Gãy phình võ xương CÁC LOẠI GÃY XƯƠNG ĐẶC BIỆT Ở TRẺ EM Gãy bong sụn tiếp... KHẢ NĂNG TỰ ĐIỀU CHỈNH Khả năng tự điều chỉnh cao nếu gãy ở thân xương trừ một vài loại gãy đặt biệt như: gã
Trang 1CHẤN THƯƠNG TRẺ EM
NGUYỄN THÀNH NHÂN
Bộ môn CTCH ĐHYD TP HCM
Trang 2ĐẠI CƯƠNG
Trẻ em gãy xương cũng như người lớn
Xương TE là xương đang phát triển nên có vài điểm khác người lớn như cơ chế gãy, loại gãy, phương pháp điều trị, tiên lượng
Chi trên thường gặp nhiều hơn chi dưới
Tai nạn thường do sinh hoạt, đùa giỡn, thể thao, tai nạn giao thông …
Tai nạn sinh hoạt thừơng lứa tuổi đi học (6 – 10 t)
Tai nạn giao thông ở lứa tuổi biết đi xe (12 – 13 t), ngày càng tăng
Trang 3SƠ LƯỢC VỀ SỰ THÀNH LẬP BỘ
XƯƠNG
A Sự thành lập xương nguyên phát:
Tuần thứ 6 của phôi, trung mô xuất hiện đảo sụn tạo thành sụn mẫu, phía ngoài có màng sụn bao phủ; màng nầy có 2 lớp; lớp trong (lớp sinh sụn) là những tế bào trung mô giúp xương phát triển theo chiều dài, lớp ngoài là những tế bào trung mô ít biệt hoá có tính bảo vệ
Tế bào sụn phát triển, chất căn bản ngấm canxi tạo thành bản sụn, trong đó tế bào trung mô thành tế bào sinh xương (cốt bào)
Cùng lúc đó, mạch máu xuất hiện ở bản sụn và sụn
→ Đó là sự tạo xương nguyên phát, hiện tượng nầy
bắt đầu từ thân xương lan ra 2 đầu xương
Trang 4SƠ LƯỢC VỀ SỰ THÀNH LẬP BỘ
XƯƠNG
B Sự thành lập xương thứ phát:
Khi sự cốt hóa nguyên phát đã hết, còn lại 2 đầu sụn
Mạch máu 2 đầu xuất hiện tạo điểm hoá cốt thứ 2, khoảng cách giữa đầu xương & hành xương là sụn tăng trưởng giúp xương phát triển theo chiều dài
Khi STT thoái hoá thành xương hoàn toàn → xương trưởng thành
Trang 5THOÁNG KEÂ
Trang 6THOÁNG KEÂ
Trang 7SINH LÝ HỌC
Trang 8SINH LÝ HỌC
Trang 9SINH LÝ HỌC
Trang 10SINH LÝ HỌC
Trang 11SINH LÝ HỌC
Trang 12SINH LÝ HỌC
Trang 13SINH LÝ HỌC
Trang 14SINH LÝ HỌC
Trang 15SINH LÝ HỌC
Trang 16a Gãy phình võ xương
CÁC LOẠI GÃY XƯƠNG ĐẶC BIỆT Ở TRẺ EM
Gãy bong sụn tiếp
Trang 17TỔN THƯƠNG SỤN TIẾP HỢP
Trang 18TỔN THƯƠNG SỤN TIẾP HỢP
Liên hệ bệnh học:
Tổn thương hoàn toàn STT → ngắn chi
Tổn thương một phần STT → lệch trục
Tổn thương đầu xương → biến dạng mặt khớp, rối
loạn vận động
Tổn thuơng ngang thân xương → lành tính, lệch trục, ngắn chi
Còi xương → tổn thương lớp tăng trưởng
Trang 19 Gãy BSTH đầu tiên được mô tả bởi tác giả Poland, sau đó Bergenfeldt, Aitkin, Johnson
& Falt.
SALTER-HARRIS (1963) đã phân thành 5 loại Bốn loại đầu là sự kết hợp của những mô tả của Poland (Type I – III), Bergenfeldt (Type I – V), Aitkin (Type I – III).
