DIỄN TIẾN TỰ NHIÊNBướu có khuynh hướng xâm lấn vào các mạch máu lớn trong gan: TM cửa trái và phải, TM gan trái, giữa, phải Xâm lấn cơ quan lân cận: cơ hoành, tuyến thượng thận, ruột n
Trang 1UNG THƯ GAN
Bs Nguyễn Quốc Bảo
Trang 2DỊCH TỄ
Bệnh lý ác tính thường gặp đứng hàng thứ 6 trên thế giới, và tỉ lệ
tử vong cao, đứng hàng thứ 3 (GLOBOCAN, 2008)
Trang 3XUẤT ĐỘ BỆNH Ở NAM GiỚI
Bệnh thường gặp ở các nước Đông Á, Đông Nam Á và châu Phi
Trang 4STT CƠ QUAN HIỆN MẮC
Trang 5DỊCH TỄ
Bệnh lý ác tính thường gặp nhất tại VN (2008)
Tỉ lệ nam:nữ = 1,88
Trang 6YẾU TỐ NGUY CƠ
gan siêu vi B, C
viêm gan (do bệnh tự miễn)
Thorotrast
Trang 7DỊCH TỄ
Tỷ lệ nhiễm HBV trên thế giới năm 2006
Trang 8DỊCH TỄ
Tỷ lệ nhiễm HCV trên thế giới
Trang 9GIẢI PHẪU HỌC
Trang 10DIỄN TIẾN TỰ NHIÊN
Bướu có khuynh hướng xâm lấn vào các mạch máu lớn trong gan: TM cửa (trái và phải), TM gan (trái, giữa, phải)
Xâm lấn cơ quan lân cận: cơ hoành, tuyến thượng thận, ruột non
Di căn hạch vùng: hạch rốn gan, hạch dây chằng gan - tá tràng, hạch hoành dưới…
Bướu có thể xâm lấn, vỡ vỏ bao, lan tràn vào phúc mạc
Di căn theo đường máu: hiếm gặp, nếu có thì thường đến phổi và xương
Trang 11TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG
Phát hiện tình cờ khi đi khám sức khỏe, khi bệnh chưa có triệu chứng
Bệnh thường khởi đầu âm thầm:
Mệt, chán ăn, sụt cân
Đau bụng, nặng tức hạ sườn phải
Khi xuất hiện triệu chứng thì bệnh đã ở giai đoạn trễ:
Bướu bụng (gan to, lách to)
Vàng da: ít gặp
Báng bụng
Sốc do bướu gan vỡ, gây xuất huyết
Trang 13CẬN LÂM SÀNG
Dấu hiệu sinh học: AFP (Alpha Feto-protein)
Tăng trong 70 – 80% trường hợp ung thư tế bào gan
Khi chọn ngưỡng giá trị 500 ng/mL, xét nghiệm có độ nhạy 50% và độ đặc hiệu > 90%
Nồng độ càng cao: bướu biệt hóa càng kém và có tiên lượng xấu
Sinh hóa máu (đánh giá chức năng gan): SGOT, SGPT, GGT, Bilirubin, Albumin, bộ đông máu…
HBsAG, Anti-HCV (+) khi có nhiễm HBV, HCV
Trang 14CẬN LÂM SÀNG
Chẩn đoán bản chất bướu: FNA/siêu âm
Sinh thiết lõi kim / siêu âm
Sinh thiết mở
Trang 15CHẨN ĐOÁN
Chẩn đoán xác định: lâm sàng, đặc điểm hình ảnh học (khối u trong gan), AFP > 500 ng/mL, +/- GPB (+)
Chẩn đoán phân biệt:
Tổn thương lành tính ở gan: nang, bướu mạch máu, gan nhiễm mỡ, mô thừa dạng bướu [khi AFP (-) và GPB (-)]
Ung thư từ cơ quan khác di căn đến gan
Trang 17XẾP GIAI ĐOẠN
Đánh giá giai đoạn theo phân loại của UICC (Union for International Cancer Control), dựa vào kích thước, số lượng bướu, sự xâm lấn mạch máu và di căn
Trang 18ĐIỀU TRỊ
Nguyên tắc điều trị: chọn lựa phương pháp phụ thuộc vào:
Giai đoạn bệnh
Tình trạng bệnh lý sẵn có ở gan: thang điểm CHILD – PUGH
Thể trạng, tuổi và điều kiện kinh tế của BN
Phương tiện điều trị sẵn có tại BV, địa phương
Trang 19ĐIỀU TRỊ GIAI ĐOẠN I-II
Tiêm Ethanol vào bướu
Tiêm Acid acetic vào bướu
Hủy bằng nhiệt qua đầu dò phát sóng cao tần (RFA)
Trang 20ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT
Trang 21ĐIỀU TRỊ GHÉP GAN
Trang 22ĐIỀU TRỊ PHẪU ĐÔNG LẠNH
Làm đông các tế bào ung thư (Cryoablation)
Trang 23ĐIỀU TRỊ BẰNG SÓNG CAO TẦN (RFA)
Phương pháp hủy mô bằng nhiệt, do sự ma
sát của các ion trong mô dưới tác động của
dòng điện xoay chiều có tần số nằm trong
khoảng sóng âm thanh (200-1.200 MHz)
Dòng điện từ máy được truyền vào mô cơ
thể qua một điện cực dạng kim (needle
electrode) và sinh nhiệt
Nhiệt làm khô mô xung quanh, mất nước
trong tế bào và hoại tử đông phần mô bướu
Trang 24ĐIỀU TRỊ TIÊM CỒN VÀO KHỐI U
Trang 25ĐIỀU TRỊ GIAI ĐOẠN III-IV
Liệu pháp tại vùng (qua Catheter đặt vào ĐM gan):
Bơm hóa chất vào ĐM gan
Bơm chất làm thuyên tắc (gelfoam)
Bơm chất làm thuyên tắc + hóa chất (TACE)
Bơm chất đồng vị phóng xạ (Iode 131-Lipiodol, vi hạt Yttrium 90)
Chăm sóc nâng đỡ
Đối với giai đoạn I-II, có thể kết hợp liệu pháp tại chỗ-tại vùng trước khi phẫu thuật
Trang 26ĐIỀU TRỊ THUYÊN TẮC MẠCH BẰNG HÓA CHẤT
Trang 27KẾT LUẬN
Ung thư gan là bệnh rất phổ biến ở châu Á (trong đó có VN) và châu Phi Việc điều trị khó khăn, phức tạp, và tỉ lệ tử vong còn rất cao
Cách tốt nhất để giảm xuất độ bệnh là phòng ngừa:
Tiêm vắc-xin ngừa viêm gan siêu vi B từ sơ sinh
Cẩn thận trong vấn đề truyền máu
Quan hệ tình dục an toàn
Vô trùng dụng cụ y-nha khoa (tiêm chích, phẫu thuật, nội soi …)
Tránh sử dụng ngũ cốc đã hư mốc
Trang 28Câu hỏi
AFP (Alpha feto protein) tăng cao
trong:
A- Carcinôm tế bào gan
B- Carcinôm đường mật trong và ngoài gan
C- Sarcôm mạch máu ở gan
D- Tất cả các câu trên đều đúng
www.themegallery.com
Company Logo