Thông qua các nghiên cứu của những năm gần đây thìchi phí điều trị chiếm phần lớn trong tổng chi phí điều trị, con số lên đến 40-50% vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Chi phí
Trang 1ĐặT VấN Đề
Hen ph qu n lế quản l ản l à m t b nh mãn tính ột bệnh mãn tính ệnh mãn tính đư ng hô h p thờng hô hấp th ấp th ư ng g p trên th gi i.ờng hô hấp th ặp trên thế giới ế quản l ới.Theo WHO ư c tính có hới ơn 300 tri u ngệnh mãn tính ư i b hen ph qu n trên ph m vi toờng hô hấp th ị hen phế quản trên phạm vi to ế quản l ản l ạm vi to àn
c u vầu v à đ n nế quản l ăm 2025 con s nố n ày s tẽ t ăng lên kho ng 400 tri u ngản l ệnh mãn tính ư i [1] ờng hô hấp th
Các nghiên c u g n ứu gần ầu v đây cho th y t l t vong do hen ph qu n c ng tấp th ỷ lệ tử vong do hen phế quản cũng t ệnh mãn tính ử vong do hen phế quản cũng t ế quản l ản l ũng t ăng rõ
r t nhi u nệnh mãn tính ở nhiều n ều n ư c M i nới ỗi n ăm trên th gi i cứ kho ng 250.000 trế quản l ới ản l ư ng h p t vongờng hô hấp th ợp tử vong ử vong do hen phế quản cũng t
do hen ph qu n, t l nế quản l ản l ỷ lệ tử vong do hen phế quản cũng t ệnh mãn tính ày so v i t l t vong chung lới ỷ lệ tử vong do hen phế quản cũng t ệnh mãn tính ử vong do hen phế quản cũng t à 0.4% T vong do henử vong do hen phế quản cũng t
ph qu n có th tránh ế quản l ản l ể tránh đư c kho ng 85% n u ợp tử vong ản l ế quản l đư c phát hi n s m, ợp tử vong ệnh mãn tính ới đi u tr ều n ị hen phế quản trên phạm vi to đúng
và k p thời Vì thế, trong những năm trở lại đây Hen phế quản trở thành mối quanị hen phế quản trên phạm vi totâm đặc biệt, có rất nhiều phơng pháp điều trị mới, thuốc mới,… đợc nghiên cứu và
đa vào sử dụng Tuy nhiên tỷ lệ mắc và tỷ lệ tử vong do Hen phế quản không nhữngkhông giảm mà còn trở thành gánh nặng kinh tế cho nhiều nớc đặc biệt là các nớc
đang phát triển
Hiện nay cha có một loài thuốc nào điều trị triệt để Hen phế quản, tuy nhiên bệnh
có thể kiểm soát đợc nhng hiện nay chỉ mới 5% đạt chỉ tiêu kiểm soát củaGINA[2] Nếu không đợc kiểm soát sẽ có nhiều đợt cấp cứu và nằm viện làm nângtổng chi phí điều trị tăng lên đáng kể Chi phí này bao gồm cả chi phí điều trị trựctiếp (tiền thuốc, tiền xét nghiệm,…), chi phí trực tiếp không cho điều trị (đi lại,thuê trọ,…) và cả chi phí gián tiếp (nghỉ học, nghỉ làm, giới hạn hoạt động,…) Theo WHO, Hen phế quản gây phí tổn bằng chi phí cộng gộp của HIV/AIDS vàlao cộng lại[1]
Từ thực tiễn đó, ngoài việc tăng cờng giáo dục kiểm soát Hen phế quản thì vấn đề
đặt ra ở đây là lựa chọn phơng pháp điều trị nào tốt cho bệnh nhân có thể áp dụng
điều trị đợc trên lâm sàng với mong muốn chi phí cho điều trị là tối thiểu và hiệuquả đạt đợc là tối đa có thể Thông qua các nghiên cứu của những năm gần đây thìchi phí điều trị chiếm phần lớn trong tổng chi phí điều trị, con số lên đến 40-50% vì
vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Chi phí điều trị trực tiếp của bệnh nhân Hen phế quản tại Trung tâm hô hấp bệnh viện Bạch Mai” nhằm:
1 Đánh giá chi phí điều trị trực tiếp của bệnh nhân Hen phế quản điều trị nội trú tại Trung tâm hô hấp bệnh viện Bạch Mai.
2 Tìm hiểu yếu tố ảnh hởng đến chi phí điều trị trực tiếp của bệnh nhân Hen phế quản điều trị nội trú tại Trung tâm hô hấp bệnh viện Bạch Mai.
3 Rút ra những điều cần thiết cho hiệu quả điều trị Hen phế quản và giảm gánh nặng bệnh tật cho ngời bệnh, gia đình, xã hội.
