1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG TÂM LÝ QUẢN TRỊ KINH DOANH.

33 546 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 76,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG TÂM LÝ QUẢN TRỊ KINH DOANH. CHƯƠNG 1: Câu 1: Khái niệm tâm lý QTKD. 1 môn KH chuyên ngành, nghiên cứu ứng dụng các kiến thức tâm lí vào hoạt động QTKD, tác động vào tính tích cực của người lao động, thúc đẩy họ làm việc vì lợi ích của bản than, tập thể lao động và toàn xã hội tác động vào tập thể lao động tạo nên bầu không khí tâm lý tích cực trong toàn DN. Câu 2: Nguyên tắc quản trị của F.W.Taylor cha đẻ của lý thuyết quản lí theo KH và là người mở ra một “kỉ nguyên vàng” trong KHQL. pp quản lí của ông được ứng dụng nhanh chóng ở Mỹ, Anh và nhiều nước khác. pp quản lí kiểu trại lính = pp quản lí có huẩn luyện, có định mức, có hoạch định và phân công công việc cho từng ng lao động một cách KH > Năng suất lđ đc nâng cao, phế phẩm giảm đáng kể. Những nguyên tắc cơ bản: + XD phương pháp KH để thực hiện có kết quả từng công việc cụ thể trong nhà máy. + Tuyển chọn, huẩn luyện công nhân phù hợp vs mỗi công việc. + XD định mức lđ và phân công, hợp tác lđ một cách KH. Biện pháp cụ thể: + Nghiên cứu toàn bộ quy trình thực hiện công việc của người công nhân + Sau đó chia nhỏ các công việc của họ ra nhiều công đoạn khác nhau + Tìm cách cải tiến, tối ưu hóa các thao tác và XD hệ thống khuyến khích vật chất để kích thích ng lđ (Vd trả công theo sp) Hạn chế: + Máy móc hóa con người + Cột chặt ng lđ vào dây chuyền sx để quản lí, tạo đk để giới chủ khai thác, vắt kiệt sức lđ của ng công nhân,… Được các nhà quản lí nghiên cứu áp dụng trong hoạt động KD + Khi giao việc cho ng lđ, nhà quản trị cần hình dung đc CV sẽ diễn re ntn, có thuận lợi, khó khăn gì. > hướng dẫn, tạo đk cho ng lđ thực hiện tốt các nhiệm vụ đc giao + Chú ý phối hợp giữa các cá nhân, bộ phận một cách nhịp nhàng, hiệu quả thì CV mới đạt kq + Quan tâm đến việc XD định mức lđ và trả công hợp lí để kích thích ng lđ Câu 3: Lý thuyết về nhu cầu của Abraham Maslow Lý thuyết về hệ thống thứ bậc các nhu cầu cng, sắp xếp theo 1 hình tháp 5 bậc. + Các nhu cầu sinh lý: ăn, uống, tình dục,… + Các nhu cầu về an toàn: đc bảo vệ tài sản, tính mạng, đc sống yên ổn,… + Các nhu cầu XH: đc chấp nhận, qh bạn bè,… + Nhu cầu đc tôn trọng: có địa vị, uy tín, thành đạt,… + Nhu cầu tự hoàn thiện: đc phát triển, hoàn thiện bản thân.

Trang 1

CHƯƠNG 1:

Câu 1: Khái niệm tâm lý QTKD.

- 1 môn KH chuyên ngành, nghiên cứu ứng dụng các kiến thức tâm lí vào hoạt động QTKD,

- tác động vào tính tích cực của người lao động, thúc đẩy họ làm việc vì lợi ích của bản than, tập thể lao động và toàn xã hội

- tác động vào tập thể lao động tạo nên bầu không khí tâm lý tích cực trong toàn DN

Câu 2: Nguyên tắc quản trị của F.W.Taylor

- cha đẻ của lý thuyết quản lí theo KH và là người mở ra một “kỉ nguyên vàng” trong KHQL

- pp quản lí của ông được ứng dụng nhanh chóng ở Mỹ, Anh và nhiều nước khác

- pp quản lí kiểu trại lính = pp quản lí có huẩn luyện, có định mức, có hoạch định và phân công công việc cho từng ng laođộng một cách KH

-> Năng suất lđ đc nâng cao, phế phẩm giảm đáng kể

- Những nguyên tắc cơ bản:

+ XD phương pháp KH để thực hiện có kết quả từng công việc cụ thể trong nhà máy

+ Tuyển chọn, huẩn luyện công nhân phù hợp vs mỗi công việc

+ XD định mức lđ và phân công, hợp tác lđ một cách KH

- Biện pháp cụ thể:

+ Nghiên cứu toàn bộ quy trình thực hiện công việc của người công nhân

+ Sau đó chia nhỏ các công việc của họ ra nhiều công đoạn khác nhau

+ Tìm cách cải tiến, tối ưu hóa các thao tác và XD hệ thống khuyến khích vật chất để kích thích ng lđ (Vd trả công theo sp)

- Hạn chế:

+ Máy móc hóa con người

+ Cột chặt ng lđ vào dây chuyền sx để quản lí, tạo đk để giới chủ khai thác, vắt kiệt sức lđ của ng công nhân,…

- Được các nhà quản lí nghiên cứu áp dụng trong hoạt động KD

+ Khi giao việc cho ng lđ, nhà quản trị cần hình dung đc CV sẽ diễn re ntn, có thuận lợi, khó khăn gì

-> hướng dẫn, tạo đk cho ng lđ thực hiện tốt các nhiệm vụ đc giao

+ Chú ý phối hợp giữa các cá nhân, bộ phận một cách nhịp nhàng, hiệu quả thì CV mới đạt kq

+ Quan tâm đến việc XD định mức lđ và trả công hợp lí để kích thích ng lđ

Trang 2

Câu 3: Lý thuyết về nhu cầu của Abraham Maslow

- Lý thuyết về hệ thống thứ bậc các nhu cầu cng, sắp xếp theo 1 hình tháp 5 bậc.

