u tuyến yênC.u sọ hầuD.u nguyên sống và u sàn sọE.u não thất 4u tế bào màng não thất,u nguyên bào tủyF.u nhú đám rối mạng mạch:từ não thất 4 thông qua lổ Luschka G.u cuộn mạch cảnh H.u n
Trang 1Chương 32: CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
(xem bên dưới về đặc điểm để phân biệt 2 tổn thuơng này)
3.u dạng ngoại bì thần kinh(xem trang 474)
A.dạng thượng bì ( u cholesteatom):(5%-7%)
mặt(ngoại biên)cũng có thể phát triển,nhưng thường muộn (xem trang 594)
C.u TK của 4 sợi TK thấp nhất(IX,X,XI,XII)6.nang màng nhện
7.nang ống thần kinh ruột(6 trường hợp đã báo cáo vào 1998)(xemtrang 98)
8.u hạt cholesterol(khác biệt với dạng thượng bì ):xem trang 4759.túi phình(phình mạch)
10.phình dãn đáy dài
11.sự giãn nỡ của:
A.thân não hay u thần kinh đệm tiểu não
Trang 2B u tuyến yênC.u sọ hầuD.u nguyên sống và u sàn sọE.u não thất 4(u tế bào màng não thất,u nguyên bào tủy)
F.u nhú đám rối mạng mạch:từ não thất 4 thông qua lổ Luschka
G.u cuộn mạch cảnh
H.u nguyên phát của xương thái dương(vd:sarcoma hay carcinoma)
Phân biệt các u thần kinh của các dây TK sọ não V,VII và VIII
Tất cả 3 dạng trong tổn thương góc cầu tiểu não có thể xuyên ngang
từ hố sau đến hố giữa,nhưng chúng làm thành những hình thái khác nhau.U
TK thính giác có dạng “xuyên khe-transhiatal)”dãn lớn bằng cách xuyên quarãnh lều nãoở chính giữa(the tentorial hiatus).Hầu hết u TK sinh ba có dạng
“xuyên đỉnh xương đá-transapicopetrosal” kéo dãn băng ngang vào hố giữa
tại đường đỉnh xương đá(măc dầu có vài dạng kéo dãn xuyên
khe-transhiatal) Khi u TK mặt băng ngang chúng hướng lan ngang đoạn giữa
xương đá(the midpetrosal bone), đây là đặc điểm của u TK mặt.Khi u TK
mặt phình lớn ở ống tai trong,nó không giống một u TK thính giác,nó có
hướng ăn mòn đến mặt trước sau của ống tai trong
Phân biệt u thần kinh thính giác với u màng não
A.u TK thính giác(acoustic neuroma-AN):tiến triển làm giảm khả năng
nghe không đồng đều,thường với cảm giác ù tai.Tiếp diễn kết quả loạng
choạng,với chóng mặt thật sự hiếm xảy ra.Thần kinh thường không ảnh
hưởng bởi sự kéo dãn,vì vậy dấu hiệu và triệu chứng thường xảy ra
muộn.Thần kinh sinh ba có thể liên quan với khối u > 3cm(kiểm tra phản xạgiác mạc),với triệu chứng ‘tic douloureux-like’ không thường xuyên.Hiếmkhi hóa vôi
B u màng não:có thể tương tự như u TK thính giác,với vài trường hợp
ngoại lệ theo đó.Do chúng thường bắt nguồn từ bờ trước trên của ố ng taitrong,các triệu chứng liên quan TK mặt xảy ra sớm thường phổ biến ,vàgiảm khả năng nghe thường là muộn.Những biểu hiện sau đây thường gặp
hơn là đối với u TK thính giác: đau kiểu quả lắc đồng hồ(tic-like pain),vôi
hóa và phì đại xương(tương tự như ph ình lớn ở ống tai trong đối với u TKthính giác)
Những tổn thương dạng nang ở góc cầu tiểu não
Theo những tổn thương góc cầu tiểu n ão sau đây có thể là nang hay l à mộtthành phần của nang
1.nang ống thần kinh ruột
Trang 32.nang dạng thượn g bì
3.nang màng mạch
4.nang màng nhện
5.u tế bào Schwan dạng nang( cyst ic Schwannoma)
6.u hạt cholesterol: có thể xuất hiện nang
2.u nguyên bào mạch máu(hemangioblastoma)(xem trang 459):là u
hố sau trong trục nguyên phát ở người lớn phổ biến nhất(7% -12% u hố
sau).Rất nhiều nốt mạch máu,thường có dạng nang.Hầu hết các u hố sau
thường vô mạch trên chụp X quang mạch máu(angiography) ngoại trừ
những trường hợp này(tìm dấu hiệu dạng con rắn khuyết rất đăc hiệu trongnhững tổn thương ngoại vi trên cộng hưởng từ(MRI), ít gặp hơ n ở u nguyênbào mạch máu xoang hang.)
