1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Mức độ đáp ứng của cơ sở vật chất và trang thiết bị trong chương trình đào tạo đại học ngành công nghệ ô tô tại trường đại học sư phạm kỹ thuật vinh với tiêu chuẩn đánh giá chương trình đào tạo do bộ giáo dục và đào tạo ban hành

127 126 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả khảo sát về mức độ đáp ứng CSVC và trang thiết bị trong chương trình đào tạo Đại học ngành Công nghệ Ô tô tại tại Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Vinh với Tiêu chuẩn đánh giá chư

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Mã số: 8140115

Người hướng dẫn khoa học: TS Trần Thị Hoài

HÀ NỘI - 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện

Toàn bộ dữ liệu, kết quả nghiên cứu và kết luận nghiên cứu trình bày trong luận văn này là trung thực và chƣa đƣợc công bố ở các nghiên cứu khác Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình

Học viên

Phạm Thanh Bình

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Trần Thị Hoài đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và động viên em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn

Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo của Khoa Quản trị chất lượng, các thầy cô giáo là các chuyên gia giáo dục đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ, chia sẻ các kinh nghiệm cho em trong quá trình học tập và nghiên cứu

Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng, Phòng Đào tạo và tập thể cán bộ giảng viên Khoa Cơ khí Động lực Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh, đã tạo điều kiện, giúp đỡ và có những ý kiến đóng góp quý báu giúp em hoàn thành luận văn

Xin được gửi lời cảm ơn tới gia đình đã tạo điều kiện và khuyến khích động viên trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Hà Nội, ngày tháng năm 2020

Tác giả

Phạm Thanh Bình

Trang 5

ĐHSPKT Vinh Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật Vinh

GD&ĐT Giáo dục và đào tạo

Trang 6

2

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT 1

MỤC LỤC 2

DANH MỤC CÁC BẢNG 6

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ BIỂU ĐỒ 8

MỞ ĐẦU 9

1 Lý do chọn đề tài 9

2 Mục đích nghiên cứu 11

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 11

4 Phạm vi nghiên cứu và thời gian khảo sát 11

5 Phương pháp nghiên cứu 12

6 Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu 13

7 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 13

8 Kết cấu của luận văn 14

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 15

VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN 15

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 15

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 21

1.2.1 Cơ sở vật chất và trang thiết bị 21

1.2.2 Tiêu chuẩn 22

1.2.3 Tiêu chí 23

1.2.4 Đáp ứng 24

1.2.5 Chương trình đào tạo 24

1.2.6 Đánh giá chương trình đào tạo 26

1.3 Lý luận về cơ sở vật chất 28

Trang 7

3

1.3.1 Cơ sở vật chất và trang thiết bị trư ng đại h c 28

1.3.2 Mức độ đáp ứng cơ sở vật chất và trang thiết bị trư ng đại h c 30

1.4 Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo đại học 32

1.4.1 Giới thiệu về bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại h c do Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành 32

1.4.2 Thang đánh giá CSVC và trang thiết bị theo tiêu chuẩn đánh giá chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại h c do Bộ GD&ĐT ban hành 33

1.4.3 Giới thiệu về chương trình đào tạo ngành công nghệ ô tô tại Trư ng Đại h c Sư phạm Kỹ thuật Vinh 33

1.5 Mô hình chất lượng CSVC và trang thiết bị của trường đại học 35

1.5.1 Cơ sở áp dụng mô hình nghiên cứu 35

1.5.2 Mô hình nghiên cứu 38

Tiểu kết chương 1 40

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 41

2.1 Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu 41

2.2 Phương pháp nghiên cứu 43

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu định tính 43

2.2.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng 44

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 46

2.2.4 Phương pháp phân tích xử lý số liệu 47

2.3 Tổ chức nghiên cứu 48

2.3.1 Quy trình nghiên cứu 48

2.3.2 Xây dựng và thiết kế công cụ đánh giá 49

2.3.3 Phiếu khảo sát dành cho Cán bộ, giảng viên 56

2.3.4 Phiếu khảo sát dành cho sinh viên 56

Trang 8

4

2.3.5 Xin ý kiến chuyên gia 56

2.3.6 Thử nghiệm phiếu khảo sát 57

2.3.7 Đánh giá độ tin cậy của công cụ nghiên cứu 57

Tiểu kết chương 2 66

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 67

3.1 Thống kê về mẫu khảo sát 67

3.2 Độ tin cậy và hiệu lực của công cụ đo 67

3.3 Kết quả khảo sát về mức độ đáp ứng CSVC và trang thiết bị trong chương trình đào tạo Đại học ngành Công nghệ Ô tô tại tại Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Vinh với Tiêu chuẩn đánh giá chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành 69

3.3.1 Tiêu chí 9.1.Có hệ thống phòng làm việc, phòng h c và các phòng chức năng với các trang thiết bị phù hợp để hỗ trợ các hoạt động đào tạo và nghiên cứu 71

3.3.2 Tiêu chí 9.2: Thư viện và các nguồn h c liệu phù hợp và được cập nhật để hỗ trợ các hoạt động đào tạo và nghiên cứu 73

3.3.3 76

3.3.4 Tiêu chí 9.4: Hệ thống công nghệ thông tin (bao gồm cả hạ tầng cho h c tập trực tuyến) phù hợp và được cập nhật để hỗ trợ các hoạt động đào tạo và nghiên cứu 79

3.3.5 Tiêu chí 9.5: Các tiêu chuẩn về môi trư ng, sức khỏe, an toàn được xác định và triển khai có lưu ý đến nhu cầu đặc thù của ngư i khuyết tật 82 3.3.6 Tiêu chí 10.5: Chất lượng các dịch vụ hỗ trợ và tiện ích (tại thư viện, phòng thí nghiệm, hệ thống công nghệ thông tin và các dịch vụ hỗ trợ khác) được đánh giá và cải tiến 86

3.4 Việc đánh giá mức độ đáp ứng CSVC và trang thiết bị trong chương trình đào tạo Đại học ngành Công nghệ Ô tô tại tại Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Vinh với Tiêu chuẩn đánh giá chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành được rà soát và đánh giá thường xuyên để

Trang 9

5

đảm bảo CSVC và trang thiết bị đáp ứng tốt chương trình đào tạo ngành

Công nghệ Ô tô trong giai đoạn hiện nay 89

3.5 Kiểm định sự khác biệt giữa mức độ đánh giá của Giảng viên và Sinh viên về mức độ đáp ứng CSVC và trang thiết bị trong chương trình đào tạo Đại học ngành Công nghệ Ô tô tại tại Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Vinh 92

3.5.1 Kiểm định Independent Samples Test về tiêu chí 9.1 93

3.5.2 Kiểm định Independent Samples Test về tiêu chí 9.2 94

3.5.3 Kiểm định Independent Samples Test về tiêu chí 9.3 94

3.5.4 Kiểm định Independent Samples Test về tiêu chí 9.4 95

3.5.5 Kiểm định Independent Samples Test về tiêu chí 9.5 96

Tiểu kết chương 3 97

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98

KẾT LUẬN 98

KIẾN NGHỊ 99

TÀI LIỆU THAM KHẢO i

PHỤ LỤC 1 vi

PHỤ LỤC 2 xi

PHỤ LỤC 3 xiv

PHỤ LỤC 4 xix

Trang 10

6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1 Quy mô và mẫu chọn để khảo sát 46

Bảng 2 Số phiếu phát ra và thu về khi khảo sát 47

Bảng 3 Dự thảo câu hỏi cho phiếu khảo sát 53

Bảng 4 Đối chiếu thang đánh giá 55

Bảng 5 Mốc chuẩn tham chiếu hệ số Cronbach’s alpha 57

Bảng 6 Kết quả phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s alpha của từng yếu tố trong bảng hỏi khảo sát của CBGV 58

Bảng 7 Kết quả phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s alpha của từng yếu tố trong bảng hỏi khảo sát của SV 60

