1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Ứng dụng các quy luật tâm lý xã hội trong tập thể lao động trong quản trị kinh doanh tại Công ty cổ phần FPT

17 1,2K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 127 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ứng dụng các quy luật tâm lý xã hội trong tập thể lao động trong quản trị kinh doanh tại Công ty cổ phần FPT . Trong thời kì mở cửa của nền kinh tế hiện nay, chúng ta không thể không quan tâm đến tầm quan trọng của việc nghiên cứu và ứng dụng của các quy luật tâm lý xã hội trong tập thể lao động trong quản trị kinh doanh. Thực tế chứng minh rằng: sự thành công hay thất bại trong kinh doanh hoàn toàn phụ thuộc vào tài năng tổ chức của các nhà quản trị kinh doanh trong việc động viên những người dưới quyền của mình phát huy năng lực của mỗi cá nhân, đồng thời phối hợp hoạt động giữa các cá nhân vì con người không thể tồn tại và hoạt động riêng lẻ được mà luôn gắn mình vào các nhóm xã hội. Tập thể là nơi mà các cá nhân cùng nhau tiến hành hoạt động chung. Muốn lãnh đạo tập thể có hiệu quả cần phải nắm vững những đặc điểm tâm lý quan trọng của nó để tìm ra những biện pháp thích hợp tác động vào tập thể, kích thích tích cực của nó trong quá trình thực hiện các mục tiêu của tổ chức. Muốn vậy các nhà quản trị kinh doanh phải nắm bắt và thấu hiểu những đặc điểm tâm lý của người dưới quyền và coi đó là chìa khóa mở ra những tiềm năng mới của họ trong việc nâng cao năng suất lao động và chất lượng lao động. B. Nội dung. 1. Cơ sở lý thuyết. 1.1. Các khái niệm cơ bản 1.1.1. Nhóm Nhóm là một tập thể người với những khả năng, năng lực, kinh nghiệm và nền tảng giáo dục khác nhau cùng đền với nhau vì mục đích chung. Bên cạnh sự khác biệt của mỗi cá nhân, mục tiêu chung ấy mang lại sợi chỉ xuyên suốt khẳng định rằng họ là một nhóm. • Dấu hiệu cơ bản: Có từ 2 thành viên trở lên. Có thời gian làm việc chung nhau nhất định. Cùng chia sẻ hay thực hiện chung một nhiệm vụ hay một kế hoạch để đạt đến các mục tiêu cả nhóm kỳ vọng. Hoạt động theo những quy định chung của cả nhóm. • Phân loại: Có hai hình thức nhóm gồm: Nhóm chính thức và nhóm không chính thức: Nhóm chính thức là nhóm có tổ chức ổn định, có chức năng nhiệm vụ rõ ràng, thường tập hợp những người cùng chung chuyên môn hoặc có chuyên môn gần gũi nhau, tồn tại trong thời gian dài. Nhóm không chính thức thường được hình thành theo những yêu cầu nhiệm vụ đột xuất, có thể là tập hợp của những người có chuyên môn không giống nhau và ở nhiều lĩnh vực khác nhau. Nhóm không chính thức có nhiệm vụ giải quyết nhanh một hoặc một số vấn đề trong thời gian ngắn. Đa số các tổ chức đều xuất hiện cả nhóm chính thức và nhóm không chính thức. 1.1.2. Tập thể. Tập thể là nhóm chính thức có tổ chức cao, thống nhất, thực hiện mục đích chung phù hợp với lợi ích của xã hội. • Đặc điểm: Sự thống nhất mục đích hoạt động Sự thống nhất về tư tưởng Có sự hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau trong tập thể Có kỉ luật lao động Có sự lãnh đạo tập trung và thống nhất. • Phân loại: Tập thể cơ sở: là tập thể nhỏ nhất không còn có sự phân chia chính thức nào khác. Như bộ môn chuyên môn trong trường đại học, tổ chức sản xuất trong xí nghiệp. Tập thể bậc hai: như khoa ở các trường đại học, các phòng, ban của cơ quan hành chính sự nghiệp. Tập thể chính: nhà máy, xí nghiệp, trường đại học, viện nghiên cứu • Cấu trúc: bao gồm cấu trúc chính thức và cấu trúc không chính thức Cấu trúc chính thức:  Là tổ chức được hình thành từ quy chế tổ chức do pháp luật, Nhà nước ban hành  Là cơ cấu hành chính pháp lí được thừa nhận Cấu trúc không chính thức:  Là những nhóm được hình thành và tồn tại trong tập thể bằng con đường không chính thức, nghĩa là được hình thành không dựa trên cơ sở quy chế của Nhà nước.  Cơ sở hình thành của nhóm không chính thức là sự tương hợp tâm lí giữa các cá nhân, sự gần gũi về quan niệm sống, tuổi tác, nghề nghiệp và sở thích. • Các giai đoạn trong tập thể: có 3 giai đoạn. Giai đoạn thứ nhất: tập thể mới bắt đầu hình thành. Giai đoạn thứ hai: Giai phân hoá về cấu trúc của tập thể.. Giai đoạn thứ ba: tập thể đã hình thành trọn vẹn, hoàn chỉnh. 