3.u tế bào sao dạng s ợi (pilocystic astrocytoma):dạng đặc hay dang
nang ,khuynh hướng xảy ra ở người trung niê n (younger adult)(xem trang
419)
4.u thần kinh đệm ở thân não:là một dạng u nguyên bào thần kinh
đệm riêng biệt đa dạng trong hố sau ở người lớn là một dạng hiếm đã được
Trang 4Trẻ em
Cũng có thể xem u não trẻ em,trang 480
4 dạng chiếm 95% của u dưới lều ở lứa tuổi<18.Cả 3 dạng phổ biếnnhất có tần xuất ngang nhau
1.u ngoại bì thần kinh nguyên phát -PNET(primitive
neuroectodermal tumor)(kể cả u nguyên bào tủy
-medulloblastoma:27%):hầu hết xuất phát từ đỉnh mái não thất 4(mái của
não thất 4),và đa số dạng đặc
2.u tế bào sao tiểu não( cerebellar astrocytoma:27%)(dạng
sơi).Hầu hết xuất phát từ bán cầu tiểu não
3.u thần kinh đệm thân não(brainstem gliomas):28%
4.u tế bào màng ống nội tủy /màng não thất (ependymoma)
C.u thần kinh đệm(neurilemmoma)
C.dịch rĩ viêm khớp từ viêm khớ p dạng thấp của đốt răng haynhững chổ gãy xương cũ không kết dính
D.nang hoạt dịch của dây chằng vuông ở đốt răng
32.2.4 Di lệch khớp đội-trục(C1-C2)
Trang 51.khiếm khuyết dây chằng ngang:hậu quả là tăng khoảng cách liên đốt
đội-răng (atlanto-dental interval_ADI)
A.viêm khớp dạng thấp:bào mòn các điểm bám dính của dâychằng
B.chấn thương bứt đứt chổ bám dây chằng
2.khiếm khuyết của mỏm răng:khoảng lien đốt đội-răng bình thường
A.gãy đốt răng(C2):xem trang 727B.bào mòn mỏm răng nguyên do viêm khớp dạng thấ p:xemtrang 338
C.bào mòn đốt răng của u tân tạo:
1.di căn đối với các đốt sống cổ cao:xem trang 517
2.những u khác của đốt trục(C2)(xem bên dưới)D.bệnh loạn sản sụn (Morquio syndrome:a
mucopolysaccharidosis):giảm sản của mỏm răng(xem trang 337)
E.bất hay loạn sản đốt răng(C@) bẩm sinhF.di lệch sau phẩu thuật đốt răng(C2) qua đườngmiệng(transoral odontoidectomy):(xem trang 613)
G.nhiễm trùng khu trú
32.2.5 Tổn thương đốt sống trục(C2):
1.khối u:hiếm khi những khối u có độ rộng khác nhau có thể xác định
được.Để biết thêm chi tiết,xem trang 481.Cần vài yếu tố thích hợp định khu
vị trí này
A.xương nguyên phát
1.u sụn2.sarcom sụn :hiếm thấy trong khớp hộp sọ cột sống.Uphân thùy với những vùng vôi hóa
B di căn:bao gồm
