1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Gãy thân xương đùi

14 437 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Nhiều cơ lớn -thường bị lệch nhiều và khó được cố định bằng các phương pháp bên ngoài.. YẾU TỐ CHẨN ĐOÁN Lâm sàng : Lâm sàng có đủ các dấu hiệu cho sự chẩn đoán xác định Tình trạng

Trang 1

GÃY THÂN XƯƠNG ĐÙI

BS HOÀNG ĐỨC THÁI

Trang 2

ĐẠI CƯƠNG

 Lớn nhất và dài nhất

 Chấn thương nặng nguy hiểm đến tính mạng,

lượng máu mất từ 0,5 đến 1 lít.

 Nhiều cơ lớn -thường bị lệch nhiều và khó được

cố định bằng các phương pháp bên ngoài Vì vậy việc sơ cứu và vận chuyển đúng rất quan trọng.

 Mọi lứa tuổi thường 20 - 30 tuổi, chủ yếu do tai

nạn lưu thông, nam > nữ.

Trang 3

YẾU TỐ CHẨN ĐOÁN

Lâm sàng :

Lâm sàng có đủ các dấu hiệu cho sự chẩn đoán xác

định

Tình trạng sốc.

Tổn thương kèm theo

Tìm các tổn thương khác : sọ não, ngực bụng, cột

sống, khung chậu, các chi

Trang 4

YẾU TỐ CHẨN ĐOÁN

X-Quang :

Các tổn thương khác ở vùng háng và gối.

Phải luôn luôn chụp cả đầu trên và đầu dưới đùi

Cần phải chụp thêm khung chậu thẳng, nhất là trường hợp đa thương.

Kỹ thuật: Thẳng và nghiêng lấy toàn bộ xương đùi

Trang 5

PHÂN LOẠI THEO WINQUIST HANSEN

Dựa vào tổn thương xương :

Độ 0 : Đơn giản

Độ 1 : Mãnh vỡ nhỏ

Độ 2 : Mãnh vỡ nhỏ không đáng kể hơn nữa

thân xương (< 50%).

Độ 3: Mãnh vỡ lớn hơn nữa thân xương(>50%).

Độ 4 : Nhiều mãnh.

Trang 6

BIẾN CHỨNG

Cấp :

Xảy ra trong ngày đầu, nhất là 6 giờ đầu.

Sốc do đau và mất máu :

Gãy hở :

Chèn cơ giữa ổ gãy.

Chèn ép khoang:

Hiếm thấy tổn thương mạch máu lớn hay thần

kinh. .

Các tổn thương xương khác , các cơ quan khác

kèm theo.

Trang 7

BIẾN CHỨNG

Thứ cấp : Từ ngày thứ 02 đến tuần thứ 02

Trễ : Từ tuần thứ 03 do các tổn thương cũ còn lại và do sai sót của điều trị

xoay), đơ gối, teo cơ, không liền

hợp xương không vững, cong đinh, gãy đinh, gãy nẹp vít, can xấu

Trang 8

ĐIỀU TRỊ

Hướng xử lý theo phác đồ sau đây :

Sơ cứu :

Tại bệnh viện :

Gãy hở : Cắt lọc sạch + KHX, hoặc cố định xương bằng kéo tạ, hoặc nắn côù định ngoài

Trang 9

ĐIỀU TRỊ

Tại bệnh viện : Gãy kín

Ở trẻ em :

Dưới 02 tuổi : Kéo tạ chỉ thiên kiểu Bryant (1876).

Từ 02 - 12 tuổi : Kéo tạ kiểu Russell (1924)

Từ 06 - 16 tuổi : có thể đóng đinh nội tủy loại dẽo

(Métaizeau 1988)

Trên 12 tuổi : điều trị như người lớn : đinh nội tuỷ hay

nẹp vít

Trang 10

ĐIỀU TRỊ

Ở người lớn :

 Gãy kín đơn giản : Đóng đinh nội tủy ngay sau khi tai nạn

hay sau kéo tạ 1 - 2 tuần (kín, hở)

 Gãy kín phức tạp : Có 3 phương pháp :

 Đối với người già yếu hay có chống chỉ định phẫu

thuật : Kéo tạ nẹp động

 Nếu có C-arm thì đóng đinh nội tủy có chốt

 Hoặc bắt nẹp vít.

Trang 11

ĐIỀU TRỊ

Ở người lớn :

 Gãy nhiều xương : Kết hợp xương một thì (một cuộc mổ)

cho các xương gãy cùng một lúc.

 Gãy xương mệt : Ngưng tập luyện trong 1 - 2 tuần đi nạng

chống nhẹ chân đau, nếu có di lệch thứ cấp thì phải cần đến phẫu thuật.

 Gãy xương bệnh : Lấy bỏ mô bướu, đóng đinh nội tủy

(thường hay có chốt) kèm theo nhét xi măng chỗ mất

xương.

Trang 14

THEO DÕI

Diễn tiến điều trị : tư thế xấu, biến dạng do co rút đau, tập vận động phục

hồi chức năng, điều trị kịp thời biến chứng nhiễm trùng di lệch

Thời gian lành xương tổng trạng hay lo i gãy, ở trẻ em 4 - 6 tuần, ở thanh ại gãy, ở trẻ em 4 - 6 tuần, ở thanh

Thời gian lành xương tổng trạng hay lo i gãy, ở trẻ em 4 - 6 tuần, ở thanh ại gãy, ở trẻ em 4 - 6 tuần, ở thanh

niên khoảng 10 - 12 tuần, ở người già 16 - 22 tuần

Thời gian để trở lại làm việc thay đổi từ 04 tháng đến 08 tháng

Thời gian lấy kim loại

– Ít nhất 01 năm sau đóng đinh nội tủy

– Ít nhất 02 năm sau nẹp vít

Ngày đăng: 07/05/2017, 20:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN