1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá kết quả phẫu thuật gẫy trên hai lồi cầu xương cánh tay đến muộn ở trẻ em

58 291 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 2,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ: 3 ĐỐI TƢỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU  Đánh giá kết quả hồi phục chức năng:  Phục hồi biên độ gấp duỗi khớp khuỷu theo tiêu chuẩn Flynn...  Phần 2: Hiệu quả của phương ph

Trang 1

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT GÃY TRÊN HAI LỒI CẦU XƯƠNG CÁNH TAY

ĐẾN MUỘN Ở TRẺ EM

ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH

Trang 2

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

3 ĐỐI TƢỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU

4 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

5 KẾT LUẬN

Trang 3

 Gãy trên hai lồi cầu xương cánh tay ở trẻ em :

 là loại gãy xương rất thường gặp ở vùng khuỷu

 nguyên nhân chủ yếu là tai nạn sinh hoạt, trẻ ngã chống tay gây lực gãy gián tiếp

 theo quan điểm hiện nay, điều trị gãy trên hai lồi cầu xương cánh tay ở trẻ em là điều trị cấp cứu ngay sau chấn thương

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Trang 4

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

 Các vấn đề đặt ra:

Ảnh hưởng nhiều đến cuộc sống của bệnh nhi

Bệnh nhân không đến bệnh

viện hay không

được phẫu thuật

sớm

Gãy trên hai lồi cầu xương cánh tay đến muộn thường gặp các biến chứng như đau, cứng khuỷu, vẹo khuỷu, tổn thương thần kinh, gãy xương tái phát Chi phí về vấn

đề liên quan điều trị

Trang 5

 Thời điểm phẫu thuật???

Quan điểm cũ: đợi cho đến khi can lệch hay vẹo khuỷu mới đục xương chỉnh trục

Hermander (1994)  tỉ lệ khá tốt 56,5%

Weiss (2010)  tỉ lệ biến chứng là 32%

Lê Văn Hội (1997) kết quả khá tốt 65%

Lê Thanh Sơn (2001) kết quả khá tốt 54,5%

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

NC: nghiên cứu

Trang 6

 Thế giới: đã có nhiều nghiên cứu về vấn đề gãy trên hai lồi cầu xương cánh tay ở trẻ em đến muộn Vẫn còn nhiều quan điểm

về hiệu quả của phương pháp mổ nắn xuyên kim

 Việt Nam: Chưa ghi nhận các nghiên cứu trực tiếp về vấn đề này

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

NC: nghiên cứu

Trang 7

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

 MỤC TIÊU TỔNG QUÁT

Đánh giá kết quả điều trị gãy trên hai lồi cầu xương cánh tay đến muộn ở trẻ em bằng phương pháp mổ nắn xuyên kim qua đường mổ phía ngoài khuỷu

 MỤC TIÊU CHUYÊN BIỆT

1 Đánh giá sự phục hồi về mặt cấu trúc giải phẫu sau mổ

2 Đánh giá sự phục hồi về chức năng khuỷu sau mổ

Trang 8

 Thiết kế nghiên cứu: Đoàn hệ Hồi cứu

 Tiêu chuẩn chọn mẫu:

3 ĐỐI TƢỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU

Tiêu chuẩn

nhận vào

• Tất cả những bệnh nhân nhi (<15 tuổi),

• Bị gãy trên hai lồi cầu xương cánh tay đến khám muộn

• Đã được mổ tại khoa Nhi Bệnh Viện Chấn Thương Chỉnh Hình trong khoảng thời gian tháng 1/2013 đến tháng 12/2015

Tiêu chuẩn

loại trừ

• Thời gian từ khi chấn thương đến khi đến viện ít hơn 3 tuần

và nhiều hơn 6 tuần

• Có dị tật vùng khuỷu bẩm sinh kèm theo

Trang 9

 Các bước tiến hành:

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU

Bệnh nhi gãy trên hai cầu lồi đến khám tại khoa Nhi

Bệnh Viện Chấn Thương Chỉnh Hình trong khoảng

thời gian tháng 1/2013 đến tháng 12/2015

Chọn những BN thỏa tiêu chuẩn nhận vào và

không thuộc tiêu chuẩn loại trừ

- Thu thập các thông tin nền và hẹn tái khám để thu

thập các thông tin lâm sàng cần thiết

Tư vấn, giải đáp thắc mắc cho bệnh nhân nếu

có yêu cầu

Thuận tiện

BN đồng ý

Sau khảo sát

Trang 10

 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ:

3 ĐỐI TƢỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU

 Đánh giá độ vững sau phẫu thuật:

 Đánh giá theo góc Baumann (di lệch xoay)

 Đánh giá theo góc thân hành xương

 Đánh giá kĩ thuật xuyên kim, số lượng kim xuyên

Trang 11

 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ:

3 ĐỐI TƢỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU

 Đánh giá kết quả hồi phục chức năng:

 Phục hồi biên độ gấp duỗi khớp khuỷu theo tiêu chuẩn Flynn

Trang 12

 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ:

3 ĐỐI TƢỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU

 Đánh giá kết quả hồi phục thẩm mỹ:

 Thay đổi góc mang lâm sàng theo tiêu chuẩn Flynn

Trang 13

 Đánh giá kết quả chung cuộc theo tiêu chuẩn Flynn

3 ĐỐI TƢỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU

Kết quả Mức độ Thay đổi góc mang

lâm sàng (thẩm mỹ)

Mất biên độ vận động gấp duỗi (chức năng) Tốt 0 – 5 o 0 – 5 o Khá 6 -10 o 6 -10 o Trung bình 11- 15 o 11- 15 o Không đạt Xấu >15 o >15 o

 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ:

Trang 14

 Xử lý và phân tích số liệu: phần mềm thống kê Stata phiên bản

3 ĐỐI TƢỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU

Trang 15

 Phần 1: Đặc điểm dịch tễ học của đối tượng nghiên cứu

 Phần 2: Hiệu quả của phương pháp mổ phá can, nắn chỉnh và

xuyên kim lồi cầu ngoài về mặt phục hồi giải phẫu

4 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Trang 16

 Phần 1: Đặc điểm dịch tễ học.

4 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Trang 18

Phân bố nhóm tuổi ở các đối tượng trong nghiên cứu

Nhóm tuổi Số trường hợp Tỷ lệ

Trang 19

Giới

Tỉ lệ nam/nữ là 2,9/1

Trang 20

Nguyên nhân và cơ chế chấn thương

Khuỷu duỗi

Trang 21

Điều trị ban đầu ngay sau chấn thương

Trang 22

Phân loại tay bị gãy

Trang 23

Thời gian từ lúc chấn thương đến khi được phẫu thuật

Trang 25

 Phần 2: Hiệu quả của phương pháp mổ phá can, nắn chỉnh

và xuyên kim lồi cầu ngoài về mặt phục hồi giải phẫu

4 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Trang 26

Liên quan giữa sự thay đổi của góc Baumann ngay sau mổ so

với góc Baumann sau mổ 1 tháng

Trang 27

Liên quan giữa sự thay đổi của góc Baumann sau

Trang 28

Liên quan giữa sự thay đổi góc Baumann sau mổ 1 tháng với số lƣợng kim xuyên

Số kim Sự thay đổi của góc Baumann Tỉ lệ

Không di lệch (<6 o )

Di lệch ít (6 o - 12 o )

Trang 29

Liên quan giữa sự thay đổi góc Baumann sau mổ 1 tháng

với di lệch còn lại ngay sau mổ

Kết quả nắn xương

Sự thay đổi của góc Baumann Tỉ lệ Không di lệch

(<6 o )

Di lệch ít (6 o - 12 o )

Di lệch còn lại sau mổ và sự thay đổi góc Baumann thứ phát sau mổ 1

tháng liên quan nhau có ý nghĩa thống kê (OR=0.36, KTC 95% 0.03 -

0.374; p=0.005, phân tích hồi quy Logistic đơn biến)

Trang 30

Liên quan giữa sự thay đổi góc Baumann sau mổ 1 tháng với thời gian

từ khi bị tai nạn cho đến khi bệnh nhân đƣợc phẫu thuật

Thời gian từ khi bị tai nạn cho đến khi được phẫu thuật

Sự thay đổi của góc Baumann Tỉ lệ Không di lệch

(<6 o )

Di lệch ít (6 o - 12 o )

21 - 30 ngày 13 3 41 %

31 - 40 ngày 18 1 48.7 %

41 - 50 ngày 2 2 10.3 %

Thời gian từ khi tai nạn cho đến khi được phẫu thuật với di lệch thứ phát

góc Baumann sau mổ liên quan không có ý nghĩa thống kê (p= 0.07 >

0.05, phép kiểm Chi-Square)

Trang 31

Sự thay đổi góc Baumann sau mổ 6 tháng so với giá trị chuẩn

Sau 6 tháng theo dõi có 33 trường hợp độ chênh lệch góc Baumann sau 6

tháng so với giá trị chuẩn < 6 o , có 6 trương hợp góc Baumann di lệch thứ

phát 6 o – 12 o

Trang 32

Sự thay đổi góc thân hành xương sau mổ 6

tháng so với giá trị chuẩn

Trang 33

 Phần 3: Kết quả phục hồi chức năng

4 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Trang 34

Liên quan giữa mất biên độ gấp và duỗi khớp khuỷu

Hơn 6 tháng sau mổ, không còn trường hợp nào giới hạn vận động

gấp, duỗi khớp khuỷu > 15 o , chỉ có 5 trường hợp mất gấp 10 – 15 o

Trang 35

Kết quả phục hồi biên độ gấp duỗi khớp khuỷu

sau mổ 6 tháng

Phục hồi biên độ gấp duỗi khớp khuỷu

Có 15 trường hợp (38.5%) phục hồi biên độ gấp duỗi khuỷu tốt theo tiêu

chuẩn Flynn, kết quả khá là 16 trường hợp (41%) Không có trường hợp nào mất vận động khớp khuỷu >15 o

Trang 36

Liên quan giữa phục hồi biên độ gấp duỗi khớp khuỷu

với việc tập gấp duỗi khuỷu

Tập vật lý trị liệu

Phục hồi biên độ gấp duỗi khớp khuỷu Tỉ lệ

0.707, p=0.018 phép hồi qui đơn biến)

Trang 37

Liên quan giữa phục hồi biên độ gấp duỗi khớp khuỷu

sau mổ 6 tháng với tuổi

độ vận động của khuỷu và tuổi bệnh nhân liên quan không có ý nghĩa thống kê (p = 0.218, phép kiểm Chi – Square)

Trang 38

Sự mất biên độ gấp duỗi trung bình trong các nhóm tuổi

0 – 4 tuổi 5 – 8 tuổi 9 – 15 tuổi

Mất biên độ gấp duỗi trung bình

Sự mất biên độ gấp duỗi khớp khuỷu ở các nhóm tuổi khác nhau không có ý nghĩa thống kê, phép kiểm T-test

Trang 39

Liên quan giữa phục hồi biên độ gấp duỗi khớp khuỷu sau mổ

6 tháng và thời gian từ khi bị tai nạn cho đến khi vào viện

Qua phép thống kê, chúng tôi nhận thấy mất biên độ vận động của khuỷu và thời gian từ khi bệnh nhân bị tai nạn cho đến khi được phẫu thuật liên quan có ý nghĩa thống kê (p = 0.01, phép kiểm Chi – Bình phương)

Trang 40

Sự phục hồi biên độ gấp duỗi khớp khuỷu trung bình trong các nhóm thời gian từ khi tai nạn cho đến khi phẫu thuật

21 – 30 ngày 31 – 40 ngày 41 – 50 ngày

Trung bình phục hồi biên

độ gấp duỗi khớp khuỷu

Sự phục hồi biên độ gấp duỗi trung bình ở các nhóm thời gian từ khi tai

nạn đến khi phẫu thuật khác nhau có ý nghĩa thống kê, phép kiểm T-test

Trang 41

Sự thay đổi góc mang so với tay lành sau mổ 6 tháng

Có 38 trường hợp (84.6%) phục hồi góc mang tốt theo tiêu chuẩn Flynn, kết quả trung bình là 3 trường hợp (7.7%) Và 1 trường hợp góc mang thay đổi

> 15 độ

Trang 42

Mối liên hệ giữa sự thay đổi góc Baumann sau mổ 1 tháng

với sự thay đổi góc mang lâm sàng sau 6 tháng

Có mối liên hệ giữa di lệch xoay thứ phát góc Baumann sau xuyên kim 1

tháng và sự thay đổi góc mang lâm sàng sau khi lành xương (0R= 0.63,

KTC 95% 0.05 - 0.855; p=0.038, phân tích logistic hồi quy đơn biến)

Trang 43

Sự thay đổi góc mang trung bình trong các nhóm tuổi

0 – 4 tuổi 5 -8 tuổi 9 – 15 tuổi

Thay đổi góc mang trung bình

Sự thay đổi góc mang trung bình ở các nhóm tuổi khác nhau không có ý nghĩa thống kê, phép kiểm T-test

Trang 44

Sự thay đổi góc mang trung bình trong các nhóm thời

gian từ khi tai nạn cho đến khi phẫu thuật

21 – 30 ngày 31 – 40 ngày 41 – 50 ngày

Thay đổi góc mang trung bình

Sự thay đổi góc mang trung bình ở các nhóm tuổi khác nhau không có ý nghĩa thống kê, phép kiểm T-test

Trang 45

Kết quả chung cuộc 6 tháng sau mổ

Kết quả tốt trong nghiên cứu chúng tôi số bệnh nhân có kết quả tốt là 13 bệnh nhân (33.3 %), khá là 18 bệnh nhân (46.2%), có 1 bệnh nhân kết quả xấu Tính chung kết quả khá và tốt là 79.5%

Trang 46

Kết quả chung cuộc trong nhóm tuổi < 9 tuổi

Trang 47

Kết quả chung cuộc trong nhóm bệnh nhân

được phẫu thuật trước 31 ngày

Trang 48

5 KẾT LUẬN

1 Một số đặc điểm dịch tễ học và lâm sàng

 Qua nghiên cứu 39 trường hợp điều trị phẫu thuật gãy trên hai lồi cầu xương cánh

tay ở trẻ em đến muộn bằng phương pháp nắn chỉnh xuyên kim qua da qua đường

mổ ngoài, lứa tuổi từ 3 – 14 tuổi, trong đó lứa tuổi nhiều nhất là 5 – 8 tuổi (48.74%), tuổi trung bình là 7.08 (SD = 2.82)

 Nguyên nhân làm cho trẻ không đến được bệnh viện để điều trị cấp cứu ngay là do

hiểu biết về y tế của người dân còn thấp:

• Bó thuốc nam chiếm 76.9% các trường hợp trong nghiên cứu

• Thời gian bệnh nhân được đưa đến bệnh viện điều trị vào khoảng 3 – 4 tuần khi mà các biến chứng như cứng khuỷu, không lành xương xuất hiện

Trang 49

5 KẾT LUẬN

2 Hiệu quả của phương pháp mổ phá can, nắn chỉnh và xuyên

kim lồi cầu ngoài về mặt phục hồi giải phẫu

 Tỉ lệ di lệch góc Baumann sau khi lành xương < 6 o so với giá trị

chuẩn là 84,6%

 Tỉ lệ di lệch góc thân hành xương sau khi lành xương < 5 o so với

giá trị chuẩn là 89,7%

 Phương pháp phẫu thuật này là phương pháp cố định xương vững

chắc khả năng giữa vững kết quả nắn sau xuyên kim phụ thuộc vào mức độ nắn chỉnh ổ gãy trong mổ và sự di lệch thứ phát này chỉ xảy ra 1 tháng sau mổ

Trang 50

5 KẾT LUẬN

2 Hiệu quả của phương pháp mổ phá can, nắn chỉnh và xuyên

kim lồi cầu ngoài về mặt phục hồi chức năng

 5,12% trường hợp biến chứng khuỷu vẹo trong

 79,5% trường hợp phục hồi chức năng khuỷu khá tốt

 79,5% trường hợp có kết quả chung tốt

 Tập vận động gấp duỗi khớp khuỷu đóng vai trò quan trọng trong

việc phục hồi chức năng khớp khuỷu

 Phương pháp này đạt kết quả phục hồi chức năng tốt ở nhóm bệnh

nhân nhập viện trước 30 ngày từ khi bị tai nạn

Trang 51

5 KẾT LUẬN

4 Ưu và khuyết điểm của phương pháp mổ nắn xuyên kim lồi cầu

ngoài qua đường mổ ngoài

* Ưu điểm

 Tiếp cận được ổ gãy, giúp cho viện phá can, nắn chỉnh ổ gãy

Không tàn phá nhiều cơ, không để lại sẹo, không làm hạn chế vận động sau mổ

 Can thiệp sớm, tránh những biến chứng của can lệch

 Kết hợp xương vững chắc, giúp bệnh nhân tập vật lí trị liệu sớm,

phục hồi biên độ vận động, giúp bệnh nhân nhanh chóng trở lại

cuộc sống bình thường

Trang 52

5 KẾT LUẬN

4 Ưu và khuyết điểm của phương pháp mổ nắn xuyên kim lồi cầu

ngoài qua đường mổ ngoài

* Khuyết điểm

 Do sử dụng đường mổ bên ngoài nên việc tiếp cận ổ gãy, nắn chỉnh

xương sẽ khó hơn so với các đường mổ phía sau hay sau ngoài của các tác giả khác

 Dù xuyên kim lồi cầu ngoài nhưng vẫn có nguy cơ tổn thương thần

kinh, mạch máu trong mổ

Trang 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO

TTRONG NƯỚC

1 Lê Văn Hội (1997), "Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật biến dạng khuỷu vẹo trong" Luận văn thạc sĩ y học, Học viện quân y

2 Huỳnh Mạnh Nhi, Di lệch thứ phát trong điều trị gãy trên hai lồi cầu xương cánh tay trẻ em loại di lệch nặng, in Luận văn tốt nghiệp nội trú phẫu nhi1996

3 Nguyễn Quang Quyền (2006), "Bài giảng Giải phẫu học", Nhà xuất bản Y Học Thành phố Hồ Chí Minh, pp

4 Lê Thanh Sơn (2001), "Đánh giá kết quả lâu dài điều trị phẫu thuật khuỷu vẹo trong" Luận văn thạc sĩ y học, Trường đại học y Hà Nội

5 Lê Tất Thắng, Hùng Đỗ Phước (2010), "Đánh giá kết quả bước đầu điều trị gãy trên hai lồi cầu xương cánh tay trẻ em bằng xuyên kim qua da lối ngoài dưới màn tăng sáng" Tạp chí y học TP Hồ Chí Minh, 14 (Nghiên cứu y học), pp 299 - 304

6 Phan Quang Trí (2002), "Điều trị gãy trên hai lồi cầu kiểu duỗi ở trẻ em bằng nắn kín và xuyên kim qua da dưới màn tăng sáng" Luận văn tiến sĩ Chấn thương chỉnh hình

11 Boyd D W., Aronson D D (1992), "Supracondylar fractures of the humerus: a prospective study of percutaneous pinning" J Pediatr Orthop, 12 (6), pp 789-94

12 Brown I C., Zinar D M (1995), "Traumatic and iatrogenic neurological complications after supracondylar humerus fractures in children" J Pediatr Orthop, 15 (4), pp 440-3

13 Camp J., Ishizue K., Gomez M., Gelberman R., Akeson W (1993), "Alteration of Baumann's angle by humeral position: implications for treatment of supracondylar humerus fractures" J Pediatr Orthop, 13 (4), pp 521-5

14 Canale S Terry, Beaty James H (2013), "Campells Operative Orthopaedics", pp

15 Cheng J C., Lam T P., Maffulli N (2001), "Epidemiological features of supracondylar fractures of the humerus in Chinese children" J Pediatr Orthop B, 10 (1), pp 63-7

16 CL Farnsworth, PD Silva, SJ Mubarak (1998), "Etiology of supracondylar humerus fractures" J Pediatr Orthop 1998, 18 (1), pp 38 - 42

17 Dai L (1999), "Radiographic evaluation of Baumann angle in Chinese children and its clinical relevance" J Pediatr Orthop B, 8 (3), pp 197-9

18 Devnani A S (2005), "Late presentation of supracondylar fracture of the humerus in children" Clin Orthop Relat Res, (431), pp 36-41

19 Elstrom J A., Pankovich A M., Kassab M T (1975), "Irreducible supracondylar fracture of the humerus in children A report of two cases" J Bone Joint Surg Am, 57 (5), pp 680-1

20 Eren A., Guven M., Erol B., Cakar M (2008), "Delayed surgical treatment of supracondylar humerus fractures in children using a medial approach" J Child Orthop, 2 (1), pp 21-7

