1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Phân tích và đánh giá sự phân bố các dạng liên kết kim loại nặng trong trầm tích sông thuộc tỉnh Hải Dương

36 356 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 885,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn ―Nghiên cứu phân tích và đánh giá sự phân bố các dạng liên kết kim loại nặng trong trầm tích sông tỉnh Hải Dương‖ là công trình nghiên cứu của bản

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TẠ THỊ THẢO

Hà nội – 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn ―Nghiên cứu phân tích và đánh giá sự phân bố các dạng liên kết kim loại nặng trong trầm tích sông tỉnh Hải Dương‖ là công trình nghiên cứu của bản thân Tất cả những thông tin tham khảo dùng trong luận văn lấy từ các công trình nghiên cứu có liên quan đều được nêu rõ nguồn gốc trong danh mục tài liệu tham khảo Các kết quả nghiên cứu đưa ra trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác

Ngày 08 tháng 12 năm 2016

TÁC GIẢ

Linh Đức Quỳnh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn PGS – TS Tạ Thị Thảo và các thầy cô giáo trong bộ môn Phân tích, các bạn sinh viên cùng các bạn học viên lớp cao học K24, K25 Khoa Hóa, ĐH KHTN, ĐH QGHN đã rất nhiệt tình, tạo điều kiện giúp đỡ và đóng góp ý kiến bổ ích để tôi hoàn thiện bản luận văn này

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình đã luôn bên cạnh, động viên và tạo mọi điều kiện để tôi có thể hoàn thành các nội dung nghiên cứu

Ngày 08 tháng 12 năm 2016

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG 8

DANH MỤC CÁC HÌNH 10

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 12

MỞ ĐẦU 13

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 16

1.1 Kim loại nặng, trầm tích, nguồn gốc phát tán kim loại nặng vào nước mặt và trầm tích sông 16

1.1.1 Kim loại nặng 16

1.1.2 Trầm tích sông 16

1.1.3 Nguồn gốc phát tán kim loại nặng vào trong nước mặt và trầm tích sông. 17

1.1.4 Giới hạn ô nhiễm của các kim loại nặng có trong trầm tích 18

1.2 Các dạng kim loại có trong trầm tích và các phương pháp chiết dạng kim loại nặng có trong trầm tích 18

1.2.1 Khái niệm về dạng kim loại có trong trầm tích 18

1.2.2 Các phương pháp chiết tuần tự để xác định dạng liên kết của kim loại có trong trầm tích 19

1.3 Các phương pháp xác định hàm lượng kim loại nặng có trong trầm tích 23

1.3.1 Phổ hấp thụ nguyên tử AAS (Atomic Absorption Spectrocopy) 23

1.3.2 Phương pháp phổ khối plasma cảm ứng ICP-MS (Inductively Couple Plasma Mass Spectrometry) 24

1.4 Tình hình nghiên cứu phân tích dạng kim loại nặng có trong trầm tích ở trong nước vào ngoài nước 26

1.5 Khu vực nghiên cứu 27

1.5.1 Đặc điểm sông ngòi của tỉnh Hải Dương 27

1.5.2 Hiện trạng công nghiệp, giao thông ở Hải Dương 28

CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM Error! Bookmark not defined 2.1 Hóa chất, thiết bị Error! Bookmark not defined

2.1.1 Hóa chất, dụng cụ Error! Bookmark not defined

Trang 6

2.1.2 Trang thiết bị Error! Bookmark not defined 2.2.2 Nội dung nghiên cứu: Error! Bookmark not defined

2.3 Phương pháp nghiên cứu Error! Bookmark not defined

2.3.1 Địa điểm lấy mẫu Error! Bookmark not defined 2.3.2 Phương pháp lấy mẫu và bảo quản Error! Bookmark not defined 2.3.3 Xử lý mẫu và xét nghiệm mẫu Error! Bookmark not defined 2.3.4 Phương pháp phân tích mẫu bằng ICP-MS Error! Bookmark not

