ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ: 3 ĐỐI TƢỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU Đánh giá kết quả hồi phục chức năng: Phục hồi biên độ gấp duỗi khớp khuỷu theo tiêu chuẩn Flynn... Phần 2: Hiệu quả của phương ph
Trang 1ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT GÃY TRÊN HAI LỒI CẦU XƯƠNG CÁNH TAY
ĐẾN MUỘN Ở TRẺ EM
ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH
Trang 21 ĐẶT VẤN ĐỀ
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
3 ĐỐI TƢỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
4 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
5 KẾT LUẬN
Trang 3 Gãy trên hai lồi cầu xương cánh tay ở trẻ em :
là loại gãy xương rất thường gặp ở vùng khuỷu
nguyên nhân chủ yếu là tai nạn sinh hoạt, trẻ ngã chống tay gây lực gãy gián tiếp
theo quan điểm hiện nay, điều trị gãy trên hai lồi cầu xương cánh tay ở trẻ em là điều trị cấp cứu ngay sau chấn thương
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 41 ĐẶT VẤN ĐỀ
Các vấn đề đặt ra:
Ảnh hưởng nhiều đến cuộc sống của bệnh nhi
Bệnh nhân không đến bệnh
viện hay không
được phẫu thuật
sớm
Gãy trên hai lồi cầu xương cánh tay đến muộn thường gặp các biến chứng như đau, cứng khuỷu, vẹo khuỷu, tổn thương thần kinh, gãy xương tái phát Chi phí về vấn
đề liên quan điều trị
Trang 5 Thời điểm phẫu thuật???
Quan điểm cũ: đợi cho đến khi can lệch hay vẹo khuỷu mới đục xương chỉnh trục
Hermander (1994) tỉ lệ khá tốt 56,5%
Weiss (2010) tỉ lệ biến chứng là 32%
Lê Văn Hội (1997) kết quả khá tốt 65%
Lê Thanh Sơn (2001) kết quả khá tốt 54,5%
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
NC: nghiên cứu
Trang 6 Thế giới: đã có nhiều nghiên cứu về vấn đề gãy trên hai lồi cầu xương cánh tay ở trẻ em đến muộn Vẫn còn nhiều quan điểm
về hiệu quả của phương pháp mổ nắn xuyên kim
Việt Nam: Chưa ghi nhận các nghiên cứu trực tiếp về vấn đề này
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
NC: nghiên cứu
Trang 72 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
MỤC TIÊU TỔNG QUÁT
Đánh giá kết quả điều trị gãy trên hai lồi cầu xương cánh tay đến muộn ở trẻ em bằng phương pháp mổ nắn xuyên kim qua đường mổ phía ngoài khuỷu
MỤC TIÊU CHUYÊN BIỆT
1 Đánh giá sự phục hồi về mặt cấu trúc giải phẫu sau mổ
2 Đánh giá sự phục hồi về chức năng khuỷu sau mổ
Trang 8 Thiết kế nghiên cứu: Đoàn hệ Hồi cứu
Tiêu chuẩn chọn mẫu:
3 ĐỐI TƢỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
Tiêu chuẩn
nhận vào
• Tất cả những bệnh nhân nhi (<15 tuổi),
• Bị gãy trên hai lồi cầu xương cánh tay đến khám muộn
• Đã được mổ tại khoa Nhi Bệnh Viện Chấn Thương Chỉnh Hình trong khoảng thời gian tháng 1/2013 đến tháng 12/2015
Tiêu chuẩn
loại trừ
• Thời gian từ khi chấn thương đến khi đến viện ít hơn 3 tuần
và nhiều hơn 6 tuần
• Có dị tật vùng khuỷu bẩm sinh kèm theo
Trang 9 Các bước tiến hành:
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
Bệnh nhi gãy trên hai cầu lồi đến khám tại khoa Nhi
Bệnh Viện Chấn Thương Chỉnh Hình trong khoảng
thời gian tháng 1/2013 đến tháng 12/2015
Chọn những BN thỏa tiêu chuẩn nhận vào và
không thuộc tiêu chuẩn loại trừ
- Thu thập các thông tin nền và hẹn tái khám để thu
thập các thông tin lâm sàng cần thiết
