Từ đầu năm 2010 đến nay, cơn khó thở xuất hiện nhiều hơn và kéo dài, bệnh nhân đã nhiều lần 7 lần điều trị tại bệnh viện huyện với chẩn đoán hen phế quản mỗi lần điều khoảng 20 ngày thì
Trang 1I HÀNH CHÍNH
- Họ và tên: HOÀNG VĂN BÀNG
- Tuổi: 83 Giới: Nam
- Dân tộc: Kinh
- Nghề nghiệp: Nghỉ (do già yếu)
- Địa chỉ: Thủy Tân – Thủy Dương – T.T.Huế
- Ngày vào viện: 16 giờ ngày 08/09/2010
- Ngày vào khoa nội hô hấp: 6 giờ ngày 22/9/2010
- Ngày làm bệnh án: 8 giờ ngày 24/9/2010
II BỆNH SỬ
1 Lý do vào viện: Chuyển từ khoa Nội tiêu hóa với lý do khó thở
II BỆNH SỬ
Bệnh khởi phát cách đây khoảng 2 năm với triệu chứng ho và khạc đàm nhầy vào buổi sáng, mỗi năm khoảng 4 tháng, và thường xuất hiện vào mùa lạnh Khoảng 1 năm rưỡi trở lại đây thường có những cơn khó thở với tiền triệu hắt hơi, chảy mũi nước
Khó thở chủ yếu vào ban đêm, tăng lên khi gắng sức và làm cho bệnh nhân phải ngồi dậy để thở, cơn khó thở tăng dần, khó thở nhanh, khó thở cả hai thì, mỗi cơn kéo dài khoảng 30 phút thì tự hết, sau đó bệnh nhân có ho và khạc đàm nhầy dính, lượng ít, khạc đàm xong thì dễ thở hơn
Từ đầu năm 2010 đến nay, cơn khó thở xuất hiện nhiều hơn và kéo dài, bệnh nhân
đã nhiều lần (7 lần) điều trị tại bệnh viện huyện với chẩn đoán hen phế quản (mỗi lần điều khoảng 20 ngày thì xuất viện và được cấp thuốc về nhà sử dụng nhưng không rõ loại)
Trước ngày nhập viện khoảng 1 tháng, bệnh nhân có cảm giác đau vùng thượng vị, đau liên tục, âm ỉ, không lan, kèm theo buồn nôn nhưng không nôn, ở nhà không điều trị gì, cơn đau ngày càng tăng lên nên xin nhập viện Trung ương Huế để điều trị
Ghi nhận lúc vào viện tại khoa Nội tiêu hóa:
Mạch: 78 lần/phút
Huyết áp: 90/60mmHg
Nhiệt độ: 370C
Tần số thở: 28 lần/phút
Bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc được
Rì rào phế nang giảm và có nhiều ran rít ở hai phế trường
Đau vùng thượng vị nhiều, buồn nôn, nhưng không nôn, đi cầu phân bón
Bụng mềm, ấn đau vùng thượng vị, hai hố chậu không đau
Gan lách không lớn
Tim đều, T1, T2 nghe rõ
Bệnh nhân được chẩn đoán: TD Viêm dạ dày/Hen phế quản/Lao phổi cũ
Được xử trí với:
Trang 2Ventolin x 1 typ, xịt họng 3 lần/ ngày – mỗi lần 2 xịt
Sucralfat gel x 2 gói, uống chia 2 lần/ngày
Pantoloc 40mg x 1 viên, uống lúc 20 h
Sau đó bệnh nhân đỡ khó thở, đến tối cùng ngày, khoa Nội hô hấp hội chẩn và chẩn đoán: Viêm dạ dày/COPD ổn định nên không xử trí gì thêm
2 Quá trình bệnh lý (tt)
Ngày 21/09, bệnh nhân lại khó thở nhiều, tần số thở 24 lần/phút, nhiều ran rít, ran ngáy, và được xử trí thêm:
Theostat 0,3g x 1 viên, uống
Solumedrol 40mg x 1 ống, tiêm tĩnh mạch chậm
2 Quá trình bệnh lý (tt)
Ngày 22/09, bệnh nhân được chuyển khoa nội hô hấp để điều trị
Ghi nhận tại khoa nội hô hấp:
Bệnh nhân tỉnh táo, tiếp xúc tốt
Mạch: 80 lần/phút
Huyết áp: 110/70 mmHg
Nhiệt: 370C
Tần số thở: 20 lần/phút
Bệnh nhân không khó thở; thỉnh thoảng có ho, khạc đàm, đàm nhầy, phổi nghe ran
ẩm rải rác, ít ran ngáy
Nhịp tim đều, rõ
2 Quá trình bệnh lý (tt)
Được điều trị với:
Ceftazidime 1g x 2 ống, tiêm tĩnh mạch (thử test), tiêm lúc 8h, 20h
Acemuc x 3 gói, uống chia 3 lần/ngày