1.2. Những quy luật tâm lý phổ biến tác động trong tập thể. 1.2.1. Truyền thống, tập quán. Truyền thống, tập quán được coi là những giá trị tinh thần, tư tưởng thể hiện trong quá trình tiến hành hoạt động và giao tiếp của tập thể được truyền lại từ thế hệ này sang thế hệ khác, có ảnh hưởng đến hành vi ứng xử trong tập thể. • Đặc điểm: Truyền thống của tập thể nằm trong truyền thống chung của dân tộc, đồng thời phản ánh tính đặc thù riêng của mỗi tập thể. Đối với tập thể lao động, truyền thống có ý nghĩa tập thể hình thành trọn vẹn giai đoạn cao nhất. 1.2.2. Lan truyền tâm lý. Một trong những quá trình tâm lý rất phổ biến xảy ra trong tập thể là hiện tượng lan truyền (lây lan) tâm lý từ thành viên này sang thành viên khác, từ nhóm người này sang nhóm người khác. Kết quả của sự lan truyền tâm lý là tạo ra một trạng thái tâm lý, tình cảm của nhóm. Lan truyền tâm lý có thể có những ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực đối với tình cảm chung của tập thể và đến kết quả hoạt động chung của cá nhân cũng như tập thể. • Cơ chế của lan truyền tâm lý Lan truyền tâm lý bắt nguồn từ những cảm xúc của con người trước sự việc, hiện tượng xảy ra xung quanh. Những cảm xúc ban đầu phát triển và lan truyền ra xung quanh thông qua mối quan hệ giao tiếp giữa cá nhân với nhau và giữa các nhóm với nhau. Lực lây lan tâm lý được truyền đi theo nguyên tắc cộng hưởng, tỷ lệ thuận với số lượng của tập thể và cường độ cảm xúc được truyền. Sự lây lan tâm lý có thể diễn ra theo hai cơ chế: Cơ chế dao động từ từ: Tâm lý của người này lan sang người khác một cách từ từ. Chẳng hạn như sự thay đổi mốt mới là hiện tượng lan truyền tâm lý từ từ. Cơ chế bùng nổ: Là sự lan truyền rất nhanh, đột ngột, thường xảy ra khi con người lâm vào trạng thái căng thẳng cao độ. Ví dụ: Sự hoảng loạn tập thể khi xảy ra hỏa hoạn, sự cuồng nhiệt trên sân bóng đá... Nhà quản trị cần nhận thức được hiện tượng lây lan tâm lý để biết cách điều khiển nó để có lợi cho tập thể. Cần tránh sự lây lan tâm trạng xấu từ người này sang người khác, điều đó sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc của tập thể. 1.2.3. Quy luật thích ứng. • Khái niệm: Một xúc cảm, tình cảm được lặp đi lặp lại nhiều lần một cách không thay đổi thì cuối cùng sẽ bị suy yếu, bị lắng xuống. Đó là hiện tượng chai sạn tình cảm. Hiện tượng gần chán xa thương là kết quả phổ biến của quy luật này. • Tác động của quy luật thích ứng: trong tập thể, nếu người lãnh đạo không chú ý đến quy luật này, có thể dẫn đến tình trạng khó chịu và nhàm chán cho người lao động. Vd: dùng nội dung và hình thức động viên, khen thưởng hàng quý, hàng năm giống nhau hoặc sử dụng những ngôn từ giao tiếp rập khuôn, sáo rỗng. • Ứng dụng: tránh thích ứng với với sự trì trệ, tập thích ứng với môi trường làm việc tích cực. 1.2.4. Quy luật tương phản • Khái niệm: Một sự cảm nhận này có thể làm tăng cường một cảm nhận khác đối lập với nó, xảy ra đồng thời hoặc nối tiếp. Đó là sự tương tác giữa các cảm xúc, tình cảm âm tính và dương tính cùng loại. • Nội dung quy luật tương phản: tương phản nối tiếp và tương phản đồng thời của cảm giác con người. Do tác động của quy luật tương phản mà trong quá trình quản trị thường xảy ra những cảm xúc, tình cảm hoặc những phản ứng trái ngược nhau trong tập thể trước các quyết định hoặc phong cách quản lý khác nhau của các nhà lãnh đạo. Vd: khi người lao động thường xuyên phải tiếp xúc với hai nhà quản trị có phong cách trái ngược nhau sẽ dẫn đến căm ghét hoặc quý mến một nhà quản trị nào đó hơn. • Ứng dụng:  Trong giáo dục: sử dụng quy luật này như một biện pháp ôn nghèo nhớ khổ, ôn cố tri ân và nghệ thuật xây dựng nhân vật phản diện và nhân vật chính diện. Cần có cái nhìn khách quan hơn.  Trong nghệ thuật: quy luật này là cơ sở để xây dựng các tình tiết gay cấn, đẩy cao mâu thuẫn. 1.2.5. Quy luật di chuyển • Khái niệm: Cảm xúc, tình cảm của con người có thể di chuyển từ một đối tượng này sang một đối tượng khác. • Biểu hiện giận cá chém thớt, yêu nhau cả đường đi ghét nhau cả tông ty họ hàng. • Kiềm chế cảm xúc và tranh hiện tượng vơ đũa cả nắm. • Tránh thiên vị trong đánh giá yêu tốt ghét xấu. • Nội dung của quy luật di chuyển: Các hiện tượng tâm lý có mối liên hệ chặt chẽ và ảnh hưởng lẫn nhau. Trong quá trình nhận xét đánh giá một người thường bị chi phối tình cảm của mình với người đó. 2. Ứng dụng các quy luật tâm lý xã hội trong tập thể lao động trong quản trị kinh doanh tại công ty cổ phần FPT