21 Flynn J C., Matthews J G., Benoit R L (1974), "Blind pinning of displaced supracondylar fractures of the humerus in children Sixteen years' experience with term follow-up" J Bone Joint Surg Am, 56 (2), pp 263-72

long-22 Haddad R J., Jr., Saer J K., Riordan D C (1970), "Percutaneous pinning of displaced supracondylar fractures of the elbow in children" Clin Orthop Relat Res, 71,

pp 112-7

23 Hahn S B., Choi Y R., Kang H J (2009), "Corrective dome osteotomy for cubitus varus and valgus in adults" J Shoulder Elbow Surg, 18 (1), pp 38-43

24 Hernandez M A., 3rd, Roach J W (1994), "Corrective osteotomy for cubitus varus deformity" J Pediatr Orthop, 14 (4), pp 487-91

25 Houshian S., Mehdi B., Larsen M S (2001), "The epidemiology of elbow fracture in children: analysis of 355 fractures, with special reference to supracondylar humerus fractures" J Orthop Sci, 6 (4), pp 312-5

26 Hussain S., Ahmad M., Muzaffar T (2014), "Open reduction and internal fixation for displaced supracondylar fractures of the humerus in children with crossed wires via lateral approach" Chin J Traumatol, 17 (3), pp 130-5

K-27 Ikram M A (1996), "Ulnar nerve palsy: a complication following percutaneous fixation of supracondylar fractures of the humerus in children" Injury, 27 (5), pp

31 Karapinar L., Ozturk H., Altay T., Kose B (2005), "Closed reduction and percutaneous pinning with three Kirschner wires in children with type III displaced

supracondylar fractures of the humerus" Acta Orthop Traumatol Turc, 39 (1), pp 23-9

32 Lal G M., Bhan S (1991), "Delayed open reduction for supracondylar fractures of the humerus" Int Orthop, 15 (3), pp 189-91

33 Mahaisavariya B., Laupattarakasem W (1994), "Rotational deformity of the distal humerus in cubitus varus" J Med Assoc Thai, 77 (1), pp 19-24

34 Noonan K J., Jones J W (2001), "Recurrent supracondylar humerus fracture following prior malunion" Iowa Orthop J, 21, pp 8-12

35 Ozkan C., Dogramaci Y., Kalaci A., Gulsen M., Bayram H (2010), "Results of using Ilizarov distraction osteogenesis technique for the treatment of cubitus varus deformities in adults" Arch Orthop Trauma Surg, 130 (4), pp 489-95

36 Pirone A M., Graham H K., Krajbich J I (1988), "Management of displaced extension-type supracondylar fractures of the humerus in children" J Bone Joint Surg

Am, 70 (5), pp 641-50

37 Rasool M N (1998), "Ulnar nerve injury after K-wire fixation of supracondylar humerus fractures in children" J Pediatr Orthop, 18 (5), pp 686-90

38 Reitman R D., Waters P., Millis M (2001), "Open reduction and internal fixation for supracondylar humerus fractures in children" J Pediatr Orthop, 21 (2), pp

157-61

39 Rockwood Wilkin, ed Fracture in children 7 ed., ed James H.; Kasser Beaty, James R.2010: Philadenphia

40 Royce R O., Dutkowsky J P., Kasser J R., Rand F R (1991), "Neurologic complications after K-wire fixation of supracondylar humerus fractures in children" J Pediatr Orthop, 11 (2), pp 191-4

41 Sankar W N., Hebela N M., Skaggs D L., Flynn J M (2007), "Loss of pin fixation in displaced supracondylar humeral fractures in children: causes and prevention"

J Bone Joint Surg Am, 89 (4), pp 713-7

42 Simanovsky N., Lamdan R., Mosheiff R., Simanovsky N (2007), "Underreduced supracondylar fracture of the humerus in children: clinical significance at skeletal maturity" J Pediatr Orthop, 27 (7), pp 733-8

43 Skaggs D L., Cluck M W., Mostofi A., Flynn J M., Kay R M (2004), "Lateral-entry pin fixation in the management of supracondylar fractures in children" J Bone Joint Surg Am, 86-a (4), pp 702-7

44 Swenson A L (1948), "The treatment of supracondylar fractures of the humerus by Kirschner-wire transfixion" J Bone Joint Surg Am, 30a (4), pp 993-7

45 The R M., Severijnen R S (1999), "Neurological complications in children with supracondylar fractures of the humerus" Eur J Surg, 165 (3), pp 180-2