Seretide x 1 ống, 3 nhát xịt/3lần/ngày
Theostat 0,3g x 1 viên, uống (20 giờ)
Từ ngày 21/09 đến lúc thăm khám, bệnh khó thở nhẹ, không sốt, thỉnh thoảng có ho khạc đàm nhầy, lượng ít
III TIỀN SỬ
1 Bản thân:
- Hút thuốc lá: trung bình mỗi ngày 1 gói, trong 60 năm (# 60 gói - năm), đã ngưng hút 3 năm
- Lao phổi cách đây 3 năm, đã điều trị tại khoa Lao bệnh viện trung ương Huế theo phác đồ 2SRHZ/6HE nhưng không đủ liệu trình (3 tháng rồi tự bỏ thuốc)
- Không có tiền sử dị ứng
- Tiền sử đau lâm râm vùng thượng vị, đau tăng lên khi ăn, thường vào ban đêm trong khoảng 6 tháng nay
III TIỀN SỬ (tt)
2 Gia đình :
- Chưa phát hiện ai bị bệnh lao
- Không có ai tiền sử bị dị ứng
IV THĂM KHÁM HIỆN TẠI
1 Toàn thân:
Bệnh tỉnh, tiếp xúc chậm
Nhiệt độ: 370C
Mạch: 80 lần/phút,
Huyết áp 120/70mmHg
Tần số thở: 25 lần/phút
Thể trạng gầy BMI = 17.5 (Chiều cao 1.6 m, cân nặng 45 kg)
Da và niêm mạc nhạt màu, kết mạc mắt không vàng, không có nốt xuất huyết dưới
da, không phù
Tím nhẹ môi và các đầu chi, móng tay khum
Tuyến giáp không lớn, hạch ngoại biên không sờ thấy
IV THĂM KHÁM HIỆN TẠI
Trang 32 Các cơ quan:
2.1 Hô hấp:
Thỉnh thoảng ho, khạc đàm nhầy, nhiều về buổi sáng, khoảng 30ml/24 giờ
Khó thở nhẹ, tăng lên khi gắng sức, khó thở cả hai thì, tần số thở 25
lần/phút
Các xương sườn nằm ngang, khoảng gian sườn giãn rộng, co kéo nhẹ các khoảng gian sườn 7 và 8
Rung thanh giảm và gõ vang hai phế trường
RRPN giảm và rải rác ran ẩm, ran ngáy cả hai phế trường
IV THĂM KHÁM HIỆN TẠI (tt)
2.2 Tuần hoàn:
Không hồi hộp, không đau ngực
Mõm tim đập ở khoảng gian sườn 6 cạnh bờ trái xương ức
T1, T2 đều rõ, trùng mạch quay
Chưa nghe âm bệnh lý
Tĩnh mạch cổ không nổi, phản hồi gan tĩnh mạch cổ (-)
Khám động mạch chủ bụng, động mạch bẹn, động mạch cảnh không nghe tiếng thổi Dấu Harzer (-)
IV THĂM KHÁM HIỆN TẠI(tt)
2.3 Tiêu hóa:
Ăn uống kém, không nôn, thỉnh thoảng có ợ hơi, đại tiện bình thường
Đau nhẹ vùng thượng vị, đau tăng sau khi ăn Đau không có hướng lan
Bụng mềm, không có u cục
Gan: bờ dưới mềm, mật độ đều, không có u cục và cách 2 cm dưới bờ sườn, bờ trên ngang khoảng gian sườn 6 trên đường trung đòn, chiều cao gan 12cm trên đường trung đòn phải
Lách không lớn
Chưa phát hiện bất thường gì thêm ở ổ bụng
IV THĂM KHÁM HIỆN TẠI(tt)
2.4 Thận – Tiết niệu:
Tiểu không buốt, nước tiểu vàng trong, khoảng 1000ml/24 giờ
Chạm thận, bập bềnh thận (-)
Các điểm niệu quản trên và giữa hai bên không đau
Chưa phát hiện gì bất thường về tiết niệu, sinh dục
IV THĂM KHÁM HIỆN TẠI(tt)
2.5 Thần kinh:
Bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc chậm
Mất ngủ về ban đêm, trí nhớ giảm
Không có dấu thần kinh khu trú
Phản xạ gân xương trong giới hạn bình thường
2.6 Cơ – Xương – Khớp:
Không teo cơ, không cứng khớp, bệnh nhân còn đi lại bình thường
2.7 Các cơ quan khác:
Chưa phát hiện bất thường
V CẬN LÂM SÀNG
V CẬN LÂM SÀNG(tt)
2 X quang phổi:
Khoảng gian sườn giãn rộng, các xương sườn nằm ngang, cơ hoành hạ thấp, vòm hoành hai bên dẹt
Hai phế trường tăng sáng
Nhiều dãi xơ nhỏ hai bên đỉnh phổi, ít co kéo
Mờ góc sườn hoành phải
Bóng tim hình giọt nước
V CẬN LÂM SÀNG(tt.)
Trang 43 Khí máu:
V CẬN LÂM SÀNG (tt)
4 Siêu âm bụng (8/9/2010)
Chưa phát hiện bất thường
5 Siêu âm tim (9/9/2010)
Dày vách liên thất
Chức năng tim bình thường
6 Nội soi dạ dày (14/9/2010)
Niêm mạc vùng thân và hang vị rải rác viêm đỏ
Kết luận: Viêm dạ dày
V CẬN LÂM SÀNG
7 ECG (14/9/2010)
Nhịp xoang, tần số 85 lần/phút
Trục trung gian
8 Bk đàm 3 mẫu (23/9/2010)
Không tìm thấy vi khuẩn kháng acid, kháng cồn
V CẬN LÂM SÀNG (tt)
V CẬN LÂM SÀNG (tt)
VI TÓM TẮT – BIỆN LUẬN – CHẨN ĐOÁN
1 Tóm tắt
Bệnh nhân nam, 83 tuổi được chuyển từ khoa Nội tiêu hóa với lý do khó thở Tiền
sử hút thuốc lá 60 gói - năm; lao phổi đã điều trị nhưng không đủ liệu trình (3 tháng rồi tự bỏ thuốc) Qua hỏi bệnh, thăm khám lâm sàng kết hợp các xét nghiệm cận lâm sàng rút ra các hội chứng và dấu chứng sau:
1.1 Hội chứng hẹp tiểu phế quản co thắt :
- Tiền triệu: hắt hơi, chảy mũi nước
- Khó thở từng cơn tăng dần, khó thở hai thì, bệnh nhân phải ngồi dậy để thở, cơn khó thở kéo dài khoảng 30 phút thì tự hết
- Sau cơn khó thở bệnh nhân ho và khạc đàm nhầy dính, lượng ít Khạc đàm xong thì dễ thở hơn
- Dấu co kéo khoảng gian sườn 7,8
- Gõ vang hai phế trường
- Nghe ran rít, ran ngáy ở hai phế trường
- X-quang: Phổi tăng sáng, xương sườn nằm ngang, khoảng gian sườn giãn rộng 1.2 Hội chứng viêm phế quản mạn :
Ho và khạc đàm nhầy vào buổi sáng, mỗi năm khoảng 4 tháng, và thường xuất hiện vào mùa lạnh trong hai năm nay
1.3 Hội chứng khí phế thủng :
Các khoảng gian sườn giãn rộng, các xương sườn nằm ngang
Rung thanh giảm
Gõ vang hai phế trường
RRPN giảm cả hai phế trường
X-quang phổi: Hai phổi tăng sáng, khoảng gian sườn giãn rộng, xương sườn nằm ngang, cơ hoành hạ thấp
1.4 Hội chứng suy hô hấp mạn :
Khó thở nhẹ, tăng lên khi gắng sức
Mất ngủ về ban đêm, trí nhớ giảm
Tím môi và các đầu chi
Móng tay khum
Khí máu: PaO2= 62,6 mmHg
PCO2= 46,7 mmHg
SaO2= 90,2%
PH = 7,413
1.5 Hội chứng viêm dạ dày mạn
Đau lâm râm vùng thượng vị, không có hướng lan, đau tăng lên khi ăn, thường
Trang 5vào ban đêm trong khoảng 6 tháng nay.
