn cán bô ̣, nhân lực có trình đô ̣ cao cho sự nghiê ̣p xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của các tỉnh thuô ̣c khu vực Duyên hải Nam Trung bộ, Tây Nguyên và cả nước

1.2 Nhu cầu nguồn nhân lực trình độ thạc sĩ ngành Quản trị kinh doanh của tỉnh Bình Định và khu vực Nam Trung Bộ - Tây Nguyên

Trường Đại học Quy Nhơn là một trường trọng điểm đóng trên địa bàn tỉnh Bình Định, một tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ, nằm trong quy hoạch vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, là cửa ngõ quan trọng kết nối với các các tỉnh Tây Nguyên Đây là khu vực đang phát triển rất năng động, thể hiện qua các lĩnh vực hoạt động đòi hỏi cấp thiết về nhu cầu nhân lực trình độ cao có liên quan đến thạc sĩ chuyên ngành quản trị kinh doanh, thể hiện như sau:

- Tại các doanh nghiệp: Nhiều năm gần đây, khối ngành về kinh tế luôn khát nhân lực

và còn là xu thế của tương lai trước bối cảnh toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ trong đó, quản trị kinh doanh luôn là một trong những ngành hấp dẫn nhất, luôn nằm trong top 10 ngành nghề có nhu cầu nhân lực cao nhất tại Việt Nam Tốc độ tăng trưởng ổn định của nền kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây chính là nền tảng đầu tiên làm nên sức hút của nhóm ngành kinh doanh nói chung và Quản trị kinh doanh nói riêng Trong thời kỳ hội nhập, các doanh nghiệp từ sản xuất đến dịch vụ luôn cần nguồn nhân lực thuộc khối ngành kinh tế,

có kiến thức chuyên môn vững vàng, được đào tạo chính quy, bài bản từ các trường đại học

uy tín trong và ngoài nước Để đáp ứng nhu cầu thị trường, hoạt động kinh doanh và doanh nghiệp phải không ngừng phát triển Chưa bao giờ kinh doanh, doanh nghiệp ở Việt Nam phát triển như ngày nay Chỉ tính riêng khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ, chúng ta đã có khoảng

20 vạn doanh nghiệp, các doanh nghiệp lớn, liên doanh, doanh nghiệp hoạt động ngoài nước cũng rất phát triển Đây là cơ hội về số lượng việc làm trong ngành này nhưng cũng đặt ra thách thức rất lớn về vấn đề chất lượng nguồn nhân lực

Tại Bình Định, thời gian qua, đội ngũ doanh nghiệp,doanh nhân Bình Định đã có những bước phát triển nhanh chóng cả về số lượng và chất lượng Hiện nay, toàn tỉnh hiện có trên 5.000 doanh nghiệp đang hoạt động ở tất cả các lĩnh vực, đã và đang có nhiều dự án quy mô lớn, hiện đại được xúc tiến trong khu vực như: Khu kinh tế Nhơn Hội, Dung Quất, Chân Mây, vịnh Vân Phong và kinh tế mở Chu Lai; các khu công nghiệp Phú Tài, Long Mỹ, Đông Bắc Sông Cầu, Hòa Hiệp, Điện Nam - Điện Ngọc, dự án Nhà máy Lọc dầu Vũng Rô, các dự án khai khoáng và chế

Trang 8

biến ở Tây Nguyên,… Tính đến nay, trên địa bàn tỉnh Bình Định có 75 dự án FDI, tổng vốn đăng

ký 741,87 triệu USD; trong đó có 29 dự án trong khu kinh tế và khu công nghiệp với tổng vốn đăng ký là 498,74 triệu USD và 46 dự án ngoài khu kinh tế và khu công nghiệp với tổng vốn đăng

ký 243,13 triệu USD Bên cạnh đó, từ đầu năm 2018 đến nay, tỉnh cũng đã làm việc với một số đối tác lớn đến tìm hiểu thị trường, cơ hội đầu tư như: Quỹ đầu tư Marshal (Singapore), Công ty TNHH Fujiwara (Nhật Bản), Công ty TNHH The Green Solutions, Quỹ hữu nghị Hàn Quốc - Á Châu, TMA Solu Bởi vậy, nhu cầu về nhân lực ngành quản trị kinh doanh trong các doanh nghiệp là rất lớn, đặc biệt là nhân lực chất lượng cao, trình độ cao

- Hệ thống các trường đại học, cao đẳng: theo Quyết định số 121/2007/QĐ-TTG của

Thủ tướng Chính phủ ký ngày 27/7/2007 về việc phê duyệt quy hoạch mạng lưới các trường đại học và cao đẳng giai đoạn 2006-2020, vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có khoảng 60 trường, vùng Tây Nguyên có khoảng 15 trường đại học và cao đẳng Cũng trong giai đoạn này, các trường đại học, cao đẳng phải tập trung phát triển mạnh đội ngũ giảng viên; đẩy mạnh hội nhập quốc tế, áp dụng các chương trình đào tạo tiên tiến; tạo bước chuyển biến cơ bản trong việc đổi mới phương pháp đào tạo Theo đó, quy định trình độ chuẩn của chức danh giảng viên giảng dạy đại học là thạc sĩ trở lên, trừ một số ngành đặc thù có quy định riêng Đến năm 2020 có trên 90% giảng viên đại học và trên 70% giảng viên cao đẳng có trình độ thạc sĩ trở lên Tuy nhiên trong hơn 200 trường đại học được công bố, hầu hết các trường đều tồn tại giảng viên không đủ chuẩn trình độ Bởi vậy, nhu cầu học thạc sĩ nói chung, thạc sĩ quản trị kinh doanh nói riêng của các giảng viên tại các trường đại học, cao đẳng còn rất lớn