CHƯƠNG I TổNG QUAN TàI LIệU 1.1 Đại Cơng Hen Phế Quản
1.1.1 Dịch Tễ Học Hen Phế Quản.
Trang 2Hen là bệnh gặp rất phổ biến và có xu hớng ngày một tăng trên thế giới cũng
nh ở Việt Nam làm ảnh hởng đến sức khỏe, tính mạng của ngời bệnh, và là gánhnặng của gia đình và xã hội ở Mỹ, hiện nay tần suất ngời bị hen phế quản khoảng4,8%; ở Cu Ba có 9,74% dân số bị hen phế quản Tại Việt Nam, hen phế quảnchiếm tỷ lệ khoảng 2-6% dân số nói chung, và khoảng 8-10% gặp ở trẻ em[2] Cứ
10 năm độ lu hành hen tăng lên 20-25% [3] Các nghiên cứu về dịch tễ học đợcthực hiện trong những năm gần đây cho thấy tỷ lệ mắc hen phế quản có sự khácbiệt giữa các khu vực và các nhóm tuổi với độ lu hành rất cao ở các nớc phát triển
và xu hớng tăng cao ở các nớc đang phát triển [2]
Hiện nay trên thế giới có khoảng 300 triệu ngời bị hen phế quản (tăng gấp 2lần so với 10 năm trớc)[4] Nh vậy độ lu hành tăng 50%, ở một số khu vực có khicòn lớn hơn Một kết quả nghiên cứu [2] độ lu hành hen ở ngời trởng thành ViệtNam năm 2010 là 4,1%, trong đó tỷ lệ mắc bệnh cao nhất ở nhóm tuổi >80(11,9%) và thấp nhất ở nhóm tuổi 21-30 (1,5%) Tỷ lệ mắc hen ở nam giới 4,6%cao hơn so với tỷ lệ 3,62% ở nữ giới Theo bộ môn Dị ứng - MDLS của tr ờng Đạihọc Y Hà Nội, hiện nay ở Việt Nam có 5% dân số mắc bệnh Hen phế quản[4] Ướctính cả nớc có tới 4 triệu ngời bị bệnh Hen phế quản làm ảnh hởng đến sức khỏe, làmột gánh nặng to lớn đối với gia đình và xã hội
Tỷ lệ tử vong cũng tăng rõ rệt ở nhiều nớc Mỗi năm trên thế giới có khoảng250.000 trờng hợp tử vong do Hen phế quản, tỷ lệ này so với tỷ lệ tử vong chung là1/250 Năm 1977 tử vong do hen ở Mỹ là 1674 và đến năm 1998 con số này lên
đến 6000 ngời [5] Năm 1980 ở Pháp tử vong do hen là 1480 ngời, đến năm 1998con số lên đến 3000 ca [4] Điều quan trọng hơn là 85% tử vong do hen có thểtránh đợc nếu đợc phát hiện sớm và điều trị đúng và kịp thời Hen phế quản làm
ảnh hởng nghiêm trọng đến chất lợng cuộc sống (nghỉ học, nghỉ làm, giảm năngsuất lao động, tàn phế, chết sớm,…) và dẫn đến gánh nặng cho ngời bệnh, gia đình
và xã hội Tuy nhiên, nguyên nhân tử vong không chỉ là do phát hiện và điều trịbệnh không kịp thời, sử dụng thuốc không đúng mà còn do việc coi nhẹ việc kiểmsoát Hen phế quản tại cộng đồng, hiện nay mới chỉ có 5% bệnh nhân đạt đợc tiêuchí của kiểm soát hen của GINA [2.]
Sự gia tăng Hen phế quản làm tăng gánh nặng cho ngời bệnh, cho gia đình vàcho xã hội:
- Gánh nặng cho ngời bệnh: sức khỏe giảm sút, mất ngủ, mệt mỏi, ảnh hởng
đến thể lực, bi quan, lo lắng, giảm năng suất lao động, mất việc làm, nghỉhọc do phải đi khám chữa bệnh nhiều lần Chất lợng cuộc sống bị giảm sút,
ảnh hởng chất lợng cuộc sống của bản thân và gia đình
- Gánh nặng cho gia đình: do bệnh kéo dài, khó điều trị dứt điểm nên nhiều
gia đình coi bệnh nh một gánh nặng, không kiên trì động viên ngời bệnh
điều trị Khi bệnh nhân phải điều trị cấp cứu hay nhập viện, xuất hiện nhiềuchi phí phát sinh trong cả quá trình
- Gánh nặng cho xã hội: Chi phí khám chữa bệnh, xét nghiệm, tiền thuốc tốn
kém, ngày nghỉ học, nghỉ làm tăng lên, làm giảm sản phẩm của xã hội do
ng-ời bệnh và cả ngng-ời nhà đi cùng chăm sóc Chất lợng cuộc sống giảm sút, bịgiới hạn hoạt động, thiếu hòa nhập xã hội