Bảng 8 Mốc chuẩn hệ số tải nhân tố (Factor loading) 62

Bảng 9 Kết qủa kiểm định hệ số KMO và Bartlett 62

Bảng 10 Phương sai trích của các yếu tố 63

Bảng 11 Các biến quan sát còn lại sau khi phân tích nhân tố 64

Bảng 12 Bảng các nhóm nhân tố được sử dụng trong khảo sát chính thức 65

Bảng 13 Số lượng phiếu khảo sát chính thức thu được của sinh viên 67

Bảng 14 Số lượng phiếu khảo sát chính thức thu được của CBGV 68

Bảng 15 Mức độ và ý nghĩa của các giá trị trung bình 69

Bảng 16 Bảng tên biến mới trong dữ liệu khảo sát sinh viên 70

Bảng 17 Bảng tên biến mới trong dữ liệu khảo sát CBGV 70

Bảng 18 SV đánh giá về hệ thống phòng làm việc, phòng học và các phòng chức năng với các trang thiết bị phù hợp để hỗ trợ các hoạt động đào tạo và nghiên cứu 71

Bảng 19 CBGV đánh giá về hệ thống phòng làm việc, phòng học và các phòng chức năng với các trang thiết bị phù hợp để hỗ trợ các hoạt động đào tạo và nghiên cứu 72

Bảng 20 SV đánh giá về Thư viện và các nguồn học liệu phù hợp và được cập nhật để hỗ trợ các hoạt động đào tạo và nghiên cứu 74

Trang 11

7

Bảng 21 CBGV đánh giá về Thư viện và các nguồn học liệu phù hợp và được cập nhật để hỗ trợ các hoạt động đào tạo và nghiên cứu 75Bảng 22 SV đánh giá về Phòng thí nghiệm, thực hành và trang thiết bị phù hợp và được cập nhật để hỗ trợ các hoạt động đào tạo và nghiên cứu 77Bảng 23 CBGV đánh giá về Phòng thí nghiệm, thực hành và trang thiết bị phù hợp và được cập nhật để hỗ trợ các hoạt động đào tạo và nghiên cứu 78Bảng 24 SV đánh giá về Hệ thống công nghệ thông tin (bao gồm cả hạ tầng cho học tập trực tuyến) phù hợp và được cập nhật để hỗ trợ các hoạt động đào tạo và nghiên cứu 80Bảng 25 CBGV đánh giá về Hệ thống công nghệ thông tin (bao gồm cả hạ tầng cho học tập trực tuyến) phù hợp và được cập nhật để hỗ trợ các hoạt động đào tạo và nghiên cứu 81Bảng 26 SV đánh giá về Các tiêu chuẩn về môi trường, sức khỏe, an toàn được xác định và triển khai có lưu ý đến nhu cầu đặc thù của người khuyết tật 83Bảng 27 CBGV đánh giá về Các tiêu chuẩn về môi trường, sức khỏe, an toàn được xác định và triển khai có lưu ý đến nhu cầu đặc thù của người khuyết tật 83Bảng 28 CBGV đánh giá về Chất lượng các dịch vụ hỗ trợ và tiện ích (tại thư viện, phòng thí nghiệm, hệ thống công nghệ thông tin và các dịch vụ hỗ trợ khác) được đánh giá và cải tiến 86Bảng 29 Mức đánh giá chung về các tiêu chí 92

Trang 12

8

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1: Mô hình SERVPER 36

Sơ đồ 2: Mô hình nghiên cứu của đề tài 39

Sơ đồ 3 Quy trình nghiên cứu 48

Sơ đồ 4 Mức đánh giá chung về các tiêu chí 93

Trang 13

đã và đang đem đến cả những cơ hội và thách thức cho nền giáo dục đại học ở Việt Nam Một trong những vấn đề thu hút được sự quan tâm của cả hệ thống

chính trị và toàn xã hội là đảm bảo chất lượng đào tạo đại học

Để đảm bảo chất lượng đào tạo thì một trong những biện pháp hữu hiệu

đó là thực hiện việc kiểm định chất lượng

Thật vậy, trong những năm gần đây, một trong những hoạt động trọng yếu giúp cho quá trình đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục đại học đó là hoạt động "Kiểm định chất lượng", thông qua việc Bộ GD-ĐT đã ban hành

Thông tư số 04/2016/TT-BGDĐT của Bộ ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại h c,

trong đó 02 tiêu chuẩn được xem là thang đo chất lượng đối với điều kiện CSVC và trang thiết bị nói chung của trường đại học Để đáp ứng yêu cầu của

bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học, các cơ sở giáo dục các cấp bao gồm các trường đại học đã không ngừng tìm kiếm các giải pháp nh m cải tiến, nâng cao công tác quản lý, nâng cấp điều kiện CSVC và trang thiết bị cả về qui mô cũng như chất lượng để đảm bảo việc đào tạo Tuy nhiên, thực tế cho thấy các cơ sở giáo dục, các

Trang 14

10

trường đại học đang gặp rất nhiều khó khăn, do điều kiện ngân sách của nhà nước phân bổ kinh phí cho các cơ sở giáo dục nói chung và giáo dục đại học nói riêng còn thấp, không đủ điều kiện đầu tư mua sắm CSVC và trang thiết

bị để đáp ứng những yêu cầu về giảng dạy, nghiên cứu Theo một thông báo của Bộ GD-ĐT về thực trạng cơ sở vật chất và trang thiết bị đào tạo các

trường đại học, cao đ ng công lập, "Khảo sát trong số 5.572 phòng thí nghiệm

của các trư ng ĐH, CĐ, chỉ có 22,5% phòng thí nghiệm có thiết bị tốt, 19% phòng thí nghiệm có công nghệ hiện đại, chủ yếu của các trư ng ĐH đầu ngành Hiện nay số phòng thí nghiệm, xưởng thực hành của các trư ng đại h c, cao đẳng chỉ mới đáp ứng được hơn khoảng 40% nhu cầu h c tập, nghiên cứu của sinh viên

Hiện tại nền giáo dục đại học tại Việt Nam đang dần được chấp nhận như

là một loại hình dịch vụ, trong đó khách hàng là sinh viên còn các trường đại học là đơn vị cung cấp dịch vụ Để đáp ứng chất lượng dịch vụ một cách tốt nhất hướng đến khách hàng đang đóng vai trò chủ đạo là sinh viên thì các trường đại học phải tuân thủ các nguyên tắc quản lý chất lượng của Bộ GD&ĐT cũng như Nhà nước đề ra

Bên cạnh đó, mức độ đáp ứng CSVC và trang thiết bị cũng là một yếu tố rất quan trọng trong công tác đào tạo bậc đại học Mức độ đáp ứng CSVC và trang thiết bị không chỉ nh m đánh giá chất lượng giảng dạy mà hơn thế nữa nó còn tạo ra động lực thúc đẩy cả quá trình giảng dạy cũng như học tập Dựa trên những thông tin thu thập được từ việc phản hồi của SV cũng như CBGV về CSVC và trang thiết bị giúp người dạy nâng cao chất lượng giảng dạy, giúp người học điều chỉnh phương pháp học tập Như vậy, có thể nói mức độ đáp ứng CSVC và trang thiết bị trong trường đại học là một trong những công cụ giúp điều chỉnh quá trình đào tạo, nâng cao chất lượng đào tạo đại học Do đó, việc đáp ứng CSVC và trang thiết bị trong trường đại học là một yêu cầu cấp

Trang 15

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Xây dựng cơ sở lý thuyết, mô hình nghiên cứu về CSVC và trang thiết bị trong chương trình đào tạo Đại học ngành công nghệ ô tô dựa trên tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo do Bộ GD&ĐT ban hành

- Thiết kế và thử nghiệm bộ công cụ khảo sát, phân tích các chỉ báo các bên liên quan

- Khảo sát, đánh giá mức độ đáp ứng của CSVC và trang thiết bị trong chương trình đào tạo Đại học ngành công nghệ ô tô dựa trên tiêu chuẩn đánh giá chất lượng CTĐT do Bộ GD&ĐT ban hành

- Đề xuất biện pháp nâng cao CSVC và trang thiết bị ngành Công nghệ

Ô tô đáp ứng chương trình đào tạo trong xu thế đào tạo, giảng dạy hiện nay tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh

4 Phạm vi nghiên cứu và thời gian khảo sát

- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Vinh

Trang 16

- Thời gian triển khai nghiên cứu: từ tháng 03/2020 đến tháng 10/2020

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp nghiên cứu định lượng:

- Phương pháp khảo sát điều tra b ng bảng hỏi: Trong nghiên cứu này, tác giả thu thập thông tin từ SV, CBGV b ng bảng hỏi về mức độ đáp ứng của

cơ sở vật chất và trang thiết bị trong chương trình đào tạo Đại học ngành Công nghệ ô tô tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh với tiêu chuẩn đánh giá chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

- Phương pháp thống kê mô tả: Phương pháp này được sử dụng để thống kê và mô tả các dữ liệu thu thập được qua các phiếu hỏi khảo sát dành cho giảng viên và sinh viên

- Phương pháp thống kê suy luận: Phương pháp này được sử dụng để tổng hợp thông tin và phân tích các dữ liệu được thu thập qua các phiếu hỏi khảo sát dành cho giảng viên và sinh viên

- Phương pháp thống kê toán học: Tất cả các số liệu sau khi thu thập được, đều được xử lý b ng phần mềm SPSS

5.2 Phương pháp nghiên cứu định tính:

- Phương pháp phân tích tài liệu: Là phương pháp được sử dụng thường xuyên trong các nghiên cứu để tổng hợp, phân tích các tài liệu trong và ngoài nước có liên quan đến đánh giá CSVC và trang thiết bị

- Phương pháp xin ý kiến chuyên gia:

Trong nghiên cứu của đề tài này, phiếu khảo sát sơ bộ được gửi tới 02 chuyên gia trong lĩnh vực đo lường và đánh giá trong giáo dục để tham khảo

ý kiến về những chỉ báo về mức độ đáp ứng của cơ sở vật chất và trang thiết

bị ngành Công nghệ ô tô

Trang 17

13

6 Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

6.1 Câu hỏi nghiên cứu

- Thực trạng của CSVC và trang thiết bị trong chương trình đào tạo Đại

học ngành công nghệ ô tô tại Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Vinh đáp ứng

ở mức độ nào trong tiêu chuẩn đánh giá chất lượng CTĐT các trình độ của giáo dục Đại học do Bộ GD&ĐT ban hành?

- Có sự khác biệt giữa mức độ đánh giá của GV và SV về mức độ đáp ứng CSVC và trang thiết bị hay không?

6.2 Giả thuyết nghiên cứu

Nhóm giả thuyết về mức độ đáp ứng của CSVC và trang thiết bị trong chương trình đào tạo Đại học ngành công nghệ ô tô tại Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Vinh với tiêu chuẩn đánh giá CTĐT do Bộ GD&ĐT ban hành

Giả thuyết H1: CSVC và trang thiết bị ngành công nghệ ô tô tại

Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Vinh đã đáp ứng được tiêu chuẩn đánh giá CTĐT do Bộ GD&ĐT ban hành

Giả thuyết H2: Có sự khác biệt giữa mức độ đánh giá của CBGV và

SV về mức độ đáp ứng của CSVC và trang thiết bị trong chương trình đào tạo Đại học ngành công nghệ ô tô tại Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Vinh với tiêu chuẩn đánh giá chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

7 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

7.1 Khách thể nghiên cứu

Chương trình đào tạo đại học ngành Công nghệ ô tô

7.2 Đối tượng nghiên cứu

Mức độ đáp ứng của cơ sở vật chất và trang thiết bị trong chương trình đào tạo Đại học ngành Công nghệ ô tô, hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh với Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học do Bộ GD&ĐT ban hành

Trang 18

14

8 Kết cấu của luận văn

Nội dung đề tài nghiên cứu gồm ba chương:

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu và cơ sở lý luận Chương 2: Phương pháp và tổ chức nghiên cứu

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Trang 19

15

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Qua quá trình phát triển của khoa học giáo dục trên thế giới các đề tài nghiên cứu liên quan đến hoạt động giáo dục, dạy và học đã được nghiên cứu một cách có hệ thống từ thời Komenxky cho đến tận ngày nay Trong đó CSVC và trang thiết bị trong trường đại học là một bộ phận không thể tách rời của quá trình đào tạo Trên thế giới, các nghiên cứu về lý thuyết CSVC và trang thiết bị trong trường đại học rất được quan tâm, đặc biệt là ở các nước phát triển Các đề tài nghiên cứu trên thế giới liên quan đến CSCV và trang thiết bị chủ yếu được thực hiện theo các hướng cứu sau đây:

Nhóm nghiên cứu về tiêu chuẩn đánh giá cơ sở giáo dục và CTĐT trong đó có yếu tố CSVC

Các tiêu chí đánh giá xếp hạng do viện VTE ADB/ILO - Bangkok

1997, đưa ra 9 tiêu chuẩn đánh giá và mức điểm đánh giá cơ sở giáo dục - đào tạo tối đa là 500 điểm cho 9 tiêu chuẩn:

3 Chương trình giáo dục và đào tạo 135

4 Đội ngũ cán bộ quản lý - giáo viên 90

5 Thư viện và các nguồn lực cho dạy học 25

Trang 20

4 Cơ sở vật chất và trang thiết bị 20%

Tác giả Peter F.Olisa (2005) đã nêu rất rõ ràng ở các vấn đề cốt lõi của việc xây dựng và đánh giá chương trình học Peter F.Olisa đã phân tích và nói rất rõ các nguyên tắc về xây dựng chương trình học; hoạch định các chương trình học; các mô hình xây dựng chương trình học; các mục đích và mục tiêu của chương trình học; các tổ chức và thực hiện chương trình học; đánh giá chương trình học [41]

Tài liệu “Manual for the implementation of the guidelines” của mạng lưới đảm bảo chất lượng các trường Đại học Đông Nam Á (AUN-QA) giới

Trang 21

17

thiệu về tiêu chuẩn đánh giá chung cho các chương trình đào tạo (viết tắt là

Bộ tiêu chuẩn AUN) và tài liệu “Criteria for Accrediting Applied Science Program” năm 2008 của ABET giới thiệu về tiêu chuẩn đánh giá chương trình đào tạo của ngành Khoa học ứng dụng là cơ sở để tác giả tham khảo trong việc xây dựng tiêu chuẩn/tiêu chí tự đánh giá chương trình đào tạo thuộc nhóm ngành khoa học tự nhiên Ở các nước phát triển họ coi trọng hoạt động đánh giá và trách nhiệm chính trong hoạt động đánh giá là thuộc về giáo viên, giảng viên của các trường

Một số nghiên cứu liên quan đến vai trò, vị trí của CSVC trang thiết bị

và cách thức quản lý

Freeman (1994), trong tác phẩm “Đảm bảo chất lượng trong giáo dục

và đào tạo”, đảm bảo chất lượng là một cách tiếp cận mà công nghiệp sản xuất sử dụng nh m đạt được chất lượng tốt nhất… Đảm bảo chất lượng là một cách tiếp cận có hệ thống nh m xác định nhu cầu thị trường và điều chỉnh các phương thức làm việc nh m đáp ứng được các nhu cầu đó [37]

Trong cuốn sách “Những vấn đề quản lý trường học” của các tác giả P.V Zimin - M.I Kônđkốp - N.I Saxerđôtôp đã đề cập các phương tiện cơ sở vật chất của trường học (thiết bị của các phòng học, hệ thống các phòng học trong trường đại học…), đồng thời cũng nêu ra yêu cầu và cách thức quản lý các phương tiện nhưng mang tính chất khái quát [38, tr.231, 246, 247, 257, 271]