- Hệ thống các viện, sở ban ngành: tất cả các tỉnh, thành phố đều tồn tại một hệ thống các sở ban ngành như: sở công thương, sở kế hoạch – đầu tư, sở nội vụ… và nhu cầu tuyển dụng cho các vị trí liên quan đến ngành quản trị kinh doanh tại các sở ban ngành này là không bao giờ hết, đặc biệt đối với lao động có trình độ cao Ngay cả đối với các nhân viên đang công tác thì cũng luôn có nhu cầu bổ sung và nâng cao kiến thức Bởi vậy, thạc sĩ quản trị kinh doanh đã và đang là một ngành học rất được ưa chuộng Điều đó còn được thể hiện rõ nét thông qua số liệu khảo sát tại bảng dưới đây:

Bảng 1.1 Kết quả khảo sát nhu cầu học thạc sĩ QTKD năm 2018

Trang 9

Nguồn: Tổng hợp kết quả khảo sát

Kết quả khảo sát trên được thực hiện chủ yếu trên địa bàn tỉnh Bình Định Nhìn vào bảng

số liệu ta thấy, chỉ xét riêng tỉnh Bình Định, nhu cầu học là rất rõ ràng Cụ thể, trong số 155 người được khảo sát (chủ yếu là nhân viên, chiếm 92,9%) tại ba loại hình đơn vị (Cơ quan Nhà nước, ngân hàng, doanh nghiệp) có tới 89,7% có nhu cầu học thạc sĩ quản trị kinh doanh

Tóm lại, thời kì hội nhập sẽ có những yêu cầu cao hơn đối với nguồn nhân lực Vì thế việc học tập, nâng cao trình độ cũng đồng thời là nâng cao cơ hội cạnh tranh cho chính mình Đặc biệt là những bạn theo nhóm ngành Quản trị kinh doanh - nhóm ngành cần nhu cầu nhân lực chất lượng cao trong xã hội ngày nay Bởi vậy, việc mở ngành thạc sĩ quản trị kinh doanh tại Trường Đại học Quy Nhơn là một tất yếu khách quan, nhằm phục vụ cho nhu cầu của xã hội

1.3 Giơ ́ i thiê ̣u về Khoa Tài chính – Ngân hàng và Quản trị kinh doanh

Khoa Tài chính - Ngân hàng và Quản trị kinh doanh (TC-NH & QTKD) thuộc Trường Đại học Quy Nhơn có tiền thân là Ban Công nghệ - Luật - Kinh tế, được thành lập năm 1996 Sau 13 năm, đến năm 2009, Khoa TC-NH & QTKD được thành lập sau khi chia tách từ Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh Như vậy, kể từ khóa tuyển sinh đầu tiên của khối ngành Kinh tế & QTKD - Trường Đại học Sư phạm Quy Nhơn (năm 1994) đến nay, Khoa TC-NH & QTKD đã có hơn 20 năm xây dựng và phát triển Năm học 2017 - 2018, khoa có 1.912 SV hệ chính quy, 35 SV không chính quy Hiện nay, Khoa đang đào tạo 4 ngành, cụ thể: ngành Quản trị kinh doanh (chuyên ngành hẹp: QTKD Tổng hợp, QTKD Thương mại, QTKD Quốc tế, Quản trị Marketing); ngành Tài chính - Ngân hàng (chuyên ngành hẹp: Tài chính doanh nghiệp, Tài chính công và Quản lý thuế, Quản lý tài chính - Kế toán, Đầu tư và Bảo hiểm, Ngân hàng và Kinh doanh tiền tệ); ngành Quản trị Khách sạn và ngành Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành

* Mục tiêu phát triển

Mục tiêu chung: Xây dựng khoa TC-NH & QTKD trở thành Khoa có uy tín trong

lĩnh vực đào tạo, NCKH và tư vấn khoa học tài chính, ngân hàng và quản trị kinh doanh ở Bình Định, khu vực miền Trung và cả nước; xây dựng đội ngũ cán bộ giảng dạy và quản lý có chuyên môn cao, có năng lực NCKH; các chương trình đào tạo bắt kịp trình độ giáo dục đại học trong khu vực và tiếp cận xu thế phát triển giáo dục đại học tiên tiến trên thế giới; có năng lực cạnh tranh cao và thích ứng hội nhập toàn cầu

Mục tiêu cụ thể:

- Không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo, đảm bảo cho người học được học tập kiến thức chuyên môn hiện đại; được rèn luyện kỹ năng và trau dồi phẩm chất đạo đức nghề nghiệp

- Phát triển quy mô đào tạo một cách hợp lý, đặc biệt hình thành và tăng dần quy mô

và chất lượng đào tạo thạc sĩ và tiến sĩ; tích cực áp dụng các công cụ dạy học hiện đại trong quá trình dạy và học

Trang 10

- Thực hiện triệt để phương pháp giảng dạy tích cực với phương châm “dạy cách học, phát huy tính chủ động của người học”; từng bước hiện đại hóa chương trình đào tạo

- Đẩy mạnh NCKH, gắn kết NCKH với đào tạo và phục vụ xã hội; tăng cường nguồn thu từ các hoạt động khoa học, sản xuất và dịch vụ

- Tăng cường hợp tác quốc tế để hỗ trợ hoạt động đào tạo, chuyển giao khoa học - công nghệ, khai thác tối đa các lợi ích từ hoạt động này để phát triển khoa

- Xây dựng đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý đủ về số lượng, có phẩm chất đạo đức

và lương tâm nghề nghiệp, có trình độ chuyên môn cao, phong cách giảng dạy và làm việc tiên tiến