1.1.2 Phân loại Hen Phế Quản.
Trang 3Hiện nay có rất nhiều cách phân loại dựa trên thể bệnh, nguyên nhân, mức
độ nặng của cơn hen,… Nhng sử dụng phân loại theo mức độ nặng của bệnh theochơng trình kiểm soát hen toàn cầu (GINA) để phòng và điều trị là u tiên hơn cả, cụthể:
Bảng 1.1: Phân loại mức độ nặng Hen phế quản theo GINA
Biểu
hiện
Triệuchứngban ngày
Triệuchứngban đêm
Giới hạnhoạt động
Dùngthuốc cắtcơn
FEV1hoặc PEF Đợt bùngphát
Hằngngày 60-80% ≥ 2 lần/năm
u ý : Khi có một tính chất nặng của bậc nào thì đủ xếp bệnh nhân vào bậc
đó Bất kỳ bệnh nhân ở mức độ nào, ngay cả hen rất nhẹ cũng có thể có cơn hennặng[6]
1.1.3 Điều trị Hen phế quản
1.1.3.1 Mục tiêu điều trị Hen phế quản
Điều trị Hen phế quản với mục tiêu hàng đầu là kiểm soát sự cấp tính của cơnhen bao gồm:
- Giảm tối thiểu các triệu chứng mạn tính, kể cả các triệu chứng về đêm
- Giảm tối thiểu số cơn hen
- Không hoặc hiếm khi phải đi cấp cứu
- Giảm tối thiểu nhu cầu dùng thuốc cắt cơn cờng β
- Không bị giới hạn hoạt động kể cả khi gắng sức
- Thay đổi PEF <20% PEF và chức năng thông khí gần nh bình thờng Rất ít(hoặc không) có tác dụng phụ của thuốc
- Thiết lập kiểm soát Hen phế quản càng sớm càng tốt[6]
1.1.3.2 Điều trị không dùng thuốc
Trang 4Tránh tiếp xúc với các yếu tố gây bệnh và yếu tố làm bệnh nặng lên có thể kiểmsoát cơn hen và giảm nhu cầu dùng thuốc:
- Không hút thuốc lá, tránh những nơi môi trờng bị ô nhiễm, khói, bụi, mùithơm, tránh các hoạt động gắng sức nhiều, tránh dùng các sản phẩm có chứachất phụ gia có gốc sulfite và gây dị ứng, tránh xúc động mạnh,…
- Một số loại thuốc cần thận trọng với ngời bị bệnh hen: Aspirin, chống viêmkhông steroid (NSAID), thuốc chẹn β giao cảm( nh: propranolol,…)
- Vệ sinh: hàng tuần giặt là chăn ga gối đệm và phơi nắng, không dùng các đồdùng trong nhà có khả năng bắt bụi cao nh thảm, rèm treo, thuôc diệt côntrùng,…
Bảng 1.2: Tên thuốc và liều lợng phun hít ở ngời lớn
Beclomethason
dipropionat(40,80mcg/liều)
4-12 liều: 40mcg 12-20 liều: 40mcg >20 liều:40mcg2-6 liều: 80mcg 6-8 liều: 80mcg >10 liều: 80mcgBudesonid
Bình hít(DPI:200mcg/liều) 1-2 liều 2-3 liều >3 liềuNang khí dung
(250,500mcg/liều) 1-2 nang:500mcg 2-4 nang: 500mcg >4 nang: 500mcgFluticasol 2-6 liều: 44mcg 2-6liều: 100mcg >6 liều:100mc
gMDI:44,110,220mcg/liều 2 liều: 110mcg >3 liều: 220mcg
DPI:50,100,250mcg/liều 2-6 liều: 50mcg 3-6liều: 100mcg >6 liều: 100mcgDạng thuốc kết hợp
Budesonide/Formeterol(MDI:
80/4.5, 160/4.5mcg/liều)
1-2 liều, 2 lần/ngày: 80/4,5 mcg/liều
2liều,2 lần/ngày: 80/4,5tới 160/4,5mcg
2liều,2 lần/ngày: 160/4,5mcg
250/50mcg
1liều,2 lần/ngày: 500/50mcg
Khuyến cáo điều trị theo mức độ nặng:
- Thuốc điều trị cắt cơn: hiệu quả nhất là thuốc cờng β2 tác dụng ngắn (SABA)nh: Salbutamol, Terbutalin, Itratropiumbromid, Theophylin
Trang 5- Thuốc kiểm soát triệu chứng: Thuốc cờng β2 tác dụng kéo dài(LABA) nhSalmeterol, Formoterol Thuốc phối hợp (ICS+LABA) nh Seretide,Symbicort.
- Hen đợc kiểm soát tốt lớn hơn 3 tháng thì: giảm bậc
- Hen đợc kiểm soát không tốt hoặc không đợc kiểm soát: Tăng bậc đợc thựchiện sau khi kiểm soát các yếu tố nguy cơ, dùng thuốc đủ cách và đủ liều
Bảng 1.3: Khuyến cáo điều trị theo mức độ nặng
Liều trungbình ICS+ LABA
LiềucaoICS +LABA
Liềucao+corticoi
d uống
Thuốc
thay thế Thuốckháng
leukotrienhoặccromolynhoặctheophyli
n phóngthíchchậm
Thuốc bớc2+liều thấpICS
Có thểthêmthuốc điềubiến
leukotrienvà/hoặctheophyli
n phóngthíchchậm
*ICS: Corticoid dùng theo đờng hít, xịt và khí dung
*ICS + LABA: dạng kết hợp giữa corticoid phun hít với 1 thuốc giãn phếquản tác dụng kéo dài dùng theo đờng phun hít
1.1.3.4 Mục tiêu kiểm soát Hen phế quản
Theo GINA, Mục tiêu kiểm soát hen bao gồm:
- Không có biểu hiện hen
- Không phải dùng thuốc cắt cơn
- Không nhập viện cấp cứu
- Không nghỉ học, nghỉ việc, thể dục thể thao
- Không có tác dụng phụ của thuốc
- Lu lợng đỉnh(PEF) gần nh bình thờng
Trang 6Có thể đánh giá kiểm soát hen dựa vào bộ test ACT hay dựa vào bảng sau:[2]
Bảng 1.4: Đánh giá kiểm soát hen
Kiểm soát tốt Kiểm soát mộtphần Kiểm soát kémTriệu chứng ban
Triệu chứng ban đêm Không 1-3 lần/tuần 4 lần/tuần
Dùng thuốc cắt cơn 2 lần/tuần 2 lần/tuần Thờng xuyên
Cơn bùng phát 0-1 lần/năm 2 lần/năm 2 lần/năm
Thay đổi điều trị
Kiểm soát Duy trì ở liều
thấp Nâng 1 bậc điềutrị Nâng 1-2 bậcđiều trị, cân nhắc
dùng corticoiduống
Tuy nhiên, việc kiểm soát tốt không có nghĩa là sẽ ngng hoàn toàn thuốc điềutrị, việc tiếp tục điều trị hay không phải do GINA và bác sỹ quyết định Việc kiểmsoát tốt hen phế quản giúp giảm các triệu chứng phiền toái do bệnh mang lại, giảmgánh nặng kinh tế, tránh nguy cơ tử vong do cơn cấp nguy hiểm xảy ra
1.2 Phân tích chi chí
1.2.2 Khái niệm chi phí
Chi phí là nguồn lực đợc sử dụng trong một trờng hợp cụ thể để thực hiệnmột hoạt động nào đó
Trong lĩnh vực y tế thì chi phí là giá trị của nguồn lực đ ợc sử dụng để tạo ramột dịch vụ y tế (nh một chơng trình hay một lần khám sức khỏe cộng đồng)
Chi phí thờng đợc thể hiện dới dạng tiền tệ song chi phí không có nghĩa làgiá cả mà chỉ nguồn lực đợc sử dụng Do sự khan hiếm nguồn lực nên chi phí chomột hoạt động là mất đi cơ hội sử dụng nguồn lực đó cho những hoạt động tơng đ-
ơng khác, bởi vậy trong tính toán chi phí thờng phải tính toán cả chi phí cơ hội Chiphí cơ hội của một hoạt động là thu nhập mất đi do sử dụng nguồn lực cho một hoạt
động này hơn là một hoạt động khác[7]
1.2.3 Phân loại chi phí
1.2.3.1 Chi phí trực tiếp
Chi phí trực tiếp là chi phí cho hệ thống y tế, cho cộng đồng, cho gia đình
ng-ời bệnh để giải quyết trực tiếp bệnh tật Chi phí này chia làm hai loại:
- Chi phí trực tiếp cho điều trị: là những chi phí liên hệ trực tiếp đến việc chămsóc sức khỏe nh chi cho giờng bệnh, chăm sóc, phục hồi chức năng,…
- Chi phí trực tiếp không cho điều trị: là những chi phí trực tiếp không liênquan đến khám chữa bệnh nhng có liên quan đến quá trình khám và điều trị
nh chi phí đi lại, ở trọ,…
Trang 71.2.3.2 Chi phí gián tiếp
Chi phí gián tiếp là những chi phí thực tế không chi trả Chi phí này đợc địnhnghĩa là mất khả năng sản xuất do mắc bệnh mà bệnh nhân, gia đình , xã hội, ôngchủ của họ phải gánh chịu Hầu hết các nghiên cứu về chi phí đã nhận định chi phínày là giá trị mất đi khả năng sản xuất do nghỉ việc, do mất khả năng lao động, do
tử vong sớm mà có liên quan đến bệnh và điều trị bệnh Chi phí gián tiếp xảy ra dới
2 hình thức là chi phí do mắc bệnh và chi phí do tử vong[8]
- Chi phí mắc bệnh bao gồm giá trị mất khả năng sản xuất của những ngờibệnh do bị ồm phảI nghỉ việc hoặc thất nghiệp
- Chi phí do tử vong đợc tính là giá trị hiện tại của mất khả năng sản xuất dochết sớm hoặc mất khả năng vận động vĩnh viễn do bị bệnh
1.2.4 Cách tính chi phí cho ngời ngời sử dụng dịch vụ y tế
1.2.4.1 Chi phí trực tiếp khi sử dụng dịch vụ y tế
Chi phí điều trị trực tiếp cho điều trị bao gồm:
- Chi phí khám bệnh ( tổng chi phí khám bệnh cho cả đợt điều trị)
- Chi phí ngày giờng (tổng chi phí cho tất cả các ngày của đợt điều trị)
- Chi phí thuốc (tổng chi phí cho thuốc điều trị trong cả đợt điều trị)
- Chi phí xét nghiệm (tổng chi phí cho xét nghiệm của cả đợt điều trị)
Chi phí trực tiếp cho điều trị = chi phí khám bệnh + chi phí ngày ờng + chi phí thuốc + chi phí xét nghiệm
gi- Chi phí trực tiếp không cho điều trị bao gồm (cho cả bệnh nhân và ngời nhàbệnh nhân)
- Chi phí đi lại ( từ nhà đến viện và từ viện về nhà)
- Chi phí thuê trọ
- Chi phí khác
1.2.4.2 Chi phí gián tiếp khi sử dụng dịch vụ y tế
Đợc tính bằng thu nhập mất đi do bệnh nhân bị bệnh làm giảm hoặc mất đikhả năng sản xuất của ngời bệnh và cả ngời nhà phải chăm sóc và đi thăm bệnhnhân Cụ thể:
- Nếu ngời bệnh (ngời nhà) là nông dân, ớc tính thu nhập trung bình/ngàybằng tổng thu nhập gia đình trong một vụ/số lao động/số tháng lao độngtrong một vụ/ số ngày làm việc trong tháng
- Nếu bệnh nhân (ngời nhà) là ngời làm công ăn lơng, thu nhập mất đi trongmột ngày bằng tổng lơng và phụ cấp của bệnh nhân trong một tháng(năm)chia cho số ngày làm việc
- Nếu bệnh nhân (ngời nhà) là ngời làm việc ăn theo số lơng sản phẩm, thì ớctính thu nhập theo ngày công, sau đó tính số ngày làm việc, từ đó tính ra thunhập của bệnh nhân/ ngày
Chi phí gián tiếp (bệnh nhân, ngời nhà) = thu nhập mất đi trungbình/ngày nhân với số ngày điều trị bệnh trong đợt đó
Tóm l ạ i : Chi phí sử dụng dịch vụ y tế = chi phí trực tiếp cho điều trị + chi phí trực tiếp không cho điều trị + chi phí gián tiếp
1.2.5 Các phơng pháp phân tích chi phí
Trang 8Sử dụng các phơng pháp về phân tích chi phí trong nghiên cứu để tiến hành
đánh giá gánh nặng bệnh tật dựa trên chi phí trực tiếp, gián tiếp, các yếu tố ảnh h ởng đến chi phí từ đó tìm ra các giải pháp làm giảm chi phí cho bệnh nhân và gia
-đình Cụ thể có ba loại phân tích kinh tế dùng trong nghiên cứu chi phí của bệnhnhân Hen phế quản đợc chơng trình giáo dục và phòng bệnh hen quốc tế (NAEPP :National Asthma Education anh Prevention Program) của Viện Tim Phổi và BệnhMáu Hoa Kỳ (NHLBI: National Heart, Lung and Blood Institute) Đa ra nh sau:
1.2.5.1 Phân tích nhận dạng chi phí (CIA: cost-indentification analysis).
Phân tích nhận dạng chi phí là phơng pháp ít phức tạp nhất của phân tíchkinh tế, liên quan với một đánh giá toàn diện chi phí điều trị lâu dài Phơng phápnày có giá trị khi hiệu quả sức khỏe đều giống nhau trong cùng một phân tích và đa
đến một sự khác nhau không mang ý nghĩa thống kê ví dụ: so sánh chi phí của haithuốc điều trị Hen phế quản mà cho thấy có cùng hiệu lực tác dụng, một trong số
đó có thể đắt hơn để phân phối vì khó chỉnh liều hoặc chuẩn độ dung dịch Trongnhiều trờng hợp nghiên cứu so sánh có thể không phù hợp, chi phí có thể khác nhautrong chấp hành y lệnh hoặc sử dụng nguồn vốn y tế hoặc liên quan với nhu cầucủa bệnh nhân Do thế nên phân tích nhận dạng chi phí thờng là phân tích tế nhịtrong ảnh hởng điều trị
1.2.5.2 Phân tích chi phí lợi ích (CBA: cost-benefit analysis)
Phân tích chi phí lợi ích cho phép xác định và so sánh chi phí liên quan đếncung cấp phơng tiện hoặc sử dụng một chơng trình y tế hoặc kỹ thuật và lợi ích thu
đợc từ việc đó
Tiến hành phân tích chi phí lợi ích khi cả đầu vào và đầu ra của các chơngtrình can thiệp đều đợc quy ra tiền Khi so sánh đầu vào và đầu ra của một chơngtrình thì chơng trình có lợi ích nhất nếu chi phí đầu vào thấp hơn lợi ích thu đợc[9]
Quan hệ trong chi phí lợi ích đợc định rõ trong tiền tệ và điều chỉnh theo giátrị hiện thực và thờng mang tính xã hội rộng lớn vì vậy phân tích chi phí lợi ích chỉ
ra cả quan hệ lợi ích - chi phí của cá nhân và của xã hội Ngời ta nói là can thiệp cólại nếu chỉ số lợi nhuận /chi Phí >=1 Tuy nhiên sẽ gặp nhiều khó khăn khi lợi íchcủa can thiệp không tuân theo giá trị kinh tế