+ Các nhu cầu sinh lý: ăn, uống, tình dục,…

+ Các nhu cầu về an toàn: đc bảo vệ tài sản, tính mạng, đc sống yên ổn,…

+ Các nhu cầu XH: đc chấp nhận, qh bạn bè,…

+ Nhu cầu đc tôn trọng: có địa vị, uy tín, thành đạt,…

+ Nhu cầu tự hoàn thiện: đc phát triển, hoàn thiện bản thân

- Khi mức sống càng đc nâng cao, thì nhu cầu cng càng đa dạng, phong phú.

-> Nhà quản trị cần quan tâm đến người lđ, tạo đk cho họ thảo mãn nhu cầu, từ đó động viên, thúc đẩy, định hướng hđ của họnhằm đáp ứng yêu cầu SXKD

- Nhu cầu sinh ra thị hiếu, hứng thú

-> Biểu hiện cảm xúc, tình cảm đối với đối tượng để thỏa mãn các nhu cầu

-> Quản lí có hiệu quả là phải biết cách tác động phù hợp đối vs từng cng

- Phải biết rõ ng lđ và khách hàng đang có nhu cầu chưa thỏa mãn ở bậc nào

-> tạo đk cho ng lđ thỏa mãn nhu cầu đang bức xúc nhất và đưa ra thị trường hh, dvu đáp ứng nhu cầu KH

-> Đó là cơ sở tâm lí giúp nhà quản trị đưa ra các biện pháp, chính sách đúng đắn trong QTKD

Câu 4: Thuyết lưỡng phân Mc Gregor

- Lý thuyết X,Y đưa ra những cách đánh giá khác nhau về con người trong tổ chức

- Lý thuyết X: Nhận định về bản chất cng, đề xuất biện pháp QL sau:

+ 1 ng bthg luôn có mối ác cảm với công việc và sẽ tìm cách lảng tránh nó nếu có đk

+ do cng k thích làm việc nên nhà quản trị phải ép buộc họ, điểu khiển, hướng dẫn, đe dọa, trừng phạt để buộc họ phải hết sức

cố gắng, qua đó đạt đc mục tiêu của tổ chức

+ ng bthg bao giờ cũng thíc bị lãnh đạo, muốn trốn tránh trách nhiệm, k có hoài bão và chỉ muốn an than

-> nhấn mạnh bản chất máy móc, vô tổ chức của cng

-> ủng hộ quan điểm nghiêm khắc trong lãnh đạo, kiểm tra

+ Ng ủng hộ lý thuyết X có chung qđiểm phải giành đc quyền lực tuyệt đối vs cộng sự của m

-> việc đk từ bên ngoài thông qua giám sát chặt chẽ là thích hợp nhất để đối phó vs những cng k đáng tin, vô trách nhiệm,thiếu kinh nghiệm

+ Chỉ có tiền bạc, lợi nhuận và đe dọa, trừng phạt mới thúc đẩy đc ng ta làm việc

Trang 3

- Lý thuyết Y: Hđ quản lí phải dựa trên hiểu biết KH hơn, chính xác hơn về bản chất cng để thúc đẩy họ làm việc.

+ k phải cng có bản chất lười nhác và k thể tin cậy Trong họ tiềm ẩn những khả năng to lớn và khi nó đc khơi gợi đúng đắnthì họ sẽ hoàn thiện m, lđ hang say, sang tạo

-> Nhà quản lí phải phát huy đc mọi tiềm năng của cng, tiến hành theo cách thức để cng tự hoàn thiện m, đồng thời tự giác,chủ động sáng tạo trong thực hiện các mục tiêu của tổ chức

+ Trg hđ SXKD, chỉ có 1 phần trí tuệ của cng đc khai thác, sd

- Lý thuyết Y chủ trương phát huy tính tự chủ trong quản lí, thay cho điều khiển, giám sát và kỉ luật

- Cơ sở tin tưởng vào tính tích cực của cng và tạo đk thuận lợi để các thành viên cố gắng nỗ lực đạt đc mục tiêu

-> các nhà quản trị mở rộng quyền tự chủ, phát huy tính tự giác của cấp dưới

-> hạn chế rủi ro, tác động tiêu cực từ bên ngoài

Trang 4

CHƯƠNG 2:

* Đặc điểm tâm lí cá nhân:

- Mỗi cá nhân là 1 TG tâm hồn riêng biệt, k ai giống ai Tâm lí cng rất phức tạp và đa dạng

- Mỗi cá nhân có những đặc điểm tâm lí tương đối ổn định gọi là thuộc tính tâm lí

- Các hiện tượng tâm lí có sự nảy sinh, diễn biến và kết thúc tạo nên những quá trình tâm lí

- Quá trình tâm lí đi kèm vs hiện tượng tâm lí đóng vai trò làm nền cho nó, đc gọi là các trạng thái tâm lí

Câu 1: Hứng thú, vai trò và điều kiện hình thành hứng thú

- Tạo khát vọng đi tìm hiểu đối tượng, từ đó điều chỉnh mọi hành vi, cử chỉ, ý nghĩa, tình cảm… theo 1 chiều hướng xác định

