1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thảo luận chuyên đề VI SINH LÂM SÀNG

28 377 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 2,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Vi sinh lâm sàng là phòng xét nghiệm vi sinh của các bệnh viện, chủ yếu phát hiện các vi sinh vật gây bệnh từ các bệnh phẩm lâm sàng... Sau xét nghiệm: Cán bộ xét nghiệm và các nhà l

Trang 1

PGS TS Đoàn Mai Phương

Khoa Vi sinh – Bệnh viện Bạch Mai

Thảo luận chuyên đề

VI SINH LÂM SÀNG

Trang 2

Nội dung

1 Một số khái niệm

2 Giới thiệu một số thành tựu nổi bật hiện nay của VSYH

3 Vai trò của phòng xét nghiệm Vi sinh lâm sàng

4 Đảm bảo chất lượng xét nghiệm Vi sinh

5 Danh mục xét nghiệm Vi sinh - Bộ y tế

6 Các kỹ thuật đang thực hiện tại khoa Vi sinh - BV BM

7 Diễn giải các kết quả xét nghiệm Vi sinh

8 Xu hướng đề kháng kháng sinh của các vi khuẩn gây

bệnh thường gặp

Trang 3

1 Một số khái niệm

 Vi sinh vật là những sinh vật sống có kích thước nhỏ

bé mà mắt thường không nhìn thấy được.

 Vi sinh vật bao gồm: vi khuẩn, virus, vi nấm, đơn bào

 Vi sinh vật học là khoa học nghiên cứu về các vi sinh

vật.

 Vi sinh vật y học là khoa học nghiên cứu về các vi

sinh vật có lợi và có hại cho con người.

 Vi sinh lâm sàng là phòng xét nghiệm vi sinh của các

bệnh viện, chủ yếu phát hiện các vi sinh vật gây bệnh

từ các bệnh phẩm lâm sàng.

Trang 4

2 Một số thành tựu nổi bật của vi sinh y học

1 Lĩnh vực chẩn đoán bệnh

a Chẩn đoán được tất cả các bệnh nhiễm trùng

b Rút ngắn thời gian chẩn đoán và tăng độ chính xác:

HIV ở trẻ sơ sinh, chẩn đoán lao và lao kháng thuốc

c Khắc phục những hạn chế của phương pháp chẩn

đoán kinh điển: Phát hiện sớm nhiều bệnh nhiễm trùng giai đoạn “cửa sổ”

d Phát hiện kháng thuốc ở mức độ phân tử: Vi khuẩn

lao, MRSA…Virus HIV, HBV, HCV…

e Phát hiện những mầm bệnh mới lạ, đột biến, mầm

bệnh dùng vào chiến tranh sinh học: E coli đột biến

gây bệnh ở châu Âu, năm 2011

Trang 5

2 Một số thành tựu nổi bật của vi sinh y học

2 Lĩnh vực điều trị bệnh

Góp phần điều trị một số bệnh hiểm nghèo:

a Phát hiện vi khuẩn, vi nấm, virus kháng thuốc:

Kiểu hình: Định tính, Định lượng

Kiểu gen: Phát hiện gen đề kháng

a Theo dõi hiệu quả điều trị ở mức độ phân tử: Viral

load…

b Dùng virus không gây bệnh đưa thuốc vào tế bào

để điều trị ung thư

c Đưa gen lành vào gen tế bào để thay thế gen

bệnh: Parkinson, Alzheimer, tiểu đường

Trang 6

2 Một số thành tựu nổi bật của vi sinh y học

3 Lĩnh vực phòng bệnh

a Phát triển nhiều loại vắc xin: Vắc xin tái tổ hợp

AND, vắc xin AND trần, vắc xin thực vật chuyển gen, vắc xin lai ghép.

b Loại trừ được bệnh đậu mùa và đẩy lùi được

nhiều bệnh dịch: Bại liệt, sởi, tả, ho gà…

Trang 7

2 Một số thành tựu nổi bật của vi sinh y học

4 Lĩnh vực khác

a Lĩnh vực chế tạo thuốc: Tổng hợp ra nhiều loại

thuốc chữa bệnh với khối lượng lớn và thuần khiết: Kháng sinh, interferon…

b Góp phần xây dựng ngân hàng gen quốc tế (World

Gen Bank)

c Giải mã bộ gen người mô phỏng từ giải mã gen do

các tác nhân vi sinh

Trang 8

3 Vai trò của Vi sinh lâm sàng

Trang 9

3 Vai trò của PXN vi sinh lâm sàng

1 Chẩn đoán bệnh do vi khuẩn, virus, vi nấm, KST:

• Kỹ thuật chẩn đoán trực tiếp: Nuôi cấy, PCR

• Kỹ thuật chẩn đoán gián tiếp: Miễn dịch học

2 Điều trị bệnh:

• Phát hiện vi khuẩn, vi nấm, virus kháng thuốc

• Theo dõi hiệu quả điều trị: Viral load…

3 Phòng bệnh:

• Phát hiện tác nhân và nguồn nhiễm trùng bệnh viện

• Phát hiện tác nhân gây dịch: tả, dengue, cúm…

4 Giám sát nhiễm trùng và kháng thuốc

• Cung cấp số liệu dịch tễ học về VSV gây bệnh

• Cung cấp số liệu về VSV kháng thuốc

5 Cơ hội nghiên cứu:

Thiết lập ngân hàng gen VSV gây bệnh

Trang 10

4 Đảm bảo chất lượng XN vi sinh

Trang 11

4 Đảm bảo chất lượng XN vi sinh

Vai trò của các nhà lâm sàng và xét nghiệm

1 Trước xét nghiệm: Các nhà lâm sàng lấy BP

2 Trong xét nghiệm: Cán bộ xét nghiệm tiến hành XN

3 Sau xét nghiệm: Cán bộ xét nghiệm và các nhà lâm

sàng nhận định kết quả

Qui định người thực hiện XN Vi sinh:

Cán bộ thực hiện XN: Đã được đào tạo và có chứng

chỉ về chuyên ngành Vi sinh.

Cán bộ nhận định và phê duyệt kết quả: Bác sỹ

hoặc cán bộ có trình độ đại học, sau đại học về chuyên ngành Vi sinh.

Trang 12

4 Đảm bảo chất lượng XN vi sinh

Tỷ lệ sai sót trong tiến trình xét nghiệm:

Trang 13

5 Danh mục kỹ thuật và phân tuyến KT

chuyên ngành Vi sinh y học

Thống nhất Danh mục xét nghiệm theo đúng chuyên

ngành Hóa sinh, Huyết học, Vi sinh - Ký sinh trùng:

Ngày 12/07/2012, Bộ Y tế triệu tập cuộc họp giữa các chuyên ngành Hóa sinh, Huyết học, Vi sinh - KST:

Rà sóat lại danh mục kỹ thuật hiện có đang không

đúng chuyên ngành.

Trao đổi, thống nhất danh mục xét nghiệm theo

đúng chuyên ngành Hóa sinh, Huyết học, Vi sinh -

Ký sinh trùng

Trang 14

5 Danh mục kỹ thuật và phân tuyến KT

chuyên ngành Vi sinh y học

Danh mục xét nghiệm Vi sinh:

1.Đổi tên Danh mục kỹ thuật thành Danh mục xét nghiệm 2.Thống nhất Danh mục XN Vi sinh trên toàn quốc gồm

306 xét nghiệm về vi khuẩn, virus, vi nấm, ký sinh trùng 3.Để đảm bảo chất lượng, cán bộ thực hiện xét nghiệm Vi sinh phải được đào tạo và có chứng chỉ chuyên ngành Vi sinh, không làm ở các chuyên ngành khác.

4.Danh mục xét nghiệm Vi sinh được Bộ Y tế phê duyệt, ban hành và sẽ được sửa đổi, bổ sung, cập nhập định kỳ theo sự phát triển của khoa học kỹ thuật

Trang 15

5 Danh mục kỹ thuật và phân tuyến KT

chuyên ngành Vi sinh y học

Tên xét nghiệm Vi sinh:

 Thống nhất cách đặt tên XN Vi sinh gồm 3 phần:

Phần 1: Tên vi sinh vật

Phần 2: Tên kỹ thuật tiến hành

Phần 3: Tên loại sinh phẩm sử dụng (nếu có nhiều

loại sinh phẩm lưu hành)

Trang 16

5 Danh mục kỹ thuật và phân tuyến KT

chuyên ngành Vi sinh y học

“Quy trình kỹ thuật chuyên ngành Vi sinh y học”

•Biên soạn theo Quyết định của Bộ Y tế số 1226/ QĐ - BYT,

ngày 18 tháng 4 năm 2012.

•Gồm 210 xét nghiệm Vi sinh thông thường, tiến hành bằng

các kỹ thuật soi tươi, nhuộm soi, nuôi cấy, kháng sinh đồ, miễn dịch học, sinh học phân tử để chẩn đoán vi khuẩn,

virus, KST, vi nấm gây bệnh thường gặp

•Giúp các nhà quản lý kiểm soát và xây dựng giá xét

nghiệm; các bác sỹ điều trị dễ chỉ định xét nghiệm; các cán

bộ xét nghiệm Vi sinh triển khai kỹ thuật

•Được Bộ Y tế ban hành và sẽ được sửa đổi, bổ sung, cập

nhập định kỳ

Trang 17

5 Danh mục kỹ thuật và phân tuyến KT

chuyên ngành Vi sinh y học

Phân tuyến kỹ thuật Vi sinh - Ký sinh trùng:

•Phân tuyến tương đối để khuyến khích các cơ sở y tế

triển khai kỹ thuật

•Qui định về những xét nghiệm tối thiểu hoặc bắt buộc

triển khai

•Qui định về đảm bảo chất lượng nếu triển khai.