Chi phí lợi ích trong y tế cung cấp các dữ liệu kinh tế về dự án, chơng trình và các phơng án y tế Một dự án mà không khả thi về mặt tài chính thì nên sửa lại để đa ra những dự án mang lại những cải tiến về năng suất và môi trờng tơng tự nhng có tính khả thi về tài chính 1.2.5.3 Phân tích chi phí hiệu quả (CEA: cost-effectiveness analysis)
Phân tích chi phí hiệu quả là phơng pháp đánh giá kinh tế phổ biến nhất Phântích đồng thời liên quan đến chi phí và kết quả của hai hay nhiều nghiên cứu khoahọc y học xen kẽ trong điều trị những tình trạng giống nhau
Phân tích chi phí lợi ích và phân tích chi phí hiệu quả đều trả lời vấn đề nhcan thiệp, chơng trình,dự án,… có hiệu quả hay không, có khả thi hay không Tuynhiên phân tích chi phí hiệu quả khác với phân tích chi phí lợi ích ở chỗ kết quả của
điều trị đợc biểu hiện qua những đơn vị nh số ngày không có triệu chứng hay chấtlợng cuộc sống của bệnh nhân
Trang 9Phân tích chi phí hiệu quả là phơng pháp đánh giá kinh tế xem xét đến chi phí
và kết quả của các phơng án khác nhau nhằm đạt một mục tiêu nhất định Thờngkết quả sẽ đợc nhận định bằng chi phí/một đơn vị hiệu quả của từng phơng án và sosánh chúng với nhau nếu có chi phí/ hiệu quả thấp nhất thì phơng án ấy đợc coi làhiệu quả nhất[9]
Trong phân tích chi phí hiệu quả, ví dụ: Chi phí điều trị trực tiếp Hen phếquản, chúng ta phân tích những thông số quan trọng sẽ đợc lu ý u tiên Cụ thể liênquan đến sử dụng nguồn vốn y tế trong điều trị và phân tích căn cứ vào ảnh hởnglâm sàng của can thiệp y tế nh phản ứng phụ có hại của thuốc điều trị, hay nh tiếtkiệm chi phí trong việc tránh phải nằm viện, đến khoa cấp cứu do đã cải thiện đ ợcdấu hiệu lâm sàng Vì vậy, ảnh hởng lâm sàng cuả một can thiệp và mức độ thờngxuyên của nó phải đợc thử nghiệm trớc khi đa vào áp dụng rộng rãi giả thuyết hiệuquả - chi phí Vì thế tốt nhất trong quá trình phân tích cả trớc, trong và sau khi canthiệp nên so sánh các thông số với nhóm chứng (nhóm không đợc can thiệp)
Lợng giá hiệu quả chi phí nên dựa vào các nguồn vào nh đo lờng trực tiếp hoặcgián tiếp, so sánh ảnh hởng, chi phí tổngthể, chi phí giới hạn Sau đó mô tả tínhkinh tế trong điều trị bệnh hen và từ đó yêu cầu những nguồn vốn thích hợp nhằmlàm giảm gánh nặng của bệnh cho bệnh nhân, gia đình và xã hội
1.3 Các nghiên cứu về chi phí điều trị Hen phế quản.
Trong những năm gần đây vấn đề gánh nặng bệnh tật do Hen phế quản vìthế những nghiên cứu về chi phí điều trị nói chung hay chi phí điều trị trực tiếp do
điều trị nói riêng cũng nhiều lên cả trên thế giới và Việt Nam Vì chi phí khôngchỉ ảnh hởng lên bản thân bệnh nhân mà cả lên gia đình bệnh nhân và xã hội.Bệnh nhân phải đơng đầu với những khó khăn do bệnh tật mang lại và ảnh hởnglên chất lợng cuộc sống hằng ngày Ngời nhà bệnh nhân phải đi cùng chăm sóc.Cả ngời nhà và bệnh nhân đều không tạo ra sản phẩm dù là trực tiếp hay gián tiếpcho xã hội nên làm giảm kinh tế gia đình, ảnh hởng đến kinh tế của xã hội
Nhiều chơng trình giáo dục phòng chống bệnh tật, hiểu biết về thuốc điều trịcũng nh chiến lợc quản lý khác đợc đề cập làm giảm chi phí nói chung Cụ thể làchi phí điều trị trực tiếp liên quan đến y tế và chi phí gián tiếp không liên quan
đến y tế Tuy nhiên các nghiên cứu khác nhau về mặt phơng diện và thời gian nhnghiên cứu chỉ giới hạn là trong một đợt bệnh của bệnh nhân, hay là nghiên cứuchi phí đối với bệnh nhân trong một năm lấy trên một diện khu dân c nào đó,cũng có thể là nghiên cứu chi phí trong suốt thời gian bị bệnh của một bệnh nhân,
….Tựu chung lại các nghiên cứu đều hớng đến vấn đề đánh giá chi phí điều trị để
từ đó có kế hoạch làm giảm chi phí cho bệnh nhân góp phần làm giảm gánh nặngcho bệnh nhân và gia đình, xã hội
Theo một số nghiên cứu cho thấy chi phí điều trị trực tiếp có ảnh hởng rấtlớn trong tổng chi phí chung của quá trình điều trị Hen phế quản Cụ thể, năm
1992, Weiss và cộng sự nghiên cứu tại Mỹ cho thấy chi phí điều trị trực tiếp Henphế quản khoảng 3,64 tỷ USD và chi phí gián tiếp Hen phế quản là 2,6 tỷ USD.Chi phí khám ngoại trú Hen phế quản chiếm 129 triệu đô la và chi phí điều trị ởkhoa cấp cứu của Hen phế quản là 200 triệu đô la Hằng năm số lợng bệnh nhânHen phế quản đến khám bệnh là 463000 lợt, số ngày nằm viện trung bình là 5ngày,…[10] Cho thấy chi phí dành cho điều trị Hen phế quản là rất cao đặc biệt
