Quản trị: là sự tác động có mục đích, có định hướng, có kế hoạch và có hệthống thông tin từ chủ thể quản trị đến khách thể của nó nhằm đạt được mục tiêucủa tổ chức đề ra Kinh doanh là
Trang 1ĐỀ CƯƠNG TÂM LÝ QUẢN TRỊ
Câu 1: Khái niệm tâm lý QTKD? 3
Câu 2: Phân tích các nguyên tắc quản trị của F.W.TayLor, từ đó nêu ý nghĩa của lý thuyết này trong quá trình quản trị của doanh nghiệp hiện nay? 4
Câu 3: Phân tích thuyết nhu cầu của A.Maslow dưới góc độ tâm lý quản trị kinh doanh Nêu ứng dụng của lý thuyết này trong quá trình quản trị doanh nghiệp? 6
Câu 4: Lý thuyết quản trị hành chính của Fayol, ứng dụng? 8
Câu 5: Các phương pháp nghiên cứu tâm lý, ưu điểm, nhược điểm, phạm vi ứng dụng của từng phương pháp? Ví dụ? 11
Câu 6: Trình bày lý thuyết lưỡng phân trong quản trị của Mc.Gregor và nêu ứng dụng trong quản trị kinh doanh 12
Câu 7: Đặc điểm tâm lý cá nhân? 14
Câu 8: Khái niệm hứng thú, phân tích vai trò và điều kiện hình thành hứng thú Nghiên cứu về hứng thú có ý nghĩa như thế nào trong quá trình quản trị? 17
Câu 9: Phân tích các loại tính khí cá nhân, nghiên cứu nội dung này có ý nghĩa như thế nào trong quá trình quản trị doanh nghiệp? 18
Câu 10: Phân tích quy luật tâm lý tác động đến các cá nhân? 21
Câu 11: Khái niệm tập thể lao động? 24
Câu 12: Phân tích quy luật : dư luận xã hội 26
Câu 13: Trình bày các quy luật tâm lý – xã hội tác động đến tập thể lao động? Nêu ứng dụng trong quản trị kinh doanh? 27
Câu 14: Phân tích quy luật lan truyền tâm lý trong tập thể người lao động? .30
Câu 15: Khái niệm bản chất của mâu thuẫn, trình bày các phương pháp giải quyết mâu thuẫn? Ví dụ 30
Câu 16: Khái niệm và đặc điểm tâm lý của người lãnh đạo? 32
Trang 2Câu 17: Những đặc điểm của người lãnh đạo? Phân tích uy tín của người lãnh đạo doanh nghiệp? Vai trò? Theo anh chị làm thế nào để có được uy tín lãnh đạo trong kinh doanh? 34 Câu 18: Phân tích những phẩn chất tâm lý cần thiết của người lãnh đạo?.36 Câu 19: Khái niệm về phong cách lãnh đạo, phân tích các kiểu phong cách lãnh đạo? Trong doanh nghiệp nên lựa chọn pc lãnh đạo nào? ví dụ? 38 Câu 20: Khái niệm và dấu hiệu của ê kíp lãnh đạo? Phân tích những điểm giống và khác nhau giữa ê kíp lãnh đạo và ban lãnh đạo? Phân tích ý nghĩa của êkip lãnh đạo và các điều kiện để thành lập êkip lãnh đạo? 42 Câu 21: Phân tích những yếu tố tâm lý bảo đảm sự tồn tại và phát triển của
ê kíp lãnh đạo? 44 Câu 22: Nêu đặc điểm của hoạt động kinh doanh? 46 Câu 23: Nêu khái niệm và vai trò của người mua hàng? 47 Câu 24: Phân tích những phẩm chất tâm lý của người bán hàng: ĐỨC- CHÍ – THỂ- MỸ- KỸ - LAO? 48 Câu 25: Nêu các nguyên tắc ứng xử nghề nghiệp của người bán hàng? 49 Câu 26: Phân tích yếu tố tâm lý trong nghiên cứu và thiết kế sản phẩm mới? 52 Câu 27: Phân tích tâm lý trong hoạt động quảng cáo kinh doanh? 53 Câu 28: Khái niệm và bản chất của giao tiếp? 55 Câu 29: Khái niệm giao tiếp trong kinh doanh và các công cụ giao tiếp? Trong giao tiếp nhà quản trị DN cần phải chú ý gì khi sử dụng các công cụ nói trên? Cho ví dụ? 57 Câu 30: Phân tích các yếu tố tâm lý ảnh hưởng đến quá trình giao tiếp? 58 Câu 31: Hiểu thế nào là kỹ năng giao tiếp? Phân tích các loại kỹ năng giao tiếp? Trình bày phương pháp rèn luyện kĩ năng giao tiếp Cho ví dụ? 59 Câu 32: Phân tích các nguyên tắc trong giao tiếp? Trình bày ý nghĩa của việc thực thi những nguyên tắc này trong quá trình giao tiếp kinh doanh ở doanh nghiệp? 59
Trang 3Câu 1: Khái niệm tâm lý QTKD?
Ở nước ta, từ những năm 1986, 1987 nền kinh tế đã chuyển dần từ bao
cấp sang cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa Điều này
đã kéo theo những biến đổi tâm lí con người trong các xí nghiệp, nhàmáy, các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ…đòi hỏi phải có một độingũ cán bộ đặc biệt là các nhà quản trị các cấp phải nhanh chóng nắmbắt và vận dụng có hiệu quả những tri thức tâm lí học quản trị kinhdoanh để giúp Doanh nghiệp hoạt động tốt
Tâm lý học: là môn khoa học nói chung sự hình thành, vận động và pháttriển của các hoạt động tâm lý
Quản trị: là sự tác động có mục đích, có định hướng, có kế hoạch và có hệthống thông tin từ chủ thể quản trị đến khách thể của nó nhằm đạt được mục tiêucủa tổ chức đề ra
Kinh doanh là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn củaquá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trênthị trường nhằm mục đích sinh lời
Quản trị kinh doanh là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng củachủ thể doanh nghiệp lên tập thể lao động trong doanh nghiệp, sử dụng một cáchtốt nhất mọi tiềm năng và cơ hội để đạt được mục tiêu đề ra theo đúng luật pháp,chuẩn mực xã hội
Tâm lý học quản trị kinh doanh: là một môn khoa học chuyên ngành đượcứng dụng vào hoạt động quản trị kinh doanh như một nghệ thuật tác động vàotính tích cực của người lao động, thúc đẩy họ làm việc vừa vì lợi ích của cá nhânvừa vì lợi ích của toàn xã hội tạo nên bầu không khí tâm lý vui tươi đoàn kếttrong doanh nghiệp
Trang 4Câu 2: Phân tích các nguyên tắc quản trị của F.W.TayLor, từ đó nêu ý nghĩa của lý thuyết này trong quá trình quản trị của doanh nghiệp hiện nay?