* Cơ cấu tổ chức và nhân sự

Cơ cấu tổ chức: Khoa TC-NH& QTKD hiện có BCN Khoa và 04 bộ môn: Quản trị

kinh doanh; Thương mại, Du lịch và Kinh doanh quốc tế; Ngân hàng và Tài chính

Nhân lực: Tổng số cán bộ giảng viên hiện nay tại khoa là 48 cán bộ giảng viên, trong

đó có 47 giảng viên cơ hữu Đội ngũ Khoa hiện có, 1 Phó giáo sư, 6 tiến sĩ, 25 nghiên cứu sinh, 12 thạc sĩ; trong đó có 16 giảng viên được đào tạo sau đại học ở nước ngoài

* Về trang thiết bị phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học

Hiện nay, Khoa đang xây dựng đề án các phòng thực hành Nghiệp vụ Ngân hàng, phòng thực hành Khai báo hải quan điện tử và thực hành Thương mại điện tử… nhằm tăng tính ứng dụng, áp dụng các lý thuyết tài chính, ngân hàng và quản trị kinh doanh vào các mô hình giả định, góp phần nâng cao khả năng xử lý tình huống thực tiễn Trong những năm tới,

hệ thống phương tiện, tài liệu học tập, nghiên cứu sẽ được trang bị đầy đủ và đồng bộ

Khoa TC-NH & QTKD có quan hệ hợp tác với nhiều cơ sở đào tạo, cơ quan, ban ngành trong nước, khu vực miền Trung, Tây Nguyên và một số cơ sở đào tạo quốc tế Khoa

đã tổ chức các báo cáo chuyên đề, seminar khoa học, thực tập, thực tế Khoa có quan hệ với các đơn vị trong và ngoài nước như: trường ĐH Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh, trường ĐH Kinh tế quốc dân, trường ĐH Kinh tế Đà Nẵng, Trường ĐH Kinh tế Huế; Trường Đại học Évora - Bồ Đào Nha; Viện nghiên cứu kinh tế - xã hội Bình Định…

* Một số kết quả nổi bật

- Đào tạo đại học hệ chính quy các ngành Tài chính - Ngân hàng và Quản trị kinh doanh Đào tạo, bồi dưỡng đại học hệ không chính quy ngành Quản trị kinh doanh và theo nhu cầu cụ thể của địa phương Tính riêng năm học 2017 - 2018, tổng số cử nhân tốt nghiệp là

521 sinh viên hệ đại học chính quy; 16 sinh viên hệ cao đẳng chính quy Hầu hết sinh viên tốt nghiệp đều đạt được nhiều thành công trong công tác, đáp ứng tốt yêu cầu thực tế công việc

- Hoạt động nghiên cứu khoa học của khoa ngày càng sôi nổi Số đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ/Ngành: 01 đề tài; cấp tỉnh: 01 đề tài; cấp Trường (đến năm học 2017 -

Trang 11

2018): 35 đề tài Số đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên: 105 đề tài (có 01 giải Nhì và 02 giải khuyến khích cấp Bộ, 5 giải nhất cấp trường, 7 giải nhì, 5 giải ba và nhiều giải thưởng khác…) Số lượng bài báo khoa học đã công bố: tạp chí, hội nghị quốc tế: khoảng hơn 20 bài; tạp chí, hội nghị trong nước hơn 150 bài Nhìn chung, các đề tài nghiên cứu, bài báo khoa học, ứng dụng chủ yếu nhằm đáp ứng các nhu cầu thực tế của địa phương, xã hội và hỗ trợ thêm cho đào tạo, học thuật của ngành Trong đó, có nhiều hướng nghiên cứu đã đạt kết quả tốt trong lĩnh vực quản trị kinh doanh, tài chính, ngân hàng, kinh tế…

1.4 Lý do đề nghi ̣ mở ngành đào ta ̣o trình độ thạc sĩ Quản trị kinh doanh

- Bình Định nằm trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung – đây là khu vực đang phát triển mạnh mẽ do vậy nhu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao rất lớn, đặc biệt là nhân lực ngành quản trị kinh doanh

- Qua hơn 40 năm xây dựng và phát triển, Trường Đại học Quy Nhơn đã có hơn 20 năm đào tạo sau đại học và có đủ điều kiện về nhân lực, cơ sở vât chất, đáp ứng tốt việc giảng dạy, học tập và nghiên cứu

- Khoa TC-NH&QTKD đã chuẩn bị đầy đủ về con người, chương trình, nguồn học liệu, để đảm nhận đào tạo trình độ thạc sĩ ngành Quản trị kinh doanh

Do đó, căn cứ vào các quy định hiện hành, việc mở ngành đào tạo trình độ thạc sĩ Quản trị kinh doanh là cần thiết và rất có ý nghĩa

Trang 12

PHẦN 2 NĂNG LỰC CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO 2.1 Khái quát chung về quá trình đào tạo