1.ung thư vú2.ung thư tiền liệt tuyến
3.u hắc tố ác tính
Trang 64.U cận hạchC.linh tinh
1.u tương bào
2.u tủy đa ổ3.u hạt ưa eosin:sự tiêu xương dẫn đến x ẹp cột sốngtiến triển.Thỉnh thoảng xảy ra ở C2
4.u sarcom Ewing: ác tinh Đỉnh cao tần xuất xảy ra ở
2 thập niên đầu của cuộc sống
5.nang xương dạng phình mạch2.nhiễm trùng:viêm tủy xương của đốt trục
3.dịch rĩ viêm khớp từ những ổ gãy không liền hay từ viêm khớp dạngthấp
32.2.6 Tổn thương nội sõ đa ổ trên CT hay MRI:
B.di căn:thường vùng vỏ hay dưới vỏ não,bao quanh bởi vúng
phù vận mạch nổi bật.Xem trang 484 Nhiều u thường gặp như:
1.phổi2.vú3.u hắc tố:có thể đậm độ cao hơn nhu mô não tr ên phim
CT không cản quang
4.tế bào thận
5.u đường dạ dày ruột6.u đường tiết niệu sinh dục7ung thư nhau
8.tinh hoàn9.u nhày nhĩ10.bệnh bạch cầu
Trang 72.nhiễm trùng:hầu hết apxe hay viêm não.Thường nhất do:
A.viêm mũ do vi trùngB.nhiễm toxoplamosis:thường ở bệnh nhân AIDS(xemtrang 230)
C.cryptococcusD.mycoplasmaE.coccidiomyosisF.echinococcusG.schistosomiasisH.paragonimiasisI.aspergilloisisJ.candidiasisK.viêm não do herpes simplex(HSE):thường thùy thái
dương(xem trang 225)
3.viêm nhiễm:
A.bệnh thoái hóa myelin
1.Xơ cứng đa ổ:thường ở chất trắng ,quanh
thất,với ít có hiệu ứng choáng chổ
2.bệnh não bạch cầu đa ổ tiến triển(PML):thường
ở chất trắng
B.gômC.u hạtD.chứng thoái hóa dạng tinh bộtE.bệnh sarcoid
F.viêm mạch hay viêm động mạchG.bệnh mạch máu do collagen,gồm:
1.nốt viêm quanh động mạch(xem trang 61)2.bệnh lupus ban đỏ hệ thống
3.viêm động mạch dạng u hạt
4.mạch máu
A đa túi phình (bẩm sinh hay xơ vữa động mạchB.xuất huyết nhiều chổ,vd như phối hợp rối loạn đôngmáu(DIC)hay bệnh máu đông khác(gồm cả dùng thuốc kháng đông)
C.nhồi máu tĩnh mạch(đặc biệt huyết khối trong xoangmàng cứng,xem trang 888)
D.bệnh Moyamoya(xem trang 892)
E.tăng huyết áp bán cấp(như trong tăng huyết áp ác
tính,tiến sản giật…)những tổn thương hợp nhau đối xứng với hiệu ứngchoáng chổ nhẹ và bắt cản từ từng đốm thường trong chất trắng dưới vỏvùng thùy chẩm(xem trang 64)
Trang 8A.chấn thương(dập não xuất huyết nhiều chổ ,máu tụ dướimàng cứng nhiều chổ)
B.xuất huyết nhiều chổ do tăng huyết áp(như bệnh mạchmáu dạng bột,….)