- Động lực thúc đẩy con người hđ đạt hiệu quả cao

Điều kiện của hứng thú:

- Gắn liền vs các quá trình hđ của hệ thần kinh TW, chi phối hđ và đc biểu hiện qua các hành vi, cử chỉ, hđ của cá nhân

- Thuộc tính tương đối ổn định, khó thay đổi

-> Tuy nhiên mỗi cá nhân có thể điều chỉnh tính khí của m thông qua rèn liueenj, kinh nghiệm và tuổi tác

4 loại tính khí cng

Trang 5

Hệ thần kinh Biểu hiện Điểm mạnh Hạn chế

Tính khí

nóng

(nóng tính)

- Mạnh, k cân bằng

- Quá trình hưng phấn, ức chế mạnh

- Mạnh bạo, tự tin, nhiệt tình, sôi nổi

- Làm việc và hđ trong phạm vi rộng

- Khi phấn khởi làm việc say

mê, nhiệt tình, hiệu quả, khả năng lôi cuốn ng khác

Thành công trg CV mà khởi đầu khó khắn, khiến mng chưasẵn sàng tham gia nhưng mức

độ phức tạp k cao

- Hay nóng nảy, bực tức, khó chịu, cáu gắt,…khi k hài long trg giao tiếp hoặc chưa thỏa mãn nhucầu

- K để bụng lâu

- Dễ chán nản, kém nhiệt tình khi

CV trắc trở, chưa có kq hoặc k đcđộng viên kịp thời

Tính khí

hoạt

(hoạt bát)

- Mạnh, cân bằng,linh hoạt

- Năng động, tự tin, hoạt bát, vui vẻ, qh rộng

- Dễ dàng thích nghi

vs môi trg và hòa nhập vs tập thể

- Có tài, nhiều sáng kiến, lắm mưu mẹo để ứng phó vs nhữngbiến động

- Nếu k rèn luyện đạo đức, sống buông thả -> thành kẻ cơ hội, hiếu danh, làm việc k có lợi cho tập thể

- Tác phong khoan thai, điềm tĩnh, ít bị môi trg kích động

- Làm việc theo nguyên tắc

- Sống chung thủy vs bạn bè, ítthay đổi thói quen của m

- Thích hợp vs CV đơn điệu, ít đòi hỏi tính sáng tạo nhưng yêu cầu cao về tính nguyên tắc

- Khó thích ứng vs sự thay đổi nên khi nhận CV mới mất thời gian chuẩn bị khá dài

- “những ng lđ suốt đời” k ít ng thụ động, kém linh hoạt, bảo thủ

- Người lđ cần cù và cẩn thận

- Trong giao tiếp chu đáo, nhã nhặn, vị tha - Rụt rè, tự ti, ngại giao tiếp.- Khi gặp biến động môi trường

và kích thích mạnh, thường căng thẳng, mặc cảm, buồn phiền kéo dài

Trang 6

Câu 3: Năng lực, tính cách.

* Tính cách:

1 Định nghĩa:

- Thuộc tính tâm lí phức tạp và đặc trưng của cá nhân

- Sự kết hợp độc đáo, cá biệt những đặc điểm tâm lí tương đối ổn định

- Biểu hiện thường xuyên của cá nhân và đc thể hiện một cách tương đối có hệ thống trg các hành vi, cử chỉ, hđ của cng

- Một tập hợp các thuộc tính tâm lý cơ bản của cng

- Là bộ khung của nhân cách, bao gồm các đặc điểm, bản chất của nhân cách

- Thể hiện thái độ của ng đó vs thế giới xung quanh và bản thân

- Tc cá nhân k giống nhau, phản ánh qua thái độ vs TG xung quanh, qua hđ, cử chỉ, ngôn ngữ tạo nên đặc trưng riêng từng ng

2 Hình thành:

- Chủ yếu do giáo dục và sự tác động của môi trường sống tạo nên

- Hình thành trong quá trình sống và hđ của mỗi ng

- Gia đình và các nhóm XH có ý nghĩa to lớn vs việc hình thành tính cách cá nhân

3 Đặc điểm:

- Biểu hiện rõ nét trong CV, ứng xử, giao tiếp vs mng và vs bản thân

- Phân loại:

+ Tích cực: kỉ luật, nguyên tắc, mềm dẻo, khiêm tốn, cần cù, chịu khó, trung thực, dung cảm, vị tha,…

+ Tiêu cực: hèn nhát, cẩu thả, cứng nhắc, máy móc, tham lam, lười biếng, tự cao, tự đại, ích kỉ,…

*Năng lực.

- Thuộc tính tâm lí cá nhân, phản ánh khả năng của 1 ng có thể hoàn thành hđ nào đó vs kq nhất định

- Phản ánh khả năng của 1 ng bthg và là mức thấp nhất trg 3 mức độ: năng lực, tài năng, thiên tài

( Tài năng: biểu thị sự hoàn thành có sáng tạo 1 hđ nào đó

Thiên tài: biểu thị mức độ kiệt xuất, hoàn chỉnh nhất trg hđ của các vĩ nhân trg LS nhân loại)

- Phân loại:

+ Năng lực chung: quan sát, ghi nhớ, tư duy, tưởng tượng,…

-> đk cần thiết giúp cho 1 cá nhân hđ có kết quả

+ Năng lực riêng: về toán học, thơ, văn, hội họa, âm nhạc, …

Trang 7

-> sự thể hiện độc đáo, cá biệt các phẩm chất trên, đáp ứng yêu cầu trg 1 số lĩnh vực cụ thể vs hiệu quả cao.