2.1.1 Các ngành và trình độ

2.1.1.1 Các ngành đào tạo đại học

Bảng 2.1 Quy mô đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Quy Nhơn

năm học 2018 – 2019

đào tạo

Quy mô đào tạo

20 Quản lý tài nguyên và môi trường Đại học Chính quy 98

Trang 13

STT Ngành Trình độ Hình thức

đào tạo

Quy mô đào tạo

38 Kỹ thuật điện tử, truyền thông Đại học Chính quy 275

39 Công nghệ kỹ thuật xây dựng Đại học Chính quy 326

40 Công nghệ kỹ thuật hoá học (CĐ-ĐH) Đại học (Liên thông) Chính quy 5

41 Công nghệ thông tin (CĐ-ĐH) Đại học (Liên thông) Chính quy 11

42 Việt Nam học (CĐ-ĐH) Đại học (Liên thông) Chính quy 9

43 Quản lý đất đai (CĐ-ĐH) Đại học (Liên thông) Chính quy 37

44 Kế toán (CĐ-ĐH) Đại học (Liên thông) Chính quy 31

45 Kinh tế (CĐ-ĐH) Đại học (Liên thông) Chính quy 1

46 Tài chính - Ngân hàng (CĐ-ĐH) Đại học (Liên thông) Chính quy 17

47 Quản trị kinh doanh (CĐ-ĐH) Đại học (Liên thông) Chính quy 12

48 Kỹ thuật điện, điện tử (CĐ-ĐH) Đại học (Liên thông) Chính quy 12

49 Kỹ thuật điện tử, truyền thông (CĐ-ĐH) Đại học (Liên thông) Chính quy 1

50 Công nghệ kỹ thuật xây dựng (CĐ-ĐH) Đại học (Liên thông) Chính quy 4

Nguồn: Phòng Đào tạo đại học

Trang 14

2.1.1.2 Các ngành đào tạo sau đại học

Bảng 2.2 Quy mô đào tạo các ngành sau đại học tại Trường Đại học Quy Nhơn

tính đến 07/11/2018

đào tạo

Quy mô đào tạo hiện tại

(Khóa học tính theo Trường: Khóa 20 (2017-2019); Khóa

21 (2018-2020 - Tuyển sinh tháng 5/2018) và 21 (2018-

2020 - Tuyển sinh tháng

9/2018)) TIẾN SĨ

1 Đại số và lí thuyết số Tiến sĩ Chính quy 5

3 Hóa lí, thuyết và Hóa lí Tiến sĩ Chính quy 7

THẠC SĨ

3 Kỹ thuật viễn thông Thạc sĩ Chính quy 11

6 Hóa lý thuyết và Hóa lý Thạc sĩ Chính quy 37

8 Sinh học thực nghiệm Thạc sĩ Chính quy 52

16 Đại số và lý thuyết số Thạc sĩ Chính quy 40

17 Phương pháp toán sơ cấp Thạc sĩ Chính quy 65

Nguồn: Phòng Đào tạo Sau Đại học

2.1.2 Về ngành đăng ký đào tạo

Khoa TC-NH&QTKD đang đào tạo trình độ cử nhân ngành QTKD gồm các hình thức đào tạo là chính quy, vừa làm vừa học và văn bằng 2

Trang 15

Bảng 2.3 Thống kê sinh viên hệ đào tạo chính quy trình độ cử nhân ngành QTKD

đã tốt nghiệp

Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm trong

Nguồn: Phòng Đào tạo đại học (2018)

2.2 Đội ngũ giảng viên, cán bộ cơ hữu

- Số lượng giảng viên cơ hữu hiện tại của Trường Đại học Quy Nhơn là 544 giảng viên Theo trình đô ̣, gồm: 140 tiến sĩ, 01 giáo sư, 32 phó giáo sư, 359 thạc sĩ, 12 đại học Trong đó, giảng viên cơ hữu đúng ngành đăng ký đào tạo: 21, ngành gần với ngành đăng ký đào tạo 76

Bảng 2.4 Danh sách gia ̉ng viên, nhà khoa ho ̣c cơ hữu tham gia đào ta ̣o các học phần

trong chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ ngành Quản trị kinh doanh

của Trường Đại học Quy Nhơn

Học vị, nước, năm tốt nghiệp

Nga ̀nh/

Chuyên ngành

Tham gia đào tạo SĐH (năm, CSĐT)

Thành tích khoa học (số lượng đề tài, các bài báo)