Nội soi dạ dày: Niêm mạc vùng thân và hang vị rải rác viêm đỏ
Kết luận: Viêm dạ dày
1.6 Dấu chứng cận lâm sàng khác
ECG: Nhịp xoang, tần số 85 lần/phút, trục trung gian, chưa phát hiện bất
thường
Siêu âm tim: Dày vách liên thất Chức năng tim bình thường
BK đàm 3 mẫu đều âm tính
X quang phổi: Vùng đỉnh phổi hai bên có nhiều dãi xơ
Chẩn đoán sơ bộ:
TD: Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính giai đoạn II và III, do thuốc lá, biến chứng
suy hô hấp mạn/ theo dõi lao phổi /Viêm dạ dày mạn tính nghi do corticoide
2 Biện luận
Sở dĩ chẩn đoán là bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính trên bệnh nhân này vì có:
Thứ nhất, bệnh nhân có tiền sử hút thuốc lá 60 gói - năm, ho và khạc đàm nhầy
vào buổi sáng, xuất hiện chủ yếu vào mùa lạnh, kéo dài 4 tháng trong năm suốt 2
năm nay Điều đó chứng tỏ ở bệnh nhân này đã và đang tồn tại một viêm phế quản
mạn, có nhiều khả năng do thuốc lá gây ra
Thứ hai, trên bệnh nhân này hội chứng khí phế thủng đã rõ dựa trên các triệu
chứng lâm sàng và X-quang phổi
Thứ ba, bệnh nhân có hội chứng hẹp tiểu phế quản co thắt, dựa vào sự đáp ứng
điều trị trong hai ngày qua thì tình trạng khó thở của bệnh nhân chỉ giảm một
phần mà không hết hoàn toàn mặc dù đã được dùng thuốc giãn phế quản Điều đó
định hướng cho em nghĩ nhiều đến tình trạng hồi phục không hoàn toàn phù hợp
trong bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính
Như vậy, trước một bệnh cảnh có tiền sử hút thuốc > 20 gói – năm, viêm phế quản
mạn và khí phế thủng đã rõ thì theo GOLD 2005 chúng ta có thể hướng đến chẩn
đoán bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính Tuy nhiên, để phân biệt với hen phế quản một
cách chính xác hơn, em xin đề nghị làm thêm xét nghiệm về chức năng hô hấp gồm
FEV1, FEV1/FVC và test phục hồi phế quản với đồng vận beta 2
Dựa vào bảng phân giai đoạn bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (BPTNMT) theo triệu
chứng lâm sàng (bảng 1) thì bệnh nhân này phù hợp với giai đoạn II và III
Do chưa thực hiện được thăm dò chức năng hô hấp về các chỉ số FEV1, FEV1/FVC nên chưa phân loại mức độ trầm trọng của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Nguyên nhân gây ra bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính trên bệnh nhân này như đã phân
tích trên rõ ràng là do thuốc lá và không cần phải bàn luận gì thêm
Về mức độ suy hô hấp bệnh nhân có: PaO2>60mmHg, PCO2 < 50mmHg, SaO2 = 90,2%%,
PH và HCT bình thường thì phù hợp với suy hô hấp mạn mức độ vừa Hơn nữa bệnh nhân có các triệu chứng móng tay khum, môi và đầu chi tím cũng là hoàn toàn phù
hợp với tình trạng thiếu khí mạn trong suy hô hấp
Bệnh nhân có tiền sử lao phổi điều trị nhưng không đủ liệu trình có thể bệnh
lao và di chứng của nó ít nhiều làm nặng thêm tình trạng viêm phế quản mạn và
khí phế thũng trước đó Hiện tại có 1 lần xét nghiệm BK đàm 3 mẫu đều âm tính
nhưng cũng chưa loại trừ được bệnh cảnh lao phổi đang bùng phát trở lại trong
thời điểm này Để làm rõ thêm chẩn đoán em xin đề nghị làm BK đàm 3 mẫu lần thứ hai
Từ đầu năm 2010 đến nay, bệnh nhân điều trị nhiều lần tại bệnh viện huyện với
chẩn đoán hen phế quản nhưng không rõ loại thuốc Về nhà bệnh nhân vẫn tiếp tục
dùng thuốc Khoảng 6 tháng nay bệnh nhân có cảm giác đau lâm râm vùng thượng vị, đau tăng lên khi ăn, thường vào ban đêm Nội soi dạ dày thấy niêm mạc vùng thân
và hang vị rải rác viêm đỏ Như vậy, bệnh viêm dạ dày đã rõ Ở đây, em nghĩ
nhiều đến trình trạng viêm dạ là do sử dụng thuốc corticoid trong điều trị hen
phế quản
Dựa vào điện giải đồ của bệnh nhân ta thấy có tình trạng giảm kali máu Nguyên
nhân của tình trạng này có thể là do ăn uống kém và tác dụng phụ của thuốc giãn
Trang 6phế quản do đó trong điều trị cần bổ sung kali và theo dõi ECG.