- Năng lực chung, riêng có mqh qua lại chặt chẽ, bsung cho nhau

- Mỗi cá nhân có thể phát triển năng lực riêng trg lĩnh vực nào đó thuận lợi và nhanh chóng hơn, trên cơ sở ptr năng lựcchung

- Hình thành và phát triển trg quá trình hđ của cng

-> kq của qtrinh học tập, rèn luyện, phấn đấu cá nhân

(Năng lực cá nhân: kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng, kĩ xảo)

- Nhà quản trị chú trọng phát hiện, bồi dưỡng nhân tài, tạo đk thuận lợi để mỗi ng có cơ hội ptr năng lực

- Cần biết rõ năng lực từng ng để bố trí sd họ phù hợp nhất -> ptr DN, tạo đk thành viên ptr đúng năng lực

Câu 4: Quy luật tâm lý

Quy luật tâm lí tình cảm

+ Tc vs cái chân, thiện, cái đẹp

Quy luật tâm lí nhu cầu

- Nhu cầu là động lực của hđ -> nảy sinh ra nhiều trạngthái tâm lí khác nhau

- Cng có nhiều loại nhu cầu, có mức độ quan trọng khácnhau trg từng thời kì, tuân theo quy luật tâm lí

+ NC luôn ptr, vô cùng vô tận Khi 1 NC đc thỏa mãn lạixuất hiện NC khác (đc voi đòi tiên)

-> liên tục hđ để thỏa mãn NC

+ Mức độ thỏa mãn NC có xu hướng giảm dần

(tạo độ hứng thú, thỏa mãn max, giảm dần)-> DN thg xuyên thay đổi mẫu mã, chất lg sp để thu hútKH

+ Diễn biến NC cng tỏ ra “đỏng đảnh”, k trùng vs NCthực, có khả năng thay đổi nhanh chóng

Cng cùng 1 lúc có nhiều nhu cầu nên phải lựa chọn, tìmcách đáp ứng NC theo lần lượt thứ tự ưu tiên, phù hợp vskhả năng tài chính, thể lực, tgian, ngoại cảnh, đk

( Trong câu hỏi còn có tâm lý thích ứng nhưng éo biết nó là tâm lí hành vi hay lợi ích, mng tự học xem sách đểu tr43-45)

Trang 8

+ Đặc điểm quan trọng hàng đầu

+ Yếu tố gắn bó các thành viên vs nhau

-> tạo ý chí, quyết tâm chung của tập thể xuất phát từ lợi ích của thành viên và XH

+Xác định ngay từ đầu và thành mục tiêu phấn đấu

+ Có thể là mđích trc mắt hoặc lâu dài, phụ thuộc và phục tùng lợi ích của XH

- Sự thống nhất về tư tưởng:

+ Thống nhất về quan điểm chính trị, đạo đức cảu đa số thành viên

+ Đảm bảo sự thống nhất về cách nhìn sự kiện, hiện tượng xảy ra trong tập thể, XH

- Có sự hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau trong tập thể:

+ Đặc điểm quan trọng đảm bảo và duy trì sự tồn tại của tập thể

+ Thiếu nó – k thành tập thể, k có sự thống nhất về mục đích, tư tưởng

- Có kỉ luật lđ:

+ Tùy thuộc vào đặc điểm cụ thể mà hình thành những chuẩn mực, buộc các thành viên phải tuân theo

+ Kỉ luật quy định trật tự hành vi của cá nhân trg tập thể

Trang 9

Cấu trúc chính thức Cấu trúc không chính thức

- CC tổ chức đc hình thành theo quy định của PL, cquan NN ban hành

- CC quy định rõ về tổ chức bộ máy, biên chế lđ, mqh giữa các bộ phận,

cá nhân theo chiều doccj, mqh vs các tập thể khác

- CC hành chính đc PL thừa nhận, cơ sở để tập thể hđ thuận lợi, công

khai, hợp pháp, hình thành bầu kk tâm lí chung trong tập thể

- Các loại cơ cấu tổ chức:

+ CC chức năng:

 Xđ dựa trên sự phân công, hợp tác lđ và chức năng thành viên,

xđ vị trí của họ trg tổ chức

 Ảnh hưởng đến yêu cầu nghề nghiệp, kỹ năng, kỹ xảo, sự giao

tiếp và mức độ hài lòng của họ

 Giúp nhà qtri XD cơ cấu chức năng tối ưu

+ CC chính trị tư tưởng:

 XD theo mối liên hệ giữa các thành viên

 Tùy thuộc vào sự giác ngộ, thế giới quan của họ

+ CC XH – dân số

 Dựa trên việc xem xét các dấu hiệu về giới tính, tuổi, địa vị XH,

nghề nghiệp … khi bố trí sd nhân sự

+ CC theo động cơ hđ

 Dựa trên phân công lđ dựa theo động cơ ctri, KTXH, đạo đức,

tinh thần của các thành viên có lquan đến động cơ của họ

+ CC theo tính tích cực của các thành viên, chia tập thể thành

 Hạt nhân tích cực: ng có qđiểm pvu lợi ích XH, ảnh hưởng tích

cực đến tập thể

 Lực lượng kế cận: bổ sung cho h.nhân tích cực

 Bộ phận k phân biệt: ng do chưa hiểu mđích hđ chung nên thg k

tích cực, đứng ngoài, cản trở hđ của tập thể

- Gồm những nhóm đc hình thành và tồn tại trong tập thể k chính thức, k dựa trên cơ sở quy chế, quy định của NN