HARRIS - SALTER
Trang 20 SALTER-HARRIS: phoå bieán
Trang 21PETERSON
Trang 22 PETERSON (1994): bảng phân loại mới dựa trên trước hết là nghiên cứu về dịch tể học
Bảng phân loại này được sấp xếp bắt đầu vớí
ít tổn thương đến STH (physis) nhất (type I) và tăng dần cho đến nhiều nhất (type VI).
Trang 23KHẢ NĂNG TỰ ĐIỀU CHỈNH
Khả năng tự điều chỉnh cao nếu gãy ở thân xương trừ một vài loại gãy đặt biệt như: gãy phạm khớp, gãy trên hai lồi cầu cánh tay, gãy lồi cầu ngoài, gãy tạo hình …
Theo Murray thử nghiệm trên thỏ khả năng tự điều chỉnh 25% ở màng xương, 75% ở STT.
Ở màng xương, theo định luật Wolf 1892 , bên lõm tạo xương, bên lồi tiêu xương (bên lồi màng xương rách ít tạo xương, bên lõm màng xương không rách tạo xương mạnh; bên lồi điện dương-> tiêu xương, bên lõm điện âm kích thích nguyên bào sợi (fibroblast) tạo xương.
Ở STT, do xương gập góc làm STT mất cân xứng so với trục cơ thể được giải thích bởi nhiều yếu tố: 1- Theo định luật Volkmann
1862 , Pauwels 1980 STT thẳng góc với trục cơ học của xương; khi có gập góc, STT mất tương xứng STT bên xương lõm phát triển mạnh hơn bên lồi, 2 - Màng xương bên lồi căng, có chức năng
thắng STT, bên lõm màng xương chùn không thắng STT
Trang 24Các yếu tố ảnh hưởng đến tự điều chỉnh:
Tuổi: tuổi càng nhỏ (≤ 10 tuổi) khả năng tự chỉnh
càng cao cho đến khi STT đóng Trẻ sơ sinh có thể chấp nhận độ gập góc 600 – 900 Tối ưu ≤ 8 tuổi
Loại xương gãy: khả năng tự chỉnh ở chi dưới nhiều hơn chi trên do chi dưới bị ảnh hưởng trục cơ học
nhiều hơn theo định luật Pauwels
Vị trí xương gãy: đầu xương nhanh hơn thân - hành xương Nhanh hơn ở vị trí gần gối xa khuỷu
Mặt phẳng di lệch: tự chỉnh nhiều ở mặt phẳng cử động của khớp, các mặt phẳng khác lâm sàng không chấp nhận, tuy nhiên một số tác giả di lệch xoắn ở
Trang 25KHẢ NĂNG TỰ ĐIỀU CHỈNH
Trang 26KHẢ NĂNG TỰ ĐIỀU CHỈNH
Trang 27KHẢ NĂNG TỰ ĐIỀU CHỈNH
Trang 28KHẢ NĂNG TỰ ĐIỀU CHỈNH
Trang 29KHẢ NĂNG TỰ ĐIỀU CHỈNH
Trang 30KHẢ NĂNG TỰ ĐIỀU CHỈNH
Trang 31KHẢ NĂNG TỰ ĐIỀU CHỈNH
Trang 32KHẢ NĂNG TỰ ĐIỀU CHỈNH
Trang 33KHẢ NĂNG TỰ ĐIỀU CHỈNH
Trang 34KHẢ NĂNG TỰ ĐIỀU CHỈNH
Trang 35Độ di lệch chấp nhận được:
Di lệch chồng ngắn 1 – 2 cm, ± 3 cm ở xương đùi
Di lệch gập góc ≤ 15 độ
Di lệch sang bên 1 thân xương
Di lệch xoay không chấp nhận → phải nắn thật tốt
Tuy nhiên độ chấp nhận này còn tùy thuộc vào
từng loại xương gãy Gãy ¼ dưới xương quay chấp
nhận gập góc 200 trước 10 tuổi, ¼ dưới cẳng chân
phải nắn thật tốt
Trang 36Thời gian liền xương theo Diméglio:
Chi trên
- Vùng khuỷu 45 ngày
- Thân xương cẳng tay 90 ngày
- Đầu dưới cẳng tay 45 ngày
- Cổ tay, bàn ngón tay, đầu trên cánh tay 30 ngày