Warren Piper D (1993), trong tác phẩm “Quản lý chất lượng trong các trường học” đã xác định các chức năng đảm bảo chất lượng của cơ sở đào tạo bao gồm: xác lập chuẩn, xây dựng quy trình, xác định tiêu chí đánh giá và vận hành, đo lường, đánh giá, thu thập và xử lý số liệu [36]

Ở Việt Nam, kiểm định chất lượng giáo dục được bắt đầu từ năm 2002

nh m mục đích cải tiến và xây dựng chương trình đào tạo (CTĐT) tiên tiến, hiện đại đáp ứng yêu cầu xã hội Năm 2016, Bộ Giáo dục và Đào tạo

Trang 22

18

(GD&ĐT) công bố 11 tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo của bậc giáo dục đại học, trong đó có tiêu chuẩn lấy ý kiến của các bên liên quan là người học và nhà tuyển dụng

Tại Việt Nam trong những năm qua các đề tài nghiên cứu liên quan đến việc đánh giá CTĐT và CSVC cũng đã được sự quan tâm của các sơ sở giáo dục và các trường ĐH trong cả nước

Các đề tài nghiên cứu trong nước liên quan đến CSCV và trang thiết bị chủ yếu được thực hiện theo các hướng nghiên cứu sau đây:

Hướng các nghiên cứu liên quan đến thực trạng và cách thức quản lý CSVC

Tác giả Vũ Minh Đức với nghiên cứu “Quản lý cơ sở vật chất trường đại học kinh tế đại học Quốc gia Hà nội theo hướng ISO 9000” ở phần nội dung tác giả đã tiếp cận đánh giá trực trạng CSVC, cũng như cách thức quản

lý theo hướng áp dụng ISO 9000 từ đó đúc rút ra những điểm mạnh, những điểm còn tồn tại để đưa ra hướng khắc phục [41]

Tác giả Phan Văn Ngoạn với nghiên cứu “Thực trạng quản lý cơ sở vật chất ở Trường đại học Tiền Giang” ở phần nội dung tác giả đã đi sâu phân tích và đánh giá thực trạng cách thức quản lý cơ sở vật chất tại Trường đại học Tiền Giang để đưa ra những khuyến nghị để nâng cao chất lượng quản lý CSVC [47, 59]

Hà Sĩ Hồ và Lê Tuấn với tài liệu “Những bài giảng về quản lý trường học”, ở phần nội dung hiệu trưởng quản lý CSVC trường học (bài 9 – tập III)

đã đề cập đến khái niệm và vai trò của CSVC trường học, sau đó đi sâu vào các nghiệp vụ của hiệu trưởng quản lý việc xây dựng CSVC trường học [20]

Nguyễn Văn Lê với công trình “Khoa học quản lý nhà trường”, tác giả tập trung giới thiệu về các phương pháp tổ chức và quản lý nhà trường Riêng

về nội dung quản lý cơ sở vật chất trường học, tác giả đã đưa ra năm nguyên tắc tổ chức và quản lý CSVC trường học; vấn đề bố trí tối ưu khu trường, việc

Trang 23

bị giáo dục Bên cạnh việc xác định vai trò của CSVC – Kỹ thuật đối với quá trình nâng cao chất lượng dạy học, mục đích của nghiên cứu nhấn mạnh đến việc sử dụng hiệu quả CSVC và trang thiết bị tại các cơ sở giáo dục

Một đề tài của tác giả Chu Văn Thái (2008), xuất phát từ thực tế CSVC của nhà trường phổ thông, tại địa bàn Tỉnh Bắc Giang chưa đáp ứng được yêu cầu giảng dạy và giáo dục trong giai đoạn mới, đã phân tích thực trạng, nguyên nhân, đề ra cơ sở lý luận, giải pháp giải quyết thực trạng, làm tốt công tác quản lý CSVC trường học, đặc biệt là vấn đề xây dựng CSVC nhà trường theo hướng kiên cố hóa, đồng bộ hóa, chuẩn hóa và hiện đại hóa Qua kết quả nghiên cứu, tác giả đã đưa ra một số giải pháp liên quan đến công tác quản lý CSVC đối với Hiệu trưởng Nhà trường Cụ thể để thực hiện tốt công tác quản

lý, xây dựng CSVC, Hiệu trưởng Nhà trường cần quan tâm đến những yếu tố sau:

- Những quy định chung về quản lý và phát triển cơ sở vật chất trường học; nắm vứng nội quan quản lý cơ sở vật chất trường học; nắng vững thực

Trang 24

về diện tích, địa hình, không gian, cảnh quan xung quanh

- Trong xây dựng CSVC, cần quan tâm đến bố cục sắp xếp, thiết kế, thi công căn cứ vào đặc trưng của ngành, của bậc học, của mục đích, nội dung, phương pháp giáo dục đối với CSVC chuẩn bị xây dựng Cần thật sự chú ý đến tính đồng bộ, tính chuẩn xác, tính hiện đại của các công trình xây dựng

- Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục để huy động nguồn lực đầu tư cho công tác xây dựng CSVC [21]

Nhóm các nghiên cứu liên quan đến mức độ đáp ứng của CSVC trang thiết bị theo bộ tiêu chuẩn đánh giá chương trình đào tạo ở trư ng đại h c

Mức độ đáp ứng của CSVC và trang thiết bị theo bộ tiêu chuẩn đánh giá chương trình đào tạo ở trường đại học đã được triển khai, tuy nhiên hướng tiếp cận của của các đánh giá này tập trung vào yếu tố chất lượng của chương trình đào tạo và vấn đề CSVC và trang thiết bị chỉ là một thành phần cấu thành chất lượng đào tạo Cụ thể:

Trong nghiên cứu được thực hiện bởi Nguyễn Phương Nga và Bùi Kiên Trung (2005), các tác giả đã khảo sát hiệu quả giảng dạy trên đối tượng khoảng 800 sinh viên của 06 môn học của 02 ngành học xã hội và tự nhiên theo 05 nhóm nhân tố chất lượng gồm: (1) điều kiện cơ sở vật chất, (2) chương trình môn học, (3) phương pháp giảng dạy, (4) kiểm tra đánh giá, (5) năng lực sinh viên Trên cơ sở sau khi phân tích được thì mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến hiệu quả môn học, tác giả đã đi đến nhận định các nhân tố như sau: nội dung chương trình đào tạo và phương pháp giảng dạy có độ ảnh hưởng lớn đến hiệu quả giảng dạy Trong đó yếu tố cơ sở vật chất và trang

Trang 25

21

thiết bị cũng đóng một vai trò quan trọng Nghiên cứu này đã giúp các nhà quản lý giáo dục có một cách nhìn mới đối với vấn đề đánh giá hiệu quả giảng dạy, kết quả của nghiên cứu là cơ sở giúp các trường vận dụng vào hoạt động thực tế của trường mình [15]

Tác giả Nguyễn Thành Long (2006) đã sử dụng biến thể của thang đo SERVQUAL là SERVPERF đánh giá chất lượng đào tạo qua đánh giá của sinh viên Đại học An Giang Trong đó hoạt động đào tạo được xem như một dịch vụ dưới đánh giá của khách hàng là sinh viên Kết quả nghiên cứu cho thấy: thang đo SERVPERF vẫn đa hướng nhưng có sự biến thái các thành phần từ đặc trưng dịch vụ sang các thành tố cung ứng dịch vụ; các yếu tố giảng viên, cơ sở vật chất và sự tin cậy vào nhà trường là ba yếu tố quan trọng nhất của chất lượng đào tạo Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thành Long có

cỡ mẫu 650, trong đó, phân bố của mẫu theo năm học: thứ II là 41%, năm thứ III là 41% và năm thứ tư là 18% Nghiên cứu đã chỉ ra, giảng viên là thành phần quan trọng nhất tác động đến sự hài lòng của sinh viên Sinh viên cũng

có cách nhìn giảng viên khá toàn diện Hai thành phần có tác động đáng kể tiếp theo là cơ sở vật chất và tự tin cậy vào nhà trường.[14]