- Hình thành trên cơ sở tự nguyện, dựa vào sựgần gũi về tâm lí, qniem sống, nghề nghiệp

- Mqh giữa các thành viên thường chặt chẽ hơn nhóm chính thức, tác động kích thích các thành viên thực hiện đầy đủ p.chất của m

- Có 1 ng đứng đầu Uy tín ng này tạo bởi năng lực, đạo đức, trình độ, sự quan tâm mng hay âm mưu, thủ đoạn, mẹo vặt

-> chỗ dựa tinh thần cho cả nhóm, đc cả nhóm tin tưởng

=> Yêu cầu nhà quản trị tham gia vào 1 số nhóm k chính thức để gần gũi vs quần chúng-> nắm đc nguyện vọng, tâm tư của họ

-> cần có mối liên hệ thông qua các thủ lĩnh kchính thức để giải quyết nhanh, hiệu quả những vấn đề phát sinh ngoài dự kiến

Trang 10

* Nhóm:

Khái niệm: 1 tập hợp ng trong XH, có mối lien hệ hoặc qh nào đó vs nhau, trực tiếp hoặc gián tiếp.

Dấu hiệu cơ bản: - Tập hợp từ hai ng trở lên

- Hoạt động chung

- Tồn tại trong 1 tgian nhất định

Câu 2: Các giai đoạn phát triển của tập thể

* Giai đoạn 1: TT phát triển ở trình độ thấp

- Mới hình thành, thành viên xa lạ, chưa hiểu nhau, lãnh đạo chưa hiểu hết cấp dưới

-> Cần tìm hiểu, làm quen dần vs nhau, để hiểu rõ, phân công nh.vụ đúng ng, việc

-> Các thành viên ngày càng hiểu nhau, phối hợp nhịp nhàng, cùng hoàn thành nh.vụ đc giao

- GĐ khó kiểm soát, dễ rơi vào tình trạng vô chính phủ

-> Xuất hiện những nhóm k chính thức của những thủ lĩnh tiêu cực -> phá hoại tập thể, vi phạm kỉ luật

- Nhà quản lí chú ý XD bộ máy tổ chức, thiết lập kỉ luật chặt chẽ, áp dụng biện pháp lãnh đạo tập trung, cứng rắn, phân côngnhiệm vụ cụ thể, thường xuyên kiểm tra, đôn đốc cấp dưới

* Giai đoạn 2: Phân cực

- Các thành viên có sự phân hóa, hình thành các cực khác nhau:

+Tích cực, XD tập thể, hình thành đội ngũ cốt cán

+Ý thức kỉ luật tốt, hđ thụ động theo nhóm tích cực

+Ý thức, hđ tiêu cực, chống đối

- Nhà quản trị phải XD đội ngũ cốt cán, gồm những cán bộ n.viên tích cực, làm chỗ dựa để t.động đến tập thể lđ

* Giai đoạn 3: TT phát triển ở trình độ cao

- Ptr hoàn chỉnh, cơ cấu hợp lí, bộ máy qli hđ linh hoạt, hiệu quả, thành viên hiểu nhau, gắn bó, phối hợp ăn ý, ý thức kỉ luật

tự giác cao tạo bầu kk tâm lí tích cực

Trang 11

+ XD lối làm việc KH, tạo mqh tốt vs các thành viên

+ Làm mọi t.viên hiểu mđích, n.vụ chung tập thể và riêng từng ng

Câu 3: Những quy luật tâm lí

1 Quy luật lan truyền tâm lí

* Định nghĩa:

- Phổ biến trg tập thể lđ

- Lan truyền cảm xúc, tâm trạng, nhận thức, từ ng này sang ng khác, nhóm này sang nhóm khác trg TT

- Diễn ra tự phát, tạo ra 1 trạng thái tâm lí, tc, nhận thức chung của TT

- Ảnh hưởng tích cực, tiêu cực -> ảnh hưởng đến kq hđ của cá nhân, tập thể

* Biểu hiện:

- Bắt nguồn từ những cảm xúc, nhận thức ban đầu của cng trc sự vật, hiện tượng xảy ra xquanh

- Dần đc củng cố, lan truyền ra xquanh thông qua mqu giao tiếp

* Nhà quản trị:

- Nhận thức rõ, để biết lợi dụng, điều khiển những nhân tố tích cực

-> phục vụ cho quản lí TT hiệu quả, ngăn chặn những hiện tượng có ảnh hưởng tiêu cực tránh những lo lắng, hoảng loạn, mấtniềm tin không đáng có trg TT lđ

2 Quy luật dư luận tập thể.

- Hiện tượng tâm lí biểu hiện tâm trạng tập thể trước những sự kiện, hiện tượng, hành vi của cng trog quá trình hđ: phản ánhthái độ, tâm tư, nguyện vọng chung

- Phân loại:

+ Dư luận chính thức:

 Lan truyền công khai trong TT, đc mng đồng tình, ủng hộ

+ Dư luận k chính thức:

 Hình thành tự phát, k đc lãnh đạo ủng hộ (thg trái vs quy định và chuẩn mực đạo đức XH)

 Tin đồn đóng vai trò chủ yếu – lan truyền, tồn tại, tác động trong những TT có sự lãnh đạo yếu kém

- Nhiều hình thức tác động đến dư luận TT, cần biết lựa chọn phù hợp vs từng hoàn cảnh, điều kiện cụ thể

-> Hiệu quả nhất: Hình thức công khai, chính thức, dân chủ (hội nghị, báo chí, truyền thanh)

-> Hiệu quả hơn: Tạo dư luận trong phạm vi hẹp, ít người (ban chấp hành, hội đồng) hoặc từ 1 ng nào đó có uy tín

Vì đó là dư luận phát ra từ những ng đại diện nên lan truyền nhanh và đc mng ủng hộ

Trang 12

Câu 4: Khái niệm, bản chất mâu thuẫn và các phương pháp giải quyết.