defined

2.4 Phương pháp đánh giá mức độ ô nhiễm của kim loại nặng có trong trầm tích

Error! Bookmark not defined

2.4.1 So sánh tổng hàm lượng của các hàm lượng kim loại nặng với các tiêu

chuẩn Error! Bookmark not defined

2.4.2 Nhân tố gây ô nhiễm cá nhân ICF (Invididual Contamination Factor.

Error! Bookmark not defined

2.4.3 Chỉ số mức độ rủi ro RAC (Risk Assessment Code) Error! Bookmark not

defined

2.5 Phương pháp nghiên cứu nguồn gốc phát tán của kim loại nặng vào môi

trường Error! Bookmark not defined

2.5.1 Phương pháp phân tích thành phần chính PCA (Principal Compoment

Analysis) Error! Bookmark not defined 2.5.2 Phương pháp phân tích nhóm CA (Cluster Analysis) Error! Bookmark

not defined

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN Error! Bookmark not defined

3.1 Đánh giá mức độ ô nhiễm của kim loại nặng có trong trầm tích sông thuộc

tỉnh Hải Dương Error! Bookmark not defined

3.1.1 So sánh tổng hàm lượng của các kim loại nặng với các tiêu chuẩn Error!

Bookmark not defined

3.1.2 Đánh giá mức độ ô nhiễm của kim loại nặng tại các địa điểm nghiên cứu

bằng nhân tố ô nhiễm ICF và nhân tố ô nhiễm toàn cầu GCF Error! Bookmark

not defined

Trang 7

3.2 Đánh giá chỉ số mức độ rủi ro RAC, ảnh hưởng của kim loại nặng có trong

trầm tích tới môi trường Error! Bookmark not defined

3.2.1 Đánh giá chỉ số RAC ở độ sâu 10 cm Error! Bookmark not defined 3.2.2 Đánh giá chỉ số RAC ở độ sâu 20 cm Error! Bookmark not defined 3.2.3 Đánh giá chỉ số RAC tại độ sâu 30 cm Error! Bookmark not defined 3.2.4 Đánh giá chỉ số RAC tại độ sâu 40 cm Error! Bookmark not defined 3.2.5 Đánh giá mức độ rủi ro của các kim loại nặng đối với hệ sinh thái Error!

Bookmark not defined

3.3 Phân bố của các dạng kim loại nặng có trong trầm tích cột Error! Bookmark not defined

3.3.1 Phân bố của kim loại Cu và kim loại Pb trong trầm tích cột Error!

Bookmark not defined

3.3.2 Phân bố của kim loại Cd và Mn trong trầm tích cột Error! Bookmark not

3.3.5 Phân bố của kim loại Ni trong trầm tích Error! Bookmark not defined

3.4 Nghiên cứu nguồn gốc phát tán và tích lũy kim loại nặng vào trầm tích Error! Bookmark not defined

TÀI LIỆU THAM KHẢO 30

PHỤ LỤC Error! Bookmark not defined

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1.a Quy trình chiến tuần tự của Tessier (1979) 16