6.vôi hóa nội sọ(xem trang 933)
7.linh tinh
A.hoại tử do bức xạB.dị vật(vd:vết thương sọ não sau sung bắn)
C đậm độ thấp quanh não thất
1.bệnh Binswanger2.hấp thu dịch não tủy qua màng não thất(vd như
trong đầu nước thông )
Sự lượng giá
Sự quyết định chọn test nào sau đây cần để đánh giá một bệnh nhânvới nhiều tổn thương trong hộp sọ cần phải xác định rõ cho từng bệnh cảnhlâm sàng thích hợp
1.Siêu âm tim:dể lọaị trừ viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn báncấp (R/O SBE) có thể do mảnh xác khuẩn nghẽn mạch
2.”phát triển dần di căn-metastatic workup”(xem Metastatic
workup ,trang 488),gồm:
A.Chụp Xquang ngực: để loại trừ ung thư phổi nguyên
phát hay là ung thư phổi di căn từ nơi khác,nhưng cũng để loại trừ apxe phổi
đó có thể là nguyên nhân của mảnh xác khuẩn nghẽn mạch.CT ngực có thể
cần trong những trường hợp chụp X quang ngực dương tính hay nếu X
quang ngực âm tính và có yếu tố nguy cơ bệnh ph ổi như là nguồn nguyênphát
B.CT bụng: đã thay thế phần lớn đường tiêu hóa
dưới(dung dịch thụt tháo và cản quang barium) và chụp đài bể thận niệu
quản cản quang
Trang 932.2.7 Những tổn thương bắt cản từ dạng vòng trên
CT/MRI
Hầu hết những trường hợp ở ngưới lớn là ở 3 nhóm đầu tiên
1.u sao bào(thường là u sao bào ác tính,tức là u nguyên bào đệm đa
dạng)
2.di căn(đặc biệt là phổi)
3.apxe(bao gồm cả apxe do nhiễm toxoplasmo):apxe phổi thì
thường(nhưng không phải là luôn luôn) kết hợp với sốt và nhanh chóng tiến
triển đến khiếm khuyết thần kinh.Có thể thấy bằng mắt sự phát triển qua vàingày trên một chuổi các hình ảnh
sang thương tăng sáng dạng vòng trên hình MRI có thể xảy ra với một khối
máu tụ nội sọ đang tiêu biến dần và có thể dạng giả u(trên T1 gra dient lặp lạitrình tự,một vòng li ên tục nên nghĩ đến khối máu tụ ,một vòng không li ên tụcnên nghĩ đến ác tính)
D.nang ấu trùng sán dây(bệnh sán gạo)E.chấn thương
F.nhồi máu
32.2.8 Bệnh bạch cầu thể não
Bệnh phần lớn giới hạn ở chất trắng.Nhiều nguyên nhân do bệnh thoái hóamyelin
1.thiếu oxy mô / thiếu máu nuôi cục bộ
2.ngộ độc:cyanide,chất tẩy hữu cơ,carbon monoxide
3.thiếu vitamin:B12 với sự thoái hóa gắn kết bán cấp
4.nhiễm trùng, đặc biệt là virut:
A.bệnh bạch cầu thể não đa ổ tiến triển(PML)(xem trang 231)B.viêm não bạch cầu do nhiễm herpes varicella-zoster(xemtrang 227)
C.nhiễm HIV(AIDS)phần lớn quanh mạch của sự thoái hóamyelin
D.nhiễm cytomegalovirus
Trang 10E.bệnh Creutzfeldt-Jacob: sự thoái hóa myelin quanh mach máunhỏ
5.sự rối loạn chuyển hóa:hạ Natri máu,hiện tượng hạ Natri máu số
lượng lớn quá nhanh(nguyên nhân hủy myelin cầu não trung ương,xem trang
32.2.10 Tổn thương hố yên và cạnh hố yên
Bao gồm cả những tổn thương trên yên,trong hố yên và cạnh hố yên đó cóthể là nguyên nhâncủa sự to lên,sự bào mòn hay sự hủy hoại hố yên.Những
sự cần quan tâm ở người lớn(u tuyến thì thường gặp càng nhiều trong tổn
thương tuyến yên) thì khác hơn đối với trẻ em( u tuyến thì hiếm, u sọ hầu và
u tế bào mầm thì phổ biến hơn).Bao gồm(đã giảm bớt):
1.u tuyến yên
C.tuyến yên”giả u”:
1.Phì đại tuyến giáp do bởi hội chứng suy giáp nguyênnhân kích thích tuyến yên mạn tính bởi hocmon giải phóng hướng tuyếngiáp(TRH),xem trang 445
2.phì đại tuyến yên có thể xảy ra trong hạ huyết áp nộisọ(xem trang 445)
2.tổn thương mạch máu:
A.Phình mạch: động mạch thông trước(ACoA), động mạchcảnh trong(ICA)(phình mạch cảnh xoang hang hay phình động mạch trên hố
Trang 11yên biến đổi của vùng trên yên,xem trang 812),thị giác,vị trí chia hai vùng
đáy.Túi phình khổng lồ có thể tạo ra hiệu ứng choáng chổ
B.dò động mạch cảnh xoang hang(CCF):xem trang 8453.Những u hay khối vùng gần yên bướm hay trên yên:
A.u sọ hầu: ở vùng này chiếm 20% người lớn và 54% trẻ emB.u màng não(cạnh yên bướm,củ yên hay màng yên): để phânbiệt u màng não vùng củ yên với macroadenoma tuyến yên trên MRI, có 3
đặc điểm của u màng não la:1.)bắt cản từ nhẹ đồng dạng với gadolinium(so
sánh với dị nguyên,kém bắt cản từ với macroadenoma),2.) điểm trung tâmcủa trên yên bướ m(so sánh với yên bướm ),3.)dạng hình nón bao trùm đáymàng cứng ở nội sọ(đuôi màng cứng).Thêm nữa,yên b ứơm thì thường khôngto,và thậm chí u màng não vùng trên yên bướm lớn thì cũng hiếm tạo ra rốiloạn nội tiết tố
C.u tuyến yên với d ãn to ra ngoài yên bướm:hướng đẩy độngmạch cảnh cùng bên(không giống u màng não nó có thể bao ôm lấy độngmạch cảnh),thường đối xứng hơn u màng não
D.u tế bào mầm(GCT): ung thư nhau,u tế bào mầm,u quái,ung
thư phôi thai,u xoang nội bì.U tế bào mầm trên yên thường gặp ở người
nữ(đối chiếu vớ u tế bào mầm vùng tuyến tùng).Bộ 3 triệu chứng của u tếbào mầm vùng trên yên: đái tháo đư ờng,giảm thị giác và hội chứng suy toàn
bộ tuyến yên,cũng có thể có triệu chứng của đầu nước không th ông
E.u thần kinh đệm vùng dưới đồi
F.u thần kinh đệm vùng giao thoa thị giác(chiasmal optic)
đoạn chu sinh 1 năm.Có lẽ đó là phản ánh sự rối loạn tế bào mầm về mô
học.Co lẽ một bệnh tự miễn sản sinh phản ứng viêm ở cu ống tuyến yên với
sự thâm nhiễm tế bào lymphoma.Khó khăn để phân biệt với adenoma vềchụp tia X Đặc điểm riêng biệt:hướng đến ảnh hưởng tới một hocmon tuyên
yên đơn độc có chọn lọc Có lẽ cũng là nguyên nhân bệnh đái tháo
đướng(DI).Thường không tự giới h ạn,vài trường hợp điều trị với steroid
Trang 12B.u hạt tuyến yên5.Hội chứng yên bướm rỗng
A.nguyên phát:xem trang 499B.thứ phát:sau phẩu thuật cắt bỏ tuyến yên
4.nang trên yên bướm do từ não thất 3 dãn nỡ ra
5.nang gian bán cầu từ lỗ não
6.nang hố sau từ dị dạng Dandy-Walker(xem trang 110)
suốt(CSP)
nằm giữa các lávách trong suốt
100%bàothai,97%mới
Trang 13sau,thường thông
với(CSP)
những bất thườngthần kinh*
Velum
interpositum
chổ tách ra củatrụ vòm não giữa
đồi thị ở trên não
thất 3
60% TE<1tuổi,30%từ 1-10tuổi
Không biết
*gồm cả chậm phát triển trí tuệ, đầu to,hội chứng Apert,bất thường EEG
Khoang vách trong suốt(CSP)
Cũng giống như não thất tư ,trong số những khoang hay vách khác.Mộtkhoang trống nằm giữa 2 lá vách trong suốt bên trái và bên phải có chứa
đầy dịch(slit-like fluid-filled).Khoang này thường riêng biệt,mặc dầu một