Trang 2

A Lời mở đầu

Trong thời kì mở cửa của nền kinh tế hiện nay, chúng ta không thể không quan tâm đến tầm quan trọng của việc nghiên cứu và ứng dụng của các quy luật tâm lý xã hội trong tập thể lao động trong quản trị kinh doanh Thực tế chứng minh rằng: sự thành công hay thất bại trong kinh doanh hoàn toàn phụ thuộc vào tài năng tổ chức của các nhà quản trị kinh doanh trong việc động viên những người dưới quyền của mình phát huy năng lực của mỗi cá nhân, đồng thời phối hợp hoạt động giữa các cá nhân vì con người không thể tồn tại và hoạt động riêng lẻ được mà luôn gắn mình vào các nhóm xã hội Tập thể là nơi mà các cá nhân cùng nhau tiến hành hoạt động chung Muốn lãnh đạo tập thể có hiệu quả cần phải nắm vững những đặc điểm tâm

lý quan trọng của nó để tìm ra những biện pháp thích hợp tác động vào tập thể, kích thích tích cực của nó trong quá trình thực hiện các mục tiêu của tổ chức Muốn vậy các nhà quản trị kinh doanh phải nắm bắt và thấu hiểu những đặc điểm tâm lý của người dưới quyền và coi đó là chìa khóa mở ra những tiềm năng mới của họ trong việc nâng cao năng suất lao động và chất lượng lao động

Trang 3

B Nội dung.