Tham gia giảng dạy học phần

Ghi chú

1 Đỗ Ngọc Phó Tiến sĩ, Khoa học 2002, - Đề tài: 10 - Quản trị

Trang 16

Trường Đại học Kinh tế

Đà Nẵng

- Bài báo: 16 khách sạn

- Quản trị chiến lược

- Quản trị kinh doanh quốc tế

2017

Kinh tế – Quản lý/Quản trị kinh doanh

- Quản trị tác nghiệp

2018

Quản trị kinh doanh

- Đề tài: 08

- Bài báo: 08

- Quản trị học

- Hành vi

tổ chức

- Quản trị

sự thay đổi

2012

Kinh tế - Tài chính ngân hàng

2015, Trường Đại học Kinh tế

Đà Nẵng

- Đề tài: 02

- Bài báo: 15

- Tài chính – Tiền tệ

- Quản trị ngân hàng thương mại

- Lãnh đạo

- Quản trị

dự án

5 Phạm Thị Tiến sĩ, Tài chính - Đề tài: 02 - Quản trị

Trang 17

2016

– Ngân hàng

- Bài báo: 17 ngân hàng

thương mại

- Tài chính – Tiền tệ

- Quản trị rủi ro

2015

Tài chính – Ngân hàng

- Phân tích tài chính

- Quản trị danh mục đầu tư

2015

Tiến sĩ, Việt Nam,

2007

Kế toán, tài vụ và phân tích hoạt động kinh tế

2009, Trường Đại học Quy Nhơn

2013

Kế toán, kiểm toán

và phân tích

2014, Trường Đại học Quy Nhơn

- Đề tài: 03

- Bài báo: 12

Phân tích tài chính

2017

Kế toán - Kiểm toán

- Đề tài: 02

- Bài báo: 15

Kế toán quản trị

10 Đào

Quyết

Thắng,

Tiến sĩ, Việt Nam,

Kinh tế Phát triển (Kinh tế

- Bài báo: 12 - Quản trị

dự án

- Quản trị

Trang 18

2013

Tiến sĩ, Việt Nam,

1999

Kinh tế/Kinh tế chính trị

2003

Kinh tế/Kinh tế chính trị

2012

Tiến sĩ, Việt Nam,

2001

Giáo dục học

2001, Trường Đại học Quy Nhơn

- Đề tài: 16

- Bài báo: 05

Văn hóa doanh nghiệp và đạo đức kinh doanh

2014

Tiến sĩ, Việt Nam,

2018

Tiến sĩ, Việt Nam,

2009

Ngôn ngữ Anh

2009, Trường Đại học Quy Nhơn

- Đề tài: 08

- Bài báo: 21

Tiếng Anh

16 Võ Duy Tiến sĩ, Ngôn ngữ 2012, - Đề tài: 01 Tiếng

Trang 19

- Bài báo: 02 Anh

2015

Luật học/Luật Kinh tế

- Đề tài: 02

- Bài báo: 05

Pháp luật kinh doanh

2015

Triết học - Đề tài: 03

- Bài báo: 03

Triết học

Bảng 2.5 Danh sách giảng viên, nhà khoa học cơ hữu đứng tên mở ngành đào tạo trình

độ thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh

Học vị, nước, năm tốt nghiệp

Nga ̀nh/

Chuyên ngành

Tham gia đào tạo SĐH (năm, CSĐT)

Thành tích khoa học (số lượng đề tài, các bài báo)

Tham gia giảng dạy học phần

Ghi chú

2012

Tiến sĩ, Pháp,

2002

Khoa học quản trị/Chuyên ngành Marketing

2002, Trường Đại học Kinh tế

Đà Nẵng

- Đề tài: 10

- Bài báo: 16

- Quản trị khách sạn

- Quản trị chiến lược

- Quản trị kinh doanh quốc tế

2017

Kinh tế – Quản lý/Quản trị kinh doanh

- Quản trị

Trang 20

2018

Quản trị kinh doanh

- Đề tài: 08

- Bài báo: 08

- Quản trị học

- Hành vi

tổ chức

- Quản trị

sự thay đổi

2012

Kinh tế - Tài chính ngân hàng

2015, Trường Đại học Kinh tế

Đà Nẵng

- Đề tài: 02

- Bài báo: 15

- Tài chính – Tiền tệ

- Quản trị ngân hàng thương mại

- Lãnh đạo

2016

Tài chính – Ngân hàng

- Đề tài: 02

- Bài báo: 17

- Quản trị ngân hàng thương mại

- Tài chính – Tiền tệ

- Quản trị rủi ro

2015

Tài chính – Ngân hàng

- Phân tích tài chính

- Quản trị danh mục đầu tư

Trang 21

Bảng 2.6 Danh sách giảng viên tham gia giảng dạy lý thuyết phần kiến thức cơ sở

ngành, chuyên ngành của ngành Quản trị kinh doanh

Học vị, nước, năm tốt nghiệp

Nga ̀nh/

Chuyên ngành

Tham gia đào tạo SĐH (năm, CSĐT)

Thành tích khoa học (số lượng đề tài, các bài báo)

Tham gia giảng dạy học phần

Ghi chú

sư,

2012

Tiến sĩ, Pháp,

2002

Khoa học quản trị/Chuyên ngành Marketing

2002, Trường Đại học Kinh tế

Đà Nẵng

- Đề tài: 10

- Bài báo: 16

- Quản trị khách sạn

- Quản trị chiến lược

- Quản trị kinh doanh quốc tế

2017

Kinh tế – Quản lý/Quản trị kinh doanh

- Quản trị tác nghiệp

2018

Quản trị kinh doanh

- Đề tài: 08

- Bài báo: 08

- Quản trị học

- Hành vi

tổ chức

- Quản trị sự thay đổi

Kinh tế - Tài chính ngân hàng

2015, Trường Đại học

- Đề tài: 02

- Bài báo: 15

- Tài chính – Tiền tệ

Trang 22

- Quản trị ngân hàng thương mại

- Lãnh đạo

- Quản trị dự án

2016

Tài chính – Ngân hàng

- Đề tài: 02

- Bài báo: 17

- Quản trị ngân hàng thương mại

- Tài chính – Tiền tệ

- Quản trị rủi ro

2015

Tài chính – Ngân hàng

- Phân tích tài chính

- Quản trị danh mục đầu

sư,

2015

Tiến sĩ, Việt Nam,

2007

Kế toán, tài vụ và phân tích hoạt động kinh tế

2009, Trường Đại học Quy Nhơn

2013

Kế toán, kiểm toán

và phân tích

2014, Trường Đại học Quy Nhơn

- Đề tài: 03

- Bài báo: 12

Phân tích tài chính

Trang 23

2017

Kế toán – Kiểm toán

- Đề tài: 02

- Bài báo: 15

Kế toán quản trị

2018

Kinh tế Phát triển (Kinh tế đầu tư)

- Bài báo: 12 - Quản

trị dự án

- Quản trị danh mục đầu

sư,

2013

Tiến sĩ, Việt Nam,

1999

Kinh tế/Kinh tế chính trị

2003

Kinh tế/Kinh tế chính trị

sư,

2012

Tiến sĩ, Việt Nam,

2001

Giáo dục học

2001, Trường Đại học Quy Nhơn

- Đề tài: 16

- Bài báo: 05

Văn hóa doanh nghiệp

và đạo đức kinh doanh

2015

Luật học/Luật Kinh tế

- Đề tài: 02

- Bài báo: 05

Pháp luật kinh doanh

Trang 24

Bảng 2.7 Danh sách giảng viên giảng dạy lý thuyết phần kiến thức cơ sở ngành, chuyên