Bảng 1.1.c Quy trình chiết tuần tự của Hiệp hội địa chất hoàng gia

Bảng 1.2 Kết quả phân tích hàm lượng tổng của một số kim loại có trong

trầm tích của một số công trình nghiên cứu trong nước và ngoài nước 22

Bảng 2.1 Kí hiệu, tọa độ, đặc điểm lúc lấy mẫu và thời gian lấy mẫu 28

Bảng 2.2 Các thông số được chọn để định lượng kim loại nặng 33

Bảng 2.3 Điểm nồng độ (ppb) để xây dựng đường chuẩn 33

Bảng 2.6 Tiêu chuẩn đánh giá mức độ rủi ro theo chỉ số RAC 39

Bảng 3.1 Tổng hàm lượng Cu tại các khu vực nghiên cứu 44

Bảng 3.2 Tổng hàm lượng Pb tại các khu vực được khảo sát 45

Bảng 3.3 Tổng hàm lượng Cd tại các khu vực được khảo sát 46

Bảng 3.4 Tổng hàm lượng Zn tại các địa điểm khảo sát 47

Bảng 3.5 Tổng hàm lượng Fe tại các địa điểm khảo sát 48

Bảng 3.6 Tổng hàm lượng Co tại các địa điểm khảo sát 49

Bảng 3.7 Tổng hàm lượng Ni tại các địa điểm khảo sát 50

Bảng 3.8 Tổng hàm lượng Mn tại các địa điểm khảo sát 51

Bảng 3.9 Hàm lượng phân bố (mg/kg) và giá trị ICF của Cu 53

Bảng 3.10 Hàm lượng phân bố (mg/kg) và giá trị ICF của Pb 54

Bảng 3.11 Hàm lượng phân bố (mg/kg) và giá trị ICF của Cd 55

Bảng 3.12 Hàm lượng phân bố (mg/kg) và giá trị ICF của Zn 57

Bảng 3.13 Hàm lượng phân bố (mg/g) và giá trị ICF của Fe 59

Bảng 3.14 Hàm lượng phân bố (mg/kg) và giá trị ICF của Co 61

Bảng 3.15 Hàm lượng phân bố (mg/kg) và giá trị ICF của Ni 63

Trang 9

Bảng 3.16 Hàm lượng phân bố (mg/kg) và giá trị ICF của Mn 65

Bảng 3.17 Giá trị ô nhiễm toàn cầu GCF theo địa điểm và độ sâu 67

Bảng 3.18 Giá trị RAC của các kim loại theo độ sâu và tại các địa điểm

Bảng 3.19 Trị riêng của các PC chỉ ra mức độ ảnh hưởng đến nguồn phát

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1 Tổng hàm lƣợng Cu tại các khu vực đƣợc khảo sát 44

Hình 3.2 Tổng hàm lƣợng Pb tại các điểm khảo sát 45

Hình 3.3 Tổng nồng độ Cd tại các địa điểm khảo sát 46

Hình 3.4 Tổng hàm lƣợng Zn tại các khu vực đƣợc khảo sát 47

Hình 3.5 Tổng hàm lƣợng Fe tại các địa điểm khảo sát 48

Hình 3.6 Tổng hàm lƣợng Co tại các địa điểm khảo sát 49

Hình 3.7 Tổng hàm lƣợng Ni tại các địa điểm khảo sát 50

Hình 3.8 Tổng hàm lƣợng Mn tại các địa điểm khảo sát 51

Hình 3.9 Giá trị ICF của Cu tại các điểm và các độ sâu 53

Hình 3.10 Giá trị ICF của Pb tại các điểm và các độ sâu 55

Hình 3.11 Giá trị ICF của Cd tại các địa điểm vào theo các độ sâu 57

Hình 3.12 Giá trị ICF của Zn tại các điểm và các độ sâu 59

Hình 3.13 Giá trị ICF của Fe tại các địa điểm và các độ sâu 61

Hình 3.14 Giá trị ICF của Co tại các địa điểm và các độ sâu 63

Hình 3.15 Giá trị ICF của Ni tại các địa điểm và các độ sâu 65

Hình 3.16 Giá trị ICF của Mn tại các địa điểm và các độ sâu 67

Hình 3.17 Chỉ số RAC của các kim loại nặng ở độ sâu 10 cm 71

Hình 3.18 Chỉ số RAC của các kim loại nặng ở độ sâu 20 cm 72

Trang 11

Hình 3.19 Chỉ số RAC của các kim loại nặng tại độ sâu 30 cm 73

Hình 3.20 Chỉ số RAC của các kim loại nặng tại độ sâu 40 cm 74

Hình 3.21 Phân bố của kim loại Cu trong các pha của trầm tích cột 76

Hình 3.22 Phân bố của kim loại Pb trong các pha của trầm tích cột 76

Hình 3.23 Phân bố của kim loại Cd trong các pha của trầm tích cột 77

Hình 3.24 Phân bố của kim loại Zn trong các pha của trầm tích cột 77

Hình 3.25 Phân bố của kim loại Fe trong các pha của trầm tích cột 78

Hình 3.26 Phân bố của kim loại Zn trong các pha của trầm tích cột 78

Hình 3.27 Phân bố của kim loại Ni trong các pha của trầm tích cột 79

Hình 3.28 Phân bố của kim loại Mn trong các pha của trầm tích cột 79

Trang 12

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 13

MỞ ĐẦU

Kim loại nặng là các nguyên tố có trong tự nhiên có khối lượng nguyên tử lớn và có

tỷ trọng lớn hơn 5 g/cm3 [25] Thuật ngữ ―kim loại nặng‖ được sử dụng trong thời gian gần đây là nhằm để chỉ những kim loại và á kim được sử dụng trong các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, y tế và khoa học kỹ thuật[25] Kim loại nặng không độc khi tồn tại ở dạng nguyên tố tự do nhưng có thể có độc tính khi tồn tại ở trạng thái ion nhất định do nó có thể gắn kết với các chuỗi carbon, khiến cho việc đào thải kim loại nặng của con người gặp khó khăn và gây ra ngộ độc kim loại nặng Kim loại nặng được ứng dụng rộng rãi trong các hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp của con người nên dẫn đến việc kim loại nặng được xả thải ra môi trường, làm tăng nguy cơ của chúng đối với sức khỏe con người và hệ sinh thái Ở Việt Nam hiện nay , do quá trình phát triển công nghiệp, nông nghiệp, y tế khiến cho môi trường bị ô nhiễm, đặc biệt là ô nhiễm kim loại nặng có trong môi trường đất, nước đang là những vấn đề nóng được cộng đồng quan tâm

Các lưu vực sông, cửa sông, các khu vực ven biển, cửa biển thường là nơi tập trung tích tụ các chất ô nhiễm Trầm tích tại các lưu vực sông đóng vai trò quan trọng trong việc tích lũy các kim loại nặng bởi sự lắng đọng của các hạt lơ lửng có trong nước mặt và các quá trình trao đổi giữa nước mặt và trầm tích Các nghiên cứu về ô nhiễm kim loại nặng trong các lưu vực sông trên thế giới đều có phần nghiên cứu ô nhiễm kim loại nặng có trong trầm tích, nguyên nhân là do hầu hết các kim loại nặng đều ở trạng thái bền vững và có xu thế tích tụ trong trầm tích và trong các thủy sinh vật tầng đáy sông Kim loại nặng tích tụ ở đáy sông sẽ gây ra ảnh hưởng đến đời sống của các sinh vật thủy sinh, điều này gián tiếp gây ra ảnh hưởng đến sức khỏe con người thông qua chuỗi thức ăn Do vậy, xác định hàm lượng kim loại nặng có trong trầm tích là rất cần thiết trong việc xem xét một cách đầy đủ mức

độ ô nhiễm kim loại nặng của một nguồn nước [21,35,37]

Các nghiên cứu quan sát gần đây cho thấy rằng sự tích lũy sinh học của kim loại nặng có trong trầm tích tăng tuyến tính với tổng hàm lượng của kim loại nặng

Trang 14

có trong trầm tích[28,44] Và độc tính, ảnh hưởng sinh học của kim loại nặng không phải lúc nào cũng liên quan đến tổng hàm lượng của kim loại nặng có trong trầm tích [28] Độc tính của kim loại nặng phụ thuộc vào các dạng hóa học của chúng nên việc xác định tổng hàm lượng kim loại nặng có trong trầm tích không đánh giá được mức độ ảnh hưởng của việc ô nhiễm kim loại nặng trong trầm tích đến hệ sinh thái [19,27,28] Để đánh giá mức độ ảnh hưởng của kim loại nặng có trong trầm tích đến hệ sinh thái thì ngoài việc phân tích tổng hàm lượng của các kim loại nặng thì cũng cần phải nghiên cứu các dạng và phân bố của chúng trong trầm tích Qua