* Khái niệm, bản chất mâu thuẫn

- Các mqh giữa các thành viên rất đa dạng và phức tạp

-> mqh đó k bthg -> nảy sinh mâu thuẫn -> ptr thành xung đột (kq của mâu thuẫn ở mức độ cao giữa các cá nhân, nhóm khácnhau trg TT, lquan đến giải quyết 1 số vđề hay đụng chạm đến nhu cầu, quyền lợi)

- Trong các tập thể thg tồn tại mâu thuẫn, mức độ biểu hiện khác nhau

- Sự cân bằng trg cấu trúc và sự phẳng lặng trg đsống TT chỉ là tạm thời, và trg quá trình ptr TT, cấu trúc đó luôn có xuhướng bị phá vỡ

- Theo Mác-Leenin, mâu thuẫn tồn tại khách quan trg mọi sự vật hiện tượng, trg suốt quá trình ptr của 1 s.vật, hiện tg K có

sự vật, hiện tượng nào k có mâu thuẫn

- Có 2 loại mâu thuân:

+ Mâu thuẫn có lơi: sự cọ xát giữa những quan điểm của các thành viên dẫn đến hình thành 1 quan điểm giải pháp hợp lí,

đúng đắn hơn

-> mâu thuẫn có tính xd, thúc đẩy sự ptr

+ Mâu thuẫn có hại: tác động cản trở sự ptr của TT

-> nếu k có biện pháp giải quyết mâu thuẫn hợp lí, nó sẽ ptr đến mức độ cao hơn và thành xung đột, tạo phe phái đối lập vềlợi ích

- Trg DN, có nhiều nhà quản trị sợ mâu thuẫn, là do họ chưa hiểu đugns về khái niệm và bản chất của nó

-> Nếu nhận thức đúng, biết cách sd mâu thuẫn có lợi như 1 động lực nội tại, thúc đẩy ptr, đồng thời giải quyết mâu thuẫn cóhại để k cản trở sự ptr của tập thể lđ

=> Nhà quản trị cần thường xuyên phát hiện, đánh giá các loại mâu thuẫn đang tồn tại và áp dụng các biện pháp phù hợp đểgiải quyết, đảm bảo hđ đạt hiệu quả cao

*Phương pháp giải quyết:

Giải quyết các mâu thuần có hại

- PP áp chế: Giành thắng lợi về 1 phía Phía đa số dùng sức mạnh áp đảo thiểu số

-> dễ dàng nhất, k làm ng ta thỏa mãn

- PP thỏa hiệp: Đòi hỏi mỗi bên cần từ bỏ, nhân nhượng 1 số vấn đề, đem lại sự bình yên trg TT

-> giải quyết mâu thuẫn về lợi ích

- PP thống nhất: Các bên thương lượng, bóc trần bản chất mâu thuẫn và tìm cách khắc phục đi tới thống nhất

-> tích cực nhất, làm vừa lòng các bên

Trang 13

Vì ng nhân dẫn tới mâu thuẫn đa dạng, song dù là ng nhân nào thì vấn đề lợi ích vẫn là cốt lõi.

-> Nếu giải quyết theo pp nào đi chăng nữa mà vđề lợi ích k đc giải quyết thỏa đáng -> mẫu thuẫn chưa giải quyết triệt để

CHƯƠNG 4:

Câu 1: Khái niêm, đặc điểm tâm lí người lãnh đạo

* Khái niệm: Người lãnh đạo

- Được bổ nhiệm 1 cách chính thức

- Được trao cho những quyền hạn, nghĩa vụ nhất định, tùy theo chức vụ mà người đó đảm nhiệm

- Có 1 hệ thống quyền lực đc thiết lập 1 cách chính thức để tác động đến những người dưới quyền

- Người đại diện cho tập thể của m trg quan hệ chính thức vs các tổ chức khác để giải quyết những vấn đề có lquan

- Phải chịu trách nhiệm trc pháp luật về tình hình thực hiện nhiệm vụ của TT

- Phải có phẩm chất tâm lí nhất định, nắm đc đặc điểm tâm lí của những đối tượng tham gia vào hđ của TT để có biện pháptác động trg quá trình lãnh đạo, quản lí

Nói đến khái niệm “ng lãnh đạo” k nên quá nhấn mạnh đến khía cạnh quyền lực, phải quan tâm đến nghệ thuật lãnh đạo của

họ trong việc ảnh hưởng, kích thích, lôi cuốn thúc đẩy cấp dưới thực hiện tốt nhiệm vụ đc giao

* Đặc điểm tâm lí của người lãnh đạo:

1 Uy tín lãnh đạo: đặc điểm tâm lí chi phối mức độ tác động của ng lãnh đạo vs những ng khác trg tổ chức = quyền lực + ảnh hưởng

-> làm họ tin tưởng, tôn trọng, phục tùng mệnh lệnh chỉ huy của m, nhằm đạt mục tiêu chung