Học vị, nước, năm tốt nghiệp

Nga ̀nh/

Chuyên ngành

Tham gia đào tạo SĐH (năm, CSĐT)

Thành tích khoa học (số lượng đề tài, các bài báo)

Tham gia giảng dạy học phần

Ghi chú

2007

Kế toán, tài vụ và phân tích hoạt động kinh tế

2009, Trường Đại học Quy Nhơn

2015

Kế toán, kiểm toán và phân tích

2016, Trường Đại học Quy Nhơn

- Đề tài: 18

- Bài báo: 40

- Kế toán tài chính nâng cao

- Kiểm toán nâng cao

2013

Kế toán, kiểm toán và phân tích

2014, Trường Đại học Quy Nhơn

- Đề tài: 03

- Bài báo: 12

- Kế toán công

2017

Kế toán – Kiểm toán

2017, Trường Đại học Quy Nhơn

- Đề tài: 5

- Bài báo: 15

Kiểm soát nội bộ

2017

Kế toán – Kiểm toán

2018, Trường Đại học Quy Nhơn

- Đề tài: 02

- Bài báo: 15

- Kế toán quản trị

Trang 25

2002

Khoa học quản trị/Chuy

ên ngành Marketi

ng

2002, Trường Đại học Kinh tế

Đà Nẵng

- Đề tài: 10

- Bài báo: 16

Quản trị kinh doanh quốc tế

2015

Tài chính – Ngân hàng

2016, Trường Đại học Quy Nhơn

- Đề tài: 03

- Bài báo: 19

- Quản trị tài chính

2015

Applied Mathemmatics

2015, Trường Đại học Quy Nhơn

- Đề tài: 04

- Bài báo: 15

Phương pháp nghiên cứu kinh tế

1999

Kinh tế/Kinh

tế chính trị

2010, Đại học Huế

- Đề tài: 22

- Bài báo: 39

- Kinh tế Việt Nam

2003

Kinh tế/Kinh

tế chính trị

- Đề tài: 02

- Bài báo: 07

- Kinh tế vi

Trang 26

- Số lượng giảng viên thỉnh giảng: Theo trình đô ̣: 23 tiến sĩ (Giáo sư: 01, phó giáo sư: 16)

Bảng 2.8 Danh sách gia ̉ ng viên, nhà khoa ho ̣c thỉnh giảng tham gia đào ta ̣o trình độ

thạc sĩ ngành QTKD của Trường Đại học Quy Nhơn

Học vị, nước, năm tốt nghiệp

Nga ̀nh/

Chuyên ngành

Tham gia đào tạo SĐH (năm, CSĐT)

Thành tích khoa học (số lượng đề tài, các bài báo)

1997

Kinh tế công nghiệp

2000, Trường Đại học Kinh tế, Đại học

2012

Tiến sĩ, Pháp,

2008

Khoa học Quản trị/Marketi

ng và Hệ thống hong tin

2008, Trường Đại học Kinh tế, Đại học

2004

Quản trị kinh doanh

2004, Trường Đại học Ngoại thương

Quản trị kinh doanh

2013, Trường Đại học Kinh tế, Đại học

Trang 27

Trường Đại học Kinh tế

TP Hồ Chí Minh

2003

Kinh tế/Quản trị kinh doanh

2004, Trường Đại học Nha Trang

2003

Kinh tế/Quản trị kinh doanh

2004, Trường Đại học Kinh tế, Đại học

2003

Quản trị kinh doanh

2006, Trường Đại học Kinh tế, Đại học

2013

Khoa học quản lý/

Marketing

2015, Trường Đại học Kinh tế, Đại học

2016

Kinh doanh thương mại

2017, Trường Đại học Kinh tế

TP Hồ Chí Minh

- Đề tài: 09

- Bài báo: 17

Trang 28

2013

Quản trị kinh doanh/Marketing

2013, Trường Đại học Kinh tế

TP Hồ Chí Minh

2001

Tài chính – Ngân hàng

2001, Trường Đại học Kinh tế quốc dân

2001

Tài chính – Ngân hàng

2002, Trường Đại học Kinh tế

TP Hồ Chí Minh

Kinh tế - Tài chính Ngân hàng

2009, Trường Đại học

- Đề tài: 05

- Bài báo: 35

Trang 29

2012

Khoa học quản lý

2012, Trường Đại học Kinh tế, Đại học

2003

Kinh tế Du lịch

2003, Trường Đại học Kinh tế quốc dân

2009

Kinh tế học/Kinh

tế

2010, Trường Đại học Kinh tế, Đại học

1997

Triết học 1998,

Trường Đại học Kinh tế quốc dân

Kinh tế đầu tư

2007, trường Đại

Đề tài: 6 Bài báo:12

Trang 30

2011

Văn hóa kinh doanh

2012, Trường Đại học Kinh tế quốc dân

2014

Luật/Luật Hiến pháp

2016, Học viện Hành chính quốc gia

1995

Thương phẩm

Trường Đại học Thương mại

- Đề tài: 11

- Bài báo: 13

Trang 31

- Số lượng cán bộ cơ hữu quản lý ngành đào ta ̣o:

Bảng 2.9 Danh sa ́ ch cán bộ quản lý phu ̣ trách ngành đào ta ̣o

Ngành/

Chuyên ngành Ghi chú

1

Đỗ Ngọc Mỹ, 1963,

Hiệu trưởng Trường

Đại học Quy Nhơn

Phó giáo sư Tiến sĩ, 2002

Khoa học quản trị/Chuyên ngành Marketing

Trang 32

2.3 Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo

2.3.1 Pho ̀ng học, giảng đường

Bảng 2.10 Phòng học, hội trường, thư viện, trung tâm học liệu

lượng Mục đích sử dụng Đối tượng sử dụng

Diện tích sàn xây dựng (m2)