Trang 10là đối với các bệnh nhân điều trị nội trú bệnh viện Và chi phí điều trị trực tiếp có
ảnh hởng lớn nhất đến tổng chi phí chung của bệnh nhân phải chi trả Tóm lại,
ảnh hởng cá nhân bệnh nhân về bệnh lên gia đình, hệ thống y tế và xã hội là rấtquan trọng và có giá trị thực đánh giá gánh nặng bệnh tật nói chung
Ngoài ra có những nghiên cứu còn cho thấy sự khác biệt về gánh nặng kinh
tế đối với từng mức độ bệnh Một nghiên cứu ở Australia [11] mặc dù tỷ lệ Henphế quản cấp tính và nguy kịch chỉ 6% nhng chi phí của nó chiếm 47% tổng chiphí hằng năm của Hen phế quản, các dữ liệu đều cho thấy mức chi phí không liênquan với đợt cấp của Hen phế quản ở những bệnh nhân quản lí Hen phế quản kémhay chính là gánh nặng kinh tế do Hen phế quản không cân xứng với mức độ cấpcủa bệnh
Các nghiên cứu còn chỉ ra rằng, tùy vào nhóm thuốc đợc chọn điều trị chobệnh nhân có hiệu quả khác nhau và ảnh hởng chi phí khác nhau Theo nhCampbell và cộng sự [12] báo cáo về ảnh hởng chi phí tăng liều hằng ngàyBudesonide hít từ liều 400mcg lên 800mcg/ngày, nghiên cứu đợc thực hiện sau 6tuần với đối tợng là 556 bệnh nhân Hen phế quản độ tuổi từ 14 - 84 Và kết quảcho thấy hiệu quả sau thay đổi là không đáng kể, dờng nh không làm thay đổitriệu chứng và không hồi phục chức năng phổi so với liều 400mcg trớc Kể cả vớinhóm chứng (không tăng liều) Và tác giả đã kết luận tăng liều Budesonide hítkhông mang lại hiệu quả kinh tế cho bệnh nhân Nghiên cứu khác cho thấy trênlâm sàng tác dụng kéo dài nh Formoterol hay Sameterol trên bệnh nhân Hen phếquản ở 145 bệnh nhân hồi cứu dùng khí dung trong 12 tuần Formoterol (tác dụngkéo dài) và Albuterol (tác dụng ngắn) và theo dõi suốt 12 tuần đó Kết luận đợc đ-
a ra là sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê về số ngày không có triệu chứnggiữa 2 nhóm điều trị [13] Ngoài ra khi nghiên cứu về ảnh hởng chi phí với điềutrị Hen phế quản kết hợp giữa ICS với LABA đem lại cải thiện lâm sàng tốt, tiếtkiệm chi phí cho bệnh nhân[31][18]
Chơng 2
Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu 2.1 Đối tợng nghiên cứu.
Trang 11Chúng tôi tiến hành nghiên cứu 100 hồ sơ bệnh án và phiếu thanh toán việnphí của bệnh nhân Hen phế quản điều trị nội trú tại Trung tâm hô hấp bệnh việnBạch Mai năm 2011.
=> Bảng thu thập số liệu để lấy thông tin từ hồ sơ:
- Hồ sơ bệnh án thu thập từ phòng lu trữ hồ sơ của phòng kế hoạchtổng hợp bệnh viện Bạch Mai
- Phiếu thanh toán điều trị nội trú tại Trung tâm hô hấp của bệnhviện Bạch Mai cung cấp
- Phân loại mức độ nặng của bệnh Hen phế quản dựa trên tiêuchuẩn phân loại của GINA 2010
- Chi phí đợc tính trong nghiên cứu là chi phí điều trị trực tiếp baogồm: Tiền thuốc, tiền xét nghiệm, tiền giờng, tiền vật t tiêu hao
- Lu ý: Chi phí gián tiếp và trực tiếp không cho điều trị không đợc
khảo sát trong ngiên cứu này
3 Các thông số đánh giá:
- Thời gian điều trị nội trú và chi phí trung bình theo thời gian điều trị
- Tổng chi phí trung bình cho mỗi bệnh nhân trong một đợt điều trị tại bệnhviện
- Thành phần chi phí cụ thể về thuốc, xét nghiệm và vật t tiêu hao trung bìnhcủa mỗi bệnh nhân
- So sánh chi phí điều trị bệnh nhân Hen phế quản theo mức độ bệnh
- So sánh chi phí điều trị giữa bệnh nhân Hen phế quản có bệnh kèm theo vàkhông có bệnh kèm theo
4 Xử lý số liệu:
Theo phần mềm SPSS 16.0
Các số liệu thống kê dới dạng:
- Biến số: x ± s (x: giá trị trung bình, s: độ lệch thực nghiệm)
- Biến logic: sử dụng tỷ lệ %
- So sánh hai trung bình thực nghiệm bằng test student
- Các thông số có ý nghĩa thống kê khi p <0.05
Trang 12ChƯƠNG 3
KếT QUả NGHIÊN CứU
3.1 Chi phí điều trị trực tiếp của bệnh nhân Hen phế quản nội trú.
3.1.1 Chi phí trung bình một đợt điều trị nội trú của bệnh nhân Hen
phế quản.