Chi dưới
- Cổ xương đùi 120
- Thân xương đùi 45-60 ngày
- Vùng gối 30 ngày
- Cẳng chân 90 ngày
- 1/3 dưới cẳng chân 30 ngày
Trang 38NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ
GÃY XƯƠNG TRẺ EM
1 Điều trị bảo tồn
- Bất động ổ gãy bằng bột hoặc kéo liên tục (liền xương thì 2), tránh được các biến chứng của phẫu thuật (nhiểm trùng, lấy dụng cụ, sẹo…), nhưng khó thẩm định các di lệch chấp nhận được, chèn ép bột, di lệch thứ phát, nghỉ học lâu, gãy bệnh lý cần theo dõi lâu dài phục hồi chức năng sớm ( đa chấn thương, IMOC, ostéogenèse imparfaite, bệnh lý cơ,
spina bifida…)
Trang 39NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ
GÃY XƯƠNG TRẺ EM
2 Kết hợp xương
Plaque vis không có lợi ở trẻ em do đường mổ dài, bóc tách màng xương rộng, lâu lành, phải mổ lấy dụng cụ,
sẹo xấu
Đinh nội tủy (Kuntscher), chỉ áp dụng trẻ lớn ≥12 t, cần tôn trọng STT, dễ làm gãy cổ xương đùi, coxa valga, hoại tử chỏm
Cố định ngoài, thường áp dụng cho gãy hở, mất da, mổ lại sau nhiễm trùng xương…., CĐN Ilizaov (đa mặt phẳng) thuận tiện cho liền xương nhưng hạn chế VLTL do kẹt cơ trong gãy hở; CĐN Orthofix (một mặt phẳng) thích hợp
hơn
Trang 40NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ
GÃY XƯƠNG TRẺ EM
KHX bằng đinh Métaizeau, Rush ( embrochage centro
médulaire élastique stable ) / màng tăng sáng: phương
pháp nầy chống xoay, chống di lệch gập góc nhờ cân
bằng các cơ xung quanh giống như néo ép; ít rối loạn dinh dưỡng do cơ họat động sớm máu tới ổ gãy nhiều, giàu oxy kích thích trực tiếp tế bào tạo xương không qua giai đoạn nguyên bào sụn; là phương pháp thích hợp cho trẻ em kích thích sự liền xương thì 2 nhờ những cử động nhỏ (mini-
mouvement), không tổn thương phần mềm xung quanh
Trang 41MỘT SỐ GÃY XƯƠNG
THƯỜNG GẶP Ở TRẺ EM
CÁC GÃY XƯƠNG VÙNG KHUỶU
GIẢI PHẪU HỌC
Thời điểm cốt hóa các nhân sinh xương ở vùng khuỷu
Nữ (năm) Nam (năm)
Trang 42Hình 1: 6 tháng đầu, chưa cốt hóa
Hình 2: 12 tháng, thấy được trung tâm cốt hóa lồi cầu ngoài Hình 3: 24 tháng, trung tâm cốt hóa lồi cầu ngoài có hình oval
Trang 44Đường quay - lồi cầu
(Radio-capitellar line, STOREN line)
Trang 45GÃY TRÊN HAI LỒI CẦU CÁNH TAY
Chiếm tỉ lệ cao nhất (50 - 60%) các gãy xương vùng khuỷu ở trẻ em
Tuổi trung bình là 6,5, bé trai (73%) > bé gái, tay trái nhiều hơn tay phải
93% cơ chế duỗi khuỷu, 7% cơ chế gập khuỷu
Extension type supracondylar fractures
Trang 46Flexion type supracondylar fractures
Trang 47Phân loại theo Gartland (1959) - Wilkins: 3 loại (type)
Hình A : Loại I: không di lệch. Đường thẳng qua bờ trước xương cánh tay đi qua trung tâm cốt hóa lồi cầu, hình ảnh di lệch ra sau của lớp mở đệm