Điểm qua hệ thống các nghiên cứu trong và ngoài nước nói trên cho thấy các nghiên cứu về mức độ đáp ứng CSVC và trang thiết bị ở trường đại học chưa được thực hiện nhiều Hơn nữa, cho đến nay có rất ít nghiên cứu nào nghiên cứu về mức độ đáp ứng của CSVC và trang thiết bị của CTĐT Ngành công nghệ ô tô theo bộ tiêu chuẩn đánh giá chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chính vì vậy đây s là vấn đề mà đề tài tập trung nghiên cứu

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Cơ sở vật chất và trang thiết bị

Hiện nay có rất nhiều định nghĩa về CSVC và trang thiết bị, tuy nhiên phần lớn các tác giả đều nhận định r ng CSVC và trang thiết bị là tất cả

Trang 26

Theo Hoàng Minh Thao và Hà Thế Truyền “CSVC và trang thiết bị là tất cả các phương tiện vật chất được huy động vào việc giảng dạy, học tập và các hoạt động mang tính giáo dục khác để đạt được mục đích giáo dục” [22]

Theo thông tư số 04/2016/TT-BGDĐT ngày 14/3/2016 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng CTĐT các trình độ của giáo dục đại học, yếu tố CSVC và trang thiết bị được đánh giá thông qua: hệ thống phòng học, phòng thí nghiệm, xưởng thực hành, phòng vi tính, mạng Internet, ký túc xá sinh viên, hệ thống điện, nước, khu giải trí, thể dục thể thao, phục vụ cho công tác giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học

và các hoạt động giải trí, thể dục thể thao [1]

Theo những định nghĩa cơ bản đã nêu ở trên thì khái niệm CSVC và trang thiết bị ngày càng được mở rộng do yêu cầu cơ bản về việc đổi mới về nền giáo dục để đáp ứng nhu cầu của người dạy, người học cũng như gắn liền với với nhu cầu phát triển về kinh tế xã hội của đất nước

Như vậy, CSVC và trang thiết bị là tất cả các phương tiện vật chất được huy động vào việc giảng dạy, học tập và các hoạt động mang tính giáo dục khác để đạt được mục đích giáo dục

1.2.2 Tiêu chuẩn

Theo Từ điển Tiếng Việt thông dụng năm 1998 của Nxb Giáo Dục thì

“Tiêu chuẩn là điều được qui định dùng làm chuẩn để phân loại” [22, tr.784]

Trang 27

23

Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục là mức độ, yêu cầu và điều kiện mà cơ sở giáo dục cần đáp ứng để được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục (Đỗ Thị Thúy H ng, 2012) [2,tr.28]

Theo (Thông tư số 04/2016/TT-BGDĐT ngày 14/3/2016 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng CTĐT các trình độ của giáo dục đại học) Trong đánh giá chất lượng giáo dục, tiêu chuẩn đánh giá chất lượng CTĐT các trình độ của giáo dục đại học là mức độ yêu cầu về những nội dung và điều kiện mà chương trình đào tạo phải đáp ứng để được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục [23]

Như vậy, trong đánh giá chất lượng CTĐT các trình độ của giáo dục đại học, cao đ ng thì tiêu chuẩn đánh giá chính là mức độ, yêu cầu và điều kiện mà CTĐT của các trường đại học, cao đ ng phải đáp ứng để được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục

1.2.3 Tiêu chí

Tiêu chí (criterion) là các tiêu chuẩn dùng để kiểm định hay để đánh giá một đối tượng, mà bao gồm các yêu cầu về chất lượng, mức độ, hiệu quả, khả năng, tuân thủ các qui tắc và qui định, kết quả cuối cùng và tính bền vững của các kết quả đó

Theo (Thông tư số 04/2016/TT-BGDĐT ngày 14/3/2016 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng CTĐT các trình độ của giáo dục đại học), tiêu chí đánh giá chất lượng CTĐT các trình

độ của giáo dục đại học là mức độ yêu cầu và điều kiện cần đạt được ở một khía cạnh cụ thể của mỗi tiêu chuẩn [23]

Tiêu chí là sự cụ thể hóa các nội dung của mỗi tiêu chuẩn, chỉ ra những căn cứ, những mốc chuẩn để đánh giá chất lượng

Như vậy, trong đánh giá chất lượng CTĐT các trình độ của giáo dục đại học thì tiêu chí được hiểu là mức độ yêu cầu và điều kiện cần đạt được ở một khía cạnh cụ thể của tiêu chuẩn Trong mỗi tiêu chí có nhiều chỉ số đo

Trang 28

ra và được xem xét như kết quả mong muốn của một chương trình đào tạo bao gồm kiến thức, kỹ năng, thái độ cần có của người tốt nghiệp, kể cả về chuẩn mực của bậc học lẫn chuẩn mực của ngành đào tạo

Như vậy trong nghiên cứu của đề tài này đáp ứng được hiểu là các tiêu chuẩn, tiêu chí của CTĐT phải thỏa mãn được nội dung mà Bộ tiêu chuẩn

đánh giá chất lượng CTĐT đo Bộ GD&ĐT ban hành

1.2.5 Chương trình đào tạo

John Frank Bobbit (1918) [30], được coi là người đặt nền móng cho khoa học về chương trình Năm 1918, ông xuất bản cuốn “Chương trình đào tạo” được coi là cuốn sách đầu tiên xem chương trình đào tạo như một khoa học Tuy nhiên, phải đến những năm giữa của thế kỷ 20, định nghĩa về chương trình mới được sử dụng một cách chính thống tại Hoa Kỳ và một số quốc gia có nền giáo dục phát triển

Chương trình đào tạo có gốc từ thời La mã cổ đại là “con đường mòn”

và Latin là “Curere” có nghĩa là “chạy” Trải qua thời gian lịch sử gần 100 nghiên cứu về chương trình và phát triển chương trình đào tạo, khái niệm về chương trình đào tạo và phát triển chương trình đào tạo đã dần được hoàn thiện

Trang 29

25

Ở giai đoạn đầu, các nhà giáo dục cho r ng chương trình đào tạo thực

ra là một khóa học với các học phần chủ yếu của các lĩnh vực như ngữ pháp, văn chương và viết, toán học, các môn học khoa học, lịch sử, ngoại ngữ hay một quá trình giúp cho người học nắm bắt được nội dung kiến thức hay là tập hợp các môn học cần phải có để được tốt nghiệp hoặc cấp giấy chứng nhận đã học xong một ngành học

Ở giai đoạn tiếp theo vào đầu thế kỷ 20, cùng với trước sự phát triển của thông tin, việc cập nhật kiến thức không chỉ bó hẹp trong pham vi các tài liệu in ấn mà còn thông qua các phương tiện công nghệ Thực tế chỉ ra r ng, việc nghiên cứu về chương trình và phát triển chương trình ngày càng được chú trọng quan tâm hơn cùng với đó là khái niệm về chương trình học cũng dần được hoàn thiện với nội hàm rộng hơn Nó phản ánh sự đa dạng, năng động của xã hội và kết hợp nhiều chuyên ngành Khái niệm về chương trình đào tạo cũng được thể hiện hiện đại hơn

Năm 1924, John Frank Bobbit đã định nghĩa chương trình trong cuốn

“Cách thức xây dựng chương trình” như sau: “Chương trình giáo dục có thể được định nghĩa theo hai hướng (1) một loạt các hoạt động nh m phát hiện khả năng của mỗi người học và (2) một loạt các hoạt động có chủ định nh m hoàn thiện người học”