Ferderick Winslow Taylor (1856 – 1915) là cha đẻ của lý thuyết quản lý theokhoa học Những nguyên tắc cơ bản trong lý thuyết của Taylor là:
Xây dựng các phương pháp khoa học để thực hiện có kết quả từng côngviệc cụ thể trong nhà máy: Xác định một cách khoa học khối lượng côngviệc hàng ngày của công nhân với các thao tác và thời gian cần thiết để bốtrí quy trình công nghệ phù hợp (chia nhỏ các phần việc) và xây dựngđịnh mức cho từng phần việc Định mức được xây dựng qua thực nghiệm(bấm giờ từng động tác)
Tuyển chọn, huấn luyện công nhân phù hợp với mỗi công việc: Lựa chọncông nhân một cách khoa học và huấn luyện họ phương pháp khoa học đểthực hiện công việc: Lựa chọn công nhân thành thạo từng việc, thay chocông nhân “vạn năng” (biết nhiều việc song không thành thục) Các thaotác được tiêu chuẩn hóa cùng với các thiết bị, công cụ, vật liệu cũng đượctiêu chuẩn hóa và môi trường làm việc thuận lợi Mỗi công nhân được gắnchặt với một vị trí làm việc theo nguyên tắc chuyên môn hóa cao độ
Xây dựng định mức lao động và phân công, hợp tác lao động một cáchkhoa học: Thực hiện chế độ trả lương (tiền công) theo số lượng sản phẩm(hợp lệ về chất lượng) và chế độ thưởng vượt định mức nhằm khuyếnkhích nỗ lực của công nhân Phân chia công việc quản lý, phân biệt từngcấp quản lý Cấp cao tập trung vào chức năng hoạch định, tổ chức và pháttriển kinh doanh, còn cấp dưới làm chức năng điều hành cụ thể Thực hiện
sơ đồ tổ chức theo chức năng và theo trực tuyến; tổ chức sản xuất theodây chuyền liên tục
Biện pháp thực hiện: Để thực hiện những nguyên tắc của mình, Taylor đã
tiến hành:
Trang 5 Nghiên cứu toàn bộ quy trình thực hiện công việc của công nhân, chianhỏ các công việc trên thành các công đoạn khác nhau để tìm cach cảitiến, tối ưu hóa các thao tác
Xây dựng hệ thống khuyến khích vật chất để kích thích người lao động( như trả công theo sản phẩm)
Những kết quả qua áp dụng lý thuyết của Taylor là năng suất lao động tănglên rất nhanh và khối lượng sản phẩm tăng nhiều Tuy nhiên, lý thuyết củaTaylor nghiêng về "kỹ thuật hóa, máy móc hóa" con người, sức lao động bị khaithác kiệt quệ làm cho công nhân đấu tranh chống lại các chính sách về quản trị.Mặc dù có những hạn chế người lao động bị bóc lột thâm tệ, không quan tâmđến tâm lý người lao động nhưng nó lại có một ưu điểm rất lớn là năng suất laođộng tăng và kỷ luật trong lao động rất cao mà điều này cho đến tận bây giờ kể
cả các nước phát triển và các nước đang phát triển đều đã và đang vận dụngthuyết quản lý của Taylor rất thành công Đặc biệt là các nước tư bản họ đãbiết kế thừa, phát huy một cách rất linh hoạt, sáng tạo Họ đề cao đến việc quantâm tâm lý của người lao động làm cho người lao động luôn luôn được khích lệ,được quan tâm (khắc phục hạn chế ) điều này làm cho năng suất lao động ởcác nước này đã cao lại còn cao hơn nhiều và trên một nền kỷ luật rất cao (pháthuy tính tích cực)
Việt Nam hiện đang chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý củaNhà Nước Nhìn chung thì đười sống, tay nghề của người lao động đã đượccải thiện rất nhiều Nhưng hiện nay các doanh nghiệp còn một số hạn chế:
Tâm lý người lao động mới được quan tâm những chưa được đề cao
Kỷ cương trong lao động còn lỏng lẻo
Chính vì vậy hiện nay chúng ta cần chú ý vận dụng học thuyết của Taylor ở 2vấn đề:
Quan tâm đến tâm lý người lao động
Trang 6 Kỷ luật trong sản xuất phải được nâng cao hơn (sự phân công lao độngphải hợp lý hơn)
Câu 3: Phân tích thuyết nhu cầu của A.Maslow dưới góc độ tâm lý quản trị kinh doanh Nêu ứng dụng của lý thuyết này trong quá trình quản trị doanh nghiệp?
Maslow cho rằng hành vi của con người bắt nguồn từ nhu cầu và những nhucầu của con người được sắp xếp theo một thứ tự ưu tiên từ thấp tới cao Theotầm quan trọng, cấp bậc nhu cầu được sắp xếp thành năm bậc sau:
Nhu cầu cơ bản hay nhu cầu sinh học: là những nhu cầu đảm bảo cho conngười tồn tại như: ăn, uống, mặc, tồn tại và phát triển nòi giống và cácnhu cầu của cơ thể khác Những nhu cầu sinh lý sẽ chi phối khi chúngkhông được thoả mãn và không một nhu cầu nào khác có thể là cơ sở củađộng cơ Như Maslow đã phát biểu: “Một người thiếu thức ăn, sự an toàn,tình yêuvà sự quý trọng, chắc chắn sẽ khao khát thức ăn mạnh hơn mọithứ khác”
Nhu cầu về an ninh và an toàn: là các nhu cầu như ăn ở, sinh sống antoàn, không bị đe đọa, an ninh, chuẩn mực, luật lệ Khi những nhu cầusinh lý đã được đáp ứng đầy đủ, thì những nhu cầu cấp cao hơn tiếp theo
sẽ trở nên quan trọng Những nhu cầu an toàn bao gồm việc bảo vệ khỏi
bị xâm hại thân thể, ốm đau bệnh tật, thảm hoạ kinh tế và những điều bấtngờ Theo quan điểm quản trị thì những nhu cầu an toàn thể hiện ra ở sự
cố gắng của công nhân viên, đảm bảo có việc làm và có các phụ cấp
Nhu cầu xã hội hay nhu cầu liên kết và chấp nhận: là các nhu cầu về tìnhyêu được chấp nhận, bạn bè, xã hội Những nhu cầu này liên quan đếnbản chất xã hội của con người và nhu cầu về tình bạn của họ Ở đây hệthống thứ bậc bắt đầu từ những nhu cầu vật chất hay tiêu chuẩn vật chấtcủa hai cấp trên Tình trạng không thoả mãn nhu cầu ở cấp này có thể tácđộng đến trạng thái tinh thần của cá nhân đó
Trang 7 Nhu cầu được tôn trọng: là các nhu cầu về tự trọng, tôn trọng người khác,được người khác tôn trọng, địa vị Nhu cầu ý thức rõ tầm quan trọng đốivới những người khác (lòng tự trọng) cũng như về sự quý trọng thực sựcủa những người khác đều thuộc loại này Sự tôn trọng từ phía nhữngngười khác cũng phải được cảm nhận là xác thực và xứng đáng Việcthoả mãn những nhu cầu này sẽ dẫn đến sự tự tin và uy tín.
Nhu cầu tự thể hiện hay tự thân vận động: là các nhu cầu như chân, thiện,
mỹ, tự chủ, sáng tạo, hài hước Maslow định nghĩa những nhu cầu này là
“lòng mong muốn trở nên lớn hơn bản thân mình, trở thành mọi thứ màmình có thể trở thành” Điều đó có nghĩa là cá nhân sẽ thể hiện đầy đủmọi tài năng và năng lực tiềm ẩn của mình
Maslow khẳng định rằng nếu tất cả những nhu cầu của một con người đềukhông được thoả mãn vào một thơì điểm cụ thể, thì việc thoả mãn những nhucầu trội nhất sẽ thúc đẩy mạnh nhất Những nhu cầ xuất hiện trước tiên phảiđược thoả mãn trước khi nhu cầu cấp cao hơn xuất hiện
Maslow đã chia các nhu cầu thành hai cấp: cấp cao và cấp thấp Nhu cầu cấpthấp là các nhu cầu sinh học và nhu cầu an ninh/an toàn Nhu cầu cấp cao baogồm các nhu cầu xã hội, tôn trọng, và tự thể hiện Sự khác biệt giữa hai loại này
là các nhu cầu cấp thấp được thỏa mãn chủ yếu từ bên ngoài trong khi đó cácnhu cầu cấp cao lại được thỏa mãn chủ yếu là từ nội tại của con người
Ứng dụng Lý thuyết trong hoạt động quản trị
Thuyết cấp bậc nhu cầu của Maslow đã có một ẩn ý quan trọng đối với cácnhà quản trị đó là muốn lãnh đạo nhân viên thì điều quan trọng là bạn phải hiểungười lao động của bạn đang ở cấp độ nhu cầu nào Từ sự hiểu biết đó cho phépbạn đưa ra các giải pháp phù hợp cho việc thỏa mãn nhu cầu của người lao độngđồng thời bảo đảm đạt đến các mục tiêu tổ chức
Đối với nhu cầu sinh lý: Trả lương tốt và công bằng, cung cấp bữa ăntrưa, ăn giữa giờ, giữa ca miễn phí; đảm bảo các phúc lợi……
Trang 8 Đối với nhu cầu về an toàn: Bảo đảm điều kiện làm việc thuận lợi, bảođảm công việc được duy trì ổn định và chăm sóc sức khoẻ tốt cho nhânviên(an toàn tính mạng, thu nhập, công việc ….).
Nhu cầu liên kết, chấp nhận: Người lao động cần được tạo điều kiện làmviệc theo nhóm, được tạo cơ hội để mở rộng giao lưu giữa các bộ phận,khuyến khích mọi người cùng tham gia ý kiến phục vụ sự phát triểndoanh nghiệp hoặc tổ chức, các hoạt động vui chơi, giải trí nhân các dịp
kỷ niệm hoặc các kỳ nghỉ khác
Nhu cầu tôn trọng: Người lao động cần được tôn trọng về nhân cách,phẩm chất, tôn trọng các giá trị của con người Do đó, cần có cơ chế vàchính sách khen ngợi, tôn vinh sự thành công và phổ biến kết quả thànhđạt của cá nhân một cách rộng rãi Đồng thời, người lao động cũng cầnđược cung cấp kịp thời thông tin phản hồi, đề bạt nhân sự vào những vị trícông việc mới có mức độ và phạm vi ảnh hưởng lớn hơn
Nhu cầu tự thể hiện: Nhà quản lý cần cung cấp các cơ hội phát triểnnhững thế mạnh cá nhân, người lao động cần được đào tạo và phát triển,cần được khuyến khích tham gia vào quá trình cải tiến trong doanh nghiệphoặc tổ chức và được tạo điều kiện để họ tự phát triển nghề nghiệp
Như vậy, Nhà quản lý cần nghiên cứu và tìm hiểu cụ thể nhu cầu của nhânviên và có biện pháp hữu hiệu để đáp ứng, nghĩa là họ cần biết “chiều” nhânviên một cách hợp lý và có dụng ý
Câu 4: Lý thuyết quản trị hành chính của Fayol, ứng dụng?
Theo Henry Fayol, hoạt động sản xuất kinh doanh có thể chia thành 6 nhóm:
Kỹ thuật hay sản xuất
Tiếp thị
Tài chính
Quản lý tài sản và nhân viên
Kế hoạch thống kê
Trang 9 Những hoạt động quản lý tổng hợp bao gồm: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉhuy, phối hợp và kiểm tra
Fayol đã xây dựng lý thuyết quản trị theo tổ chức với 14 nguyên tắc:
1 Phân chia công việc: Nhân viên càng được chuyên môn hóa bao nhiêu,hiệu quả công việc của họ sẽ tăng lên bấy nhiêu
2 Tương quan giữa thẩm quyền và trách nhiệm: có quan hệ mật thiết vớinhau Quyền hạn phải gắn liền với trách nhiệm Giao trách nhiệm màkhông giao quyền thì công việc không hoàn thành được Có quyền quyếtđịnh mà không chịu trách nhiệm về quyết định đã đưa ra thì sẽ dẫn tớithói vô trách nhiệm và hậu quả xấu
3 Kỷ luật: các thành viên của tổ chức cần phải tôn trọng quy tắc và nhữngthoả thuận mà cấp trên đưa ra
4 Thống nhất chỉ huy: Mỗi thành viên chỉ nhận mệnh lệnh và thực hiệnmệnh lệnh cụ thể từ một người quản lí cuả mình Điều này giúp cho tổchức tránh được những mâu thuẫn và hỗn loạn trong tổ chức
5 Thống nhất lãnh đạo: Các nhà quản trị nên phối hợp hoạt động của cácnhân viên trong nhiều dự án, tuy nhiên, chỉ có một quản trị viên chínhchịu trách nhiệm về hành vi của nhân viên
6 Cá nhân phụ thuộc lợi ích chung: Lợi ích cá nhân không được đặt trên lợiích của tổ chức
7 Thù lao tương xứng: cách trả công phải công bằng, hợp lý và mang lại sựthỏa mãn tối đa có thể cho chủ và thợ
8 Tập trung thẩm quyền: Các nhà quản trị là người chịu trách nhiệm chính,song cũng cần phân quyền cho các thuộc cấp để họ đủ thẩm quyền thựchiện công việc của mình
9 Tuân thủ nguyên tắc giai đẳng (trật tự thức bậc): Một chuỗi mệnh lệnhđược đưa ra cần theo trình tự từ quản trị cấp cao đến những vị trí thấpnhất trong tổ chức
Trang 1010.Trật tự : Máy móc thiết bị và con người cần được sắp xếp đúng chỗ vàđúng thời điểm, đặc biệt là nhân sự cần phải được sử dụng vào nhữngcông việc phát huy được khả năng của họ một cách cao nhất.
11.Công bằng (sự hợp tình hợp lý): sự công bằng trong cách đối xử với cấpdưới và nhân viên cũng như lòng tử tế đối với họ là sự cần thiết tạo nênlòng trung thành và sự tận tụy của nhân viên đối với xí nghiệp
12.Sự ổn định trong việc hưởng dụng: sự ổn định nhiệm vụ là nguyên tắc cầnthiết trong quản trị .Việc để xảy ra tình trạng thay đổi nhân sự liên tục sẽlàm cho hiệu quả hoạt động của tổ chức giảm sút
13.Tính sáng tạo: Fayol khuyên các nhà quản trị nên ‘hy sinh lòng tự kiêu cánhân’ để cho phép cấp dưới thực hiện sáng kiến của họ Điều này rất cólợi cho công việc
14.Tính đồng đội: nguyên tắc này nói rằng đoàn kết luôn tạo ra sức mạnh Sựthống nhất, sự đoàn kết nhất trí trong cộng đồng mang lại những hiệu quả
to lớn
Ưu điểm:
Có tiến bộ
Có phương pháo quản trị khoa học thống nhất trong chỉ huy
Tạo được kỉ cương cho tổ chức
Nhược điểm
Chưa chủ trọng về mặt tâm lý và môi trường lao động
Chưa đề cập đến tác động bên ngoài doanh nghiệp
Ứng dụng:
Trang 11Câu 5: Các phương pháp nghiên cứu tâm lý, ưu điểm, nhược điểm, phạm vi ứng dụng của từng phương pháp? Ví dụ?
1 Phương pháp quan sát: là phương pháp nghiên cứu dựa trên những nhận
biết và các dấu hiệu bên ngoài để suy đoán ra các hiện tượng tâm lý đangdiễn ra bên trong Có 2 loại quan sát chủ yếu: trực tiếp và gián tiếp
Ưu điểm: đây là phương pháp phổ biến, đơn giản, cổ truyền và hiệuquả
Nhược: kết quả đánh có thể không thật chính xác do bị ảnh hưởng của
ý kiến chủ quan cá nhân người đánh giá hay thông tin thu thập đánhgiá chưa đầy đủ
Vì vậy, trong công việc hàng ngày, người lãnh đạo phải biết lắng nghe ýkiến cấp dưới, đối tác…để thu thập thông tin, phân tích, xét đoán, nhằm rút
ra những kết luận chính xác về bản chất con người trong kinh doanh Ngườilãnh đạo cũng phải thật khách quan khi đánh giá, nhận biết đủ và chính xácdấu hiệu bên ngoài, và nó phải diễn ra trong điều kiện tự nhiên bình thường
2 Phương pháp đàm thoại: Đó là cách đặt câu hỏi cho đối tượng và dựa vào
câu trả lời của họ để trao đổi, hỏi thêm, nhằm thu thập thông tin về vấn đềcần nghiên cứu, qua đó phân tích tâm lý của họ Phương pháp này được
sử dụng khi các nhà quản trị làm việc với cấp dưới để tìm hiểu tâm tư,nguyện vọng hay điều tra những vấn đề có liên quan đến quản trị
Ưu điểm: phổ biến và hiệu quả
Nhược: Kết quả của việc đánh giá có thể bị ảnh hưởng do yếu tố môitrường bên ngoài, cũng có thể do ý kiến chủ quan người đánh giá Độtin cậy không cao
3 Phương pháp điều tra: Là phương pháp dùng một số câu hỏi nhất loạt đặt
ra cho một số lớn đối tượng nghiên cứu nhằm thu thập ý kiến chủ quancủa họ về một số vấn đề nào đó
Ưu: thời gian ngắn có thể thu thập được một lượng lớn ý kiến
Trang 12 Nhược: Đó là ý kiến chủ quan của người được nghiên cứu Nếu ngườiđược điều tra không có tinh thần trách nhiệm cao thì kết quả không thực
sự chính xác, kết quả không đạt yêu cầu
4 Phương pháp trắc nghiệm (test): Test là một phép thử để “đo lường” tâm
lí đã được chuẩn hóa trên một số lượng người đủ tiêu biểu Thường ápdụng phổ biến trong tuyển nhân viên, chọn nhân tài, tìm hiểu quan điểmnhà quản trị
Ưu: đơn giản, tiết kiệm chi phí, không tốn nhiều thời gian cho quá trìnhđánh giá Có khả năng lượng hóa, chuẩn hóa chỉ tiêu tâm lí cần đo
Nhược: Khó soạn thảo một bộ test đảm bảo tính chuẩn hóa Chủ yếu chobiết kết quả, ít bộ lộ quá trình suy nghĩ
5 Phương pháp tọa đàm: là một dàng phỏng vấn tự do, trong đó ng nghiên
cứu và ng đc nghiên cứu cùng thảo luận, bàn bạc xung quanh một vấn đề
đã định Cả 2 bên đều đc tự do tư tưởng, cùng tranh luận làm sáng tỏ vấnđề
Nhược điểm: độ tin cậy không cao
Ngoài ra còn có phương pháp: điều tra xã hội học, phương pháp thí nghiệm,
Câu 6: Trình bày lý thuyết lưỡng phân trong quản trị của Mc.Gregor và nêu ứng dụng trong quản trị kinh doanh.