1 Phòng học 144 Phục vụ đào tạo Sinh viên, học viên 25.748

2 Phòng học đa phương

3 Hội trường 3 Phục vụ đào tạo Sinh viên, giảng viên 1.975

4 Thư viện 1 Phục vụ đào tạo,

nghiên cứu khoa học Sinh viên, học viên 3.339

6 Các phòng chức năng

khác 38 Phục vụ đào tạo Cán bộ, giảng viên 2.002

2.3.2 Pho ̀ng thí nghiê ̣m, cơ sở thực hành

Bảng 2.11 Các phòng thí nghiệm, phòng thực hành, xưởng thực tập, nhà tập đa năng

lượng Mục đích sử dụng Đối tượng sử dụng

Diện tích sàn xây dựng (m2)

1 Phòng thí nghiệm 56

Phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học

Sinh viên, học viên, nghiên cứu viên, giảng

Sinh viên, học viên 2.294

3 Xưởng thực tập điện,

điện tử, vườn sinh học 3

Phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học

Sinh viên, học viên 875

4 Nhà tập đa năng 1 Phục vụ đào tạo Sinh viên 5.060

Trang 33

2.3.3 Thiết bi ̣ phục vụ đào tạo

Bảng 2.12 Trang thiết bi ̣ phục vụ cho thực hiê ̣n chương trình đào ta ̣o

STT Tên gọi của máy, thiết bị, ký hiệu,

mục đích sử dụng

Nước sản xuất, năm sản xuất

Số lượng

Tên học phần sử dụng thiết bị

1 Máy vi tính để bàn - Dell OptiPlex(TM)

3010 MT N-Series Base

Mỹ (DELL),

Tất cả các học phần/ Luận văn

2 Máy Projector Sony VPL-EX272 Nhật, 2012 10 Tất cả các học

4 Bảng trắng (dùng cho máy chiếu và

thiết bị bảng)