vài có thông nối với não thất 3.Khoang vách trong suốt là một phần của sựphát triển bình thường và tồn tại cho tới một giai đoạn ngắn sau sinh Vìvậy,nó thì tiêu biểu cho tất cả các bào thai( preemies).Nó được phát hiện ở
10% nhóm người lớn tuổi,thường đại diện cho dị dạ ng tiến hóa không triệu
chứng Tuy nhiên,nó cũng thường được thấy ở nhữ ng võ sĩ đấm bốc chịu
đựng từ những chấn thương đầu lâu dà i(xem trang 683)
32.2.12 Tổn thương hốc mắt
4 thành phần trong hốc mắt: mắt (được xem như cầu mắt,hành tủy),bódây thần kinh thị,phần trong nón và ngoài nón.CT vẫn còn là phương thứccho hình ảnh tốt trong hốc mắt(ít nhạy với cử động ảnh giả hơn MRI.hình
ảnh cấu trúc xương có thuận lợi hơn)
1.khối u tân sinh
A.u mạch máu xoang hang: đa số là khối trong hốc mắt lànhtính nguyên phát.U mạch máu màng nhện thì thấy trong hội chứng Sturge -Weber
B.u mô bào sợi(fibrohistiocytoma)C.u mạch chu bào(hemangiopericytoma)Những khối u đơn lẽ này c ó lẽ xuất hiện gần nhau nhưng chúngkhông bao bó thần kinh thị
D.u mao mạch:tạo ra lồi mắt ở trẻ con,chúng thoái lui biến mấtmột cách tự phát
E.u mach bạch huyết:sinh ra lồi mắt trẻ em,nhưng không thoáilui
F.u hắc sắc tố bào:hầu hết u mắt cá tính ở tuổi trưởng thành
Trang 14G.u nguyên bào võng mạc:bẩm sinh,u võn g mạc nguyên phát áctính.40% ở 2 bên,90% bị vôi hóa(thường là đặc điểm phân biệt chính;không
có dấu hiệu lành tính như những tổn thương khác) CT có thể chỉ hình ảnhbong võng mạc
H.u lympho ở hốc mắt:là nguyên do những lồi không
đau.Nguyên nhân thường gặp thứ 3 của lồi mắt
I.u thần kinh thị nguyên phát
1.u thần kinh đệm thị giác2.u màng não bao thần kinh thị2.bẩm sinh
A.bệnh kiểu áo khoác:dị dạng dãn mao mạch mạch máu võngmạc là kiểu dò dịch đáng kể gây ra bong võng mạc.Có thể có dạng giả unguyên bào võng mac Thể thủy tinh thì tăng đậm độ trên T1WI và T2WI ởMRI đối với dịch
B.thủy tinh thể tăng sản nguyên phát kéo dàiC.bệnh lý võng mạc ở trẻ sinh non tháng(chứng tạo mô xơ sauthủy tinh)
3.nhiễm trùng
A.viêm nội nhãn do toxocara4.viêm nhiễm/bệnh lý collagen mạch máu:thường xảy ra cả 2 bên
A.viêm cũng mạcB.giả u ở hốc mắt: đây la tổn thương nội thị phổ biếnnhất.Thường là 1 bên(xem trang 587)
C.bệnh sarcoid:thường ảnh hưởng kết mạc và tuyến lệ và các
mô liên kết dư thừa và các cơ trong hốc mắt
D.hội chứng Sjogren5.mạch máu
A.sự phì đại của các tĩnh mạch mắt nông:có thể xảy ra cụchuyết khối ở xoang hang hay là dò động mạch cảnh xoang hang
B.dị dạng động tĩnh mạch màng cứng(AVM)6.linh tinh
A.drusen:tình trạng thoái hóa võng mạc tế bào sắc tố ở thùy sau
đó có thể tạo khối hóa vôi trên hình CT
B.bệnh mắt liên quan tuyến giáp:bệnh Graves(hội chứng cườnggiáp và nổi cục cơ vận nhãn ngoài→lồi mắt không đau)80% trường hợp xảy
ra 2 bên.Bệnh mắt này phụ thuộc vào mức độ hocmon tuyến giáp(có lẻ làmột quá trình tự miễn) Điểm nổi bật là một cục u ở cơ thẳng dưới có thể làdạng của u hốc mắt nếu chỉ thấy được một lần duy nhất ở lát cắt CT thấp ởvùng hốc mắt
Trang 15C.phì đại cơ vận nhãn ngoài có thể do sử dụng steroid hay thỉnhthoảng xảy ra với người béo phì.
A.u màng nãoB.u mô thần kinhC.u nguyên sốngD.u sụn
E.sarcom sụnF.u tuyến yênG.carcinom sọ hầuH.u nguyên bào hạch thần kinh tủy sống vùng cảmgiác(esthesioneuroblastomas)
I.u xơ mạch sọ hầuJ.u di căn
3.viêm nhiễm:vd.Tolosa-Hunt(xem trang 587)
4.nhiễm trùng :bệnh nấm Mucor(bệnh nấm
tảo-phycomycosis).Thường gặp trong bệnh đái tháo đường(xem trang 586)
32.2.14 Tổn thương sọ
Hầu hết các u vùng sọ lành tính đều là u xương và u mạch máu.Sarcom tạoxương thường là gặp là ác tính.Xem trang 480 về những u sọ đặc biệt
Lượng giá bằng chụp tia X thấu qua hộp sọ
Có đủ sự trùng lắp các đặc điểm lên nhau để ngăn chặn bất cứ trangthiết bị nào có tính hệ thống tìm ra nguyên nhân của tất cả hay thậm chí hầuhết các hình ảnh chụp tia X hộp sọ thấu quang Những đặ điểm dưới đây nên
được chú ý đối với bất cứ thấu quang nào,một vài thiết bị thì hữu ích hơn
các thiết bị khác(đã được chình sữa)
Trang 161.vô số(đơn hay nhiếu?):ngoại trừ đối với nhiếu hồ máu tĩnh
mạch,nếu có 6 hay hơn các dị tật này thì thường xác định là ác tính
2.nguồn gốc(nội tủy xương sọ, độ dày xương sọ,bảng trong hay bảngngoài xương)
A.hầu hết các tổn thương vòm sọ bắt nguồn từ nội tủy sọ,vì vậy
sự giới hạn trong khoảng này có lẽ đã được chia đoạn để báo hiệu nhận ratổn thương giai đoạn sớm
B.sự tăng lên của nội tủy sọ với sự phình to ở 1 hay 2 bên bản
sọ thì hầu hết là biểu hiện cùa một tổn thương lành tính
C.tổn thương bề dày xương sọ ảnh hưởng đến cả 2 bản sọ đồnglúc luôn xác định là ác tính,trong khi sự bào mòn bản sọ đồng dạng thì
thường là tổn thương lành tính
3.cạnh bờ xương sọ(trơn láng hay sần sùi):
A.bờ trơn láng,có hay không đều đặn,tách biệt hay không táchbiệt thì cũng không có giá trị tiên lượng
B.bờ không đều đặn(bờ sần sùi không như muốn một cách đặcbiệt/không thể hình dung ra)thí thường nghĩ đến là do viêm nhiễm(viêm tủyxương) hay là ác tính
C.phân ranh giới rõ ràng, bề dày bản xương đục khuyết một lổthì nên nghĩ đến u tủy xương sọ
4.có xơ cứng ngoại vi:xơ cứng xương dạng vòng thì nên nghĩ đến lànhtính(có thể xác định sự tăng lên chậm và tồn tại tự nhiên đã lâu)Vòng xơcứng thì nói chung thường hẹp ,ngoại trừ trong loạn sản sợi
5.có hay không có các ống mạch máu ngoại vi:có thì nghĩ nhiều đếntổn thương lành tính(dừng như #66% là của hồ máu tĩnh máu và #50% của umach máu)
6.các thành phần với thấu quang(lucency)