1 Cơ sở lý thuyết.

1.1 Các khái niệm cơ bản

1.1.1 Nhóm

Nhóm là một tập thể người với những khả năng, năng lực, kinh nghiệm và nền tảng giáo dục khác nhau cùng đền với nhau vì mục đích chung Bên cạnh sự khác biệt của mỗi cá nhân, mục tiêu chung ấy mang lại sợi chỉ xuyên suốt khẳng định rằng

họ là một nhóm

 Dấu hiệu cơ bản:

- Có từ 2 thành viên trở lên

- Có thời gian làm việc chung nhau nhất định

- Cùng chia sẻ hay thực hiện chung một nhiệm vụ hay một kế hoạch để đạt đến các mục tiêu cả nhóm kỳ vọng

- Hoạt động theo những quy định chung của cả nhóm

 Phân loại:

Có hai hình thức nhóm gồm: Nhóm chính thức và nhóm không chính thức:

- Nhóm chính thức là nhóm có tổ chức ổn định, có chức năng nhiệm vụ rõ ràng, thường tập hợp những người cùng chung chuyên môn hoặc có chuyên môn gần gũi nhau, tồn tại trong thời gian dài

- Nhóm không chính thức thường được hình thành theo những yêu cầu nhiệm vụ đột xuất, có thể là tập hợp của những người có chuyên môn không giống nhau và ở nhiều lĩnh vực khác nhau Nhóm không chính thức có nhiệm vụ giải quyết nhanh một hoặc một số vấn đề trong thời gian ngắn

Đa số các tổ chức đều xuất hiện cả nhóm chính thức và nhóm không chính thức

Trang 4

1.1.2 Tập thể.

Tập thể là nhóm chính thức có tổ chức cao, thống nhất, thực hiện mục đích chung phù hợp với lợi ích của xã hội

 Đặc điểm:

- Sự thống nhất mục đích hoạt động

- Sự thống nhất về tư tưởng

- Có sự hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau trong tập thể

- Có kỉ luật lao động

- Có sự lãnh đạo tập trung và thống nhất

 Phân loại:

- Tập thể cơ sở: là tập thể nhỏ nhất không còn có sự phân chia chính thức nào khác Như bộ môn chuyên môn trong trường đại học, tổ chức sản xuất trong

xí nghiệp

- Tập thể bậc hai: như khoa ở các trường đại học, các phòng, ban của cơ quan hành chính sự nghiệp

- Tập thể chính: nhà máy, xí nghiệp, trường đại học, viện nghiên cứu

 Cấu trúc: bao gồm cấu trúc chính thức và cấu trúc không chính thức

- Cấu trúc chính thức:

 Là tổ chức được hình thành từ quy chế tổ chức do pháp luật, Nhà nước ban hành

 Là cơ cấu hành chính pháp lí được thừa nhận

- Cấu trúc không chính thức:

 Là những nhóm được hình thành và tồn tại trong tập thể bằng con đường không chính thức, nghĩa là được hình thành không dựa trên cơ sở quy chế của Nhà nước

Trang 5

 Cơ sở hình thành của nhóm không chính thức là sự tương hợp tâm lí giữa các cá nhân, sự gần gũi về quan niệm sống, tuổi tác, nghề nghiệp và sở thích