46 Tiwari A., Kanojia R K., Kapoor S K (2007), "Surgical management for late presentation of supracondylar humeral fracture in children" J Orthop Surg (Hong Kong),

Ngày đăng: 19/04/2017, 22:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Văn Hội (1997), "Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật biến dạng khuỷu vẹo trong". Luận văn thạc sĩ y học, Học viện quân y Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật biến dạng khuỷu vẹo trong
Tác giả: Lê Văn Hội
Nhà XB: Học viện quân y
Năm: 1997
2. Huỳnh Mạnh Nhi, Di lệch thứ phát trong điều trị gãy trên hai lồi cầu xương cánh tay trẻ em loại di lệch nặng, in Luận văn tốt nghiệp nội trú phẫu nhi1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Di lệch thứ phát trong điều trị gãy trên hai lồi cầu xương cánh tay trẻ em loại di lệch nặng
Tác giả: Huỳnh Mạnh Nhi
Nhà XB: Luận văn tốt nghiệp nội trú phẫu nhi
Năm: 1996
3. Nguyễn Quang Quyền (2006), "Bài giảng Giải phẫu học", Nhà xuất bản Y Học Thành phố Hồ Chí Minh, pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Giải phẫu học
Tác giả: Nguyễn Quang Quyền
Nhà XB: Nhà xuất bản Y Học Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2006
4. Lê Thanh Sơn (2001), "Đánh giá kết quả lâu dài điều trị phẫu thuật khuỷu vẹo trong". Luận văn thạc sĩ y học, Trường đại học y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kết quả lâu dài điều trị phẫu thuật khuỷu vẹo trong
Tác giả: Lê Thanh Sơn
Nhà XB: Trường đại học y Hà Nội
Năm: 2001
5. Lê Tất Thắng, Hùng Đỗ Phước (2010), "Đánh giá kết quả bước đầu điều trị gãy trên hai lồi cầu xương cánh tay trẻ em bằng xuyên kim qua da lối ngoài dưới màn tăng sáng". Tạp chí y học TP. Hồ Chí Minh, 14 (Nghiên cứu y học), pp. 299 - 304 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kết quả bước đầu điều trị gãy trên hai lồi cầu xương cánh tay trẻ em bằng xuyên kim qua da lối ngoài dưới màn tăng sáng
Tác giả: Lê Tất Thắng, Hùng Đỗ Phước
Nhà XB: Tạp chí y học TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2010
6. Phan Quang Trí (2002), "Điều trị gãy trên hai lồi cầu kiểu duỗi ở trẻ em bằng nắn kín và xuyên kim qua da dưới màn tăng sáng". Luận văn tiến sĩ Chấn thương chỉnh hình.NƯỚC NGOÀI Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều trị gãy trên hai lồi cầu kiểu duỗi ở trẻ em bằng nắn kín và xuyên kim qua da dưới màn tăng sáng
Tác giả: Phan Quang Trí
Nhà XB: Luận văn tiến sĩ Chấn thương chỉnh hình
Năm: 2002
7. Kohler R Ducret H, Willemen L. (2000), "Cubitus varus post traumatique". Traumatologie du coude de l’enfant. Cahier d’enseignement de la SOFCOT, 72, pp. 210 - 21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Traumatologie du coude de l’enfant
Tác giả: Kohler R, Ducret H, Willemen L
Nhà XB: Cahier d’enseignement de la SOFCOT
Năm: 2000
8. Amjad Tahir, Firasat Majid, Muhammad Nasir Ali (2012), "Treatment of Old Supracondylar Fractures of Humerus In Children". Journal of Surgery Pakistan 17 (4), pp. 135 - 138 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Treatment of Old Supracondylar Fractures of Humerus In Children
Tác giả: Amjad Tahir, Firasat Majid, Muhammad Nasir Ali
Năm: 2012
9. Arino V. L., Lluch E. E., Ramirez A. M., Ferrer J., Rodriguez L., et al. (1977), "Percutaneous fixation of supracondylar fractures of the humerus in children". J Bone Joint Surg Am, 59 (7), pp. 914-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Percutaneous fixation of supracondylar fractures of the humerus in children
Tác giả: Arino V. L., Lluch E. E., Ramirez A. M., Ferrer J., Rodriguez L., et al
Năm: 1977
10. Bamrungthin N. (2008), "Comparison of posterior and lateral surgical approach in management of type III supracondylar fractures of the humerus among the children". J Med Assoc Thai, 91 (4), pp. 502-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Comparison of posterior and lateral surgical approach in management of type III supracondylar fractures of the humerus among the children