đó sẽ giúp cho chúng ta có cái nhìn tổng thể về ô nhiễm kim loại nặng trong trầm tích và ảnh hưởng của chúng tới hệ sinh thái

Trong những năm gần đây, việc nghiên cứu kim loại nặng có trong trầm tích

và ảnh hưởng của chúng tới môi trường đã được tiến hành rất phổ biến trên thế giới

Ở Việt Nam đã một số nghiên cứu về kim loại nặng có trong trầm tích sông như sông Tô Lịch, sông Đáy, sông Nhuệ, [32,33] Tuy nhiên việc nghiên cứu kim loại nặng trong trầm tích sông thuộc địa phận tỉnh Hải Dương vẫn chưa được quan tâm

Tỉnh Hải Dương là một tỉnh thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ, trên địa bàn tỉnh

có 2 hệ thống sông lớn là hệ thống sông Cầu và hệ thống sông Bắc Hương Hải Do việc khai thác và phát triển các hoạt động khai khoáng chưa hợp lí, các nhà máy và các khu công nghiệp có mật độ cao và việc xả thải của các khu công nghiệp, nhà máy ra môi trường cũng như việc sử dụng một cách bừa bãi các thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hóa học, thuốc kích thích tăng trưởng trong nông nghiệp nên nguồn nước, cảnh quan và hệ sinh thái thuộc lưu vực các con sông trên địa bàn tỉnh Hải Dương đang đứng trước nguy cơ bị ô nhiễm, đặc biệt là việc ô nhiễm các kim loại nặng có trong trầm tích sông

Vì vậy việc nghiên cứu phân tích và đánh giá sự phân bố của các dạng liên kết kim loại nặng có trong trầm tích sông thuộc tỉnh Hải Dương là điều rất cấp thiết

Trang 15

Với các vấn đề đặt ra ở trên, chúng tôi thực hiện đề tài ―Phân tích và đánh giá sự phân bố các dạng liên kết kim loại nặng trong trầm tích sông tỉnh Hải Dương‖ với các nội dung chính sau:

- Đánh giá mức độ ô nhiễm của 8 kim loại nặng (Cu, Pb, Cd, Zn, Fe, Co,

Ni, Mn) có trong trầm tích sông tại 6 địa điểm trên địa bàn tỉnh Hải Dương

- Nghiên cứu, phân tích sự phân bố của các dạng liên kết của 8 kim loại nặng (Cu, Pb, Cd, Zn, Fe, Co, Ni, Mn) có trong trầm tích sông tại 6 địa điểm trên địa bàn tỉnh Hải Dương

- Nghiên cứu nguồn phát tán của kim loại nặng ra môi trường

- Đưa ra kết luận, đánh giá về hiện trạng của các kim loại nặng này tại các địa điểm được khảo sát

Trang 16

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Kim loại nặng, trầm tích, nguồn gốc phát tán kim loại nặng vào nước mặt

và trầm tích sông

1.1.1 Kim loại nặng

Từ xưa đến nay có nhiều cách định nghĩa kim loại nặng Và những cách cách định nghĩa đó đều xuất phát từ khối lượng riêng chỉ khác nhau về giới hạn của giá trị này Phổ biến nhất là cách xếp loại kim loại nặng dựa vào khối lượng riêng và số khối Những kim loại có khối lượng riêng d > 5 g/cm3 hoặc có khối lượng mol lớn hơn 52 g/mol được xếp vào nhóm kim loại nặng [40]