 Các giai đoạn trong tập thể: có 3 giai đoạn

- Giai đoạn thứ nhất: tập thể mới bắt đầu hình thành

- Giai đoạn thứ hai: Giai phân hoá về cấu trúc của tập thể

- Giai đoạn thứ ba: tập thể đã hình thành trọn vẹn, hoàn chỉnh

1.2 Những quy luật tâm lý phổ biến tác động trong tập thể.

1.2.1 Truyền thống, tập quán.

Truyền thống, tập quán được coi là những giá trị tinh thần, tư tưởng thể hiện trong quá trình tiến hành hoạt động và giao tiếp của tập thể được truyền lại từ thế hệ này sang thế hệ khác, có ảnh hưởng đến hành vi ứng xử trong tập thể

 Đặc điểm: Truyền thống của tập thể nằm trong truyền thống chung của dân tộc, đồng thời phản ánh tính đặc thù riêng của mỗi tập thể Đối với tập thể lao động, truyền thống có ý nghĩa tập thể hình thành trọn vẹn giai đoạn cao nhất

1.2.2 Lan truyền tâm lý.

Một trong những quá trình tâm lý rất phổ biến xảy ra trong tập thể là hiện tượng lan truyền (lây lan) tâm lý từ thành viên này sang thành viên khác, từ nhóm người này sang nhóm người khác Kết quả của sự lan truyền tâm lý là tạo ra một trạng thái tâm lý, tình cảm của nhóm Lan truyền tâm lý có thể có những ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực đối với tình cảm chung của tập thể và đến kết quả hoạt động chung của cá nhân cũng như tập thể

 Cơ chế của lan truyền tâm lý

Lan truyền tâm lý bắt nguồn từ những cảm xúc của con người trước sự việc, hiện tượng xảy ra xung quanh Những cảm xúc ban đầu phát triển và lan truyền ra xung quanh thông qua mối quan hệ giao tiếp giữa cá nhân với nhau và giữa các nhóm với nhau Lực lây lan tâm lý được truyền đi theo nguyên tắc cộng hưởng, tỷ lệ thuận với số lượng của tập thể và cường độ cảm xúc được truyền Sự lây lan tâm lý

có thể diễn ra theo hai cơ chế:

- Cơ chế dao động từ từ: Tâm lý của người này lan sang người khác một cách từ từ Chẳng hạn như sự thay đổi mốt mới là hiện tượng lan truyền tâm lý từ từ

Trang 6

- Cơ chế bùng nổ: Là sự lan truyền rất nhanh, đột ngột, thường xảy ra khi con người lâm vào trạng thái căng thẳng cao độ Ví dụ: Sự hoảng loạn tập thể khi xảy ra hỏa hoạn, sự cuồng nhiệt trên sân bóng đá Nhà quản trị cần nhận thức được hiện tượng lây lan tâm lý để biết cách điều khiển nó để có lợi cho tập thể Cần tránh sự lây lan tâm trạng xấu từ người này sang người khác, điều đó sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc của tập thể

1.2.3 Quy luật thích ứng.

 Khái niệm: Một xúc cảm, tình cảm được lặp đi lặp lại nhiều lần một cách không thay đổi thì cuối cùng sẽ bị suy yếu, bị lắng xuống Đó là hiện tượng chai sạn tình cảm Hiện tượng " gần chán xa thương" là kết quả phổ biến của quy luật này

 Tác động của quy luật thích ứng: trong tập thể, nếu người lãnh đạo không chú ý đến quy luật này, có thể dẫn đến tình trạng khó chịu và nhàm chán cho người lao động

Vd: dùng nội dung và hình thức động viên, khen thưởng hàng quý, hàng năm giống nhau hoặc sử dụng những ngôn từ giao tiếp rập khuôn, sáo rỗng

 Ứng dụng: tránh thích ứng với với sự trì trệ, tập thích ứng với môi trường làm việc tích cực

1.2.4 Quy luật tương phản

 Khái niệm: Một sự cảm nhận này có thể làm tăng cường một cảm nhận khác đối lập với nó, xảy ra đồng thời hoặc nối tiếp Đó là sự tương tác giữa các cảm xúc, tình cảm âm tính và dương tính cùng loại