Trang 18

6 Các XN đang thực hiện tại khoa Vi sinh - BV Bạch Mai

Nhân lực hiện tại có 42 CBVC, 74% có trình độ Đại học:

03 Phó Giáo sư và Tiến sỹ Y học;

Phòng xét nghiệm Sinh học phân tử

Phòng sản xuất môi trường

Phòng khử trùng tiệt trùng

Trang 19

6 Các XN đang thực hiện tại khoa Vi sinh - BV Bạch Mai

Vi khuẩn: Định danh vi khuẩn và kháng sinh đồ bằng

máy tự động Thường xuyên hội chẩn với các khoa lâm sàng các ca bệnh do vi khuẩn kháng thuốc.

Virus: Phát hiện các virus HIV, viêm gan, EBV, CMV…

bằng hệ thống tự động.

Sinh học phân tử: HIV-RNA, HBV-DNA, HSV-DNA,

HCV-RNA, Lao, Dengue, CMV, EBV…

Ký sinh trùng: Xét nghiệm ELISA chẩn đoán amíp, sán

lá gan lớn, giun lươn, giun đũa chó, mèo

Vi nấm: Phát hiện các loại vi nấm, đặc biệt là vi nấm

gây nhiễm trùng cơ hội ở người nhiễm HIV/AIDS.

Trang 20

6 Các XN đang thực hiện tại khoa Vi sinh - BV Bạch Mai

1 Năm 2012, XN khoảng

1.000 bệnh phẩm/ 1 ngày

2 Thực hiện thường quy

trên 90 loại xét nghiệm

3 Quản lý hiệu quả số liệu

chuyên môn và tài chính

Trang 21

6 Các XN đang thực hiện tại khoa Vi sinh - BV Bạch Mai

Trang 22

1 Bệnh phẩm: Đúng qui định

3 Soi tươi: 30 phút

6 Các kỹ thuật đang thực hiện tại khoa Vi sinh - BV Bạch Mai

Trang 23

Phân biệt 2 loại bệnh phẩm

Trang 24

Xác định bệnh nhiễm trùng

 Xét nghiệm Vi sinh:

– Phát hiện được VSV trong BP lấy từ vị trí vô trùng – Phát hiện được VSV trong BP lấy từ vị trí có vi hệ.

• Số lượng VSV phải nhiều, thường ≥ 10 5 VK/ ml

• Phát hiện cùng loại VSV từ các loại bệnh phẩm

Trang 25

8 Xu hướng đề kháng kháng sinh của một

số vi khuẩn gây bệnh thường gặp

• Carbapenem (Imipenem, meropenem,

Ertapenem…): Sinh Carbapenemase NDM1…

 A baumannii, P aeruginosa:

 Đa kháng

 Kháng mở rộng

 Toàn kháng

Trang 26

8 Xu hướng đề kháng kháng sinh của một số

vi khuẩn gây bệnh thường gặp

Khái niệm MDR, XDR & PDR

Không nhạy ≥ 1 KS trong 3 loại KS hoặc nhiều hơn Vd: MRSA, vi khuẩn sinh ESBL

Chỉ nhạy ≤ 2 loại KS)

Vd: A baumannii chỉ nhạy với colistin

Không nhạy với tất cả KS của tất cả các loại KS

VD: A baumannii, P aeruginosa

Clinical Microbiology and Infection, Volume 18 Number 3, March 2012

Trang 27

8 Xu hướng đề kháng kháng sinh của một

số vi khuẩn gây bệnh thường gặp

Vi khuẩn Gram (+)

Staphylococcus aureus

1 Penicillin: PRSA - S aureus kháng Penicillin

2 Beta-lactam: MRSA - S aureus kháng Methicillin

3 Vancomycin:

• VISA: S aureus trung gian với vancomycin

• hVISA: S aureus trung gian dị chủng với vancomycin, mặc dù MIC dao động từ 1 - 4 mg/L

• VRSA: S aureus kháng vancomycin

Enterococci

VRE: Enterococci kháng vancomycin

Streptococcus pneumoniae

PRSP: S pneumoniae kháng penicillin

Trang 28

Trân trọng cám ơn

Ngày đăng: 11/05/2017, 14:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w