Tư vấn, giải đáp thắc mắc cho bệnh nhân nếu
có yêu cầu
Thuận tiện
BN đồng ý
Sau khảo sát
Trang 10 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ:
3 ĐỐI TƢỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
Đánh giá độ vững sau phẫu thuật:
Đánh giá theo góc Baumann (di lệch xoay)
Đánh giá theo góc thân hành xương
Đánh giá kĩ thuật xuyên kim, số lượng kim xuyên
Trang 11 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ:
3 ĐỐI TƢỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
Đánh giá kết quả hồi phục chức năng:
Phục hồi biên độ gấp duỗi khớp khuỷu theo tiêu chuẩn Flynn
Trang 12 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ:
3 ĐỐI TƢỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
Đánh giá kết quả hồi phục thẩm mỹ:
Thay đổi góc mang lâm sàng theo tiêu chuẩn Flynn
Trang 13 Đánh giá kết quả chung cuộc theo tiêu chuẩn Flynn
3 ĐỐI TƢỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
Kết quả Mức độ Thay đổi góc mang
lâm sàng (thẩm mỹ)
Mất biên độ vận động gấp duỗi (chức năng) Tốt 0 – 5 o 0 – 5 o Khá 6 -10 o 6 -10 o Trung bình 11- 15 o 11- 15 o Không đạt Xấu >15 o >15 o
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ:
Trang 14 Xử lý và phân tích số liệu: phần mềm thống kê Stata phiên bản
3 ĐỐI TƢỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
Trang 15 Phần 1: Đặc điểm dịch tễ học của đối tượng nghiên cứu
Phần 2: Hiệu quả của phương pháp mổ phá can, nắn chỉnh và
xuyên kim lồi cầu ngoài về mặt phục hồi giải phẫu
4 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Trang 16 Phần 1: Đặc điểm dịch tễ học.
4 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Trang 18Phân bố nhóm tuổi ở các đối tượng trong nghiên cứu
Nhóm tuổi Số trường hợp Tỷ lệ
Trang 19Giới
Tỉ lệ nam/nữ là 2,9/1
Trang 20Nguyên nhân và cơ chế chấn thương
Khuỷu duỗi
Trang 21Điều trị ban đầu ngay sau chấn thương
Trang 22Phân loại tay bị gãy
Trang 23Thời gian từ lúc chấn thương đến khi được phẫu thuật
Trang 25 Phần 2: Hiệu quả của phương pháp mổ phá can, nắn chỉnh
và xuyên kim lồi cầu ngoài về mặt phục hồi giải phẫu
4 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Trang 26Liên quan giữa sự thay đổi của góc Baumann ngay sau mổ so
với góc Baumann sau mổ 1 tháng
Trang 27Liên quan giữa sự thay đổi của góc Baumann sau
Trang 28Liên quan giữa sự thay đổi góc Baumann sau mổ 1 tháng với số lƣợng kim xuyên
Số kim Sự thay đổi của góc Baumann Tỉ lệ
Không di lệch (<6 o )
Di lệch ít (6 o - 12 o )
Trang 29Liên quan giữa sự thay đổi góc Baumann sau mổ 1 tháng
với di lệch còn lại ngay sau mổ
Kết quả nắn xương
Sự thay đổi của góc Baumann Tỉ lệ Không di lệch
(<6 o )
Di lệch ít (6 o - 12 o )
Di lệch còn lại sau mổ và sự thay đổi góc Baumann thứ phát sau mổ 1
tháng liên quan nhau có ý nghĩa thống kê (OR=0.36, KTC 95% 0.03 -
0.374; p=0.005, phân tích hồi quy Logistic đơn biến)
Trang 30Liên quan giữa sự thay đổi góc Baumann sau mổ 1 tháng với thời gian
từ khi bị tai nạn cho đến khi bệnh nhân đƣợc phẫu thuật
Thời gian từ khi bị tai nạn cho đến khi được phẫu thuật
Sự thay đổi của góc Baumann Tỉ lệ Không di lệch
(<6 o )
Di lệch ít (6 o - 12 o )
21 - 30 ngày 13 3 41 %
31 - 40 ngày 18 1 48.7 %
41 - 50 ngày 2 2 10.3 %
Thời gian từ khi tai nạn cho đến khi được phẫu thuật với di lệch thứ phát
góc Baumann sau mổ liên quan không có ý nghĩa thống kê (p= 0.07 >
0.05, phép kiểm Chi-Square)
Trang 31Sự thay đổi góc Baumann sau mổ 6 tháng so với giá trị chuẩn
Sau 6 tháng theo dõi có 33 trường hợp độ chênh lệch góc Baumann sau 6
tháng so với giá trị chuẩn < 6 o , có 6 trương hợp góc Baumann di lệch thứ
phát 6 o – 12 o
Trang 32Sự thay đổi góc thân hành xương sau mổ 6
tháng so với giá trị chuẩn
Trang 33 Phần 3: Kết quả phục hồi chức năng
4 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Trang 34Liên quan giữa mất biên độ gấp và duỗi khớp khuỷu
Hơn 6 tháng sau mổ, không còn trường hợp nào giới hạn vận động
gấp, duỗi khớp khuỷu > 15 o , chỉ có 5 trường hợp mất gấp 10 – 15 o
Trang 35Kết quả phục hồi biên độ gấp duỗi khớp khuỷu
sau mổ 6 tháng
Phục hồi biên độ gấp duỗi khớp khuỷu
Có 15 trường hợp (38.5%) phục hồi biên độ gấp duỗi khuỷu tốt theo tiêu
chuẩn Flynn, kết quả khá là 16 trường hợp (41%) Không có trường hợp nào mất vận động khớp khuỷu >15 o
Trang 36Liên quan giữa phục hồi biên độ gấp duỗi khớp khuỷu
với việc tập gấp duỗi khuỷu
Tập vật lý trị liệu
Phục hồi biên độ gấp duỗi khớp khuỷu Tỉ lệ
0.707, p=0.018 phép hồi qui đơn biến)
Trang 37Liên quan giữa phục hồi biên độ gấp duỗi khớp khuỷu
sau mổ 6 tháng với tuổi
độ vận động của khuỷu và tuổi bệnh nhân liên quan không có ý nghĩa thống kê (p = 0.218, phép kiểm Chi – Square)
Trang 38Sự mất biên độ gấp duỗi trung bình trong các nhóm tuổi
0 – 4 tuổi 5 – 8 tuổi 9 – 15 tuổi
Mất biên độ gấp duỗi trung bình
Sự mất biên độ gấp duỗi khớp khuỷu ở các nhóm tuổi khác nhau không có ý nghĩa thống kê, phép kiểm T-test
Trang 39Liên quan giữa phục hồi biên độ gấp duỗi khớp khuỷu sau mổ
6 tháng và thời gian từ khi bị tai nạn cho đến khi vào viện
Qua phép thống kê, chúng tôi nhận thấy mất biên độ vận động của khuỷu và thời gian từ khi bệnh nhân bị tai nạn cho đến khi được phẫu thuật liên quan có ý nghĩa thống kê (p = 0.01, phép kiểm Chi – Bình phương)
Trang 40Sự phục hồi biên độ gấp duỗi khớp khuỷu trung bình trong các nhóm thời gian từ khi tai nạn cho đến khi phẫu thuật
21 – 30 ngày 31 – 40 ngày 41 – 50 ngày
Trung bình phục hồi biên
độ gấp duỗi khớp khuỷu
Sự phục hồi biên độ gấp duỗi trung bình ở các nhóm thời gian từ khi tai
nạn đến khi phẫu thuật khác nhau có ý nghĩa thống kê, phép kiểm T-test
Trang 41Sự thay đổi góc mang so với tay lành sau mổ 6 tháng
Có 38 trường hợp (84.6%) phục hồi góc mang tốt theo tiêu chuẩn Flynn, kết quả trung bình là 3 trường hợp (7.7%) Và 1 trường hợp góc mang thay đổi
> 15 độ
Trang 42Mối liên hệ giữa sự thay đổi góc Baumann sau mổ 1 tháng
với sự thay đổi góc mang lâm sàng sau 6 tháng
Có mối liên hệ giữa di lệch xoay thứ phát góc Baumann sau xuyên kim 1
tháng và sự thay đổi góc mang lâm sàng sau khi lành xương (0R= 0.63,
KTC 95% 0.05 - 0.855; p=0.038, phân tích logistic hồi quy đơn biến)
Trang 43Sự thay đổi góc mang trung bình trong các nhóm tuổi
0 – 4 tuổi 5 -8 tuổi 9 – 15 tuổi
Thay đổi góc mang trung bình
Sự thay đổi góc mang trung bình ở các nhóm tuổi khác nhau không có ý nghĩa thống kê, phép kiểm T-test
Trang 44Sự thay đổi góc mang trung bình trong các nhóm thời
gian từ khi tai nạn cho đến khi phẫu thuật