Trong thời gian gần đây, thuật ngữ ―kim loại nặng‖ được sử dụng là nhằm để chỉ những kim loại và á kim được sử dụng trong các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, y tế và khoa học kỹ thuật[40] Những kim loại này được chia làm 3 nhóm: các kim loại có độc tính (Hg, Cr, Pb, Ni, Cd, As, ), những kim loại quý (Au, Ag, Pt, ) và các kim loại phóng xạ (U, Ra, ) Nhiều kim loại nặng là nguyên tố vi lượng cần thiết cho sức khỏe của con người như Fe, Mn, Cu, vì những kim loại này có mặt trong các quá trình chuyển quá trong cơ thể Tuy nhiên nếu cơ thể có hiện tượng thừa các chất này thì có thể gặp các bệnh nguy hại thừa Fe có thể dẫn đến xơ gan

1.1.2 Trầm tích sông

Trầm tích sông là các hạt vật chất tự nhiên bị phá vỡ bởi các quá trình xói mòn hoặc

do các hoạt động hóa học trên bề mặt trái đất Sau đó những hạt vật chất này nước cuốn đi và cuối cùng được lắng đọng và tích tụ thành các lớp trên bề mặt đáy của lưu vực sông Tùy vào tốc độ lắng đọng và tích tụ các hạt vật chất này mà tạo nên những lớp trầm tích khác nhau [19]

Thành phần thông thường của trầm tích bao gồm: Đá bột, đất sét chiếm khoảng 80% đến 90%, còn lại 10% đến 20% là gồm các hạt cát nhỏ, hạt mùn hữu

cơ, hạt vô cơ Các hợp chất chứa kim loại phổ biến có trong trầm tích gồm SiO2,

Trang 17

Al2O3, Fe2O3 Các nguyên tố kim lại nặng như Cu, Zn, Cd, As, Hg, Pb, Mn, chiếm một phần nhỏ Các kim loại nặng có trong nước mặt có thể đi vào trong trầm tích sông thông qua các quá trình tích lũy, và ngược lại các kim loại nặng có trong trầm tích sông ở dạng di động có khả năng hòa tan ngược lại vào nước [17] Chính

vì lí do này nên trầm tích sông được coi là một chỉ thị quan trọng trong việc nghiên cứu đánh giá mức độ ô nhiễm của một hệ thống sông

1.1.3 Nguồn gốc phát tán kim loại nặng vào trong nước mặt và trầm tích sông

Kim loại có trong nước mặt xuất phát từ nhiều nguồn Hoặc là có nguồn gốc

tự nhiên hoặc là từ nước thải do hoạt động sản xuất của con người Thông thường, ở môi trường tự nhiên không bị ô nhiễm thì hàm lượng kim loại nặng có trong nước mặt là rất thấp Kim loại nặng có trong nước mặt có 3 nguồn gốc tự nhiên chính:

- Từ khí quyển (mưa, tuyết, )

- Sự phân hủy của các sinh vật

- Sự bào mòn qua thời gian trên bề mặt đá theo thời tiết

Các ion kim loại có xuất phát từ 3 nguồn kể trên sẽ dần dần được vận chuyển tới lưu vực sông Trong quá trình vận chuyển sẽ có nhiều quá trình tác động tới nồng

độ của kim loại như: bay hơi, tái hấp thu bởi các cây cối sống gần lưu vực sông, [24]

Kim loại nặng có trong nước mặt được đưa đến bề mặt của trầm tích sông và được giữ lại trong trầm tích sông theo các con dường sau:

Trang 18

keo, các quá trình trao đổi ion, các phản ứng tạo phức của các kim loại nặng với các hợp chất hữu cơ hoặc các phản ứng hóa học tạo ra các hợp chất ít tan[43]

Sự hấp thu sinh học chủ yếu là do quá trình hấp thu kim loại của các vi sinh vật, các quá trình sinh hóa của hệ vi sinh vật có trong trầm tích sông[25,48]

Sự tích lũy vật lí chủ yếu là do sự lắng đọng của các hạt vật chất lơ lưởng có chứa kim loại nặng có trong nước mặt xuống bề mặt trầm tích[22,31]