 Nội dung quy luật tương phản: tương phản nối tiếp và tương phản đồng thời của cảm giác con người Do tác động của quy luật tương phản mà trong quá trình quản trị thường xảy ra những cảm xúc, tình cảm hoặc những phản ứng trái ngược nhau trong tập thể trước các quyết định hoặc phong cách quản lý khác nhau của các nhà lãnh đạo Vd: khi người lao động thường xuyên phải tiếp xúc với hai nhà quản trị có phong cách trái ngược nhau sẽ dẫn đến căm ghét hoặc quý mến một nhà quản trị nào đó hơn

 Ứng dụng:

 Trong giáo dục: sử dụng quy luật này như một biện pháp "ôn nghèo nhớ khổ, ôn cố tri ân" và nghệ thuật xây dựng nhân vật phản diện và nhân vật chính diện Cần có cái nhìn khách quan hơn

 Trong nghệ thuật: quy luật này là cơ sở để xây dựng các tình tiết gay cấn, đẩy cao mâu thuẫn

1.2.5 Quy luật di chuyển

 Khái niệm: Cảm xúc, tình cảm của con người có thể di chuyển từ một đối tượng này sang một đối tượng khác

Trang 7

 Biểu hiện "giận cá chém thớt", "yêu nhau cả đường đi ghét nhau cả tông ty

họ hàng"

 Kiềm chế cảm xúc và tranh hiện tượng vơ đũa cả nắm

 Tránh thiên vị trong đánh giá "yêu tốt ghét xấu"

 Nội dung của quy luật di chuyển: Các hiện tượng tâm lý có mối liên hệ chặt chẽ và ảnh hưởng lẫn nhau Trong quá trình nhận xét đánh giá một người thường bị chi phối tình cảm của mình với người đó

2 Ứng dụng các quy luật tâm lý xã hội trong tập thể lao động trong quản trị kinh doanh tại công ty cổ phần FPT

2.1 Giới thiệu về công ty cổ phần FPT

2.1.1 Giới thiệu chung

FPT là tên viết tắt của Công ty cổ phần FPT ( tên cũ là Công ty Phát triển và đầu tư công nghệ), là một tập đoàn kinh tế tại Việt Nam với lĩnh vực kinh doanh chính là cung cấp các dịch vụ liên quan công nghệ thông tin FPT đã cung cấp dịch

vụ 63/63 tỉnh thành tại Việt Nam và không ngừng mở rộng hoạt động trên thị trường toàn cầu

Thành lập ngày 13/09/1988, trong 28 năm xây dựng và phát triển, Công ty cổ phần FPT hiện nay là một công ty Công nghệ thông tin và viễn thông hàng đầu tại Việt Nam Nhà sáng lập là Phó giáo sư tiến sĩ Trương Gia Bình hiện tại là chủ tịch hội đồng quản trị cũng là người truyền cảm hứng cho tập đoàn, người mang công nghệ vào cuộc sống chính là tổng giám đốc của công ty là ông Bùi Quang Ngọc Trụ sở chính tại tòa nhà FPT, lô B2, Phố Duy Tân, đường Phạm Hùng, quận Câu Giaasy, Hà Nội, Việt Nam

Về cơ cấu tổ chức FPT hiện có:

 12 công ty thành viên: Công ty Cổ phần Hệ thống Thông tin FPT (FPT Information System); Công ty Cổ phần Thương mại FPT (FPT Trading Group); Công ty Cổ phần Viễn thông FPT (FPT Telecom Corporation); Công

ty Cổ phần Phần mềm FPT (FPT Software); Công ty Trách nhiệm hữu hạn Dịch vụ Tin học FPT; Công ty Trách nhiệm hữu hạn Truyền thông Giải trí FPT; Công ty Cổ phần Quảng cáo FPT; Đại học FPT; Công ty Trách nhiệm hữu hạn Phát triển Khu công nghệ cao Hoà Lạc FPT; Công ty Trách nhiệm hữu hạn Bất động sản FPT (FPT Land); Công ty Dịch vụ trực tuyến FPT (FPT Online); Công ty cổ phần đô thị FPT Đà Nẵng ( FPT City JSC)