21 – 30 ngày 31 – 40 ngày 41 – 50 ngày
Thay đổi góc mang trung bình
Sự thay đổi góc mang trung bình ở các nhóm tuổi khác nhau không có ý nghĩa thống kê, phép kiểm T-test
Trang 45Kết quả chung cuộc 6 tháng sau mổ
Kết quả tốt trong nghiên cứu chúng tôi số bệnh nhân có kết quả tốt là 13 bệnh nhân (33.3 %), khá là 18 bệnh nhân (46.2%), có 1 bệnh nhân kết quả xấu Tính chung kết quả khá và tốt là 79.5%
Trang 46Kết quả chung cuộc trong nhóm tuổi < 9 tuổi
Trang 47Kết quả chung cuộc trong nhóm bệnh nhân
được phẫu thuật trước 31 ngày
Trang 485 KẾT LUẬN
1 Một số đặc điểm dịch tễ học và lâm sàng
Qua nghiên cứu 39 trường hợp điều trị phẫu thuật gãy trên hai lồi cầu xương cánh
tay ở trẻ em đến muộn bằng phương pháp nắn chỉnh xuyên kim qua da qua đường
mổ ngoài, lứa tuổi từ 3 – 14 tuổi, trong đó lứa tuổi nhiều nhất là 5 – 8 tuổi (48.74%), tuổi trung bình là 7.08 (SD = 2.82)
Nguyên nhân làm cho trẻ không đến được bệnh viện để điều trị cấp cứu ngay là do
hiểu biết về y tế của người dân còn thấp:
• Bó thuốc nam chiếm 76.9% các trường hợp trong nghiên cứu
• Thời gian bệnh nhân được đưa đến bệnh viện điều trị vào khoảng 3 – 4 tuần khi mà các biến chứng như cứng khuỷu, không lành xương xuất hiện
Trang 495 KẾT LUẬN
2 Hiệu quả của phương pháp mổ phá can, nắn chỉnh và xuyên
kim lồi cầu ngoài về mặt phục hồi giải phẫu
Tỉ lệ di lệch góc Baumann sau khi lành xương < 6 o so với giá trị
chuẩn là 84,6%
Tỉ lệ di lệch góc thân hành xương sau khi lành xương < 5 o so với
giá trị chuẩn là 89,7%
Phương pháp phẫu thuật này là phương pháp cố định xương vững
chắc khả năng giữa vững kết quả nắn sau xuyên kim phụ thuộc vào mức độ nắn chỉnh ổ gãy trong mổ và sự di lệch thứ phát này chỉ xảy ra 1 tháng sau mổ
Trang 505 KẾT LUẬN
2 Hiệu quả của phương pháp mổ phá can, nắn chỉnh và xuyên
kim lồi cầu ngoài về mặt phục hồi chức năng
5,12% trường hợp biến chứng khuỷu vẹo trong
79,5% trường hợp phục hồi chức năng khuỷu khá tốt
79,5% trường hợp có kết quả chung tốt
Tập vận động gấp duỗi khớp khuỷu đóng vai trò quan trọng trong
việc phục hồi chức năng khớp khuỷu
Phương pháp này đạt kết quả phục hồi chức năng tốt ở nhóm bệnh
nhân nhập viện trước 30 ngày từ khi bị tai nạn
Trang 515 KẾT LUẬN
4 Ưu và khuyết điểm của phương pháp mổ nắn xuyên kim lồi cầu
ngoài qua đường mổ ngoài
* Ưu điểm
Tiếp cận được ổ gãy, giúp cho viện phá can, nắn chỉnh ổ gãy
Không tàn phá nhiều cơ, không để lại sẹo, không làm hạn chế vận động sau mổ
Can thiệp sớm, tránh những biến chứng của can lệch
Kết hợp xương vững chắc, giúp bệnh nhân tập vật lí trị liệu sớm,
phục hồi biên độ vận động, giúp bệnh nhân nhanh chóng trở lại
cuộc sống bình thường
Trang 52
5 KẾT LUẬN
4 Ưu và khuyết điểm của phương pháp mổ nắn xuyên kim lồi cầu
ngoài qua đường mổ ngoài
* Khuyết điểm
Do sử dụng đường mổ bên ngoài nên việc tiếp cận ổ gãy, nắn chỉnh
xương sẽ khó hơn so với các đường mổ phía sau hay sau ngoài của các tác giả khác
Dù xuyên kim lồi cầu ngoài nhưng vẫn có nguy cơ tổn thương thần
kinh, mạch máu trong mổ
Trang 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO
TTRONG NƯỚC
1 Lê Văn Hội (1997), "Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật biến dạng khuỷu vẹo trong" Luận văn thạc sĩ y học, Học viện quân y