1.1.4 Giới hạn ô nhiễm của các kim loại nặng có trong trầm tích

Có nhiều tiêu chuẩn để đánh giá giới hạn ô nhiễm của kim loại nặng có trong trầm tích vì điều này phụ thuộc vào đặc điểm tự nhiên và đặc điểm kinh tế xã hội của từng nước, từng khu vực Các giới hạn ô nhiễm của kim loại nặng có thể thay đổi khi ta đem so sánh các tiêu chuẩn với nhau Ví dụ giới hạn ô nhiễm của đồng tại Việt Nam là 197 mg/kg nhưng giới hạn ô nhiễm của đồng tại Hoa Kỳ là 25 mg/kg [9,48]

Vì vậy, để đánh giá mức độ ô nhiễm của kim loại nặng có trong trầm tích ta cần so sánh giá trị nồng độ của kim loại nặng đó với các quy chuẩn được áp dụng cho khu vực được khảo sát

1.2 Các dạng kim loại có trong trầm tích và các phương pháp chiết dạng kim loại nặng có trong trầm tích

1.2.1 Khái niệm về dạng kim loại có trong trầm tích

Trong trầm tích, kim loại nặng tồn tại ở nhiều dạng khác nhau liên quan đến các thành phần của trầm tích Theo Tessier[47] thì kim loại nặng có trong trầm tích tồn tại chủ yếu ở 5 dạng sau đây:

- Dạng trao đổi: Kim loại trong dạng này liên kết với các hạt keo trong trầm tích

bằng lực hấp phụ yếu Sự thay đổi lực ion của nước sẽ ảnh hưởng đến khả năng hấp phụ hoặc giải hấp phụ các kím loại Điều này dẫn đến sự giải phóng hoặc tích lũy