- Uy tín chức vụ:

+ Cái có sẵn, đc tạo ra bởi chính chức vụ lãnh đạo trg tổ chức

+ Bất kì ai, đc đặt vào 1 vị trí lãnh đạo trg tổ chức sẽ có ngay uy tín này

(Vì khi đó dưới quyền có một hệ thống tổ chức vs số lượng ng nhất định Những ng này buộc phải phục tùng mệnh lệnh)+ Phục tùng ng lãnh đạo là phục tùng tổ chức, phục tùng quyền lực NN mà ng lãnh đạo là ng đại diện

- Uy tín cá nhân:

+ Tạo nên bởi tổng hòa các phẩm chất tâm lí của bản thân ng lãnh đạo, đc TT, XH thừa nhận

+ Biểu hiện thông qua tài năng, đức độ, hành vi ứng xử vs những ng xquanh

+ Biểu hiện ở sự tôn trọng, tin tưởng, ngưỡng mộ của cấp dưới vs lời nói, việc làm, mệnh lệnh,… của ng lãnh đạo

-> họ thực hiện nhiệm vụ 1 cách tự giác, xuấ phát từ sự kính phục chứ k phải vì sợ hãi

Trang 14

-> vượt mọi khó khăn để hoàn thành công việc đc giao.

+ Trong quá trình hđ, ng lđạo k ngừng nâng cao uy tín = sự kết hợp giữa uy tín cá nhân và chức vụ

-> thường xuyên học tập, nâng cao trình độ, rèn luyện đạo đức, tác phong để tạo uy tín thực sự vs mng

-> tuyệt đối k dùng quyền lực để xd uy tín vì k bền vững

+ Hiện nay, uy tín đc tạo nên bởi trình độ chuyên môn cao, khả năng tổ chức, giao tiếp giỏi, nhân cách, đạo đức trong sáng

 Trình độ chuyên môn cao:

 Đưa ra qđịnh đúng, thuyết phục, cảm hóa cấp dưới thực hiện qđịnh của m

 Hiểu rõ CV cấp dưới, chủ động giúp đỡ họ khi gặp khó khăn, đgiá đúng mức độ hoàn thành nh.vụ, sai phạm

 Cơ sở để ng lđ có niềm tin và yên tâm làm việc

 Khả năng tổ chức và giao tiếp:

 Vai trò quan trọng tạo ra uy tín, đb khi lãnh đạo tổ chức lớn, nhiều bộ phận, cấp ql, nhiệm vụ đa dạng, ptap

 Phụ thuộc vào tính đặc thù của MTrg KD, đặc điểm nghề nghiệp, cấp bậc ng lãnh đạo

+ Gắn kết các cá nhân, TT lđ thành khối vững chắc

2 Năng lực lãnh đạo: Thước đo khả năng và kết quả hoàn thành nhiệm vụ lãnh đạo TT của người lãnh đạo.

- Năng lực tổ chức:

+ Thuộc tính tâm lí cá nhân quan trọng, đảm bảo cho ng lãnh đạo thành đạt trg mọi hđ

+ Tổng hòa các thuộc tính tâm lí: trí tuệ, ý chí, tính sáng tạo, linh hoạt, sự tự tin, lòng đam mê, yêu thích CV lđạo, ql

+ Biểu hiện ở sự nhận biết nhanh chóng, chính xác, đầy đủ các đặc điểm, diễn biến tâm lí của mng

+ Cái nhìn sắc bén, nhận định cxac về tính khí, tính cách, năng lực của mỗi người và bố trí sử dụng họ vào vị trí hợp lí

+ Thông qua biểu hiện bên ngoài, hành vi ứng xử trong giao tiếp, có kết luận tương đối chính xác về 1 cng, thậm chí chỉthông qua gặp gỡ, giao tiếp ngắn ban đầu

+ Biết kết hợp nhuần nhuyễn khả năng tư duy thực tế, óc tưởng tượng với những đặc điểm quan trọng của tính cách

- Năng lực sư phạm:

+ Hệ thống đặc điểm tâm lí đảm bảo cho ng lãnh đạo có ảnh hưởng GD, thuyết phục hiệu quả vs thành viên trg TT

+ TT lđ là 1 nhóm ng k đồng nhất, k đc đào tạo, GD như nhau, đòi hỏi ng lãnh đạo có khả nag GD, thuyết phục, động viên

XD 1 tập thể thống nhất

+ Ng có khả năng quan sát tinh tế, hiểu đc mặt mạnh, yếu của mỗi cá nhân, khó khăn mỗi ng gặp phải, phát hiện năng lực.-> tác động, ảnh hưởng hướng họ đến mục tiêu chung

-> Uy tín cá nhân càng cao –> khả năng tác động, gd càng lớn –> năng lực sư phạm càng cao

+ Năng lực spham và năng lực tổ chức quan hệ chặt chẽ, bố sung cho nhau

Trang 15

Câu 2: Phẩm chất tâm lý người lãnh đạo

1 Phẩm chất về tư tưởng, chính trị, đạo đức, tác phong

- Lập trường tư tưởng vững vàng, có lí tưởng và định hướng nhất quán trg quản lí HĐSX

- Vận dụng sáng tạo đường lối, chính sách của Đảng, tuân thủ PL NN, thường xuyên tự đánh giá tác động của việc KD về mặt

KT, XH, MT

Tránh tình trạng chạy theo lợi ích trc mắt mà quên mất lợi ích lâu dài

- Đối xử công bằng vs mng, chống lại thái độ kiêu căng, nịnh bợ

- Gương mẫu, k vi phạm chuẩn mực đạo đức, phát huy truyền thống, bản sắc VH dân tộc