Hình B : Loại II: di lệch (vỏ sau còn tiếp xúc). Đoạn gãy xa di lệch xoay và gập góc
Hình C : Loại III : di lệch hoàn toàn. IIIA di lệch sau trong IIIB di lệch sau ngoài
X quang:
- Gãy ở hành xương, đường gãy nằm phía trên sụn tiếp hợp
- Mặt gãy nham nhở, có hình răng cưa (hình C)
Trang 48TYPE III
III B
Trang 49GÃY BONG SỤN TIẾP HỢP (STH) ĐẦU DƯỚI XƯƠNG CÁNH TAY
STH đầu dưới xương cánh tay bao gồm cả nhân cốt hoá thứ phát mỏm trên ròng rọc cho đến 6-7 tuổi ở nữ, 8-9 tuổi ở nam Vì vậy gãy BSTH đầu dưới xương cánh tay chỉ xảy ra cho đến lứa tuổi nầy Ở trẻ lớn hơn, chỉ gãy BSTH lồi cầu ngoài hay trong
Phân loại theo DeLee và cs (1980): chia 3 nhóm, dựa trên
mức độ cốt hóa của nhân lồi cầu (NLC) xương cánh tay
- Nhóm A: < 12 tháng tuổi, trước khi NLC xuất hiện, thấy được trên phim X quang, chỉ BSTH Harris-Salter I Thường dễ bỏ sót chẩn đoán
vì NLC chưa cốt hóa (hình A-B)
- Nhóm B: 12 tháng tuổi - 3 tuổi, NLC đã xuất hiện, vẫn chỉ BSTH Harris-Salter I (hình C)
- Nhóm C: 3 - 7 tuổi, thường kèm mảnh gãy hành xương ở phía
ngoài, có thể ở phía trong và phía sau (hình D-E)
Trang 50B
Trang 51D E
Trang 52X quang:
- Ở trẻ dưới 12 tháng tuổi, nhân tạo xương chưa xuất
hiện Chẩn đoán dựa vào đầu trên 2 xương cẳng tay vẫn kề cận nhau, nhưng di lệch sau trong so với đầu dưới
xương cánh tay
- Ở trẻ trên 12 tháng tuổi, NLC xuất hiện,
BSTH được chẩn đoán dựa vào 4 điểm sau:
Đầu trên 2 xương cẳng tay vẫn kề cận
Đường quay - lồi cầu còn
Toàn bộ đầu trên 2 xương cẳng tay và
NLC đồng bộ di lệch ra sau, vào trong so
với đầu dưới xương cánh tay
Đầu dưới xương cánh tay có dạng tròn,
đều đặn không gai nhọn (nếu có cựa sắt
bén, hướng chẩn đoán là gãy trên 2 lồi
Trang 53GÃY TRẬT MONTEGGIA
Gãy trật Monteggia gồm các tổn thương gãy xương trụ, trật chỏm quay kèm tổn thương dây chằng và bao
khớp Vì ở trẻ em có các loại gãy xương đặc biệt khác với người lớn nên nếu không chú ý dễ bị bỏ sót tổn
thương
- GIOVANNI BATTISTA MONTEGGIA first
accurately described in 1814
- JOSÉ LUIS BADO (1960)
the term “Monteggia lesion”
Trang 54Giải phẫu học
Trang 55Giải phẫu học
Trang 56Giải phẫu học
Trang 57Phân loại theo Bado
Trang 58Phân loại theo Letts
Ở trẻ em, Letts chia loại I Bado (chỏm quay trật ra trước) thành 3 nhóm nhỏ hơn:
Loại IA: Gãy cong tạo hình (xương trụ)
Loại IB: Gãy cành tươi
Loại IC: Gãy hoàn toàn
Với loại II và loại III Bado, Letts có loại D và E
Trang 59• X quang
Nếu nghi ngờ phải chụp lại X quang thẳng, nghiêng của khuỷu.
gãy cong tạo hình, gãy cành tươi, gãy bong sụn tiếp hợp) đều phải nghi ngờ có trật chỏm quay Cần đánh giá kỹ đường
quay-lồi cầu.
trường hợp trật lại.