2 Huỳnh Mạnh Nhi, Di lệch thứ phát trong điều trị gãy trên hai lồi cầu xương cánh tay trẻ em loại di lệch nặng, in Luận văn tốt nghiệp nội trú phẫu nhi1996
3 Nguyễn Quang Quyền (2006), "Bài giảng Giải phẫu học", Nhà xuất bản Y Học Thành phố Hồ Chí Minh, pp
4 Lê Thanh Sơn (2001), "Đánh giá kết quả lâu dài điều trị phẫu thuật khuỷu vẹo trong" Luận văn thạc sĩ y học, Trường đại học y Hà Nội
5 Lê Tất Thắng, Hùng Đỗ Phước (2010), "Đánh giá kết quả bước đầu điều trị gãy trên hai lồi cầu xương cánh tay trẻ em bằng xuyên kim qua da lối ngoài dưới màn tăng sáng" Tạp chí y học TP Hồ Chí Minh, 14 (Nghiên cứu y học), pp 299 - 304
6 Phan Quang Trí (2002), "Điều trị gãy trên hai lồi cầu kiểu duỗi ở trẻ em bằng nắn kín và xuyên kim qua da dưới màn tăng sáng" Luận văn tiến sĩ Chấn thương chỉnh hình
11 Boyd D W., Aronson D D (1992), "Supracondylar fractures of the humerus: a prospective study of percutaneous pinning" J Pediatr Orthop, 12 (6), pp 789-94
12 Brown I C., Zinar D M (1995), "Traumatic and iatrogenic neurological complications after supracondylar humerus fractures in children" J Pediatr Orthop, 15 (4), pp 440-3
13 Camp J., Ishizue K., Gomez M., Gelberman R., Akeson W (1993), "Alteration of Baumann's angle by humeral position: implications for treatment of supracondylar humerus fractures" J Pediatr Orthop, 13 (4), pp 521-5
14 Canale S Terry, Beaty James H (2013), "Campells Operative Orthopaedics", pp
15 Cheng J C., Lam T P., Maffulli N (2001), "Epidemiological features of supracondylar fractures of the humerus in Chinese children" J Pediatr Orthop B, 10 (1), pp 63-7
16 CL Farnsworth, PD Silva, SJ Mubarak (1998), "Etiology of supracondylar humerus fractures" J Pediatr Orthop 1998, 18 (1), pp 38 - 42
17 Dai L (1999), "Radiographic evaluation of Baumann angle in Chinese children and its clinical relevance" J Pediatr Orthop B, 8 (3), pp 197-9
18 Devnani A S (2005), "Late presentation of supracondylar fracture of the humerus in children" Clin Orthop Relat Res, (431), pp 36-41
19 Elstrom J A., Pankovich A M., Kassab M T (1975), "Irreducible supracondylar fracture of the humerus in children A report of two cases" J Bone Joint Surg Am, 57 (5), pp 680-1
20 Eren A., Guven M., Erol B., Cakar M (2008), "Delayed surgical treatment of supracondylar humerus fractures in children using a medial approach" J Child Orthop, 2 (1), pp 21-7
21 Flynn J C., Matthews J G., Benoit R L (1974), "Blind pinning of displaced supracondylar fractures of the humerus in children Sixteen years' experience with term follow-up" J Bone Joint Surg Am, 56 (2), pp 263-72
long-22 Haddad R J., Jr., Saer J K., Riordan D C (1970), "Percutaneous pinning of displaced supracondylar fractures of the elbow in children" Clin Orthop Relat Res, 71,
pp 112-7
23 Hahn S B., Choi Y R., Kang H J (2009), "Corrective dome osteotomy for cubitus varus and valgus in adults" J Shoulder Elbow Surg, 18 (1), pp 38-43
24 Hernandez M A., 3rd, Roach J W (1994), "Corrective osteotomy for cubitus varus deformity" J Pediatr Orthop, 14 (4), pp 487-91
25 Houshian S., Mehdi B., Larsen M S (2001), "The epidemiology of elbow fracture in children: analysis of 355 fractures, with special reference to supracondylar humerus fractures" J Orthop Sci, 6 (4), pp 312-5