3 Chẩn đoán cuối cùng:
Bệnh chính: Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính giai đoạn II và III, do thuốc lá
Biến chứng: Suy hô hấp mạn mức độ vừa
Bệnh kèm: + Viêm dạ dày nghi do thuốc
+ TD Lao phổi
VII ĐIỀU TRỊ
Mục tiêu:
Điều trị các triệu chứng, biến chứng và ngăn chặn bệnh tiến triển
Tránh các yếu tố nguy cơ làm bộc phát đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính Nâng cao thể trạng, bảo vệ chất lượng sống cho bệnh nhân
Giảm thiểu tác dụng phụ của điều trị
VII ĐIỀU TRỊ
Điều trị cụ thể:
1 Chế độ tiết thực và sinh hoạt :
Tiếp tục ngưng hút thuốc lá
Tránh lạnh, tránh gắng sức quá mức và các yếu tố nguy cơ khác như khói, bụi…
Vệ sinh mũi họng thường xuyên
Ăn các chất dễ tiêu, giàu dinh dưỡng
Nghỉ ngơi tại giường
VII ĐIỀU TRỊ
2 Điều trị bằng thuốc :
Combivent x 1 ống, 3 nhát xịt/3lần/ngày
Ceftazidime 1g x 2 ống, tiêm tĩnh mạch (thử test), dùng trong 5 ngày
Acemuc 200mg x 3 gói, uống chia 3 lần/ngày
Sucralfat gel x 2 gói, uống chia 2 lần/ngày
Pantoloc 40mg x 1 viên, uống trước bữa ăn
Bổ sung thêm kali và theo dõi kali máu mỗi ngày cho đến khi kali máu > 3.5 mmol/l và < 5mmol/l thì ngưng thuốc
VIII TIÊN LƯỢNG
1 Tiên lượng gần :
Tiên lượng gần trên bệnh nhân này là tốt vì:
Bệnh có đáp ứng với điều trị, cải thiện được tình trạng khó thở, chỉ còn khó thở nhẹ, ho và khạc đàm ít hơn
Có ý thức tuân thủ theo chế độ điều trị
VIII TIÊN LƯỢNG
2 Tiên lượng xa :
Tiên lượng xa trên bệnh nhân này là dè dặt vì:
Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính là bệnh không thể điều trị khỏi hoàn toàn
Bệnh nhân lớn tuổi
Bệnh đã có biến chứng suy hô hấp mạn
IX DỰ PHÒNG
- Tiếp tục ngưng thuốc lá và tránh xa khói thuốc là phương pháp điều trị có hiệu quả làm giảm yếu tố nguy cơ, làm chậm sự phát triển giới hạn lưu lượng khí
và làm chậm sự tiến triển của bệnh
- Nếu có điều kiện thì tiêm chủng vắc xin cúm, vắc xin chống phế cầu vào mùa thu đông
IX DỰ PHÒNG
- Khí dung Combivent x 1 ống, 3 nhát xịt/3lần/ngày điều đặn có khả năng cải thiện triệu chứng lâm sàng và chức năng hô hấp
- Tập luyện hô hấp thường xuyên làm giảm triệu chứng, cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân
- Hướng dẫn cho bệnh nhân biết và tránh các yếu tố nguy cơ bộc phát đợt cấp của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính Khi có gia tăng khó thở, ho khạc đàm nhầy hoặc
Trang 7một nhiễm trùng đường hô hấp thì phải nhập viện điều trị Bệnh án online