Ở những năm 60 và bước sang thế kỷ 21, các nhà nghiên cứu cũng như các nhà quản lý giáo dục đã quan tâm nhiều hơn đến tính hiệu quả của chương trình đào tạo Vì vậy, Chương trình đào tạo không chỉ quan tâm đến những gì người học phải làm trong suốt quá trình học tập mà còn là kết quả của việc ứng dụng những kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống

Còn ở Việt Nam theo (Thông tư số 04/2016/TT-BGDĐT ngày 14/3/2016 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng CTĐT các trình độ của giáo dục đại học) quy định: “CTĐT của một ngành học (Program) ở một trình độ cụ thể bao gồm: mục tiêu, chuẩn kiến

Trang 30

1.2.6 Đánh giá chương trình đào tạo

Đánh giá chương trình đào tạo là một hoạt động quan trọng và bắt buộc phải được thực hiện thường xuyên trong các trường Đại học

Rất khó có thể đưa ra một định nghĩa hoàn chỉnh về đánh giá chương trình đào tạo, nhưng dưới góc độ tiếp cận về đánh giá chương trình giáo dục thì chúng ta có thể hiểu: “Đánh giá chương trình giáo dục là một quá trình thu thập các dữ liệu để có thể quyết định, chấp thuận, sửa đổi hay loại bỏ chương trình giáo dục đó” (A.C Orstein, Hunkins 1988) [17]

Đánh giá chương trình giáo dục nh m mục đích phát triển những chương trình giáo dục tiên tiến được thiết kế, phát triển phù hợp Bên cạnh đó đánh giá chương trình giáo dục giúp xác định những điểm yếu, những điểm hạn chế chưa phù hợp để cải tiến, bổ sung chỉnh sửa những chương trình giáo dục chưa đạt yêu cầu trước khi đem ra thực hiện

Theo (Thông tư số 04/2016/TT-BGDĐT ngày 14/3/2016 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng CTĐT các trình độ của giáo dục đại học) nêu rõ: Đánh giá chất lượng CTĐT các trình độ của giáo dục đại học là việc thu thập, xử lý thông tin, đưa ra những nhận định dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá đối với toàn bộ các hoạt động liên quan đến chương trình đào tạo trong cơ sở giáo dục đại học [23]

Trang 31

27

Trần Bích Liễu (2009) [35] đánh giá chương trình là những hoạt động thu thập thông tin một cách có hệ thống nh m xem xét toàn bộ cách khía cạnh hay một khía cạnh của chương trình; đầu vào của chương trình, các hoạt động thực hiện chương trình, sự thỏa mãn của các nhóm khách hàng sử dụng chương trình, các kết quả học tập và các đầu ra đạt được so với mục tiêu đặt

ra của chương trình và làm thế nào để sử dụng có hiệu quả các nguôn lực, từ

đó đưa ra các nhận định, các biện pháp cải tiến, nâng cao chất lượng chương trình

Tác giả Trần Bích Liễu đã xem xét việc đánh giá chương trình theo quan điểm đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo

Việc đánh giá chương trình đào tạo cần phải tuân thủ các nguyên tắc về thời gian, cách thức tổ chức đánh giá Đánh giá phải được xem như là một phần của việc quản lý chương trình và diễn ra trong suốt thời gian thực hiện chương trình thông qua việc mô tả đầy đủ các yêu cầu đầu vào, đầu ra, những mục tiêu cần cụ thể…

Phạm Văn Hùng trong Đánh giá chương trình đào tạo (2013) cho r ng đánh giá chương trình là thu nhận cẩn thận những thông tin về chương trình hoặc một khía cạnh của chương trình để ra quyết định cần thiết đối với chương trình…

Từ những tổng hợp, mô tả về đánh giá chương trình đào tạo ở trên, tác giả nhận định về đánh giá chương trình đào tạo như sau:

Đánh giá CTĐT là quá trình thu thập thông tin một cách có hệ thống

về một chương trình hoặc một vài khía cạnh của một chương trình để ra các quyết định cần thiết đối với chương trình Đánh giá CTĐT là đánh giá tổng thể việc đáp ứng của chương trình với mục tiêu đã xác định, phương pháp để đạt được mục tiêu và kết quả đạt được mục tiêu đó Kết quả của hoạt động đánh giá CTĐT làm cơ sở để triển khai kế hoạch đào tạo, so sánh sự phù hợp của chương trình đào tạo đối với người dạy và người học; tính hiệu quả của

Trang 32

1.3.1 Cơ sở vật chất và trang thiết bị trường đại học

CSVC và trang thiết bị trường đại học đóng một vai trò rất quan trọng không thể thiếu trong việc đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập Muốn thỏa mãn nhu cầu của người học bắt buộc phải có sự tham gia của CSVC và trang thiết bị CSVC và trang thiết bị trong các nhà trường nói chung, trường đại học nói riêng cũng đóng góp thiết thực vào việc đa dạng hóa các hình thức dạy học Thật vậy, một hệ thống trường lớp, phòng thí nghiệm, phòng bộ môn, sân bãi đầy đủ và đúng quy cách s giúp cho việc tổ chức các hình thức hoạt động dạy học, giáo dục đa dạng, linh hoạt như dạy ngoài trời, dạy trong lớp, dạy trong phòng thí nghiệm, phòng bộ môn, dạy nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu b ng thực hành, dạy chuyên biệt, nâng cao, ngoại khóa… Thư viện truyền thống, thư viện điện tử cung cấp một số lượng kiến thức vô cùng phong phú, được trình bày đầy đủ và khoa học giúp cho giảng viên, sinh viên khai thác tri thức, tự nghiên cứu, tự xây dựng phương pháp giảng dạy học tập hỗ trợ đắc lực cho các bài giảng của thầy giáo và tăng thêm khả năng

tư duy sáng tạo của sinh viện

CSVC và trang thiết bị cũng giúp cho người học dễ dàng tiếp thu kiến thức hơn, học nhanh hơn và hiểu sâu hơn các kiến thức người dạy đã truyền đạt Bên cạnh đó cũng giúp người dạy truyền đạt kiến thức đến người học rõ hơn, chính xác đạt hiệu quả rất cao khi người học trực tiếp quan sát, thực hành so với lời nói trìu tượng của thầy, cô giáo Rất nhiều bộ môn có nội dung phức tạp rất cần có trang thiết bị, phương tiện thực hành mới giải quyết được như chứng minh các định luật, định lý Các dụng cụ, trang thiết bị để tiến hành thí nghiệm, thực hành đã giúp cho phương pháp dạy học đạt được nhiều kết quả thiết thực và cụ thể Với hệ thống CSVC và trang thiết đầy đủ,

Trang 33

29

người học s được thực hành thực tế nhiều hơn rèn luyện thêm được nhiều kỹ năng, từ đó hiểu sâu hơn các nội dung, kiến thức cần học, cần nghiên cứu, giúp người học nâng cao tri thức cũng như kỹ năng tay nghề và tạo điều kiện thực tế cho những sáng kiến mới

CSVC và trang thiết bị hiện đại s là một yếu tố không thể thiếu trong công cuộc đổi mới giáo dục cũng như góp phần rất lớn vào việc nâng cao chất lượng giảng dạy, học tập và nghiên cứu Hiện nay là thời đại của cách mạng công nghiệp 4.0, với sự phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuật, ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng các phương tiện kỹ thuật hiện đại vào các cơ sở làm việc cũng như các cơ sở giáo dục đã đóng góp rất nhiều nâng cao chất lượng làm việc cũng như công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ sở giáo dục hiện nay đã tạo điều kiện cho người dạy và người học có được mối liên hệ gắn bó, giúp người học có động lực và hứng thú hơn khi tham gia học tập, rèn luyện khả năng tự học, tự tìm hiểu và chiếm lĩnh tri thức