26 Hussain S., Ahmad M., Muzaffar T (2014), "Open reduction and internal fixation for displaced supracondylar fractures of the humerus in children with crossed wires via lateral approach" Chin J Traumatol, 17 (3), pp 130-5
K-27 Ikram M A (1996), "Ulnar nerve palsy: a complication following percutaneous fixation of supracondylar fractures of the humerus in children" Injury, 27 (5), pp
31 Karapinar L., Ozturk H., Altay T., Kose B (2005), "Closed reduction and percutaneous pinning with three Kirschner wires in children with type III displaced
supracondylar fractures of the humerus" Acta Orthop Traumatol Turc, 39 (1), pp 23-9
32 Lal G M., Bhan S (1991), "Delayed open reduction for supracondylar fractures of the humerus" Int Orthop, 15 (3), pp 189-91
33 Mahaisavariya B., Laupattarakasem W (1994), "Rotational deformity of the distal humerus in cubitus varus" J Med Assoc Thai, 77 (1), pp 19-24
34 Noonan K J., Jones J W (2001), "Recurrent supracondylar humerus fracture following prior malunion" Iowa Orthop J, 21, pp 8-12
35 Ozkan C., Dogramaci Y., Kalaci A., Gulsen M., Bayram H (2010), "Results of using Ilizarov distraction osteogenesis technique for the treatment of cubitus varus deformities in adults" Arch Orthop Trauma Surg, 130 (4), pp 489-95
36 Pirone A M., Graham H K., Krajbich J I (1988), "Management of displaced extension-type supracondylar fractures of the humerus in children" J Bone Joint Surg
Am, 70 (5), pp 641-50
37 Rasool M N (1998), "Ulnar nerve injury after K-wire fixation of supracondylar humerus fractures in children" J Pediatr Orthop, 18 (5), pp 686-90
38 Reitman R D., Waters P., Millis M (2001), "Open reduction and internal fixation for supracondylar humerus fractures in children" J Pediatr Orthop, 21 (2), pp
157-61
39 Rockwood Wilkin, ed Fracture in children 7 ed., ed James H.; Kasser Beaty, James R.2010: Philadenphia
40 Royce R O., Dutkowsky J P., Kasser J R., Rand F R (1991), "Neurologic complications after K-wire fixation of supracondylar humerus fractures in children" J Pediatr Orthop, 11 (2), pp 191-4
41 Sankar W N., Hebela N M., Skaggs D L., Flynn J M (2007), "Loss of pin fixation in displaced supracondylar humeral fractures in children: causes and prevention"
J Bone Joint Surg Am, 89 (4), pp 713-7
42 Simanovsky N., Lamdan R., Mosheiff R., Simanovsky N (2007), "Underreduced supracondylar fracture of the humerus in children: clinical significance at skeletal maturity" J Pediatr Orthop, 27 (7), pp 733-8
43 Skaggs D L., Cluck M W., Mostofi A., Flynn J M., Kay R M (2004), "Lateral-entry pin fixation in the management of supracondylar fractures in children" J Bone Joint Surg Am, 86-a (4), pp 702-7
44 Swenson A L (1948), "The treatment of supracondylar fractures of the humerus by Kirschner-wire transfixion" J Bone Joint Surg Am, 30a (4), pp 993-7
45 The R M., Severijnen R S (1999), "Neurological complications in children with supracondylar fractures of the humerus" Eur J Surg, 165 (3), pp 180-2
46 Tiwari A., Kanojia R K., Kapoor S K (2007), "Surgical management for late presentation of supracondylar humeral fracture in children" J Orthop Surg (Hong Kong),