Trang 60“Dấu xương trụ cong” được xác định
khi bờ xương trụ chênh hơn so với
đường nằm ngang hơn 1 mm
Lincoln và Mubarack (1994),
Trang 61• Gãy lồi cầu ngoài chiếm khoảng 16,9% các gãy xương vùng đầu dưới xương cánh tay Dễ bỏ sót nếu gãy ít di lệch Có thể gây trật khuỷu Nếu bỏ sót sẽ có tiên lượng xấu (khớp giả, hư khớp).
GÃY LỒI CẦU NGOÀI
Phân loại:
Theo giải phẫu học: gãy BSTH Harris-Salter II, IV
Cách phân loại nầy còn bàn cãi vì đường gãy phạm
khớp vào vùng sụn chưa cốt hoá của ròng rọc
Trang 62Phân loại:
Theo Milch (1956): gồm 2 loại (type)
Milch I: đường gãy bắt đầu ở hành xương, chạy
chếch qua STH, đi qua trung tâm cốt hóa lồi cầu ngoài (LCN) đến rãnh giữa LCN và ròng rọc (A) Dẫn đến dính STH do cầu xương, đặc biệt ở trẻ rất nhỏ
Milch II: thường gặp hơn, đường gãy bắt đầu ở hành xương phía sau ngoài đi vào STH đến ròng rọc Đường gãy không đi qua trung tâm cốt hóa và đầu xương lồi
cầu ngoài (B)
Trang 63A: gãy LCN Milch I,
gây biến dạng gập
góc
không vững, gây gập
góc và trật khuỷu ra
phía ngoài
Trang 64A & B: di lệch độ 1
(< 2mm), mặt khớp còn
C & D: di lệch độ 2
di lệch mặt khớp.
E & F: di lệch độ 3
di lệch hoàn toàn và
xoay, làm mỏm khuỷu và
chỏm quay lệch ra ngoài.
Phân độ di lệch (stage)
Trang 65X QUANG
Đối với gãy lồi cầu ngoài ít di lệch (di lệch độ 1, A-B) rất khó chẩn đoán, đặc biệt là trẻ nhỏ NLC chưa cốt hóa, X quang bình diện nghiêng của khuỷu rất hữu ích
Cần lưu ý chẩn đoán phân biệt với gãy BSTH đầu dưới xương cánh tay, nhất là trẻ nhỏ
Các trường hợp khó có thể chụp khớp cản quang hoặc MRI (khó thực hiện ở điều kiện của nước ta)
Trang 66Bé trai 8 tuổi, gãy LCN
Milch II, stage 1
X quang bình diện
nghiêng thấy rõ di lệch.
Trang 67GÃY THÂN XƯƠNG ĐÙI
•- Đứng hàng thứ 3 gãy xương trẻ em, 1/ 2000; trai 2,5/ gái
•- 0 – 4t : 49% té; TNLT: 12,5%
•- 6 – 10t : 70% TNLT; té: 20%; thể thao: 7%
•- 13 -15t : 75% TNLT; thể thao: 15%; té: 5%
Trang 68GÃY THÂN XƯƠNG ĐÙI
di lệch gập, dang, xoay ngoài do cơ
psoas, mông nhỡ, cơ chậu mấu chuyển
lớn; đoạn xa chồng ngắn, áp, xoay trong
do cơ 4 đầu, cơ ụ ngồi cẳng chân, áp
chồng ngắn
lệch ra sau do cơ sinh đôi dễ có nguy cơ
chèn ép thần kinh mạch máu
lệch chấp nhận 25% mọi mặt phẳng trẻ
dưới 13 tuổi, không chấp nhận di lệch
Trang 69GÃY THÂN XƯƠNG ĐÙI
DI LỆCH CHẤP NHẬN
Tuổi Varus/ Valgus