Trang 8

 3 Công ty liên kết: Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT (FPT Securities), Công ty Cổ phần Quản lý quỹ đầu tư FPT (FPT Capital), Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong

 Có mặt tại 10 quốc gia trên thế giới và các chi nhánh, văn phòng đại diện tại

TP Hồ Chí Minh,Đà Nẵng và Cần Thơ

Trong suốt những năm qua, FPT liên tục được bạn đọc tạp chí PC World Việt Nam bình chọn là Tập đoàn tin học uy tín nhất Việt Nam Nhiều năm nhận giải thưởng “Đối tác doanh nghiệp xuất sắc nhất năm” của Cisco, IBM, HP… và đạt được các giải thưởng: Giải thưởng Sao vàng Đất Việt cho thương hiệu FPT; Giải thưởng Sao Khuê; Top 50 Công ty niêm yết tốt nhất tại Việt Nam do Forbes Việt Nam bình chọn; Top 50 công ty kinh doanh hiệu quả nhất VN do báo Nhịp Cầu Đầu Tư bình chọn; Top ASEAN 100 do Nikkei Review bình chọn; Môi trường làm việc tốt nhất – Giải thưởng Vietnam HR 2014 của Talentnet và Báo Lao động

và Xã hội; Công ty quản trị tốt nhất Việt Nam do Global Capital - Asia Money bình chọn; Các giải thưởng, cúp, huy chương tại các triển lãm, cuộc thi như Vietnam Computer World Expo, IT Week, Vietgame,…

Sản phẩm và dịch vụ của FPT luôn giành được những giải thưởng cao nhất của Hội Tin học Việt Nam, Hội Tin học thành phố Hồ Chí Minh và Hiệp hội Doanh nghiệp Phần mềm Việt Nam Với những đóng góp tích cực cho sự phát triển của ngành tin học và viễn thông nói riêng và sự phát triển của nền kinh tế nói chung, FPT đã được Nhà nước trao tặng Huân chương Lao động hạng Nhất năm 2003

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Sau hơn 28 năm, FPT luôn là công ty công nghệ thông tin và viễn thông hàng đầu Việt Nam với các mảng kinh doanh cốt lõi là viễn thông, công nghiệp nội

dung, phần mềm, các dịch vụ công nghệ thông tin và giáo dục

Một số mốc chính trong chặng dường phát triển của FPT

 1988-1990: Tìm hướng đi

13/9/1988, FPT ra đời với tên gọi Công ty Công nghệ Chế biến Thực phẩm (The Food Processing Technology Company), những bước đi đầu tiên với

13 thành viên, kinh doanh trong lĩnh vực công nghệ thực phẩm Hợp đồng cung cấp máy tính cho Viện Hàn lâm Khoa học Liên Xô và việc đặt quan hệ với hãng máy tính Olivetti năm 1989 là tiền đề cho sự ra đời của bộ phận tin học sau này Ngày 27/10/1990, công ty đổi tên thành Công ty Phát triển và

Trang 9

Đầu tư Công nghệ (The Corporation for Financing and Promoting Technology) với định hướng kinh doanh tin học

 1996: Trở thành công ty công nghệ thông tin số 1 Việt Nam

Sau 8 năm thành lập, FPT khẳng định vị trí số 1 trên thị trường tin học Việt Nam FPT nhiều năm liên tiếp được bạn đọc của Tạp chí PC World bình chọn là công ty tin học uy tín nhất Việt Nam