A.theo cổ điển u mạch máu có dạng như tổ ong hay dạng nhữngthớ(gặp trong 50% trường hợp) hay dạng tia nắng mặt trời(11%)
B.loạn sản sợi có thể nhìn thấy rõ các tiểu đảo xương,hay códạng lốm đốm thô ráp thỉnh thoảng xếp với vài nang và những vùng đặc
7 định khu trên vòm sọ(cao hay thấp): ít tương xứng với tổn thươnglành tính hay ác tinh
8 đau:u hạt ưa eosin thì thường gặp tương đối hơn
Ghi nhớ:những tổn thương hộp sọ có thể có một thành phần trong nội
sọ.Hình ảnh CT thì tốt để tái tạo cửa sổ xương(MRI thì kém hơn về khảo sátxương),tuy nhiên CT có thể nhầm lẫn đối với những tổn thương nội sọ nhỏ
đã che lấp trong độ cong của vòm sọ nguyên nhân tạo nên xảo ảnh tia quá
cứng của xương(artifact)(MRI thì lại nhạy tốt hơn đối với những vùng dạngnày)
Trang 17Xạ hình hạt nhân xương có thể là một xét nghiệm phụ trợ hữu ích.(thấynhững tổn thương đặc biệt cần tìm)
Sinh thiết: để xác định những tổn thương hộp sọ đáng nghi ngờ.Nếu hộp sọ
đã không bị hủy thành mô mềm,sinh thiết có thể làm kỷ thuật với kim
Craig,và mẫu bệnh phẩm có thể cần làm khử canxi bởi các nhà giải phẩubệnh trước khi lượng xét mô học hoàn thành
TỔN THƯƠNG THẤU QUANG hay KHUYẾT XƯƠNG HỘP SỌ
1.bẩm sinh hay phát triển
A.dạng biểu mô(u cholesteatom):bờ cứngB.thoát vị não,thoát vị não màng não,xoang bì(dermal sinus)
C.Loạn sản sợi(xem trang 483).một bệnh lý lành tính nó là một
xương bình thường được thay bởi mô sợi liên kết.Khuynh hướng xảy ranhiều ở hộp sọ.có 3 dạng:
1.dạng nang : độ rộng của tủy xương sọ thường liên quan
đến độ mỏng của bản ngoài hộp sọ và ít liên quan tới bản trong Đây là dạngđiển hình của vòm sọ
2.dạng cứng:luôn liên quan đến sàn sọ(đặc biệt xươngbướm) và xương mặt
3.dạng hổn hợp:hình dạng thì tương tự đối với loại dạngnang với những đốm tăng đậm độ trong những tổn thương màu sáng
D.u mạch máu hay dị dạng động tĩnh mạch của xương hay hộpsọ
E đè ép hạt pacchioniF.hội chứng AlbrightG.nhiều lỗ bẩm sinh: “lổ” hộp sọ là nơi thoát ngang qua củatĩnh mạch
H độ mỏng xương đỉnh:luôn có mỏm 2 bênI.cửa sổ xương trán
J.hồ tĩnh mạchK.thoát vị não: được xem như là hạt pacchioni vùng chẩm2.chấn thương
A.khiếm khuyết do phẩu thuật:lổ khoan sọ,cắt bỏ một phấnxương sọ
B.gãy xươngC.nang màng não tủy mềm sau chấn thương(xem trang 668)D.sau chấn thương lúc còn nhỏ
3.viêm nhiễm
A.viêm tủy xương:gồm cả laoB.bệnh sarcoid