2 Tính nguyên tắc

- Có tính nguyên tắc, nhất quán trg mọi hoạt động

- Biết kìm nén cảm xúc cá nhân, đánh giá khách quan kết quả công việc ng khác, tránh thiên vị

- Đảm bảo sự công bằng XH trong các mqh

- Tạo sự đoàn kết, nhất trí và tin tưởng lẫn nhau trg tập thể lđ

3 Tính nhạy cảm

- Thể hiện ở sự quan tâm chu đáo đối vs mng trg TT lđ

- Quan tâm đúng mức đến đời sống, cv của mng, kịp thời giúp đỡ khi cần thiết

- Có khả năng chú ý, nắm bắt kịp thời những thay đổi về tâm tư, nguyện vọng của ng dưới quyền thông qua hành vi, lời nói,

- Nếu tính nhạy cảm mang màu sắc nhân đạo chủ nghĩa thì tạo ra nhiệt tình, chân thành, ấm áp Ngược lại, mang màu sắc cánhân , vị lỷ sẽ dẫn đến những thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt trg các mqh, tạo sự nghi kị, sợ sệt, xa cách

- Sự nhạy cảm k phải là sự nhượng bộ hay sự gian giảo của ng lãnh đạo

4 Sự đòi hỏi cao vs ng dưới quyền

- Thể hiện tính kiên quyết tự tin của ng lãnh đạo, thể hiện sự tôn trọng, tin tưởng cấp dưới để kích thích, động viên họ cố gắnghoàn thành nhiệm vụ

- Khi nhận thấy quyết định của m có lợi cho DN, yêu cầu ng dưới quyền thực hiên 1 cách triệt để và ngc lại

- Sự đòi hỏi còn phải xuất phát từ thực tế khách quan như năng lực, đk của họ, tránh chủ quan, suy ý chí

(Nếu hạ thấp yêu cầu đòi hỏi – hạ thấp tính tích cực, sáng tạo/ Đòi hỏi cao – tạo sự lo lắng, căng thẳng)

- Phải tính toán kĩ lưỡng, kiểm tra, theo dõi, giúp đỡ, tạo đk, động viên, khen thưởng, tránh hiện tượng “đầu voi đuôi chuột,đánh trống bỏ dùi” tạo tâm lí coi thg, thiếu tin tg

Trang 16

- Cũng phải đòi hỏi cao bản thân hoặc cao hơn

-> mới đc mng yêu quý, kính trọng, uy tín nâng cao

5 Tính đúng mực, tự chủ, có văn hóa

- Có VH – biết tự kìm chế sự bột phát tc của bản thân, bình đẳng trg QH, giao tiếp vs mng

- Lắng nghe ý kiến ng khác, tập trung chú ý để phân tích, đánh giá thông tin

- Phát biểu đúng lúc, đúng chỗ, chịu trách nhiệm về lời nói của m, im lặng và tránh những kích động k cần thiết

- Tính tự chủ thể hiện trg giao tiếp hàng ngày, cẩn trọng trg hành vi lời nói

- Ng có vh là ng biết tự chủ đúng mực từ lời nói đến ăn mặc đi đưg, bắt tay

- Giao tiếp hòa nhã, khiêm tốn với mng

- Vs cấp dưới chân thật, k dùng quyền uy vô nguyên tắc

- Vs cấp trên phải lịch sự, tôn trọng, tránh coi thường, sợ sệt nịnh hót

- Nêu cao tính gương mẫu, cs cá nhân chân thật, giản dị hợp vs thời đại, truyền thống

- Biết hòa m vs quần chúng, giúp đỡ họ, thể hiện tính nhân đạo, lòng từ bi, bắc ái, vị tha vs mng

- Tính công tâm, tính quảng giao, sự bình tĩnh, lạc quan

Câu 3: Khái niệm và các kiểu PC lãnh đạo

* Khái niệm:

- Hệ thống các pp đc ng lãnh đạo sd để tác động đến những ng dưới quyền

- Các PP này bị chi phối bởi các đk khách quan của môi trg bên ngoài, phụ thuộc vào các đặc điểm tâm lí cá nhân của ng lđ

- Nhân tố quan trọng, thể hiện tính KH, tổ chức, tài năng, chí hướng và nghệ thuật chỉ huy

- Kq công việc phụ thuộc vào PP và cách thức làm việc của ng lđạo

- Nghệ thuật là họ biết lựa chọn cho m PP, cách thức tối ưu

-> PCLĐ giúp thực hiện hiệu quả mục tiêu nhiệm vụ đặt ra và ngược lại sẽ làm cản trở quá trình đạt đến mục tiêu, giảm hiệuquả thực hiện nh.vụ của ng lđạo

* Các kiểu PC lãnh đạo:

- 1 PCLĐ chỉ phát huy tdung tích cực khi ng lđạo biết phân tích hoàn cảnh, áp dụng phù hợp

- Việc áp dụng PCLĐ thích hợp k chi dựa vào ý muốn chủ quan của ng lđạo mà phải qua quá trình phân tích KH< tình hìnhthực tế của TT lđ, môi trg hđ và đặc điểm tâm lí của ng lđạo

- Sd PCLĐ hợp lí còn là nghệ thuật của ng lđạo

-> cần phải thận trọng, k ngừng hoàn thiện và phát triển

Ngày đăng: 09/05/2017, 14:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w