1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo Trình Hệ Thống Khởi Động Và Đánh Lửa _ www.bit.ly/taiho123

45 2,3K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 2,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi tiếp ñiểm của rơ le khởi ñộng ñược nối thông sẽ có dòng ñiện cung cấp cho cuộn dây hút, giữ của máy khởi ñộng, dòng ñiện ñó ñi như sau: +ắc quy → cầu chì→ cọc B rơ le khởi ñộng → cọc

Trang 1

Bài 1: HỆ THỐNG KHỞI ĐỘNG

Tổng số : 12 h (Lý thuyết: 3 h; Thực hành: 9 h)

I NHIỆM VỤ, YÊU CẦU CỦA HỆ THỐNG KHỞI ĐỘNG Ô TÔ

1- Nhiệm vụ:

Động cơ ôtô phải dựa vào lực bên ngoài ñể khởi ñộng Thường dùng là tay quay

hoặc ñộng cơ ñiện ñể khởi ñộng ñộng cơ

Hệ thống khởi ñộng ô tô có nhiệm vụ làm quay trục khuỷu ñể ñộng cơ thực hiện các

kỳ hút nén ban ñầu khi ñộng cơ chưa làm việc

Trong ñó: nmin = (50-100)v/ph - ñối với ñộng cơ xăng

nmin = (100-200)v/ph - ñối với ñộng cơ ñi ê zen

Mc – mô men cản khởi ñộng của ñộng cơ Phụ thuộc vào loại ñộng cơ,

số lượng và dung tích công tác của xy lanh ñộng cơ

Ngoài ra Pkñ còn ñược xác ñịnh theo công suất ñịnh mức Ne (kW) của ñộng cơ theo công thức kinh nghiệm: Động cơ xăng: (0,016÷0,027) Ne

Động cơ ñi ê zen: (0,045÷0,1) Ne

II SƠ ĐỒ CẤU TẠO VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG KHỞI ĐỘNG BẰNG ĐIỆN

Trang 2

Khi bật khoá ñiện (2) nấc khởi ñộng (ST): cuộn dây rơ le khởi ñộng có dòng ñiện chạy qua và kín mạch, tạo ra lực từ hút ñóng tiếp ñiểm trong rơ le, nối thông cực B

và 50 với nhau Dòng ñiện qua cuộn dây rơ le khởi ñộng ñi như sau: (+)ắc quy→ cọc chính khoá ñiện → cọc (ST) khoá ñiện→ cọc ST rơ le khởi ñộng → Cuộn dây rơ le khởi ñộng → cọc E rơ le khởi ñộng → Mát → (-)ắc quy

Khi tiếp ñiểm của rơ le khởi ñộng ñược nối thông sẽ có dòng ñiện cung cấp cho cuộn dây hút, giữ của máy khởi ñộng, dòng ñiện ñó ñi như sau:

(+)ắc quy → cầu chì→ cọc (B) rơ le khởi ñộng → cọc (50) rơ le khởi ñộng

cuộn giữ → Mát→ (-) ắc quy

cuộn dây hút→ cọc (C) rơ le máy khởi ñộng→ các cuộn dây Stato máy khởi

ñộng → Chổi than(+ ) → Cuộn dây rô to → Chổi than (-)→ (-)ắc quy

Khi cuộn dây rơ le máy khởi ñộng có dòng ñiện ñi qua sẽ sinh ra lực từ hút và ñóng tiếp ñiểm nối thông cọc (30) và cọc (C) cung cấp dòng ñiện làm việc cho máy khởi

ñộng, dòng ñiện ñó ñi như sau:

(+)ắc quy → cọc (30) rơ le → Tiếp ñiểm →cọc (C) rơ le → cuộn Stato máy khởi

ñộng →chổi than (+) →cuộn Rôto máy khởi ñộng →chổi than (-) →mát →(-)ắc

(+)ắc quy→ Cầu chì nguồn → cọc chính khoá ñiện → cọc (Start) khoá ñiện

→ Cuộn dây rơ le khởi ñộng → Mát → (-)ắc quy

Khi tiếp ñiểm của rơ le khởi ñộng ñược nối thông sẽ có dòng ñiện cung cấp cho cuộn dây hút, giữ của máy khởi ñộng, dòng ñiện ñó ñi như sau:

Trang 3

(+)ắc quy → cầu chì→ Tiếp ñiểm rơ le khởi ñộng cuộn giữ → Mát→(-) AQ

cuộn hút→ cọc (C) rơ le máy khởi ñộng → các cuộn dây Stato máy khởi ñộng → Chổi than (+) → Cuộn dây rô to → Chổi than (-)→ mát → (-) ắc quy

Khi cuộn dây rơ le máy khởi ñộng có dòng ñiện ñi qua sẽ sinh ra lực từ hút và ñóng tiếp ñiểm nối thông cọc (M) và cọc (C) cung cấp dòng ñiện làm việc cho máy khởi

ñộng, làm cho máy khởi ñộng quay và khởi ñộng ñộng cơ

Dòng ñiện ñó ñi như sau:

(+)ắc quy → cọc (30) rơ le → Tiếp ñiểm →cọc (M,C) rơ le máy khởi ñộng → cuộn Stato máy khởi ñộng → chổi than (+) → cuộn Rôto máy khởi ñộng → chổi than (-) → mát → (-) ắc quy

Khi ñộng cơ ñã hoạt ñộng, người lái xe buông tay ra khỏi khoá ñiện, khoá ñiện tự trả

về vị trí ban ñầu cắt dòng ñiện từ ắc quy qua công tắc ñề vào cuộn dây rơ le khởi

ñộng Lúc này dòng ñiện vào cuộn dây rơ le hút giữ từ cọc máy khởi ñộng nên lực

từ tạo ra trong cuộn hút có tác dụng ngược với ban ñầu, cùng với lực tác dụng của

lò xo hồi vị làm lõi từ trở về vị trí ban ñầu, tách (5) khỏi (6) ñồng thời kéo (14) tách khỏi (15), máy khởi ñộng ngừng hoạt ñộng

(+)ắc quy→ O1 → A → cọc chính khoá ñiện → cọc (Start) khoá ñiện → K1→

Cuộn dây rơ le khởi ñộng → K2→ Mát → (-)ắc quy

Khi tiếp ñiểm của rơ le khởi ñộng ñược nối thông sẽ có dòng ñiện cung cấp cho cuộn dây hút, giữ của máy khởi ñộng, dòng ñiện ñó ñi như sau:

(+)ắc quy → O1 → B → Tiếp ñiểm KK/ rơ le khởi ñộng →CT rơ le khởi ñộng →

Trang 4

CT máy khởi ñộng cuộn giữ → Mát→(-) AQ

cuộn dây hút→ cọc (O2) rơ le máy khởi ñộng → các cuộn dây Stato → Chổi than (+) → Cuộn dây rô to → Chổi than (-)→ mát → (-) ắc quy Khi cuộn dây hút, giữ có dòng ñiện ñi qua sẽ sinh ra lực từ hút và ñóng tiếp ñiểm nối thông cọc (O1) và cọc (O2) cung cấp dòng ñiện làm việc cho máy khởi ñộng, làm cho máy khởi ñộng quay Đồng thời thông qua cơ cấu ñiều khiển ñẩy bánh răng khởi ñộng ra ăn khớp với bánh ñà và khởi ñộng ñộng cơ

Dòng ñiện ñi vào máy khởi ñộng như sau:

(+)ắc quy → cọc (O1) rơ le → Tiếp ñiểm →cọc (O2) rơ le máy khởi ñộng → cuộn Stato máy khởi ñộng → chổi than (+) → cuộn Rôto máy khởi ñộng → chổi than (-) → mát → (-) ắc quy

Khi tiếp ñiểm chính (O1, O2) của máy khởi ñộng ñóng thì cũng nối thông với tiếp

ñiểm K3 ñể nối tắt ñiện trở phụ cung cấp cho hệ thống ñánh lửa

Khi ñộng cơ ñã hoạt ñộng, người lái xe buông tay ra khỏi khoá ñiện, khoá ñiện tự trả

về vị trí ban ñầu cắt dòng ñiện từ ắc quy qua công tắc ñề vào cuộn dây rơ le khởi

ñộng Lúc này dòng ñiện ñi vào cuộn dây rơ le hút giữ từ cọc máy khởi ñộng nên

lực từ tạo ra trong cuộn hút có tác dụng ngược với ban ñầu, cùng với lực tác dụng của lò xo hồi vị làm lõi từ trở về vị trí ban ñầu, tách tiếp ñiểm của rơ le khởi ñộng

ra ñồng thời kéo bánh răng khởi ñộng tách khỏi vành răng bánh ñà, máy khởi ñộng ngừng hoạt ñộng

III Bảo dưỡng bên ngoài các bộ phận của hệ thống khởi ñộng ô tô

Chuẩn bị

1

Chuẩn bị dụng cụ và thiết bị

Chuẩn bị nơi làm việc

Đảm bảo an toàn và vệ sinh công nghiệp

Quy trình tháo các bộ phận

a Tháo ắc quy :

- Tháo các ñầu dây cáp ñiện bắt vào ắc quy

- Tháo các bu lông (ñai ốc) bắt cố ñịnh ắc quy

với giá và mang xuống

- Tháo dây mát ắc quy trước, tránh chạm chập

- Tránh rơi ắc quy

b Tháo máy khởi ñộng :

- Tháo các ñầu dây bắt vào máy khởi ñộng

- Tháo các bu lông (ñai ốc) bắt cố ñịnh máy

khởi ñộng với ñộng cơ và mang xuống

- Đánh dấu các ñầu dây

- Tránh rơi

2

c Tháo rơ le khởi ñộng :

- Tháo các ñầu dây bắt vào rơ le khởi ñộng

- Tháo các bu lông (ñai ốc) bắt cố ñịnh rơ le

khởi ñộng và mang xuống

- Đánh dấu các ñầu dây

- Tránh rơi

Trang 5

Làm sạch, kiểm tra và nhận dạng bên ngoài

- Dùng xăng, bàn chải sắt, giẻ lau làm sạch

bên ngoài máy khởi ñộng

- Quan sát, kiểm tra bên ngoài

- Phải sạch

- Vỏ máy khởi ñộng không bị nứt vỡ, các ñầu bắt dây không bị ô xy hoá, các cọc ñấu dây không bị hỏng ren

c Rơ le khởi ñộng :

- Dùng bàn chải sắt, giẻ lau làm sạch bên

ngoài rơ le khởi ñộng

- Quan sát, kiểm tra bên ngoài

- Phải sạch

- các ñầu bắt dây không

bị ô xy hoá

3

dây không bị ô xy hoá, dây không bị ñứt, cháy

4 Quy trình lắp các bộ phận: ngược lại quy

- Kết cấu gọn, chắc chắn, làm việc ổn ñịnh có ñộ tin cậy cao

- Lực kéo tải sinh ra trên trục và tốc ñộ quay của máy khởi ñộng phải ñảm bảo ñủ lớn ñể khởi ñộng ñược ñộng cơ

- Khi ñộng cơ ô tô ñã làm việc, phải cắt ñược truyền ñộng từ máy khởi ñộng tới trục khuỷu

- Có thiết bị ñiều khiển thuận tiện cho người sử dụng

3 Phân loại:

- Theo ñiện áp: có loại 12v và 24v

Trang 6

- Theo cách ñiều khiển bánh răng ăn khớp:

+ Máy khởi ñộng dùng rơ le ñiện từ ñể gài bánh răng khởi ñộng ăn khớp với vành răng bánh ñà

+ Động cơ ñiện một chiều vừa tạo ra mô men quay, ñồng thời như một rơ le

ñiện từ, tức là rô to thực hiện hai chuyển ñộng vừa quay vừa tịnh tiến ñể ñẩy bánh

răng máy khởi ñộng ăn khớp với vành răng bánh ñà

- Theo kết cấu:

+ Loại giảm tốc: Máy khởi ñộng loại giảm tốc dùng mô tơ tốc ñộ cao

Máy khởi ñộng loại giảm tốc làm tăng mô men xoắn bằng cách giảm tốc ñộ quay của phần ứng lõi mô tơ nhờ bộ truyền giảm tốc Píttông của công tắc từ ñẩy trực tiếp bánh răng chủ ñộng ñặt trên cùng một trục với nó vào ăn khớp với vành răng

+ Máy khởi ñộng loại thông thường: Bánh răng dẫn ñộng chủ ñộng ñược ñặt trên cùng một trục với lõi mô tơ (phần ứng) và quay cùng tốc ñộ với lõi Cần dẫn

ñộng ñược nối với thanh ñẩy của công tắc từ ñẩy bánh răng chủ ñộng và làm cho nó

ăn khớp với vành răng

+ Máy khởi ñộng loại bánh răng hành tinh Máy khởi ñộng loại bánh răng hành tinh dùng bộ truyền hành tinh ñể giảm tốc ñộ quay của lõi (phần ứng) của mô

tơ Bánh răng dẫn ñộng khởi ñộng ăn khớp với vành răng thông qua cần dẫn ñộng giống như trường hợp máy khởi ñộng thông thường

+ Máy khởi ñộng PS (Mô tơ giảm tốc hành tinh-rôto thanh dẫn)

Máy khởi ñộng này sử dụng các nam châm vĩnh cửu ñặt trong cuộn cảm Cơ cấu

ñóng ngắt hoạt ñộng giống như máy khởi ñộng loại bánh răng hành tinh

Trang 7

II CẤU TẠO VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA MÁY KHỞI ĐỘNG

1 Cấu tạo và hoạt ñộng máy khởi ñộng loại thông thường: có rơ le gài

Kết cấu máy khởi ñộng ñiện.( tham khảo)

1 Cuộn giữ, 2 Cuộn hút, 3 Lò xo hồi vị; 4 Nạng gài; 5 ống chủ ñộng; 6, 7 Khớp truyền ñộng; 8 Bánh răng khởi ñộng; 9 Trục rôto; 10 Vành hãm; 11 Rãnh răng xoắn; 12 Khớp cài với nạng gài; 13 Đầu nối dây ñiện; 14 Đầu tiếp ñiện; 15 Lò xo hồi vị; 16 Đĩa ñồng tiếp ñiện; 17 Vỏ rơ le; 18 Nắp sau của máy khởi ñộng; 19 Giá ñỡ chổi than; 20 Chổi than; 21 Phiến góp; 22 Stator; 23 Rôto; 24 Vỏ máy;

25 Cuộn dây stator

a Cấu tạo: Được chia làm 3 phần: Động cơ ñiện một chiều, cơ cấu ñiều khiển, cơ

cấu truyền ñộng

* Động cơ ñiện một chiều

Trang 8

- Sta to: Thân stato là khối thép rỗng hình trụ, trong thân có hai cặp từ ứng với 2 cặp

cuộn dây Đối với máy khởi ñộng có công suất lớn thì cuộn dây stato quấn dây

ñồng dẹt có tiết diện lớn và quấn ít vòng ñể cho dòng ñiện lớn ñi qua

- Rô to: Thân rô to làm bằng lá thép kỹ thuật ñiện ñược ghép lại thành khối trụ trên

có các rãnh ñể quấn dây, tiết diện dây cũng phụ thuộc vào công suất của ñộng cơ

ñiện Mỗi rãnh chỉ quấn 1 ñến 2 vòng và các ñầu dây ñược hàn ra phiến góp, các

phiến góp ñược cách ñiện với nhau và cách ñiện với trục bằng lớp cách ñiện

- Chổi than, giá ñỡ chổi than: Dạng hình khối chữ nhật, thường cấu tạo chổi than

gồm: 80-90% ñồng và 10-20% grafit có ñiện trở suất nhỏ và giảm hệ số ma sát giữa chổi than và cổ góp

1 chổi than

2 Giá ñỡ chổi than

* Cơ cấu ñiều khiển: RƠ LE ĐIỆN TỪ:

dùng ñể gài bánh răng ăn khớp và ñóng mạch

nên gọi là rơ le gài Thường gọi là rơ le con

chuột hay con chuột ñề

- Thân rơ le: làm bằng tôn dày hình trụ, bên

trong lắp hai cuộn dây hút và giữ, giữa là lõi thép

Trang 9

- Cuộn hút: có tiết diện dây lớn hơn cuộn giữ và là cuộn tạo ra lực từ chính ñể hút

lõi thép Còn cuộn giữ chỉ có tác dụng giữ lõi thép khi mạch chính ñóng vì lúc ñó dòng ñiện cuộn hút bằng 0

- Đĩa ñồng tiếp ñiện (Tiếp ñiểm ñồng xu): ñược lắp trên trục ñiều khiển ñĩa ñồng và

ñược cách ñiện với nhau bằng hai tấm cách ñiện, phía ñầu trục ñiều khiển có móng

hãm, lò xo có tác dụng tỳ sát giữa Đĩa ñồng tiếp ñiện và hai cực tiếp ñiểm khi ñóng

mạch

* cơ cấu truyền ñộng:

Gồm cụm bánh răng và tiết hợp một chiều, lò xo có tác dụng giảm lực va ñập giữa bánh răng máy khởi ñộng và vành răng bánh ñà Bạc ngoài ñược lắp then hoa di trượt trên trục khởi ñộng, giữa chúng có các viên bi trụ (con lăn) lò xo tỳ và ty ñẩy

b Nguyên tắc hoạt ñộng

* Hoạt ñộng của tiết hợp một chiều như sau:

+ Khi khởi ñộng ñộng cơ (Khi trục cơ là bị ñộng, máy khởi ñộng là chủ ñộng): Bạc ngoài của tiết hợp quay , nhờ lực ma sát con trượt và lò xo ñẩy con lăn vào rãnh hẹp làm bánh răng kẹt vào bạc ngoài thành một khối ñể quay bánh răng trục cơ có số vòng quay bằng 0 hay nhỏ

+ Khi ñộng cơ ñã nổ: số vòng quay trục cơ ñạt 500 vòng/ phút (hoặc hơn), với tỷ số truyền ngược lại thì bánh răng máy khởi ñộng sẽ quay với vận tốc rất lớn làm bánh răng máy khởi ñộng quay nhanh hơn bạc ngoài ñẩy con lăn ra chỗ rộng của rãnh Như vậy giữa bạc ngoài và bánh răng máy khởi ñộng quay trơn

* Hoạt ñộng của máy khởi ñộng như sau:

Trang 10

Khi bật khoá ñiện nấc khởi ñộng: lúc này cuộn dây hút, giữ của rơ le máy khởi ñộng

ñược cung cấp dòng ñiện từ ắc quy, cuộn dây hút sinh lực từ hút lõi thép hình trụ

vào phía trong (Phía bên tay phải ) ñẩy khớp cơ cấu truyền ñộng và bánh răng khởi

ñộng ăn khớp với vành răng của bánh ñà Đồng thời ñóng tiếp ñiểm chính cung cấp ñiện ắc quy cho các cuộn dây máy khởi ñộng, làm cho máy khởi ñộng quay và khởi ñộng ñộng cơ

Khi ñộng cơ ñã hoạt ñộng, người lái xe buông tay ra khỏi khoá ñiện, khoá ñiện tự trả

về vị trí ban ñầu cắt dòng ñiện vào cuộn dây rơ le khởi ñộng Lúc này các tiếp ñiểm của rơ le máy khởi ñộng mở ra, dòng ñiện của ắc quy không vào nữa, máy khởi

ñộng ngừng quay

* Chú ý: Dòng ñiện khởi ñộng có thể từ 150A - 500 A tuỳ theo công suất của

ñộng cơ ôtô Vì vậy thời gian thực hiện quá trình khởi ñộng không ñược quá 10 giây

ñể ñảm bảo ñộ bền cho ắc quy và máy khởi ñộng

2 Cấu tạo và hoạt ñộng máy khởi ñộng có hộp giảm tốc:

Trang 12

+ Rơ le khởi ñộng ( Công tắc từ ) :

Khi bật khoá ñiện nấc khởi ñộng (Start), lúc này có dòng ñiện từ ắc quy ñi qua cuộn

dây hút, cuộn dây giữ của rơ le máy khởi ñộng, cuộn dây sinh lực từ hút lõi thép hình trụ vào phía trong (Phía bên tay trái), ñẩy khớp ly hợp một chiều và bánh răng khởi ñộng ăn khớp với vành răng của bánh ñà Đồng thời ñóng tiếp ñiểm chính cung cấp ñiện của ắc quy cho các cuộn dây máy khởi ñộng , làm cho máy khởi ñộng quay

và khởi ñộng ñộng cơ

Khi ñộng cơ ñã hoạt ñộng, người lái xe buông tay ra khỏi khoá ñiện, khoá ñiện tự trả

về vị trí ban ñầu cắt dòng ñiện từ ắc quy qua công tắc ñề vào cuộn dây rơ le khởi

ñộng Lúc này dòng ñiện vào cuộn dây rơ le hút giữ từ cọc máy khởi ñộng nên lực

từ tạo ra trong cuộn hút có tác dụng ngược với ban ñầu, cùng với lực tác dụng của

lò xo hồi vị làm lõi từ trở về vị trí ban ñầu, tách (5) khỏi (6) ñồng thời kéo (14) tách khỏi (15), máy khởi ñộng ngừng hoạt ñộng

III HIỆN TƯỢNG, NGUYÊN NHÂN HƯ HỎNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA MÁY KHỞI ĐỘNG Ô TÔ.

1 Hiện tượng và nguyên nhân hư hỏng

bị hỏng, chổi than quá mòn,

- Các vít bắt cực từ bị lỏng ra chạm các phần ứng

- Kiểm tra, sửa chữa hoặc thay

- Kiểm tra, sửa chữa hoặc thay

Trang 13

- Kiểm tra, sửa chữa hoặc thay

có sự ăn khớp không ñều

- Do ñiều chỉnh khoảng cách của bộ truyền ñộng chưa

ñúng

- Kiểm tra, sửa chữa hoặc thay

- Điều chỉnh lại

6 Sau khi khởi ñộng

xong máy khởi

ñộng không ñược

cắt khỏi mạch ñiện

- Tiếp ñiểm của rơle máy khởi ñộng bị cháy dính vào nhau do lò xo trong rơ le bị hỏng

- Kiểm tra, sửa chữa hoặc thay

2 Phương pháp kiểm tra bảo dưỡng và sửa chữa máy khởi ñộng:

IV Sửa chữa bảo dưỡng máy khởi ñộng:

- Chuẩn bị nơi làm việc

- Đảm bảo an toàn và vệ sinh công

nghiệp

II Tháo rời máy khởi ñộng

1 Dùng xăng, giẻ, bàn chải làm sạch bên

ngoài máy khởi ñộng

Phải sạch sẽ

2 Tháo rơ le máy khởi ñộng

3 Tháo vít xuyên tâm

4 Tháo các chổi than Đánh dấu chổi than

5 Tháo Stato

6 Tháo chốt càng gạt và càng gạt

7 Tháo Rôto

Trang 14

8 Tháo bộ liên ñộng( cụm bánh răng khởi

ñộng)

III Bảo dưỡng: Dùng xăng, giẻ, bàn chải

làm sạch toàn bộ các bộ phận của máy

2 Kiểm tra các chổi than Không quá mòn

3 Kiểm tra cổ góp ñiện Không cháy rỗ, quá mòn

4 Kiểm tra giá chổi than Không lỏng các ñinh tán

5 Kiểm tra bánh răng khởi ñộng Không sứt mẻ

6 Kiểm tra rơ le khởi ñộng Cuộn dây không bị ñứt, tiếp

ñiểm không bị cháy rỗ

7 Kiểm tra các bạc ñồng Không bị mòn

8 Kiểm tra bộ liên ñộng Làm việc theo một chiều

V Lắp các bộ phận của máy khởi ñộng

Ngược lại quy trình tháo Tránh hỏng ren, ñứt dây, lắp

ñúng chiều chổi than

VI Kiểm thử:

1 Cố ñịnh máy khởi ñộng Phải chắc chắn

2 Đấu dây máy khởi ñộng với ắc quy cho

máy khởi ñộng quay

Phải ñấu ñúng

3 Lắp máy khởi ñộng lên ñộng cơ và khởi

ñộng

Khởi ñộng ñược ñộng cơ

2 Thực hành: Bảo dưỡng và sửa chữa máy khởi ñộng:

Trang 15

Bài 3: BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA RƠLE KHỞI ĐỘNG

II CẤU TẠO VÀ HOẠT ĐỘNG:

1 Rơ le khung từ tiếp ñiểm:

a Sơ ñồ cấu tạo

Dòng ñiện chạy qua cuộn dây của rơle tạo nên từ trường làm cho lõi thép nhiễm từ

và tiếp ñiểm KK/ ñóng lại cung cấp dòng ñiện cho cuộn dây hút giữ máy khởi ñộng Dòng ñiện ñó ñi như sau:

Từ cực (+) ắc quy→ khoá ñiện → Cọc B→ Khung từ của rơle khởi ñộng →Tiếp

ñiểm KK/ → Cọc C rơ le→ Cuộn dây hút giữ máy khởi ñộng

Khi ñộng cơ ñã hoạt ñộng, ta buông tay ra khỏi khoá ñiện, khoá ñiện tự trả về vị trí ban ñầu cắt dòng ñiện vào cuộn dây rơ le khởi ñộng Lúc này tiếp ñiểm của rơ le mở

ra, cắt dòng ñiện của ắc quy cung cấp cho cuộn dây hút giữ máy khởi ñộng

2 Rơ le cuộn dây tiếp ñiểm:

Trang 16

b Nguyên tắc hoạt ñộng

Khi bật khoá ñiện nấc khởi ñộng thì trong cuộn dây của rơle khởi ñộng ñược cấp dòng ñiện, dòng ñiện ñó ñi như sau: (+) ắc quy→ khoá ñiện → Cọc ST→ Cuộn dây của rơle khởi ñộng →Cọc E→ mát→ (-)ắc quy

Dòng ñiện chạy qua cuộn dây của rơle ñóng mạch tạo nên từ trường làm tiếp ñiểm

ñóng lại cung cấp dòng ñiện cho cuộn dây hút giữ máy khởi ñộng Dòng ñiện ñó ñi

như sau: (+) ắc quy→ khoá ñiện → Cọc B→ Tiếp ñiểm → Cọc 50 rơ le → Cuộn dây hút giữ máy khởi ñộng

Khi ñộng cơ ñã hoạt ñộng, người lái xe buông tay ra khỏi khoá ñiện, khoá ñiện tự trả

về vị trí ban ñầu cắt dòng ñiện vào cuộn dây rơ le khởi ñộng Lúc này tiếp ñiểm của

rơ le mở ra, cắt dòng ñiện của ắc quy cung cấp cho cuộn dây hút giữ máy khởi ñộng

III HIỆN TƯỢNG, NGUYÊN NHÂN HƯ HỎNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA RƠ LE KHỞI ĐỘNG

1 Hiện tượng và nguyên nhân hư hỏng

1 Bật khoá ñiện nấc khởi

ñộng nhưng máy khởi

ñộng không quay

- Do tiếp ñiểm của rơ le không ñóng nên không

có dòng ñiện cấp cho cuộn hút giữ máy khởi

ñộng

- Khe hở tiếp ñiểm quá lớn

- Cuộn dây rơ le bị hỏng

- Lò xo quá căng

- Không có mát ở rơ le

2 Khi thôi khởi ñộng nhưng

không cắt ñược dòng ñiện

ắc quy ñến máy khởi

2 Phương pháp kiểm tra và bảo dưỡng sửa chữa

- Dùng ñồng hồ vạn năng kiểm tra cuộn dây rơ le

- Kiểm tra khe hở tiếp ñiểm bằng căn lá

- Dùng lực kế kiểm tra sức căng lò xo

- Quan sát bề mặt tiếp ñiểm

IV THỰC HÀNH: Bảo dưỡng và sửa chữa rơ le khởi ñộng

- Bảo dưỡng:

+ Tháo và kiểm tra chi tiết: Các cuộn dây, ñiện trở, khung từ và tiếp ñiểm + Lắp và ñiều chỉnh: Khe hở các tiếp ñiểm

- Sửa chữa:

+ Tháo và kiểm tra chi tiết: Các cuộn dây, khung từ và tiếp ñiểm

+ Sửa chữa: Khung từ và tiếp ñiểm

+ Lắp và ñiều chỉnh: Khe hở các tiếp ñiểm

Trang 17

Bài 4: BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA ẮC QUY

Tổng số : 6 h (Lý thuyết: 2 h; Thực hành: 4 h)

I NHIỆM VỤ, YÊU CẦU:

1 Nhiệm vụ: cung cấp ñiện năng cho máy khởi ñộng, các bộ phận tiêu thụ

ñiện khác khi ñộng cơ chưa hoạt ñộng, hoặc cùng với máy phát cung cấp ñiện năng

cho phụ tải trong trường hợp ñộng cơ hoạt ñộng có số vòng quay nhỏ hay tải vượt quá khả năng cung cấp của máy phát ñiện

2 Yêu cầu:

- Cường ñộ phóng lớn, ñủ cho máy khởi ñộng ñiện hoạt ñộng

- Có kết cấu ñơn giản, dễ chế tạo, dễ chăm sóc

- Phóng nạp tuần hoàn có hiệu suất cao

II CẤU TẠO VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ẮC QUY A XÍT CHÌ:

+ Vỏ bình: làm bằng nhựa có ñộ bền cao, ñược chia làm 3 hoặc 6 ngăn, ñáy bình có

các sống ñể ñỡ bản cực âm và dương, khoảng trống giữa các sống là nơi chứa các chất hoạt tính rơi xuống ñể không làm nối tắt giữa các bản cực

+ Nắp bình: làm bằng nhựa có ñộ cứng cao, ngày nay nắp bình ñược làm liền một

khối, mỗi ngăn có một lỗ ñể ñổ dung dịch a xít H2SO4 hoặc nước cất Nút ñậy ñược làm bằng nhựa có gioăng cao su làm kín, trên nút có 1 lỗ thông hơi nhỏ Tại ngăn

ñầu và ngăn cuối ñưa ra 2 cọc tương ứng cực dương (+) và âm (-)

+ Bản cực: xương bản cực (lưới) ñược làm từ hợp kim chì – antimoan hoặc hợp

kim chì – can xi ñể tăng ñộ cứng của bản cực Để tăng dung lượng của bình ắc quy thì nhà sản xuất ñã ñưa bản cực âm chát vào chì nguyên chất(Pb), còn chát peoxit chì (PbO2) vào bản dương là chất có ñộ bền và ñộ xốp cao

Các bản cực cùng dấu ñược hàn thành chùm cực

+ Tấm cách ly: Nhằm chống chạm chập giữa 2 bản cực âm và dương Tấm cách ly

ñược bằng nhựa ñặc biệt, có chiều dày 1,5 – 2,4 mm, mặt phẳng hướng về phía cực

âm, còn mặt có hình sóng hướng vào bản cực dương và theo phương thẳng ñứng

2 Nguyên lý:

Ắc quy là nguồn năng lượng có tính thuận ngịch: nó tích trữ năng lượng dưới dạng

hoá năng và giải phóng năng lượng dưới dạng ñiện năng Quá trình ắc quy cấp ñiện cho mạch ngoài gọi là quá trình phóng ñiện; quá trình ắc quy ñược dự trữ năng

Trang 18

lượng gọi là quá trình nạp ñiện

Phản ứng hoá học biểu diễn quá trình chuyển hoá năng lượng của ắc quy có dạng như sau:

* Quá trình phóng ñiện: Bản cực dương PbO2, bản cực âm chì Pb tác dụng với dung dịch a xít sunfuric H2SO4 cùng tạo thành sunfat chì PbSO4 làm cho hai bản cực ngày càng giống nhau, khi ñó hiệu ñiện thế giữa hai bản cực giảm ñi, nồng ñộ dung dịch giảm ñi

Quá trình phóng ñiện qua phụ tải bóng ñèn (hình vẽ)

Phản ứng phóng ñiện xảy ra như sau:

1 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng

- Mức dung dịch ñiện phân thấp hơn giới hạn cho phép

- Tỉ trọng dung dịch ñiện phân không ñúng quy ñịnh

- Trong ngăn nào ñó có tấm cực hỏng, hoặc tấm ngăn bị ép chặt vào tấm cực nên dung dịch ñiện phân không ngấm

ñều vào tấm cực ñược

2 Dung dịch ñiện - Do vỏ bình bị rạn nứt hoặc các nút chưa chắc chắn

Trang 19

phân trong ắc

quy hao nhanh

- Nhiệt ñộ môi trường tại vị trí ñặt bình ắc quy cao

- Do dòng ñiện nạp, phóng ắc quá lớn

3 Ắc quy thường

xuyên không

nạp ñủ ñiện

- Ắc quy bị ngắn mạch hoặc tự phóng ñiện

- Chỗ nối cực bị bị ô xi hoá hoặc bị hỏng

- Do khởi ñộng quá nhiều lần liên tục, thời gian khởi ñộng kéo dài

2 Phương pháp kiểm tra bảo dưỡng, sửa chữa:

- Quan sát ñể phát hiện vết nứt vỡ, mức dung dịch ñiện phân

- Dùng vôn kế lần lượt ño ñiện áp của các ngăn, hoặc dùng ôm kế ñể ño ñiện trở trong của các ngăn ñể xác ñịnh ngăn hỏng Kiểm tra chạm chập mạch ngoài, hoặc quá tải cần giảm bớt tải

- Dùng am pe kìm ñể kiểm tra dung lượng ắc quy

- Dùng tỉ trọng kế kiểm tra tỉ trọng dung dịch ñiện phân

3 Quy trình bảo dưỡng:

+ Bảo dưỡng cấp I: Được tiến hành hàng ngày, trường hợp không sử dụng thì chu

kỳ là 10 – 15 ngày Nội dung gồm:

- Lau khô , sạch toàn bộ mặt trên và xung quanh bình ắc quy

- Xem xét bên ngoài bình ắc quy ñể phát hiện vết rạn nứt

- Thông các lỗ thoát hơi ở nắp hoặc nút ñậy

- Kiểm tra xiết chặt các ñai chằng

- Kiểm tra các ñầu cực của ắc quy nếu bị ô xy hoá thì làm sạch và vặn chặt lại

- Kiểm tra mức dung dịch ñiện phân và bổ sung nước cất nếu cần

+ Bảo dưỡng cấp II: Được thực hiện khi ôtô ñã chạy ñược 1000 Km, hoặc ắc quy

ñể lâu trong kho hơn một tháng

Ngoài việc như bảo dưỡng cấp I phải làm thêm:

- Kiểm tra tỉ trọng dung dịch ñiện phân bằng tỉ trọng kế

- Kiểm tra khả năng phóng ñiện và nạp ñiện bằng phóng ñiện kế

- Nạp ñiện bổ sung

3 Nạp ñiện cho ắc quy:

Dòng ñiện nạp cho ắc quy ñược quy ñịnh bằng 0,05C20

C20: dung lượng với tgh = 20h

+ Nạp ñiện cho ắc quy: có 2 phương pháp:

- Nạp ñiện cho ắc quy với dòng ñiện không ñổi: dùng ñể nạp ắc quy trong các xưởng sửa chữa, bảo dưỡng ñể nạp cho ắc quy mới hoặc cho các ắc quy bị sun phát hoá,

Trang 20

lắp nối tiếp ñược nạp với ñiều kiện: Un ≥ 2,7.naq

Trong ñó: naq: số ngăn ắc quy lắp trong mạch ñiện

Trong mạch ñiện cần lắp thêm biến trở R thoả mãn:

Phương pháp này ñòi hỏi các ắc quy ñưa vào nạp phải có cùng một dung lượng và thời gian nạp dài Muốn khắc phục nhược diểm thời gian dài có thể dung cách nạp hai hay nhiều nấc

Ví dụ nấc 1 với In= (0,3÷0,5) C20 và kết thúc nấc 1 khi sôi còn nấc 2 với In= 0,05C20

- Phương pháp nạp với ñiện áp không ñổi:

Các ắc quy nạp lắp song song với nguồn nạp, dùng nạp cho ắc quy trên xe, thời gian nạp ngắn hơn, dòng ñiện nạp tự ñộng giảm theo thời gian, tuy nhiên ắc quy không

ñược nạp no, nên chỉ dung nạp bổ sung

+ Pha chế dung dịch ñiện phân:

Trong quá trình pha chế dung dịch phải trang bị ñầy ñủ bảo hộ lao ñộng như:

găng tay cao su, kính che mắt, yếm che thân

Khi pha chế dung dịch ñiện phân phải ñổ từ từ a xít H 2 SO 4 vào nước cất Tuyệt ñối không ñược làm ngược lại

Bảng 1: Dung dịch ñiện phân

Tỷ trọng d2

ñiện phân ở

20oC (g/cm3)

Tỷ lệ thể tích giữa H2O và

H2SO4

Tỷ lệ trọng lượng giữa H2O và

+ Kiểm tra: Vỏ, nắp, ñầu cực và dung dịch a xít

+ Bảo dưỡng: Làm sạch ñầu cưc, vỏ, nắp, thay dung dịch và nạp ñiện cho ắc quy

2 Sửa chữa:

+ Tháo và kiểm tra ắc quy: Vỏ, nắp, chùm cực, ñầu cực và cầu nối

+ Sửa chữa: Vỏ, nắp, ñầu cực, cầu nối và các chùm cực

+ Lắp ắc quy: Thay dung dịch và nạp ñiện cho ắc quy

Trang 21

Bài 5: SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA BẰNG ẮC

QUY (Đánh lửa thường bằng tiếp ñiểm)

2- Phân loại: 2 loại

+ Hệ thống ñánh lửa bằng ắc quy(ñiều khiển bằng tiếp ñiểm)

+ Hệ thống ñánh lửa bằng ñiện tử: có tiếp ñiểm, không tiếp ñiểm

Hệ thống ñánh lửa bằng ñiện tử không tiếp ñiểm: có rô to, không rô to

3 Yêu cầu:

+ Phải ñảm bảo ñánh lửa sớm trước ñiểm chết trên một góc nhất ñịnh phù hợp với từng chế ñộ làm việc của ñộng cơ

+ Tia lửa phải mạnh ñể ñốt cháy hỗn hợp khí tốt

II SƠ ĐỒ CẤU TẠO VÀ HOẠT ĐỘNG

Trang 22

hỗ nên trong cuộn dây thứ cấp W2 sinh ra một sức ñiện ñộng cao áp có hiệu ñiện thế

từ 12000- 18000 V Dòng ñiện cao áp này qua con quay chia ñiện và dây cao áp ñến các bu gi ñánh lửa theo thứ tự nổ của ñộng cơ ñể ñốt cháy hỗn hợp nhiên liệu

Đồng thời, trong cuộn sơ cấp W1 cũng sinh ra suất ñiện ñộng tự cảm có hiệu ñiện thế hàng trăm vôn có tác hại tạo ra tia lửa ñiện ở tiếp ñiẻm Nhưng nhờ có tụ ñiện C

ñấu song song với cặp tiếp ñiểm nên suất ñiện ñộng này ñược nạp vào trong tụ, giảm

tia lửa ñiện gây cháy rỗ tiếp ñiểm

3 Một số sơ ñồ hệ thống ñánh lửa:

Ngày đăng: 05/03/2016, 22:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Dung dịch ủiện phõn. - Giáo Trình Hệ Thống Khởi Động Và Đánh Lửa _ www.bit.ly/taiho123
Bảng 1 Dung dịch ủiện phõn (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w