Bảng 3.1: Chi phí trung bình một đợt điều trị nội trú
1 Trung bình chi phí mỗi bệnh nhân (VNĐ) 7.440.227,25
Trang 135 Trung vị (VNĐ) 5.410.555,50
Theo kết quả của bảng 1 cho thấy chi phí điều trị trực tiếp trung bình ở bệnhnhân HPQ tầm 7.440.227,25 (VNĐ/BN) Trong đó bệnh nhân có chi phí điều trịcao nhất là 33.993.872 (VNĐ/BN), lớn hơn rất nhiều lần bệnh nhân có chi phí thấpnhất 829.978 (VNĐ/BN) Các giá trị có độ chênh lớn còn thể hiện ở độ lệch chuẩncao 6.197.533,1 (VNĐ) Giá trị trung vị là 5.410.555,5 (VNĐ)
3.1.2 Cơ cấu chi phí điều trị nội trú của bệnh nhân Hen phế quản.
Bảng 3.2: Cơ cấu chi phí điều trị mỗi bệnh nhân
Tiền vật t Tiền gi ờng
Biểu đồ 3.1: Cơ cấu chi phí điều trị trung bình mỗi bệnh nhân
Qua bảng 2 và biểu đồ 3.1 cho thấy trong cơ cấu chi phí điều trị thì chi phíthuốc chiếm phần lớn với 79,69% Trong đó chi phí phần nhỏ còn lại trong tổng chiphí lần lợt tiền xét nghiệm là 16,8%, tiền giờng là 2,22%, tiền vật t tiêu hao là1,29% Trong đó chi phí tiền xét nghiệm bao gồm tiền xét nghiệm hóa sinh máu,công thức máu, hóa sinh nớc tiểu,…, các xét nghiệm thăm dò chức năng, chẩn
đoán hình ảnh bao gồm chụp XQ, siêu âm,… Còn vật t tiêu hao đợc đề cập đến ở
đây bao gồm dây truyền, bơm tiêm, kim cánh bớm, kim chọc tủy, bơm tiêm các cỡ,găng khám, dây thở oxy,…
Trang 143.1.3 Cơ cấu chi phí thuốc một đợt điều trị cho bệnh nhân Hen phế
Trang 15Qua kết quả bảng 3 và biểu đồ 2 cho thấy chi phí thuốc điều trị Hen phế quản
có chi phí chiếm 46,91% tổng chi phí thuốc, chiếm chi phí lớn nhất trong cơ cấuthuốc điều trị HPQ, thuốc có chi phí lớn tiếp theo chiếm tỷ lệ không nhỏ là khángsinh với 35,18% Thuốc giảm ho, long đờm đợc dùng cho hầu hết bệnh nhân chiếm11,15% tổng chi phí điều trị HPQ Ngoài ra thuốc khác đợc đề cập ở đây đa số làthuốc điều trị bệnh khác, triệu chứng khác kèm theo nh đái tháo đờng, tăng huyết
áp, vitamin, viêm gan,…chiếm 6,16% Dịch truyền là thuốc chiếm tỷ lệ thấp nhấtvới 0.6%
3.1.4 Chi phí thuốc điều trị Hen phế quản.
Qua bảng 4 cho thấy tỷ lệ bệnh nhân đợc dùng corticoid là cao nhất, thuốc
đ-ợc dùng nhiều nhất là corticoid dạng hít (Pumicort), cứ 100 bệnh nhân Hen phếquản điều trị nội trú thì có đến 98 bệnh nhân đợc dùng Ngoài ra, lợng bệnh nhân
đợc dùng MethylPrednisolone (Methylnol) cũng chiếm khá cao 69% Các nhómkhác cũng đợc dùng nhiều nh nhóm Xanthin có Theophylin (theostas) đợc dùngcho 70% bệnh nhân Hen Phế quản điều trị nội trú, Nhóm cờng β2 cũng có Ventolin
Trang 16đợc dùng cho 97% bệnh nhân điều trị Hen phế quản Nhóm thuốc phối hợp cóBerodual bệnh nhân dùng chiếm 70%.
3.1.4.2 Chi phí thuốc điều trị Hen phế quản
Bảng 3.5: Chi phí thuốc điều trị Hen phế quản
phối hợp C ờng 2β2 Corticoid Xanthin
Biểu đồ 3 3: Chi phí thuốc điều trị Hen phế quản
Theo bảng 5 và biểu đồ 3 trên cho thấy trong các nhóm thuốc điều trị Hen phếquản thuốc có chi phí điều trị lớn hơn rất nhiều so với thuốc khác là thuốc cờng β2
66,29%, tiếp theo là nhóm Corticoid với 23,76% Còn 2 nhóm còn lại chiếm phầnnhỏ trong tổng chi phí lần lợt thuốc phối hợp là 9,28% và Xanthin là 0,67%
3.1.5 Chi phí thuốc kháng sinh trong điều trị Hen phế quản.
3.1.5.1 Loại kháng sinh dùng và số lợng bệnh nhân dùng kháng
sinh trong điều trị Hen phế quản.
Bảng 3.6: Số lợng dùng các thuốc kháng sinh.