Tác giả: Bamrungthin N
Nhà XB: J Med Assoc Thai
Năm: 2008
11. Boyd D. W., Aronson D. D. (1992), "Supracondylar fractures of the humerus: a prospective study of percutaneous pinning". J Pediatr Orthop, 12 (6), pp. 789-94 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Supracondylar fractures of the humerus: a prospective study of percutaneous pinning
Tác giả: Boyd D. W., Aronson D. D
Năm: 1992
12. Brown I. C., Zinar D. M. (1995), "Traumatic and iatrogenic neurological complications after supracondylar humerus fractures in children". J Pediatr Orthop, 15 (4), pp. 440-3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Traumatic and iatrogenic neurological complications after supracondylar humerus fractures in children
Tác giả: Brown I. C., Zinar D. M
Năm: 1995
13. Camp J., Ishizue K., Gomez M., Gelberman R., Akeson W. (1993), "Alteration of Baumann's angle by humeral position: implications for treatment of supracondylar humerus fractures". J Pediatr Orthop, 13 (4), pp. 521-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Alteration of Baumann's angle by humeral position: implications for treatment of supracondylar humerus fractures
Tác giả: Camp J., Ishizue K., Gomez M., Gelberman R., Akeson W
Năm: 1993
15. Cheng J. C., Lam T. P., Maffulli N. (2001), "Epidemiological features of supracondylar fractures of the humerus in Chinese children". J Pediatr Orthop B, 10 (1), pp. 63-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Epidemiological features of supracondylar fractures of the humerus in Chinese children
Tác giả: Cheng J. C., Lam T. P., Maffulli N
Năm: 2001
16. CL. Farnsworth, PD. Silva, SJ. Mubarak (1998), "Etiology of supracondylar humerus fractures". J Pediatr Orthop 1998, 18 (1), pp. 38 - 42 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Etiology of supracondylar humerus fractures
Tác giả: CL. Farnsworth, PD. Silva, SJ. Mubarak
Năm: 1998
17. Dai L. (1999), "Radiographic evaluation of Baumann angle in Chinese children and its clinical relevance". J Pediatr Orthop B, 8 (3), pp. 197-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Radiographic evaluation of Baumann angle in Chinese children and its clinical relevance
Tác giả: Dai L
Năm: 1999
18. Devnani A. S. (2005), "Late presentation of supracondylar fracture of the humerus in children". Clin Orthop Relat Res, (431), pp. 36-41 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Late presentation of supracondylar fracture of the humerus in children
Tác giả: Devnani A. S
Nhà XB: Clin Orthop Relat Res
Năm: 2005
19. Elstrom J. A., Pankovich A. M., Kassab M. T. (1975), "Irreducible supracondylar fracture of the humerus in children. A report of two cases". J Bone Joint Surg Am, 57 (5), pp. 680-1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Irreducible supracondylar fracture of the humerus in children. A report of two cases
Tác giả: Elstrom J. A., Pankovich A. M., Kassab M. T
Nhà XB: J Bone Joint Surg Am
Năm: 1975
20. Eren A., Guven M., Erol B., Cakar M. (2008), "Delayed surgical treatment of supracondylar humerus fractures in children using a medial approach". J Child Orthop, 2 (1), pp. 21-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Delayed surgical treatment of supracondylar humerus fractures in children using a medial approach
Tác giả: Eren A., Guven M., Erol B., Cakar M
Nhà XB: J Child Orthop
Năm: 2008
21. Flynn J. C., Matthews J. G., Benoit R. L. (1974), "Blind pinning of displaced supracondylar fractures of the humerus in children. Sixteen years' experience with long- term follow-up". J Bone Joint Surg Am, 56 (2), pp. 263-72 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Blind pinning of displaced supracondylar fractures of the humerus in children. Sixteen years' experience with long- term follow-up
Tác giả: Flynn J. C., Matthews J. G., Benoit R. L
Nhà XB: J Bone Joint Surg Am
Năm: 1974

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w