Việt Nam,

Tất cả các học phần

5 Máy scanner và in quét 2 mặt Duplex

HP Scanjet Pro 3000S2 Nhật, 2011 01 Luận văn

6 Máy in đen trắng A4 canon LBP 3300 Canon China,

2014 01 Luận văn

7 Hệ thống các máy nghe nhìn Đông Nam Á 50 Ngoại ngữ

2.3.4 Thư viện, gia ́ o trình, sách nghiên cứu, tài liệu tham khảo

Số lượng

ba ̉ n sách

Tên học phần sử dụng sách, tạp chí

2011 3 Kế toán quản trị

2 Accounting for decision

making and control

McGraw Hill/2011 5 Kế toán quản trị

3 Bài tập kế toán quản trị Việt Nam/2011 90 Kế toán quản trị

4 Kinh tế học Việt Nam/2011 70 Kinh tế vi mô và kinh

tế vĩ mô

press/2012 3 Lãnh đạo

Trang 34

Số lượng

ba ̉ n sách

Tên học phần sử dụng sách, tạp chí

6 Báo cáo tài chính Việt Nam/2013 80 Phân tích tài chính

7 Giáo Trình Kiểm toán tài

8 Phân tích báo cáo tài chính Việt Nam/2013 20 Phân tích tài chính

9

Luật xử lý vi phạm hành chính

và văn bản hướng dẫn thi hành

mới nhất

Việt Nam/2017 15 Pháp luật kinh doanh

10 Văn bản luật quốc tế - một số

vấn đề cơ bản luật quốc tế Việt Nam/2014 15 Pháp luật kinh doanh

11 Information systems McGraw Hill/

Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh

12 Advanced financial accouting McGraw Hill/

Quản lý tài chính kế toán

13 Giáo trình quản trị doanh

14 Marketing strategy McGraw

Hill/2011 1 Quản trị chiến lược

15 Khái luận về quản trị chiến

16 Giáo trình Thị trường vốn Việt Nam/2010 20 Quản trị danh mục đầu

17 Phân tích chứng khoán và

quản lý danh mục đầu tư Việt Nam/2014 20

Quản trị danh mục đầu

18 Giáo trình lập dự án đầu tư Việt Nam/2013 90 Quản trị dự án

19 Giáo trình Quản lý dự án Việt Nam/2014 20 Quản trị dự án

20 Business driven technolgy McGraw

Hill/2013 3 Quản trị học

21 Giáo trình quản trị doanh

22 Giáo trình quản trị kinh doanh Việt Nam/2013 70 Quản trị học

23 Giáo trình quản trị kinh doanh

khách sạn Việt Nam/2013 80 Quản trị khách sạn

24 Luật Du lịch Việt Nam/2017 15 Quản trị khách sạn

25 Cẩm nang thanh toán quốc tế Việt Nam/2014 10 Quản trị Ngân hàng

Trang 35

Số lượng

ba ̉ n sách

Tên học phần sử dụng sách, tạp chí

26 Giáo trình Quản trị Ngân hàng

Quản trị Ngân hàng thương mại

29 Nghiệp vụ Ngân hàng thương

Quản trị Ngân hàng thương mại

30 Tín dụng và thẩm định tín

dụng ngân hàng Việt Nam/2014 20

Quản trị Ngân hàng thương mại

31 Giáo trình quản trị nhân lực Việt Nam/2012 70 Quản trị nguồn nhân

34 Bài tập quản trị tác nghiệp Việt Nam/2011 60 Quản trị tác nghiệp

35 Tài chính doanh nghiệp Việt Nam/2012 20 Quản trị tài chính

36

Tài chính doanh nghiệp căn

bản - Lý thuyết, Bài tập và Bài

giải

Việt Nam/2015 20 Quản trị tài chính

37 Quản trị tài chính Việt Nam/2014 10 Quản trị tài chính

38 Tài chính doanh nghiệp Việt Nam/2014 20 Quản trị tài chính

2012 2 Tài chính - Tiền tệ

40 Giáo trình lí thuyết tài chính -

tiền tệ Việt Nam/2012 60 Tài chính - Tiền tệ

41 Business connecting principles

practice

McGraw Hill/

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

42 Business driven technolgy McGraw

Hill/2013 3

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

Trang 36

2.3.5 Mạng công nghệ thông tin

Hiện tại Trường đại học Quy Nhơn đã trang bị đầy đủ hệ thống Wifi cho tất cả các giảng đường từ A1 đến A7, Hội trường A và B, toàn nhà hành chính 15 tầng, tòa nhà trung tâm 4 tầng, thư viện Ngoài ra, Nhà trường còn trang bị các phòng học máy tính với đầy đủ các phần mềm cần thiết nhằm phục vụ việc thực hành cho học viên ngành Kinh tế nói chung

và chuyên ngành QTKD nói riêng

2.4 Hoa ̣t đô ̣ng nghiên cứu khoa ho ̣c

2.4.1 Đề tài khoa học đã thực hiện trong 5 năm gần nhất ti ́nh đến ngày cơ sở đào tạo đề nghi ̣ mở ngành

Bảng 2.14 Các đề tài nghiên cứu khoa học cu ̉ a giảng viên, nhà khoa ho ̣c liên quan đến

nga ̀nh QTKD do Trường Đại học Quy Nhơn thực hiện

Số

định, mã số

Số QĐ, ngày tháng năm/ ngày nghiệm thu

Kết qua ̉ nghiê ̣m thu

Quyết định số 797/QĐ-ĐHQN, 12-06-2017/30-10-2018

Quyết định số 797/QĐ-ĐHQN, 12-06-2017/11-10-2018

Quyết định số 797/QĐ-ĐHQN, 12-06-2017/21-06-2018

Xuất sắc

-

Trang 37

Số

TT Tên đề tài định, mã số Cấp quyết

Số QĐ, ngày tháng năm/ ngày nghiệm thu

Kết qua ̉ nghiê ̣m thu

6

Tác động của đầu tư

công tới tăng trưởng

kinh tế của tỉnh

Bình Định

Trường T2016.526.32

Quyết định số 502/QĐ-ĐHQN, 13-04-2016/19-05-2017

Quyết định số 502/QĐ-ĐHQN, 13-04-2016/18-05-2017

Quyết định số 502/QĐ-ĐHQN, 13-04-2016/11-05-2017

kế toán công quốc

tế: Nghiên cứu điển

hình tại các đơn vị

sự nghiệp tỉnh Bình

Định

Trường, T2017.534.37

Quyết định số 797/QĐ-ĐHQN, 12-06-2017/16-03-2018

Quyết định số 502/QĐ-ĐHQN, 13-04-2016/30-05-2017

Tốt

Trang 38

Số

TT Tên đề tài định, mã số Cấp quyết

Số QĐ, ngày tháng năm/ ngày nghiệm thu

Kết qua ̉ nghiê ̣m thu

Ghi chu ́

11

Giải pháp nâng cao

hiệu quả sản xuất

kinh doanh của các

hộ trong làng nghề

thủ công tại tỉnh

Bình Định

Trường, T2016.527.33

Quyết định số 502/QĐ-ĐHQN, 13-04-2016/18-07-2017

Quyết định số 3081/QĐ-ĐHQN, 19-06-2015/23-06-

Quyết định số 4953/QĐ-ĐHQN, 09-10-2015/14-10-

Quyết định số 631/QĐ-ĐHQN, 01-04-2014/23-07-2015

Tốt

17 Các nhân tố ảnh

hưởng đến hiê ̣u quả

Trường, T2013.415.24

Quyết định số 696/QĐ - ĐHQN, Tốt

Trang 39

Số

TT Tên đề tài định, mã số Cấp quyết

Số QĐ, ngày tháng năm/ ngày nghiệm thu

Kết qua ̉ nghiê ̣m thu

Quyết định số 696/QĐ ĐHQN, 04-04-2013/25-8-2014

Quyết định số 4417/QĐ ĐHQN, 26-12-2014/31-12-

Quyết định số 472/QĐ-ĐHQN, 26-03-2012/22-04-2013

Tốt

21

Hiệu quả chi NSNN

trong đầu tư xây

dựng cơ bản trên địa

bàn tỉnh Bình Định

Trường, T2012.379.50

Quyết định số 699/QĐ-ĐHQN 4-4-2013/11-04-2013

Xuất sắc

Kế toán hành chính

sự nghiệp G2014.46.06

Quyết định số 2028/QĐ-ĐHQN ngày 11-11-2016 Quản trị lực lượng

Quyết định số 299/QĐ-ĐHQN ngày 29-02-2012 Kinh tế vi mô

G2016.125.25

Quyết định số 3015/QĐ-ĐHQN ngày 26-12-2017 Sách chuyên khảo –

Mô hình cấu trúc

tuyến tính SEM về

ISBN 604-84-2966-

978-9

Quyết định số 158/QĐ-NXBĐaN ngày 15-03-2018

Trang 40

Số

TT Tên đề tài định, mã số Cấp quyết

Số QĐ, ngày tháng năm/ ngày nghiệm thu

Kết qua ̉ nghiê ̣m thu

Ngày đăng: 19/02/2019, 09:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w