 1999: Toàn cầu hóa

Trung tâm Xuất khẩu Phần mềm (tiền thân của Công ty Phần mềm FPT – FPT Software) được thành lập vào cuối năm 1999 với mục tiêu xuất khẩu phần mềm sang châu Âu, Bắc Mỹ, Nhật Bản Các chi nhánh FPT tại Bangalore (Ấn Độ) và Văn phòng FPT tại Mỹ lần lượt được thành lập vào năm 1999, 2000

 2002-2006: Trở thành công ty đại chúng

Tháng 03/2002, FPT cổ phần hóa Ngày 13/12/2006, cổ phiếu FPT chính thức niêm yết tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (nay là Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh – HOSE)

 2008: Đạt mức doanh thu 1 tỷ USD

FPT liên tục tăng trưởng trên 50%/năm kể từ năm 2002 và năm 2008 đã cán đích doanh thu 1 tỷ USD Năm 2008, đổi tên công ty thành Công ty Cổ phần FPT và tái khẳng định ngành nghề kinh doanh cốt lõi gồm viễn thông, công nghiệp nội dung và các dịch vụ CNTT

 2010: Thay đổi hệ thống nhận diện thương hiệu, tiến sâu vào thị tường đại chúng

Lần đầu tiên sau 22 năm, FPT thay đổi hệ thống nhận diện thương hiệu Đây

là bước khởi đầu quan trọng cho chiến lược tiến vào thị trường đại chúng của FPT

 2011: Chiến lược oneFPT – “FPT phải trở thành tập đoàn hàng đầu Việt Nam”

Chiến lược One FPT với lộ trình 13 năm (2011-2024) được phê duyệt với định hướng tập trung vào phát triển công nghệ và mục tiêu “FPT phải trở

Trang 10

thành Tập đoàn Toàn cầu Hàng đầu của Việt Nam”, lọt vào danh sách Top

500 trong Forbes Global 2000 vào năm 2024

 2012: Đầu tư nghiên cứu các xu hướng công nghệ mới và các giải pháp CNTT hạ tầng của hạ tầng

Tập đoàn đầu tư nghiên cứu các xu hướng công nghệ mới Mobility, Cloud, Big data và các giải pháp CNTT Hạ tầng của hạ tầng: Chính phủ điện tử, Giao thông thông minh, Y tế thông minh Đầu tư mở rộng chuỗi bán lẻ FPT

và thương mại điện tử

 2014: Tiến hành thương vụ M&A đầu tiên trong lĩnh vực CNTT của Việt Nam tại thị trường nước ngoài

 Dự định hướng đi trong năm 2016: Vươn tới tập đoàn toàn cầu, tiên phong trong thế giới số và nâng cao đẳng cấp, động lực tăng trưởng là khối công nghệ phân phối bán lẻ đồng thời tiếp tục đầu tư mạnh mẽ vào hạ tầng của khối Viễn thông và các hoạt động nghiên cứu phát triển

Trong suốt quá trình hoạt động, FPT luôn nỗ lực với mục tiêu cao nhất là mang lại

sự hài lòng cho khách hàng thông qua những dịch vụ, sản phẩm và giải pháp công nghệ tối ưu nhất Đồng thời không ngừng nghiên cứu và tiên phong trong các xu hướng công nghệ mới goáp phần khẳng định vị thế của Việt Nam trên bản đồ công nghệ thế giới

2.2 Thực trạng tác động của những quy luật tâm lý phổ biến tại công ty cổ phần FPT

2.2.1 Truyền thống tập quán

 Thành công

Tinh thần FPT là những giá trị cốt lõi làm nên thành công và quy định tính chất nổi trội của thương hiệu FPT, được hình thành qua những ngày tháng gian khổ đầu tiên của công ty, được xây dựng từ những kinh nghiệm và sự học hỏi, được tôi luyện trong suốt quá trình phát triển Tinh thần FPT - Nói gọn lại trong 6 chữ “Tôn Đổi Đồng – Chí Gương Sáng”

“Tôn” là Tôn trọng cá nhân, bao gồm các yếu tố: Nói thẳng, Lắng nghe và Bao

dung:

Ngày đăng: 17/12/2017, 20:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w