Lý thuyết X Nội dung của lý thuyết X bao gồm các quan niệm:
Lười biếng là bản tính của con người bình thường Do đó họ sẽ lảng tránhcông việc nếu có thể được
Họ thiếu chí tiến thủ, không dám gánh vác trách nhiệm, cam chịu đểngười khác lãnh đạo
Từ khi sinh ra con người đã tự coi mình là trung tâm, không quan tâm đếncác nhu cầu của tổ chức
Bản tính con người là chống lại cải cách
Trang 13 Họ không được lanh lợi, dễ bị kẻ khác lừa đảo và những kẻ có dã tâmđánh lừa.
Tóm lại:
Với quan niệm về con người trong lý thuyết X, tác giả thừa nhận bản chất máymóc, vô tổ chức của con người Những nhà quản trị công nhận lý thuyết X đềutin rằng phải giành được quyền lực tuyệt đối đối với những cộng sự của mình
Vì vậy, việc điều khiển từ bên ngoài thông qua giám sát chặt chẽ là thích hợpnhất để đối phó với những người không đáng tin, vô trách nhiệm và thiếu kinhnghiệm Lý thuyết này ủng hộ cách quản lý bằng lãnh đạo và kiểm tra Lý thuyếtquản ý X là cách quản lý “củ cà rốt và cây gậy” đôi khi bề ngoài tỏ ra hữu hiệu,nhưng chỉ là tạm thời, chứa đựng bao điều oan ức, bất công và rất lạc hậu.Phương pháp trừng phạt và khen thưởng của lý thuyết X ít có hiệu quả do chúngdựa trên những động cơ không quan trọng của con người
Điều khiển và đe dọa không phải là biện pháp duy nhất thúc đẩy conngười thực hiện mục tiêu của tổ chức
Tài năng con người luôn tiềm ẩn vấn đề là làm sao để khơi gợi dậy đượctiềm năng đó
Con người sẽ làm việc tốt hơn nếu đạt được sự thỏa mãn cá nhân
Như vậy:
Lý thuyết Y là một khoa học quản lý thông qua tính tự giác và tự chủ Mc.Gregor kêu gọi sử dụng biện pháp tự chủ thay cho lãnh đạo và điều khiển thông
Trang 14qua kỷ luật Nhà quản trị phải sáng tạo ra những điều kiện phù hợp để các thànhviên trong tổ chức có thể đạt được những mục tiêu của chính mình một cách tốtnhất bằng cố gắng nỗ lực vì sự thành công của tổ chức Bản chất của lý thuyết Y
là giải phóng con người, dựa trên những động cơ sâu sắc nhất của con người vàcho phép phối hợp mục tiêu của cá nhân với mục tiêu của tổ chức Tuy nhiên lýthuyết này còn bộc lộ một số nhược điểm, hàng năm nhân lực của các tổ chứcbiến động rất nhiều, đánh giá và đề bạt cán bộ nhanh, quyết định và trách nhiệm
cá nhân, quyền lợi có giới hạn
Câu 7: Đặc điểm tâm lý cá nhân?
Đặc điểm tâm lý cá nhân giúp phân biệt người này với người khác về tâm lý.Đây là vấn đề cốt lõi mà các nhà quản lý cần phải biết và vận dụng để tổ chứccon người Đặc điểm tâm lý cá nhân chỉ rõ con người về tâm lý khác nhau chủyếu qua các yếu tố: Xu hướng, Tính khí, Tính cách, nhu cầu, năng lực, cảm xúc
và tình cảm
1 Tính khí:
Tính khí là thuộc Tính tâm lý phức tạp của cá nhân, biểu hiện cường độ, tiến độ,nhịp độ của các hoạt động tâm lý thể hiện sắc thái của hành vi, cử chỉ, cách nóinăng của cá nhân
Tính khí là thuộc Tính tâm lý quan trọng của cá nhân do đặc điểm bẩm sinh của
hệ thần kinh và các đặc điểm khác trong cơ thể con người tạo ra Nó gắn liền vớicác quá trình hoạt động của hệ thần kinh trung ương: Quá trình hưng phấn vàquá trình ức chế, là động lực hoạt động tâm lý con người được thể hiện thôngqua các hành vi cử chỉ, hành động của cá nhân
Có 4 loại tính khí đặc trưng của con người:
tính khí sôi nổi
tính khí linh hoạt
tính khí điềm tĩnh
Trang 15 tính khí ưu tư
2 Tính cách
Tính cách là đặc điểm tâm lý con người dưới sự tác động của môi trường (sống,học tập, làm việc) hình thành nên như: tính cách vị tha hay ích kỷ, tính cáchtrung thực hay giả dối.v.v
Tính cách là thuộc Tính tâm lý phức tạp của cá nhân bao gồm hệ thống thái độcủa nó với hiện thực, thể hiện trong hành vi, cử chỉ, cách nói năng Tính cáchmang tính ổn định, bền vững và là sự thống nhất của những nét độc đáo, riêngbiệt, điển hình của mỗi cá nhân
Trong quản trị, để quản trị tốt Nhà quản lý phải biết nghe và đánh giá đối tượngthông qua hành động, cử chỉ, cách ứng xử để có được cái nhìn chính xác về mộtcon người Mặt khác, bản thân Nhà quản lý phải thể hiện tính cách của mìnhmột cách thống nhất, thực hiện lời nói thống nhất với hành động, cử chỉ để tạoniềm tin, sự nhất quán về hình ảnh đối với nhân viên.; điều này làm tăng uy tíncủa Nhà quản lý và tăng hiệu quả quản lý
3 Nhu cầu:
Nhu cầu là sự đòi hỏi của các cá nhân , các nhóm xã hội trong khác nhau muốn
có những điều kiện nhất định để sống và phát triển Nhu cầu đc chia ra thànhnhua cầu vật chất và nhu cầu tinh thần Nhà quản trị cần nắm đc quy luật tácđộng của nó để biết cách thỏa mãn, nâng cao hiệu quả lao đông
Khi nhu cầu này đc thỏa mãn thì sẽ k còn là động lực thúc đẩy hđ của con
Trang 16quan hệ với một hoạt động nhất định, nghĩa là khi nói đến năng lực bao giờ cũng
là năng lực về một hoạt động nào đó Ví dụ: Năng lực học tập, năng lực cảm thụ
âm nhạc, năng lực quản lý,…
Có bốn mức độ của năng lực, gồm:
Năng khiếu: là mầm mống, dấu hiệu ban đầu thuận lợi, thể hiện sư phùhợp của một cá nhân với một hoạt động nào đó Như vậy, năng khiếumang tính bẩm sinh
Năng lực: là khả năng con người được biểu thị bằng khả năng đạt đượcnhững kết quả tốt trong một hoạt động nào đó; ví dụ như năng lực quản
Trong khi phản ánh thế giới khách quan, con người không chỉ nhận thức thế giới
đó, mà còn tỏ thái độ của mình đối với nó Những hiện tượng tâm lý biểu thị thái
độ của con người đối với những cái họ nhận thức được gọi là cảm xúc và tìnhcảm của con người
Cảm xúc là những rung cảm diễn ra trong thời gian ngắn, biểu thị thái độ củacon người đối với hiện thực Cảm xúc thường biểu hiện dưới dạng tích cực vàtiêu cực
Tình cảm thể hiện thái độ của cảm xúc của con người đối với 1 đối tượng nào
đó Tình cảm đc hình thành dần dần, trải qua 1 tg nhất định Tình cảm đc phânthành 3 nhóm chính: tc đạo đức, trí tuệ, thẩm mĩ
Câu 8: Khái niệm hứng thú, phân tích vai trò và điều kiện hình thành hứng thú Nghiên cứu về hứng thú có ý nghĩa như thế nào trong quá trình quản trị?
Trang 17Khái niệm: Hứng thú là thái độ đặc biệt của cá nhân đối với sự vật, hiện tượng
nào đó, vừa có ý nghĩa quan trọng trong cuộc sống của người đó vừa tạo ra cho
họ những khoái cảm
Hai điều kiện hình thành hứng thú
Về khách quan: Đối tượng của hứng thú phải có cường độ kích thíchmạnh (như hấp dẫn, đẹp, mới lạ, độc đáo ) để gây được sự chú ý của conngười Ví dụ: Một bản nhạc hay, một bức tranh đẹp…
Về chủ quan: Tùy thuộc vào con người Cá nhân có ý thức đầy đủ, rõràng, hiểu được ý nghĩa của nó đối với đời sống riêng của mình Ví dụ:
Có hiểu biết về nhạc mới có khả năng cảm thụ được âm nhạc
Vai trò
Hứng thú giữ vai trò to lớn trong hoạt động của con người Đầu tiên, hứng thútạo ra khát vọng đi tìm hiểu đối tượng, từ đó điều chỉnh mọi hành vi, cử chỉ, ýnghĩ, tình cảm theo một chiều hướng xác định
Hứng thú tạo sự tập trung chú ý cao độ bởi sự say mê, hấp dẫn của đối tượng,
do đó dù khó khăn vẫn cố gắng vượt qua Vì vậy, hứng thú là động lực thúc đẩycon người hoạt động đạt hiệu quả cao
Ứng dụng
Nhà quản trị cần chú ý làm sao cho người lao động thật sự có hứng thú trongcông việc của mình, để họ làm việc thoải mái và đạt năng suất cao Khi gâyhứng thú ở con người cần chú ý :
Phải làm cho đối tượng hứng thú có cường độ kích thích mạnh, hấp dẫn,mới lạ và độc đáo
Làm cho nhân viên hiểu biết tương đối thấu đáo về nó
Chẳng hạn muốn nhân viên có hứng thú làm việc trước hết phải nêu được ýnghĩa, tầm quan trọng, lợi ích của công việc đó đối với công ty cũng như bản
Trang 18thân anh ta, sau đó cần chỉ rõ cách thức thực hiện công việc đó Có như vậymới đạt được hiệu quả cao trong quản trị và thúc đẩy hiệu quả hoạt động củanhân viên.
Câu 9: Phân tích các loại tính khí cá nhân, nghiên cứu nội dung này có ý nghĩa như thế nào trong quá trình quản trị doanh nghiệp?
Tính khí là thuộc tính tâm lý quan trọng của cá nhân mang tính bẩm sinh, thiên
về vật chất phụ thuộc cấu tạo hệ thần kinh Tính khí của mỗi cá nhân là kết quảcủa hệ thần kinh trung ương, hoạt động này gồm 2 quá trình: hưng phấn( là quátrình các cá nhân đáp lại kích thích của môi trường)và ức chế( là quá trình cánhân kìm hãm hoặc làm mất các phản ứng trước những thay đổi của môitrường) Tính khí rất khó thay đổi mà chỉ có thể cải thiện nó Tính khí phụ thuộcvào lứa tuổi, sự từng trải, sức khỏe… Có 4 loại tính khí đặc trưng của con ngườinhư sau:
1 Tình khí sôi nổi: Là những người có hệ thần kinh mạnh, không cân bằng(hưng phấn mạnh hơn ức chế) và linh hoạt
Ưu điểm: Đây là những người mạnh bạo, sôi nổi họ có khả năng làm việc cao
và hoạt động trong phạm vi rộng Loại người này say mê công việc, có nghị lực
và khả năng lôi cuốn người khác
Nhược điểm: Những người này thường vội vàng, hấp tấp, tính nóng nảy, dễ bựctức, khó tính, cáu gắt khi chưa nhận được lợi ích
Đối với kiểu người này, nhà quản trị cần nhẹ nhàng trong giao tiếp, tếnhị, nặng khen, nhẹ chê và chỉ phê bình riêng họ sẽ tiếp thu ngay vàkhông có phản ứng Khi họ nóng giận, nhà quản trị cần nín nhịn vì lúc đó
họ không đủ sáng suốt để suy nghĩ, dễ có phản ứng gay gắt
2 Tính khí linh hoạt: Loại người này có hệ thần kinh mạnh, cân bằng và linhhoạt
Trang 19Ưu điểm: Họ thường năng động, tự tin, hoạt bát, vui vẻ, có quan hệ rộng, dễdàng thích nghi với mọi biến đổi của môi trường Họ có nhiều sáng kiến, lắmmưu mẹo, có tài năng tổ chức.
Nhược điểm: Hiếu danh, tình cảm và tư duy không sâu, lập trường ít kiên định.Nếu không rèn luyện đạo đức sẽ trở thành những tên cơ hội, sống trên lưng đồngloại
Người có Tính khí linh hoạt là loại người nếu biết dùng sẽ được việc nhất.Đối với họ, các nhà quản trị nên sử dụng trong công tác ngoại giao, côngviệc mới mẻ vì họ sẵn sàng ủng hộ và tiếp thu cái mới Họ không thíchhợp với công việc ngồi yên, ít có sự giao tiếp, cần bảo mật, vì họ ưa hoạtđộng và không chịu nổi sự cô đơn Phê phán họ nơi đông người hoặc hơigay gắt họ cũng chịu được, vì họ mau giận, mau làm lành và giàu lòng vịtha
3 Tính khí điềm tĩnh: Là những người có hệ thần kinh mạnh Hưng phấn và
ức chế cân bằng nhưng sự chuyển hóa giữa hai quá trình này không linhhoạt nên ít năng động, sức ỳ lớn
Ưu điểm: Họ có tác phong khoan thai, điềm tĩnh, ít bị môi trường kích động,làm việc có nguyên tắc Luôn chung thủy với bạn bè, ít thay đổi thói quen Họ
có thể làm đc những công việc không hấp dẫn lắm, đon điệu, lặp đi lặp lại
Nhược điểm: Là những người thụ động Khó thích nghi với cái mới, có khi cònbảo thủ, dễ đánh mất thời cơ
Đối với kiểu người này công việc thích hợp là công việc cần sự thận trọng(tổ chức, kế hoạch, nhân sự), chín chắn, có Tính chất ổn định, bảo mật, ítcần có sự giao tiếp vì họ ít cởi mở
4 Tính khí ưu tư: Là những người có hệ thần kinh yếu,không cân bằng,không linh hoạt ức chế mạnh hơn hưng phấn, sức chịu đựng của hệ thầnkinh yếu
Trang 20Ưu điểm: Là loại người đa cảm, dễ xúc động nên rất nhân hậu, thủy chung, làmviệc cần mẫn.
Nhược điểm: Thường rụt rè, tự ti, ngại giao du, khó thích nghi với các biến độngcủa môi trường, thường sống nội tâm, dễ xúc động
Nhà quản trị cần đối xử với họ một cách nhiệt tình, tế nhị và nhẹ nhàngđặc biệt trong đánh giá Họ cần được mọi người xung quanh động viên,giúp đỡ không nên bỏ rơi hoặc cô lập họ
Trong thực tế, ít có người nào đơn thuần một kiểu tính khí, mà thường có
sự pha trộn những tính khí với nhau Khi ta đánh giá tính khí của một người làcăn cứ vào loại tính khí nào nổi bật nhất ở họ Không có loại tính khí nào tốthoặc xấu hoàn toàn, mỗi tính khí có ưu và nhược điểm của mình Vấn đề là nhàquản trị phải hiểu rõ tính khí của từng người để phân công công việc và đối xửcho hợp lý, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của họ
Những công việc đòi hỏi căng thẳng thần kinh liên tục, những công việccần sự cẩn thận, chín chắn thì nên phân công người có Tính khí điềm tĩnh.Những công việc đòi hỏi căng thẳng thần kinh nhưng không kéo dài, nhữngcông việc có Tính chất mạnh bạo, có ít nhiều sự mạo hiểm, cần hoàn thành gấpthì nên phân công cho người có Tính khí sôi nổi Những công việc yêu cầu sựnhanh nhẹn tháo vát, nhạy bén và thường xuyên thay đổi thì nên giao cho người
có Tính khí linh hoạt Những hoạt động đòi hỏi sự tỉ mỉ, chi tiết và có Tính ổnđịnh cao, cần ít sự kết hợp với người khác thì giao cho người ưu tư
Câu 10: Phân tích quy luật tâm lý tác động đến các cá nhân?
1 Quy luật tâm lý hành vi
Trang 21Con người có hành động và cách xử thế trước các tình huống rất đa dạng không
ai giống ai Khoa học tâm lý đã góp phần quan trọng giúp ta nhận biết được mốiquan hệ có Tính quy luật giữa hành vi, thái độ của con người với Tính khí vàđộng cơ hành vi của họ
Giữa hành vi và Tính khí có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Trong cùng điềukiện, hoàn cảnh thì những người có Tính khí khác nhau sẽ có hành vi, thái độkhác nhau Ví dụ: Khi bị nhà quản trị hiểu lầm và trừng phạt không đúng thìngười sôi nổi sẽ có những phản ứng gay gắt, người điềm tĩnh thì nhẹ nhàng,giải thích để nhà quản trị hiểu rõ sự việc, người ưu tư thì hồi hộp lo sợ…
Động cơ đóng vai trò quan trọng đối với hành vi, thái độ của cá nhân Mỗi hànhđộng của cá nhân đều bắt nguồn từ những động lực thúc đẩy khác nhau Động
cơ có thể hiểu là lực tác động, điều khiển bên trong của cá nhân, thúc đẩy họhành động để đạt được mục đích nào đó của cá nhân
Động cơ bao gồm:
Động cơ hưởng thụ;
Động cơ dâng hiến;
Động cơ tự thể hiện
Nhu cầu và tình cảm của con người rất đa dạng và phong phú Tuy nhiên, động
cơ và mục đích để thỏa mãn chúng không giống nhau, tùy thuộc vào ý thức rènluyện của bản thân, môi trường và biện pháp giáo dục, trình độ văn hóa, xã hội,phong tục tập quán…
Trong quá trình hành động của con người để thực hiện mục tiêu đã định, sẽ gặpcác xung đột do người khác tạo ra, hoặc do hoàn cảnh, điều kiện không thíchhợp Lúc đó, con người sẽ tùy theo Tính khí, bản năng và động cơ mà có cácdạng hành vi theo các tuyến có Tính quy luật, và dù muốn hay không muốn cuốicùng cũng phải đi đến thích nghi, để tồn tại, nghĩa là con người tự điều chỉnhhành vi của mình
Trang 22Con người hoạt động trong môi trường xã hội bị ràng buộc bởi các chuẩn mực,
sự giáo dục của gia đình, của các nhóm không giống nhau, bản năng và động cơcũng khác nhau, nên các quy luật tâm lý hành vi của con người chịu ảnh hưởngbởi hành vi của nhóm cộng đồng
2 Quy luật tâm lý lợi ích
Lợi ích là những cái có lợi, những cái cần thiết đối với con người Lợi ích chiphối thái độ và hành động của con người
Lợi ích có thể được hiểu và phân loại như sau:
• Lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài: Hai lợi ích này cũng có lúc thống nhất,nhưng cũng có những lúc không thống nhất, thậm chí là trái ngược nhau
• Lợi ích cá nhân, lợi ích nhóm và lợi ích chung: Các lợi ích này có nội dung vàphạm vi khác nhau và hay mâu thuẫn nhau Tâm lý phổ biến là coi lợi ích cánhân nặng nhất, sau đó đến lợi ích nhóm, rồi mới đến lợi ích chung
• Lợi ích vật chất và lợi ích tinh thần: Lợi ích vật chất thường thấy rõ ngay, lợiích tinh thần là to lớn và bền vững hơn nhiều so với lợi ích vật chất
Nội dung quy luật tâm lý lợi ích
• Lợi ích là động lực cơ bản của các hành động có ý thức của con người Conngười khi làm việc gì cũng đều Tính đến lợi ích
• Trong các tập thể, thường có các xung đột lớn là xung đột lợi ích Vì bản chấtcon người là tư hữu, ham muốn lợi ích
• Trong mỗi giai cấp có sự khác nhau về năng lực, hoàn cảnh… nên cũng tạo ra
sự khác nhau trong phân phối lợi ích Từ sự khác nhau về lợi ích đã làm nảysinh những các trạng thái tâm lý phức tạp như: Ghen tị, ganh đua, chế giễu, chêcười… • Nhìn chung, trong xã hội số đông vẫn có xu hướng quan tâm tới lợiích chung, lợi ích lâu dài, lợi ích tinh thần Vì họ biết rằng trong đó hàm chứa lợi
Trang 23ích cá nhân, lợi ích trước mắt và lợi ích vật chất Trên cơ sở đó lợi ích cá nhânmới được đảm bảo chắc chắn và lợi ích vật chất mới phong phú
3 Quy luật tâm lý tình cảm
Con người chúng ta vừa sống bằng lý trí, vừa sống bằng tình cảm Nặng về lýtrí, con người sẽ trở thành khô khan lạnh lùng, khô cứng, không thuận lòngngười Trái lại, nếu quá nặng về tình cảm sẽ dẫn con người đến sai lầm, sướtmướt, ủy mị, vô nguyên tắc, không có tác dụng tích cực với gia đình và xã hội Tình cảm của con ng bao gồm nhiều lĩnh vực rộng rãi: tình cảm thân thuộc, tìnhbạn, tình yêu, tình cảm đối với khoa học, tình cảm đối với cái đẹp
Những quy luật của đời sống tình cảm
• Quy luật lây lan tình cảm: Tình cảm của một cá nhân có thể bị ảnh hưởng từlây lan tâm lý từ người khác
• Quy luật thích ứng: Một cảm xúc, một tình cảm nào đó được lặp đi lặp lại mộtcách không đổi, thì cuối cùng sẽ bị suy yếu và lắng xuống (sự chai sạn về mặttình cảm)
• Quy luật tương phản: Một cảm xúc, tình cảm này có thể làm tăng cường mộtcảm xúc, tình cảm đối lập với nó
• Quy luật di chuyển: Xúc cảm, tình cảm của con người có thể di chuyển từ đốitượng này sang đối tượng khác
• Quy luật pha trộn: Những cảm xúc, tình cảm khác nhau thậm chí đối lập nhau
có thể xuất hiện đồng thời ở một người, chúng không loại trừ nhau, mà quyđịnh lẫn nhau
4 Quy luật tâm lý về nhu cầu
Trang 24Nhu cầu là những đòi hỏi mà con người cần có để sống, tồn tại và phát triển.Nhu cầu là động lực hành động của con người, từ đó nảy sinh ra nhiều trạngthái tâm lý đa dạng và phong phú Con người có nhiều nhu cầu Theo AbrahamMaslow con người có 5 bậc nhu cầu sau:
• Nhu cầu sinh lý cơ bản;
• Nhu cầu an toàn;
• Nhu cầu xã hội (nhu cầu được chấp nhận);
• Nhu cầu được kính trọng (địa vị xã hội);
• Nhu cầu tự thể hiện (nhu cầu hiện thực hóa bản thân)
Các quy luật tâm lý về nhu cầu
Nhu cầu của con người luôn phát triển đến vô tận Sự phát triển của nhucầu có thể tuần tự hoặc nhảy vọt tùy thuộc vào hoàn cảnh cụ thể của mỗingười và của các nhóm xã hội, nhưng không bao giờ dừng lại
Mức độ thỏa mãn giảm dần: Nhu cầu nào được đáp ứng đầu tiên bao giờcũng có độ thích thú cao, sau đó sẽ giảm dần
Sự diễn biến của nhu cầu: Tâm lý nhu cầu nhiều khi tỏ ra đỏng đảnhkhông trùng với nhu cầu thực, có khả năng thay đổi nhanh chóng Vì conngười một lúc có nhiều nhu cầu khác nhau, nên họ phải lựa chọn, giảiquyết các nhu cầu lần lượt phù hợp với khả năng tài chính, thể lực, thờigian hoặc ngoại cảnh, điều kiện
Câu 11: Khái niệm tập thể lao động?
Tập thể lao động là một nhóm người được tập hợp lại trong một tổ chức
có tư cách pháp nhân, có mục đích hoạt động chung, có sự phối hợp giữa các bộphận, các cá nhân để đạt được mục đích đề ra Sự tồn tại và phát triển của tậpthể dựa trên cơ sở thỏa mãn và kết hợp hài hòa giữa lợi ích cá nhân và lợi íchchung
Trang 25Đặc điểm cơ bản của tập thể (Dấu hiệu nhận biết tập thể)
Có sự thống nhất mục đích hoạt động: Tính thống nhất về mục đích hoạtđộng gắn bó các thành viên lại với nhau tạo thành ý chí chung của tập thể.Mục đích của tập thể là lâu dài và trước mắt, phụ thuộc vào yêu cầu và lợiích xã hội Mục đích của tập thể được xác định ngay từ khi thành lập, vàtrở thành mục tiêu phấn đấu của từng cá nhân và từng bộ phận
Có sự thống nhất về tư tưởng: Là sự thống nhất về quan điểm đạo đức,chính trị của đại đa số thành viên tập thể Nó đảm bảo sự thống nhất trongcách nhìn nhận về các sự kiện, hiện trạng xảy ra trong tập thể, trong xãhội
Có sự hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau trong tập thể: Đây là đặc điểm quan trọng
để đảm bảo và duy trì sự tồn tại của tập thể vì nếu thiếu sự tương trợ, hợptác lẫn nhau giữa các thành viên thì nhóm người đó sẽ không trở thành tậpthể, cũng không có sự thống nhất về hành động và tư tưởng
Có sự lãnh đạo tập trung thống nhất: Nhằm phối hợp, điều hòa hoạt độngcủa tập thể, hướng hoạt động của các bộ phận vào thực hiện nhiệm vụchung của tập thể một cách có hiệu quả nhất
Có kỷ luật lao động: Đó là điều kiện cơ bản đảm bảo cho hoạt động củatập thể đạt được mục tiêu mong muốn Kỷ luật mang hai ý nghĩa cơ bản làcho xã hội và cá nhân Chỉ có sự kỷ luật, xã hội mới ổn định, mới có sựhoạt động nhịp nhàng, trật tự, mới mang lại hiệu quả cao Kỷ luật khépcon người vào guồng máy hoạt động và theo quy định trật tự, hành vi nhấtđịnh Nó con đảm bảo cho sức khỏe con người và bảo vệ tự do của ngườilao động
Câu 12: Phân tích quy luật : dư luận xã hội
Trang 26Dư luận xã hội là hình thức biểu hiện tâm trạng xã hội trước những sự kiện,hiện tượng, hành vi của con người xảy ra trong cuộc sống, trong quá trình hoạtđộng chung Nó biểu thị trí tuệ tập thể, tâm tư nguyện vọng của họ Dư luận xãhội tác động lên mỗi cá nhân, lên nhân cách con người và là cơ sở để lãnh đạođiều khiển tập thể.
Đặc điểm của dư luận:
Có tính công chúng
Liên hệ chặt chẽ vs quyền lợi xh của cá nhân vfa nhóm xh
Dễ dàng thay đổi
Có 2 loại dư luận chính:
Dư luận chính thức: Là dư luận được lãnh đạo, những người cótrách nhiệm lan truyền và đồng tình ủng hộ
Dư luận không chính thức: Thường được hình thành và lan truyền mộtcách tự phát, không được sự ủng hộ của lãnh đạo Tin đồn đóng vai tròquan trọng trong việc hình thành dư luận không chính thức
Có nhiều hình thức để tác động đến dư luận xã hội mà người lãnh đạo phảibiết lựa chọn cho phù hợp với từng hoàn cảnh
Hình thức công khia, chính thức, dân chủ ( hội nghị, báo chí, truyềnthanh )
Tạo dư luận trong phạm vi hẹp, ít ng ( ban chấp hành, hội đồng, )
Ở 1 nhân vật chính nào đó, đại diện cho dư luận chính thức của tập thể( thủ trưởng, nhân vật có uy tín trong quần chúng, )
Câu 13: Trình bày các quy luật tâm lý – xã hội tác động đến tập thể lao động? Nêu ứng dụng trong quản trị kinh doanh?
Trang 27Tập thể là nhóm chính thức có tổ chức cao, thống nhất thực hiện mục tiêuchung, phù hợp với mục đích xã hội trong bất cứ một tập thể lao động nào cũngcũng tồn tại 2 loại cấu trúc là cấu trúc chính thức và cấu trúc không chính thức.
2 loại cấu trúc này có những đặc điểm khác nhau, các nhà lãnh đạo cần hiểu rõ
cả 2 loại mới có thể lãnh đạo tập thể lao động hiệu quả
Tập thể lao động gồm nhiều người khác nhau, để quản lý tập thể lao độnghiệu quả, nhà quản trị ngoài việc nắm vững các đặc điểm tâm lý cá nhân, cònphải hiểu rõ các quy luật tâm lý xã hội tác động đến tập thể mình Các quy luậttâm lý xã hội tác động đến tập thể lao động bao gồm:
Truyền thống tập quán: là những giá trị tinh thần , tư tưởng thể hiện trong
quá trình tiến hành hoạt động và giao tiếp của tập thể được truyền lại từthế hệ này sang thế hệ khác có ảnh hưởng đến hành vi ứng xử trong tậpthể.Truyền thống tập quán có đặc điểm:
Nó nằm trong truyền thống chung của dân tộc, đồng thời phản ánh tính đặcthù riêng của tập thể Truyền thống tập quán có ý nghĩa lớn trong việc giáodục lòng tự hào của mỗi người, là chất xúc tác hòa nhập cá nhân với tậpthể…
Nó còn thể hiện sự kế thừa và phát triển thế mạnh sở trường của tập thể( bíquyết nghề nghiệp, danh tiếng, uy tín,…), phát triển bản sắc, văn hóa, phúclợi tập thể…
Như vậy, ngừoi lãnh đạo tập thể lao động phải biết vận dụng triệt để quy luậttruyền thống, tập quán để duy trì và phát huy các truyền thống, kinh nghiệm củatập thể, loại trừ các thói quen lạc hậu, không phù hợp…
Lan truyền tâm lý: là hiện tượng phổ biến trong tập thể, đó là sự lây lan
cảm xúc từ người này sang người khác, từ nhóm này sang nhóm kháctrong tập thể.Cơ chế lan truyền: cơ chế tác động từ từ và cơ chế bùng nổ.Quy luật này có thể ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực đối với tình cảm chungcủa tập thể và ảnh hưởng tới kết quả hoạt động chung của cá nhân, tập thể
Trang 28Chính vì thế, người lãnh đạo trong tập thể cần nhận thức được hiện tượng tâm lýđang lan truyền, điều khiển những nhân tố tích cực, ngăn chặn tiêu cực.
Quy luật thích ứng: một cảm xúc nào đó được nhắc đi nhắc lại nhiều lần
và không thay đổi nội dung, hình thức thì cuối cùng sẽ bị suy yếu và lắngxuống đó là sự chai sạn của tình cảm hiện tượng “ xa thương gầnthường” là kết quả phổ biến của hiện tượng này
Nhà quản lý phải cho người lao động đổi mới trạng thái trong quá trình làmviệc, thay đổi bầu không khí làm việc, vị trí công tác Đồng thời, bản thân nhàquản trị phải tự làm mới mình, thay đổi phong cách lãnh đạo nhưng không thayđổi nguyên tắc do thay đổi nguyên tắc sẽ tạo ra tiền lệ không tốt
Quy luật tương phản: một sự cảm nhận này có thể làm tăng cường 1 cảm
nhận khác đối lập với nó, xảy ra đồng thời hoặc nối tiếp
Quy luật tương phản chia 2 loại: tương phản nối tiếp và tương phản đồng thờicủa cảm giác con người tác động của quy luật này làm cho trong quá trình quảntrị thường xảy ra những cảm xúc, tình cảm , phản ứng trái ngược nhau trong tậpthể trước các quyết định hay phong cách quản trị của các nhà lãnh đạo
Quy luật di chuyển: cảm xúc, tình cảm của con người có thể di chuyển từ
một đối tượng này sang một đối tượng khác, từ mặt này sang mặt khác.Các hoạt động tâm lý có mối quan hệ chặt chẽ và ảnh hưởng lẫn nhau, trongquá trình nhận xét, đánh giá 1 người thường bị chi phối bởi tình cảm của mìnhđối với người đó Để tránh tình trạng này, mỗi người cần xây dựng được nguyêntắc sống; phải phân biệt được giữa bản chất và hiện tượng, không để tình cảm cánhân chi phối sự đánh giá
Nhà quản trị cần phải nắm rõ quy tắc này để có thể tìm ra nguyên nhân đíchthực của tình cảm trong quan hệ giao tiếp tập thể, từ đó có biện pháp ứng xửthích hợp, đảm bảo đoàn kết trong tập thể, cùng nhau thực hiện mục đích chung
Trang 29 Dư luận xã hội: hình thức biểu hiện tâm trạng xã hội trước những sự
kiện, hiện tượng, hành vi của con người xảy ra trong cuộc sống, trong quátrình hoạt động chung
Đặc điểm: có tính công chúng; liên hệ chặt chẽ với quyền lợi xã hội, cá nhân;
dễ thay đổi
Nhân tố tác động vào dư luận xã hội gồm: nhân tố khách quan và nhân tố chủquan( mức độ chuẩn bị tư tưởng của từng người trước sự kiện đó; nếp suy nghĩcủa mỗi người)
Dư luận xã hội có thể phân chia thành: dư luận chính thức và dư luận khôngchính thức
Có nhiều hình thức để tác động đến dư luận xã hội, nhà lãnh đạo phải biếtlựa chọn sao cho phù hợp với hoàn cảnh, hình thức có hiệu quả nhất để tạo ra dưluận tốt
Bầu không khí tâm lý- xã hội trong tập thể: là trạng thái tâm lý của tập thể
lao động, nó tồn tại khách quan, tính tích cực của nó thể hiện qua nhữngdấu hiệu quan trọng như: sự tin tưởng giữa các thành viên với nhau; sựgiúp đỡ lẫn nhau, cạnh tranh lành mạnh; tinh thần trách nhiệm với côngviệc và đối với nhau
Những yếu tố tác động tới quy luật như:Phong cách làm việc của lãnh đạo, sựđánh giá, khen thưởng khách quan…; Điều kiện lao động; Lợi ích, đặc biệt là lợiích vật chất
Với nhà lãnh đạo, để tạo ra bầu không khí tâm lý lành mạnh, thân ái…cầnchú ý: tăng cường trao đổi thông tin, tiếp xúc với thành viên nhóm, tạo điều kiện
họ hiểu nhau; người lãnh đạo đóng vai trò kiến tạo nên các mối quan hệ khôngchính thức trong tập thể, tạo nên sự tương hợp tâm lý giữa các cá nhân; quantâm tới các giá trị đạo đức và giá trị truyền thống…
Câu 14: Phân tích quy luật lan truyền tâm lý trong tập thể người lao động?
Trang 30Lan truyền tâm lý bắt nguồn từ những cảm xúc của con người trước sự việc,hiện tượng xảy ra xung quanh Những cảm xúc ban đầu phát triển và lan truyền
ra xung quanh thông qua mối quan hệ giao tiếp giữa cá nhân với nhau và giữacác nhóm với nhau Lực lây lan tâm lý được truyền đi theo nguyên tắc cộnghưởng, tỷ lệ thuận với số lượng của tập thể và cường độ cảm xúc được truyền
Sự lây lan tâm lý có thể diễn ra theo hai cơ chế:
Cơ chế dao động từ từ: Tâm lý của người này lan sang người khác mộtcách từ từ Chẳng hạn như sự thay đổi mốt mới là hiện tượng lan truyềntâm lý từ từ
Cơ chế bùng nổ: Là sự lan truyền rất nhanh, đột ngột, thường xảy ra khicon người lâm vào trạng thái căng thẳng cao độ Ví dụ: Sự hoảng loạn tậpthể khi xảy ra hỏa hoạn, sự cuồng nhiệt trên sân bóng đá
Nhà quản trị cần nhận thức được hiện tượng lây lan tâm lý để biết cách điềukhiển nó để có lợi cho tập thể Cần tránh sự lây lan tâm trạng xấu từ người nàysang người khác, điều đó sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc của tập thể
Câu 15: Khái niệm bản chất của mâu thuẫn, trình bày các phương pháp giải quyết mâu thuẫn? Ví dụ
Khái niệm
Phép biện chứng duy vật của học thuyết Mác-Lênin đã chỉ rõ: “Mâu thuẫntồn tại khách quan trong mọi sự vật, hiện tượng, trong suốt quá trình phát triểncủa sự vật hiện tượng Không có sự vật hiện tượng nào không có mâu thuẫn”.Theo Ph.Ăng-ghen “bản thân sự vận động đã là mâu thuẫn”
Mâu thuẫn trong tập thể là sự khác biệt đối lập về quan điểm, nhân thức giữa các thành viên của tập thể dẫn đến những hành vi không thống nhất của tập thể.
Bản chất của mâu thuẫn:
Trang 31Tại một số doanh nghiệp, các nhà quản lý thường rất sợ mâu thuẫn, họ chorằng mâu thuẫn là hiện tượng không nên có và cần phải tránh, cần được giảiquyết càng sớm càng tốt.Tuy nhiên cần phân biệt giữa mâu thuẫn và xung đột,chỉ những mâu thuẫn đụng chạm đến uy tín cá nhân, danh dự và giá trị đạođức… thì sẽ gây ra xung đột trong tập thể Cần phân biệt:
Mâu thuẫn có tính xây dựng: Trong hoạt động tập thể sự cọ sát, khác biệt
về quan điểm, nhận thức giữa các thành viên có thể dẫn đến hình thànhmột quan điểm, ý kiến hợp lý, đúng đắn hơn
Mâu thuẫn không có tính xây dựng có thể trưở thành vật cản cho sự pháttriển của tập thể Nếu không có biện pháp xử lý sẽ phát triển thành xungđột, tạo ra phe phái đối lập về lợi ích cá nhân gây ảnh honwgr k tốt chotập thể
Qua các phân tích ở trên chúng ta có thể khẳng định, bản chất của mâu thuẫn
là sự không phù hợp hoặc bị xâm phạm lợi ích giữa các bên trong các mối quan
hệ Bản chất của các mâu thuẫn trong doanh nghiệp là mâu thuẫn về mặt lợi ích,biểu hiện của nó có thể là những mâu thuẫn trong việc thực thi các chức năng,phân phối các nguồn lực hữu hạn trong một tổ chức, hoặc có thể chỉ là sự khôngtương thích về mặt quan điểm, giá trị…
Các phương pháo giải quyết mâu thuẫn:
Đối với những mâu thuẫn làm trở ngại cho sự phát triển của tập thể thì nhàquản lý và tập thể phải tìm được phương pháp giải quyết kịp thời và phù hợp
Phương pháp áp chế (phương pháp Thắng − Thua): Là phương phápgiành thắng lợi cho một phía Phía đa số dùng sức mạnh của mình để ápđảo phía thiểu số Đây là phương pháp dễ dàng áp dụng nhưng ít làmngười ta thỏa mãn, nhất là trong lâu dài
Phương pháp thỏa hiệp (phương pháp Thua – Thua): Ở đây mỗi bên từ bỏ,nhân nhượng cái gì đó để đem lại bình yên trong tập thể Phương phápnày thường dùng khi trong tập thể mâu thuẫn nảy sinh do bất đồng lợi
Trang 32ích Đây chỉ là giải pháp tạm thời, bởi vì khi người ta phải từ bỏ phầncủa mình, thì họ sẽ tìm cách giành được nó dưới hình thức khác, hoặcthời gian khác khi có cơ hội.
Phương pháp thống nhất ( phương pháp Thắng – Thắng): các bên mâuthuẫn đặt vấn đề xuống bàn thương lượng, đối mặt với thực tế và bóc trầnmâu thuẫn Đây là phương pháp tốt nhất, làm vừa lòng cả 2 bên, đem sựkhác biệt ra công khai để khắc phục và đưa đến thống nhất
Câu 16: Khái niệm và đặc điểm tâm lý của người lãnh đạo?
Lãnh đạo là một trong những hoạt động lâu đời nhất của loài người Khicon người hình thành các tập đoàn, các nhóm đầu tiên để đấu tranh và sinh tồn
là đã có những người lãnh đạo Từ trước đến nay, lãnh đạo luôn là một nhu cầucấp thiết của các nhóm người, các tổ chức
Có rất nhiều khái niệm về người lãnh đạo, tuy nhiên một cách khái quát:Người lãnh đạo là người dìu dắt, điều khiển công việc của tập thể để đạt đượcnhững mục tiêu mong muốn
Đặc điểm tâm lý của người lãnh đạo:
- Đặc điểm tâm lý của ng lãnh đạo
a/Uy tín của người lãnh đạo
Uy tín là khả năng tác động của người lãnh đạo đến những người khácnhằm làm cho họ tin tưởng, phục tùng mệnh lệnh chỉ huy một cách tự giác Uytín lãnh đạo được chia thành uy tín chức vụ và uy tín cá nhân
Uy tín chức vụ: là cái có sẵn, được tạo ra bởi chính chức vụ lãnh đạotrong cơ cấu tổ chức Uy tín chức vụ bắt buộc mọi người phải chấp hành mệnhlệnh của người lãnh đạo, gọi là uy quyền
Uy tín cá nhân: được tạo nên bởi sự tổng hòa các phẩm chất tâm lý củabản thân người lãnh đạo, được tập thể, xã hội thừa nhận
Trong hoạt động quản trị, người lãnh đạo phải tạo được sự kết hợp hài hòagiữa uy tín cá nhân và uy tín chức vụ