Trong xu thế giáo dục đại học dần dần được quan niệm như là một loại hình dịch vụ đặc biệt, trường đại học được xem như là đơn vị cung cấp dịch

vụ các các đối tượng khách hàng khác nhau: nhà nước, các doanh nghiệp, tổ chức lao động, sinh viên, phụ huynh và cộng đồng xã hội, trong đó chắc h n đối tượng sinh viên vừa là người thụ hưởng vừa là khách hàng quan trọng nhất Theo quan điểm đó, các trường đại học đóng vai trò là các cơ sở dịch vụ

và khách hàng của mình chính là sinh viên, thì nhà trường s cung cấp cho các đối tượng khách hành của mình các gói dịch vụ này bao gồm: CTĐT, CSVC và trang thiết bị thực hành, chương trình học tập ngoại khóa, cố vẫn hỗ trợ sinh viên,

Như vậy từ những phân tích trên có thể nhận định CSVC và trang thiết

bị là một hình thức dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ là trường đại học trong

đó sinh viên là khách hàng trực tiếp

Trang 34

30

1.3.2 Mức độ đáp ứng cơ sở vật chất và trang thiết bị trường đại học

Với cơ sở đào tạo đại học thì CSVC và trang thiết bị là một tiền rất quan trọng nh m bảo đảm và nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng Theo quy định, một nhà trường đại học được xây dựng theo những chuẩn mực quốc

tế phải CSVC và trang thiết bị và nguồn lực tài chính tương xứng đủ lớn để trang trải cho các hoạt động nghiên cứu và giảng dạy có chất lượng, hiệu quả

Cơ sở vật chất không phải là nhân tố quyết định nhưng có một vai trò không thể thiếu trong quá trình thực hiện đào tạo, bồi dưỡng

Trong thời đại cách mạng công nghiệp 4.0 thì CSVC, trang thiết bị hiện

đại, tích hợp với các công cụ cho chuyển đổi số như: công cụ hội nghị truyền hình Skype, Gotomeeting, Blue jeans; ứng dụng đàm thoại, chia sẻ tài nguyên Microsoft Teams; ứng dụng OneNote; Stream; ứng dụng phân tích người đọc Reader Analytics; tra từ điển Tflat; dịch vụ trực tuyến Wolfram Alpha; công

cụ Power BI và các Hệ thống quản lý học tập Blackboard, WebCT, Desire2Learn, ANGEL, Sakai, Moodle… là cực kỳ quan trọng, mang tính sống còn đối với cơ sở đào tạo, bồi dưỡng

Việc nhanh chóng áp dụng công nghệ mới, sử dụng các công cụ đa năng, như: máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử, bảng điện tử thông minh, sách giáo khoa điện tử, nhất là các phần mềm dạy học; tổ chức lớp học, giao bài tập, giới hạn thời gian, kiểm tra bài, cung cấp tài liệu, nhận phản hồi, điều chỉnh hoạt động của giảng viên, học viên, tổ chức đào tạo bồi dưỡng trực tuyến, từ xa… là hết sức cần thiết, một mặt, nh m nâng cao chất lượng đào tạo bồi dưỡng, mặt khác, tiết kiệm chi phí xã hội cho việc đào tạo bồi dưỡng

cả về thời gian, tài chính; đồng thời, tạo nền tảng cho việc hội nhập quốc tế

Xây dựng các mô hình trường quay thu nhỏ sử dụng công nghệ mới, các phòng học ảo, phòng thí nghiệm ảo, thiết bị ảo, thư viện ảo, dưới sự hỗ trợ của các thiết bị thông minh Nghiên cứu ứng dụng công nghệ AI, nhất là trong tổng hợp thông tin học tập, các gợi ý hữu ích cho người học và người dạy, tạo điều kiện cho người học tiếp cận giáo trình chuẩn hóa theo từng cá

Trang 35

31

nhân, trong đánh giá năng lực và nhu cầu của người học… là một xu thế tương đối phổ biến và phát triển hiện nay ở các cơ sở đào tạo trên thế giới và

ở Việt Nam

Theo một nghiên cứu của tác giả Đỗ Tiến Vượng về Cơ sở vật chất - hạ

tầng công nghệ - thông tin tại thư viện trường đại học khối kỹ thuật ở Việt Nam (2012)

Kết quả nghiên cứu khảo sát tại 16 trường đại học cho thấy, tại thư viện các trường đại học khối kỹ thuật được đầu tư từ nhiều nguồn khác nhau trong việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông rất mạnh

m , bước đầu đã đáp ứng được nhu cầu người dùng tin trong trường đại học

nh m phục vụ công tác đào tạo theo hệ thống tín chỉ

+ 100% các trường đều có hoạt động thông tin - thư viện

+ Hầu hết các trường đại học đều hiểu được vai trò, tầm quan trọng của thông tin trong việc phục vụ công tác đào tạo

+ 100% các trường đều sử dụng Internet để phục vụ công tác, tìm kiếm thông tin và trao đổi email

+ Các trường đều đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, hạ tầng công nghệ thông tin cho hoạt động thông tin - thư viện đồng bộ và hiện đại

Qua nghiên cứu trên có thể thấy hiện nay, tại các trường Đại học ở Việt Nam đa phần các nhà trường đều được trang bị khá đầy đủ về CSVC và trang thiết bị dạy học như: máy tính, máy chiếu, loa, âm ly, micro, hệ thống âm thanh, bàn, ghế, bảng… để phục vụ công tác giảng dạy truyền thống, cơ bản đáp ứng yêu cầu Bên cạnh đó các nhà trường cũng đã trang bị được phòng thực hành máy tính, phòng thực hành ngoại ngữ với hệ thống máy vi tính phục vụ đào tạo và dịch vụ công; phần mềm quản lý văn thư lưu trữ, thư viện, đào tạo cũng đã được đầu tư, hoạt động Đồng thời, các hoạt động khác như cổng thông tin điện tử; phòng đào tạo trực tuyến, giao ban trực tuyến; phòng quay phục vụ đào tạo từ xa

Trang 36

32

1.4 Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo đại học

1.4.1 Giới thiệu về bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học do Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành

Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng CTĐT: là mức độ yêu cầu và điều

kiện mà CTĐT phải đáp ứng được để công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục Mỗi tiêu chuẩn ứng với một lĩnh vực của CTĐT; trong mỗi tiêu chuẩn có một số tiêu chí

Bộ tiêu chuẩn về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng CTĐT các trình độ của giáo dục đại học do Bộ GD&ĐT ban hành theo Thông tư số 04/2016/TT-BDGĐT ngày 14/3/2016 bao gồm 11 tiêu chuẩn, đây là bộ tiêu chuẩn ban hành gần nhất về đánh giá chất lượng CTĐT giáo dục đại học, có tính bao quát lớn hơn cả, và có những yêu cầu cao hơn, chuyên sâu hơn về đảm bảo chất lượng CTĐT ( Phụ lục 1)

Để đánh giá mức độ đáp ứng CSVC và trang thiết bị ngành công nghệ

ô tô với Bộ tiêu chuẩn của Bộ GD&ĐT ban hành ta cần căn cứ vào 5 tiêu chí của tiêu chuẩn 9 và tiêu chí 10.5 của tiêu chuẩn 10

Hoạt động đánh giá kết quả học tập của người học phải được soi chiếu qua 06 tiêu chí: 9.1 Có hệ thống phòng làm việc, phòng học và các phòng chức năng với các trang thiết bị phù hợp để hỗ trợ các hoạt động đào tạo và nghiên cứu; 9.2 Thư viện và các nguồn học liệu phù hợp và được cập nhật để

hỗ trợ các hoạt động đào tạo và nghiên cứu; 9.3 Phòng thí nghiệm, thực hành

và trang thiết bị phù hợp và được cập nhật để hỗ trợ các hoạt động đào tạo và nghiên cứu; 9.4 Hệ thống công nghệ thông tin (bao gồm cả hạ tầng cho học tập trực tuyến) phù hợp và được cập nhật để hỗ trợ các hoạt động đào tạo và nghiên cứu; 9.5 Các tiêu chuẩn về môi trường, sức khỏe, an toàn được xác định và triển khai có lưu ý đến nhu cầu đặc thù của người khuyết tật và 10.5 Chất lượng các dịch vụ hỗ trợ và tiện ích (tại thư viện, phòng thí nghiệm, hệ

Trang 37

Việc đánh giá CSVC và trang thiết bị theo tiêu chuẩn đánh giá chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành theo tiêu chuẩn sử dụng thang 7 mức, trong đó:

a) Mức 1: Hoàn toàn không đáp ứng yêu cầu của tiêu chí, phải có giải pháp khắc phục ngay;

b) Mức 2: Không đáp ứng yêu cầu của tiêu chí, cần có những giải pháp khắc phục;

c) Mức 3: Chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu của tiêu chí nhưng chỉ cần có một

số cải tiến nhỏ s đáp ứng được yêu cầu;

d) Mức 4: Đáp ứng yêu cầu của tiêu chí;

đ) Mức 5: Đáp ứng tốt hơn yêu cầu của tiêu chí;

e) Mức 6: Đáp ứng rất tốt yêu cầu của tiêu chí;

g) Mức 7: Đáp ứng xuất sắc yêu cầu của tiêu chí

Các tiêu chí được đánh giá từ mức 1 đến mức 3 là chưa đạt yêu cầu, từ mức 4 đến mức 7 là đạt yêu cầu [23]

Như vậy trong nghiên cứu này để đánh giá mức độ đáp ứng CSVC và trang thiết bị của CTĐT theo Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo các trình độ của Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành ta cần căn cứ vào 5 tiêu chí của tiêu chuẩn 9 và tiêu chí 5 của tiêu chuẩn 10

1.4.3 Giới thiệu về chương trình đào tạo ngành công nghệ ô tô tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh

Ngành Công nghệ ô tô là ngành đào tạo truyền thống và chủ lực của Khoa

Cơ khí Động lực - Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh, trong nhiều năm

Trang 38

34

qua, khoa đã cung cấp cho xã hội một lượng lớn nguồn nhân lực kỹ sư công nghệ và giáo viên kỹ thuật ngành Công nghệ Ô tô có chất lượng cao, đang góp phần quan trọng vào sự phát triển của ngành công nghiệp ô tô Việt Nam

và nền kinh tế, xã hội của đất nước Khoa đã kh ng định được thương hiệu và

vị thế hàng đầu về đào tạo ngành công nghệ kỹ thuật ô tô trong cả nước

Ngành Công nghệ ô tô của khoa Cơ khí Động lực có đội ngũ giảng viên có trình độ chuyên môn cao, giỏi về thực hành Cơ sở vật chất, hệ thống các phòng chuyên đề, thí nghiệm, xưởng thực hành với trang thiết bị hiện đại phục vụ tốt cho nhu cầu học tập, nghiên cứu của sinh viên Ngoài ra, khoa còn hợp tác và nhận được sự hỗ trợ rất lớn về chuyên môn kỹ thuật, trang thiết bị

từ các công ty ô tô hàng đầu Việt Nam như Toyota VN, Mercedes-Benz VN, Ford VN, Isuzu VN, Honda VN, Ngoài việc được học tập, thực hành trên các thiết bị hiện đại, sinh viên còn được trang bị các kiến thức cơ bản về quản

lý dịch vụ, kỹ năng mềm liên quan đến chuyên ngành Nhờ vậy, sinh viên của khoa ra trường được đánh giá cao về trình độ chuyên môn, có tay nghề vững vàng, đáp ứng tốt yêu cầu của các nhà tuyển dụng, thích nghi nhanh với môi trường làm việc

Chất lượng đào tạo ngành Công nghệ ô tô – Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Vinh ngày càng được nâng cao, đáp ứng tốt nhu cầu của xã hội Sinh viên ngành Công nghệ Ô tô tốt nghiệp ra trường có thể tham gia tuyển dụng vào làm việc ở các vị trí cán bộ kỹ thuật, quản lý, kế hoạch, kinh doanh tại các nhà máy sản xuất và lắp ráp ô tô, các doanh nghiệp sửa chữa và kinh doanh ô tô, các thiết bị động lực trong các nhà máy sản xuất, các công ty nghiên cứu, thiết kế và chế tạo các hệ thống điều khiển, thiết bị, phụ tùng ô tô, các trung tâm kiểm định phương tiện cơ giới đường bộ; làm công tác quản lý, hoạch định chính sách về kỹ thuật giao thông tại các đơn vị Nhà nước; tham gia giảng dạy tại các trường Đại học, Cao đ ng và dạy nghề, Với những thành tựu đạt được trong nhiều năm qua ngành Công nghệ Ô tô của Khoa Cơ

Trang 39

- CSVC và trang thiết bị Ngành công nghệ ô tô tại trường Đại học Sư phạm

Kỹ thuật vinh là một hệ thống các phòng thực hành chuyên sâu như xưởng thực hành động cơ, khung gầm, xưởng diesel, điện - điện tử ô tô Đặc biệt, h ng năm ngành công nghệ ô tô là một ngành mũi nhọn, trọng tâm của nhà trường vì vậy CSVC và trang thiết bị thực hành luôn luôn được đầu tư mua sắm mới mà không phải xưởng thực hành của một trường đại học hiện đại nào cũng có, với đầy đủ các loại ô tô, máy móc, linh kiện “hàng thật” được đầu tư trang bị nh m giúp sinh viên củng cố kiến thức, tích lũy kinh nghiệm làm việc trên thiết bị thực tế, dưới sự hướng dẫn của các giảng viên giàu kinh nghiệm

- Chương trình đào tạo ngành Công nghệ Kỹ thuật Ô tô, hệ chính quy tại trường ĐHSPKT Vinh s được giới thiệu ở (phụ lục 2)

1.5 Mô hình chất lượng CSVC và trang thiết bị của trường đại học

1.5.1 Cơ sở áp dụng mô hình nghiên cứu

Cơ sở thực tiễn mô hình nghiên cứu

Để đánh giá chất lượng dịch vụ trong nhiều lĩnh vực khác nhau trong đó có lĩnh vực giáo dục, mô hình chất lượng SERVPERF là một trong những mô hình đánh giá đã được chấp nhận bởi các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước SERVPERF là một biến thể của mô hình SERVQUAL được xác định đầu tiên bởi Cronin và Taylor (1992)

Trong phần tổng quan tài liệu chúng tôi đã trình bày quá trình sử dụng thang đo ERVPERF của các nghiên cứu trong lĩnh vực giáo dục và nhận xét

Trang 40

36

của các tác giả nghiên cứu về độ tin cậy của thang đo này Tuy nhiên một vấn

đề quan trọng được các tác giả đề cập trong quá trình áp dụng mô hình này đó

là các thành phần của chất lượng dịch vụ luôn có sự thay đổi theo bối cảnh, loại dịch vụ, tại các thị trường khác nhau thì khác nhau Vì thế việc nhận diện đầy đủ và chính xác các thành phần của chất lượng dịch vụ trong từng nghiên cứu là yếu tố cần thiết, nhất là trong lĩnh vực giáo dục, giáo dục đại học được xem như là một loại hình dịch vụ đặc biệt

Cơ sở lý luận

Từ những nhận định thế nào là chất lượng dịch vụ, sự hài lòng của khách hàng về chất lượng các dịch vụ và những phân tích về mối quan hệ cũng như những ảnh hưởng tác động qua lại lẫn nhau giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng, có thể nhận thấy việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ đồng nghĩa với việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng

đến khách hàng sử dụng dịch vụ

Theo mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ SERVPERF có thể xây dựng

mô hình đánh giá chất lượng CSVC và trang thiết bị như sau:

Sự tin cậy

Năng lực phục vụ

Sự hài lòng của CBGV,SV đối với

CSVC

Ngày đăng: 08/04/2021, 16:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w