Ngày đăng: 09/05/2017, 20:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
16. Ammann(2002), ―Speciation of heavy metals in environmental water by ion chromatography coupled to ICP-MS.‖ Analysis Bioanalysis Chemistry, 372(2002): pp. 448-52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Analysis Bioanalysis Chemistry
Tác giả: Ammann(2002), ―Speciation of heavy metals in environmental water by ion chromatography coupled to ICP-MS.‖ Analysis Bioanalysis Chemistry, 372
Năm: 2002
17. Alonso Castillo (2013), ―Bioavailability of heavy metals in water and sediments from a typical Medierranean Bay (Malaga Bay, Region of Andalucia, Southern Spain)‖, Mar Pollutbull, 76(2013), pp 427-434 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mar Pollutbull
Tác giả: Alonso Castillo (2013), ―Bioavailability of heavy metals in water and sediments from a typical Medierranean Bay (Malaga Bay, Region of Andalucia, Southern Spain)‖, Mar Pollutbull, 76
Năm: 2013
18. Benitez(1999), ―Evaluation of the selectivity of sequential extraction procedures applied to the speciation of cadminium in soils‖, International Journal of Environmental Analytical Chemistry, 74(1999), pp 289-303 Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Journal of Environmental Analytical Chemistry
Tác giả: Benitez(1999), ―Evaluation of the selectivity of sequential extraction procedures applied to the speciation of cadminium in soils‖, International Journal of Environmental Analytical Chemistry, 74
Năm: 1999
19. Burton ED(2006), ―Factors controlling the geochemical partitioning of trace metals in estuarine sediments”, Soil Sediment Contam, 15(2006), pp 131- 140 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ”, Soil Sediment Contam
Tác giả: Burton ED(2006), ―Factors controlling the geochemical partitioning of trace metals in estuarine sediments”, Soil Sediment Contam, 15
Năm: 2006
20. Davidson(2001), ―Speciation of metals in sediment and water in a river underlain by limestone: role of carbonate species for purification capacity of river‖, Advances in Environmental Research, 8(2001), pp 599-612 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Advances in Environmental Research
Tác giả: Davidson(2001), ―Speciation of metals in sediment and water in a river underlain by limestone: role of carbonate species for purification capacity of river‖, Advances in Environmental Research, 8
Năm: 2001
21. Diaz-de Alba(2011), ―Assessment of the metal pollution, potiential toxicity and speciation of sediment from Algeciras Bay (South of Spain) using chemometric tool‖, J.Hazard Mater, 190(2011),pp 177—187 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J.Hazard Mater
Tác giả: Diaz-de Alba(2011), ―Assessment of the metal pollution, potiential toxicity and speciation of sediment from Algeciras Bay (South of Spain) using chemometric tool‖, J.Hazard Mater, 190
Năm: 2011
22. Dulaing (2009), ―Trace metal behaviour in esuarine and riverrinfloodplain soils and sediment: a review‖, Sci Total Eviron, 407(2009), pp 372-385 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sci Total Eviron
Tác giả: Dulaing (2009), ―Trace metal behaviour in esuarine and riverrinfloodplain soils and sediment: a review‖, Sci Total Eviron, 407
Năm: 2009
23. Pham Tien Duc (2010). ―Study on the process for the determination and evaluation of arsenic in water and sediment in Hoan Kiem Lake.‖ Journal of Science and Technology, 48(2010), pp. 147-152 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Science and Technology
Tác giả: Pham Tien Duc (2010). ―Study on the process for the determination and evaluation of arsenic in water and sediment in Hoan Kiem Lake.‖ Journal of Science and Technology, 48
Năm: 2010
24. Michel Maybeck, Richard Helmer (1989), ―The quality of rivers: from pristine stage to global pollution‖; Palaeogeography, Palaeoclimatology, Palaeoecology, 75 (1989), pp283-309 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Palaeogeography, Palaeoclimatology, Palaeoecology
Tác giả: Michel Maybeck, Richard Helmer (1989), ―The quality of rivers: from pristine stage to global pollution‖; Palaeogeography, Palaeoclimatology, Palaeoecology, 75
Năm: 1989
25. Forstne (1979), ―metal transfer between solid and aqueous phases, in metal pollution in the aquatic environment‖, Spinger-verlag, 20 (1979), pp 197-270 26. Ianni(200), ―Trace metals in Adriatic coastal sediments: distribution and Sách, tạp chí
Tiêu đề: Spinger-verlag
Tác giả: Forstne (1979), ―metal transfer between solid and aqueous phases, in metal pollution in the aquatic environment‖, Spinger-verlag, 20
Năm: 1979
10. TCVN 6663 - 3:2000 - Chất lượng nước - Lấy mẫu. Phần 13: Hướng dẫn lấy mẫu bùn nước, bùn nước thải và bùn liên quan Khác
11.TCVN 6649:2000 (ISO 11466:1995) Chất lƣợng đất - Chiết các nguyên tố vết tan trong nước cường thủy Khác
12.TCVN 6496:2009 - Chất lƣợng đất - Xác định crom, cadimi, coban, đồng, chì, mangan, niken, kẽm trong dịch chiết đất bằng cường thủy. Các phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa và không ngọn lửa Khác
13.TCVN 8467:2010 (ISO 20280:2007) Chất lƣợng đất - Xác định asen, antimon và selen trong dịch chiết đất cường thủy bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử theo kỹ thuật nhiệt điện hoặc tạo hydrua Khác
14. TCVN 8882: 2011 (ISO 16772: 2004) Chất lƣợng đất - Xác định thủy ngân trong dịch chiết đất cường thủy dùng quang phổ hấp thụ nguyên tử hơi - lạnh hoặc quang phổ hấp thụ nguyên tử huỳnh quang hơi - lạnh Khác
15. TCVN 8601: 2009 (ISO 10382: 2002) Chất lƣợng đất - Xác định hóa chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ và polyclo biphenyl - Phương pháp sắc ký khí với detector bẫy electron.Tiếng Anh Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN