Theo “Clinical & Experimental Research”11/2005: một gen trên nhiễm sắc thể 10 - đặc biệt là gen KCNMA1 - có khả năng liên quan đến mức độ đáp ứng với rượu.Nếu người nào có mức đáp ứng vớ
Trang 1RỐI LOẠN TÂM THẦN
DO RƯỢU
ALCOHOL RELATED MENTAL DISORDES
Trang 2NỘI DUNG
1 Dịch tễ
2 Bệnh sinh
3 Tác dụng của rượu đối với cơ thể
4 Các rối loạn tâm thần do rượu
5 Cai rượu
6 Sa sút mạn do độc chất
Trang 3I DỊCH TỄ HỌC
Trang 4DỊCH TỄ HỌC
USA
WHO: Các rối loạn liên quan đến rượu
đứng hàng thứ 3 sau bệnh tim mạch và K.
Trang 5Việt Nam
Tỉ lệ người sử dụng rượu bia chiếm 33,5%, trong đó số người lạm dụng rượu 18%
1/3 số người bắt đầu uống trước tuổi 20
- tỉ lệ uống rượu ở độ tuổi 14 - 17: 34%
- tỉ lệ uống rượu ở độ tuổi 18 - 21: 57%.
Trang 618-24 Year Olds Have the Highest Prevalence of
DSM-IV Alcohol Dependence
Theo: National Institute on Alcohol Abuse and Alcoholism
Report to the Extramural Advisory Board
August 16 - 17, 2006
Division of Epidemiology and Prevention Research
Strategic Planning Document
Trang 7Alcohol-related mortality by age
Trang 8ALCOHOL-RELATED SOCIAL HARM
Trang 9Alcohol Consumption: Adults
Trang 10II.BỆNH NGUYÊN
Trang 11BỆNH SINH
Trang 12YẾU TỐ DI TRUYỀN
Lệ thuộc rượu gặp nhiều trong một số gia đình mà trẻ con ( nhất là ở đứa bé trai ) có cha mẹ nghiện rượu.
Có sự khác biệt về chủng tộc và văn hóa
trong khả năng dung nạp rượu
* Người châu Á thường nhiễm độc rượu cấp.
* Người Do Thái, đạo Tin Lành, châu Á : tỷ lệ
lệ thuộc rượu thấp
* Người Mỹ bản địa, Eskimos, Tây Ban Nha
và Bồ Đào Nha : tỷ lệ lệ thuộc rượu cao
Trang 13Theo “Clinical & Experimental Research”(11/2005): một gen trên nhiễm sắc thể 10 - đặc biệt là gen KCNMA1 - có khả năng liên quan đến mức độ đáp ứng với rượu.
Nếu người nào có mức đáp ứng với rượu thấp (a low level
of response to alcohol), cần phải uống nhiều hơn để cảm thấy intoxicated, sẽ có nhiều nguy cơ hơn để phát triển các vấn đề về rượu Nghiên cứu đã chỉ ra rằng trẻ em của
người nghiện rượu có nhiều khả năng có mức đáp ứng với rượu thấp hơn những người khác
Serotonin (5-HT) là một chất dẫn truyền thần kinh quan trọng, trong đó 5-HT 1B G 861 C polymorphism dường như đóng một vai trò trong nhân cách chống đối xã hội
(antisocial behavior) và sự lệ thuộc rượu
Trang 14Tóm lại
Vai trò của di truyền trong nghiện rượu rất phức tạp và có thể liên quan nhiều gen khác nhau.
Hiện nay nguyên nhân từ di truyền vẫn đang
được nghiên cứu và thảo luận.
Trang 15YẾU TỐ TÂM LÝ-XÃ HỘI
80-90% người tái nghiện sau cai rượu Các yếu tố nguy cơ cao của tái nghiện: sự thất vọng, giận dữ,
áp lực xã hội, sự cám dỗ nội tại…
Rượu ức chế cảm giác đau, mang lại sự tự do, thoát khỏi ức chế trong công việc Khi người nghiện rượu cai rượu, não phục hồi lại sự thăng bằng bằng trầm
cảm, lo âu và stress do sự mất thăng bằng hóa học
Các cảm xúc
âm tính này làm người nghiện
rượu uống lại sau khi triệu
chứng cai giảm đi.
Trang 16- Các mối quan hệ xã hội, các dịp lễ Tết hiếu hỉ thường sử dụng rượu khiến người nghiện rượu khó cai rượu.
- Áp lực xã hội và văn hóa: Các phương tiện truyền thông quảng bá
về rượu bia, lợi ích của uống rượu nhẹ đến trung bình được phổ biến làm người nghiện lấy lý do để tái nghiện
Trang 17 RỐI LOẠN TÂM THẦN
Rượu thường được sử dụng trong một số rối loạn tâm thần như trầm cảm, lo âu, mất ngủ…
- Sử dụng rượu lâu dài gây nên trầm cảm và ngưng rượu ở người nghiện rượu mạn gây nên lo âu.
- Rối loạn lưỡng cực: uống nhiều rượu dẫn đến hưng cảm
- Rối loạn nhân cách: người có nhân cách chống đối xã hội dễ dàng lệ thuộc rượu
- Nghiện rượu thường đi kèm với nghiện các chất khác, đặc biệt
là nghiện thuốc lá.
Trang 18III.TÁC DỤNG CỦA RƯỢU
ĐỐI VỚI CƠ THỂ
Trang 19TÁC DỤNG CỦA RƯỢU ĐỐI VỚI CƠ THỂ
1) Sự hấp thu rượu 2) Sự chuyển hóa rượu 3) Ảnh hưởng của rượu đối với cơ thể
*Ảnh hưởng tại chỗ *Ảnh hưởng toàn thân
Trang 212) Chuyển hóa rượu
90%: ở gan qua quá trình oxy hóa
10%: bài tiết qua thận và phổi ở dạng nguyên thủy
Cơ thể có thể chuyển hóa với nồng độ rượu trong máu khoảng
Aspirin làm tăng hoạt tính sinh học của rượu vì nó làm ức chế ADH
Vài nghiên cứu chỉ ra rằng nữ giới có nồng độ alcohol dehydrogenase trong máu thấp hơn nam giới nên nữ giới dễ say hơn nam giới khi
Trang 22Sơ đồ chuyển hóa rượu
Trang 233) Ảnh hưởng của rượu
a)Tại chỗ:
Diệt mầm bệnh: alcol có tác dụng diệt khuẩn khi đặt trên da nguyên vẹn.
Ethanol gây biến tính protein tại chỗ khi đặt trên
da hay niêm mạc, làm co các cơ bị viêm, co mạch máu bị dãn và tạo các protein ngưng kết bảo vệ ngăn sự thoát dịch rỉ quá nhiều.
Chất gây sung huyết da.
Trang 26Ethanol là 1 chất gây độc thần kinh
Ức chế hệ thần kinh trung ương
Có khả năng gây dung nạp chéo
Lạm dụng rượu mạn tính dẫn đến teo não do
mất cả chất xám và chất trắng
Thùy trán đặc biệt nhạy cảm đối với sự phá
hủy do rượu Những người nghiện rượu lâu
thường bị tổn thương nhiều hơn những người
mới nghiện.
Rượu còn gây giảm chuyển hóa ở não Mức độ
giảm chuyển hóa phụ thuộc vào thời gian sử
dụng rượu và tuổi của BN
*Ảnh hưởng lên hệ thần kinh trung ương
Rượu ngấm vào mạch máu não “tiêu diệt” tế bào thần kinh ở vùng thuỳ trán - những vùng chết này biểu hiện qua 2 "hố" lớn Vùng này có tác dụng định hướng và quản lý hành vi - khi bị tổn thương, sẽ dẫn tới sự thiếu suy xét, kiểm soát các cơn bốc đồng kém và làm tăng nguy cơ trầm cảm Rượu có thể ảnh hưởng tới thùy thái dương rất nhanh Thùy thái dương là nơi xử lý ngôn ngữ, âm nhạc, trí nhớ và cảm xúc
Trang 270,3%: lú lẫn, hôn mê
0,4%-0,5%: rơi vào hôn mê
Ở những mức cao hơn,các trung tâm nguyên thủy điều khiển hô hấp và tuần hoàn bị ảnh hưởng và
có thể dẫn đến tử vong
Trang 28*Ảnh hưởng lên hệ tim mạch
_Uống rượu từ 20-30g /ngày là một trong những
yếu tố bảo vệ tim mạch do làm tăng HDL máu
_Uống rượu số lượng lớn mỗi ngày dẫn đến tăng
tỉ lệ mắc bệnh không do mạch vành như suy tim,
thiếu máu cơ tim, đột quỵ…
Tăng huyết áp cả tâm thu lẫn tâm trương
Loạn nhịp tim
Bệnh cơ tim gây ra bởi tác dụng gây độc lên cơ tim của rượu
Đột quỵ do xuất huyết và thiếu máu mà các nguyên nhân có thể là:
Loạn nhịp tim kết hợp với thành lập cục máu đông
Áp lực máu cao và theo sau là sự thoái hóa mạch máu não
THA tâm thu cấp tính và sự thay đổi độ bền mạch máu não
Chấn thương đầu
Trang 29*Ảnh hưởng lên hệ tiêu hóa
Ung thư tụy
Giảm hấp thu dưỡng chất
như là vitamin và axit amin ở ruột
Men rượu "hạ thủ" men gan
Trang 30 Người cai rượu có sự
tăng tiết vasopressin dẫn đến giữ được nước và
giảm bớt tình trạng hạ natri máu.
Trang 31Tuy nhiên sử dụng rượu quá mức và kéo dài thường dẫn đến
sự suy yếu chức năng tình dục.
Uống rượu có thể dẫn đến bất lực
ở nam do giảm chức năng
cương dương.
Trang 32*Hệ huyết học
Thiếu máu hồng cầu to với tăng MCV do thiếu hụt vitamin nhất là
vitamin B12.
Thiếu máu hồng cầu nhỏ
có thể gây ra bởi thiếu sắt và mất máu mạn.
Trang 33*Đối với phụ nữ có thai
Fetal Alcohol Spectrum
Disorders (FASD)
1-Tác hại của rượu lên thai nhi.
Sau khi uống, chất rượu ethanol được chuyển thành
acetaldehyde, gây độc hại lên tế bào thai nhi
a-Tương tác với chất prostaglandin, một chất có liên hệ rất
nhiều tới sự tăng trưởng và các chức năng của thai nhi
b-Giảm lưu thông máu từ mẹ qua con, do đó chất dinh dưỡng,
dưỡng khí giảm và tế bào thai nhi bị suy yếu, kém tăng
trưởng
c-Ảnh hưởng tới sự hấp thụ kẽm và Mg hoặc làm thay đổi các
enzymes, lượng kích thích tố như corticosteroid, kích thích tố tăng trưởng Mỗi người, mỗi chủng tộc có những enzyme
khác nhau để phân hủy rượu, nên ảnh hưởng rượu thay đổi tùy người, tùy giống nòi
Trang 34d-Thay đổi cấu trúc của màng tế bào làm thay đổi hình
dạng, kích thước, làm chậm tăng trưởng và chậm phân bào Mọi tế bào đều bị ảnh hưởng, nhất là tế bào thần kinh vào giai đoạn đầu của thời kỳ có thai
e-Giảm tổng hợp các chất dẫn truyền tín hiệu thần kinh
khiến các hoạt động trí não bị ảnh hưởng rất nặng
Trang 35 2-Tác hại lâu dài
Tùy theo độ tuổi của đứa trẻ, các tác hại có biểu hiện khác nhau.
Khi tuổi còn thơ, trẻ hay bồn chồn, dễ kích thích, ăn ngủ khó khăn, chậm lớn, chậm phát triển, cử động không nhịp nhàng.
Trước tuổi đi học, trẻ có biểu hiện hiếu động quá mức, kém tập
trung, chậm hiểu, diễn tả ngôn ngữ khó khăn.
Vào tuổi đi học thì trẻ không thể tập trung sự chú ý, quá hoạt động, không biết làm toán, học hỏi chậm, kém tiếp thu, hành động không
tự chủ.
Khi lớn lên, trẻ kém trí nhớ, kém suy luận, nhận xét, không biết
cách sử dụng tiền bạc, không biết hậu quả việc làm, có hành động dục tính không hợp lý, nghiện rượu thuốc cấm, có vấn đề trong
hành vi, cư xử
Hội chứng này là một tật vĩnh viễn không thể chữa trị dứt cũng như
cơ thể trẻ không thể tự vượt qua khi lớn lên như một số bệnh tật khác Lý do là vì tế bào thần kinh hư hỏng không phục hồi được Nhiều tế bào thần kinh không phát triển, không tăng trưởng, bỏ
trống, thiếu dây thần kinh nối kết nên các chức năng bị rối loạn Đây là một vấn đề quan trọng ảnh hưởng tới sức khỏe nạn nhân
cũng như có nhiều hậu quả xấu cho cả gia đình xã hội
Trang 36Khi người mẹ uống rượu vào tam cá nguyệt 1, lúc này hình dạng mặt của trẻ đang được hình thành.Vì vậy sẽ làm biến đổi gương mặt
Trang 37Characteristic facial features in children of different
ethnicities with fetal alcohol spectrum disorders (A) Child
of Northern European descent (B) Native American child
Trang 38 Characteristic features of a hand of a child with fetal
alcohol spectrum disorders Note the curved fifth finger (clinodactyly) and the upper palmar crease that widens and ends between the second and third fingers (“hockey stick” crease)
Trang 39FSAD có thể phòng ngừa được nếu người
mẹ kiêng uống rượu trong thai kỳ
Trang 40IV CÁC RỐI LOẠN
TÂM THẦN
DO RƯỢU
Trang 411.LỆ THUỘC
RƯỢU
Định nghĩa: dùng nhiều rượu đến nỗi gây tác hại đến sức khỏe, thể chất và tinh thần.
Có 3 dạng thường gặp:
- Liên tục dùng lượng rượu nhiều
- Chỉ dùng nhiều rượu vào cuối tuần hoặc có trục trặc trong công việc.
- Dùng kéo dài vài ngày đến
cả tuần xen kẽ với các giai đoạn không uống
Trang 42Lệ thuộc rượu
Tiêu chuẩn chẩn đoán lệ thuộc chất(DSM-IV)
Có ít nhất 3 trong các triệu chứng sau
1-Thường sử dụng số lượng nhiều hoặc hơn với
thời gian lâu hơn mong đợi của một người
2-Thường mong mỏi hoặc có một hay nhiều lần cố
gắng ngưng rượu nhưng không thành công
3-Thường mất nhiều thời gian trong hoạt động cần
thiết để có được chất đó, sử dụng chất đó hoặc hồi phục khỏi các tác dụng của nó
Trang 434-Thường có triệu chứng nhiễm độc hay triệu chứng cai khi phải hoàn thành các công việc chính, bắt buộc trong công tác, trường học hay ở nhà.
5-Các hoạt động xã hội quan trọng, nghề nghiệp, tái sản xuất ngưng trệ hay giảm sút do sử dụng chất
6-Tiếp tục sử dụng dù biết rằng liên tục hoặc từng lúc có các vấn đề xã hội, tâm
lý, sức khỏe là nguyên nhân hay làm
nặng thêm do sử dụng chất.
Trang 447-Ghi nhận tình trạng dung nạp: nhu cầu tăng rõ rệt số lượng chất dùng (tăng ít nhất 50%) để có tác dụng
nhiễm độc hoặc các tác dụng mong muốn, hoặc làm
giảm hẳn hiệu quả nếu chỉ sử dụng một lượng tương tự sau một thời gian dùng
8-Có triệu chứng cai
9-Sử dụng để làm giảm hoặc
tránh triệu chứng cai
Các triệu chứng trên phải
kéo dài ít nhất trong 1 tháng
hay tái phát liên tục trong một
thời gian lâu hơn
thời gian lâu hơn
Trang 452.LẠM DỤNG RƯỢU
Định nghĩa: liên tục sử dụng rượu đến nỗi ảnh hưởng đến toàn bộ sinh hoạt của cá nhân
và thường sau đó đi đến lệ
thuộc rượu.
Trang 47 Các triệu chứng kéo dài ít nhất
trong 1 tháng hoặc tái phát liên tục trong một thời gian lâu hơn
Không đủ tiêu chuẩn để chẩn đoán
lệ thuộc chất.
Trang 483.ĐIỀU TRỊ
Trang 50Mục đích điều trị
Kéo dài thời gian ngưng rượu
Điều trị ban đầu:
Giải độc Nhập viện nếu cần Điều trị hội chứng cai
Điều trị các rối loạn tâm thần khác đi kèm
Trang 51A.Nhận thức
BN phải biết mình có vấn đề nghiện rượu
Nếu họ tiếp tục uống rượu mất việc, gia đình xung đột & giảm sút sức khỏe
Trang 52A.Nhận thức
Đòi hỏi sự hợp tác của gia đình , bạn bè…
Tâm lý trị liệu cá nhân có thể hữu ích
Tâm lý trị liệu nhóm thường hiệu quả hơn
Cần thiết nhưng khó đạt được
Trang 53Tâm lý trị liệu cá nhân
Trong liệu pháp nhận thức hành vi (CBT), bệnh nhân và chuyên gia trị liệu thảo luận để xác định các yếu tố gây tái phát, được gọi là tín hiệu Trị liệu này cung cấp các chiến lược cho việc làm dịu các tình huống nguy cơ cao Các bệnh nhân thực hành các kỹ thuật với chuyên gia trị liệu, và khi phải đối mặt với các tín hiệu ngoài thiết lập điều trị, có thể đối phó tốt hơn với tình hình mà không cần uống rượu
Motivational enhancement therapy (MET) là một liệu
pháp không đối đầu tập trung vào các động cơ thúc đẩy bệnh nhân sửa đổi hành vi Chuyên gia trị liệu cung cấp
sự phản hồi tích cực giúp tăng cường ham muốn thay đổi của BN
Trang 54Tâm lý trị liệu nhóm
Alcoholics Anonymous (AA) là một tổ chức tự giúp đỡ thành lập bởi những người nghiện rượu Bất cứ ai cũng được hoan nghênh tham dự các cuộc họp Các thành viên tạo điều kiện cho các cuộc họp nhóm diễn ra một cách thường xuyên Một
số chương AA cung cấp các cuộc họp 7 ngày một tuần
Khuôn khổ của AA là 1 chương trình gồm 12 bước mà qua
đó người tham dự thừa nhận sự lệ thuộc của họ vào rượu và tìm cách sửa đổi hành vi AA sử dụng một hệ thống bạn thân
và nhóm can thiệp để giúp các thành viên khi họ đang bị cám
dỗ tái phát hoặc khi họ tái phát uống rượu
Alateen cung cấp hỗ trợ cho thanh thiếu niên bị ảnh hưởng bởi sự nghiện rượu trong gia đình, và Alanon giúp người lớn
bị ảnh hưởng bởi sự nghiện rượu của người khác.
Trang 55B.Tâm lý xã hội
Cần thiết & tỏ ra có hiệu quả.
Gia đình trị liệu : cung cấp các tác hại của rượu cho các thành viên trong gia đình.
BN buộc phải từ bỏ ý niệm uống rượu là đúng & nhận ra các tác động có hại đến gia đình.
Trang 56C.Hóa dược trị liệu
1 Disulfiram
2 Naltrexone
3 Acamprosate
Trang 571 Disulfiram (Antabuse® )
Cấu trúc hóa học:
diethyl-methanethioamide
Trang 581-(diethylthiocarbamoyldisulfanyl)-N,N-Cơ chế tác dụng:
Disulfiram
Trang 59 Disulfiram là một chất tương đối không
độc, nhưng nó ức chế hoạt động của
Trang 60Disulfiram
Các triệu chứng khó chịu có thể xảy ra ngay khi BN chỉ uống 1 lượng rượu nhỏ
cần có sự đồng ý và hợp tác tốt của BN và BN phải được cảnh báo rằng miễn là họ đang uống disulfiram, việc uống rượu dưới bất kỳ dạng nào cũng có thể gây ra triệu chứng như trên và phải tránh dùng các thực phẩm có chứa alcohol như trong nước sốt, giấm lên men, Syrups ho,…
Trang 61Disulfiram
Chỉ có ích nhất thời nhằm đưa BN giữ
trạng thái ngưng rượu lâu dài không chữa được bệnh nghiện rượu
Thường được sử dụng kết hợp với tâm lý
và các buổi họp AA
Trang 62Liều lượng:
Thuốc không bao giờ nên dùng cho đến khi
bệnh nhân đã ngưng rượu ít nhất 12 giờ
Trong giai đoạn đầu điều trị,liều tối đa hàng ngày
là 500 mg (1-2 tuần).
Sau đó duy trì với liều khoảng 125-500 mg /
ngày tùy theo các phản ứng phụ
Nên uống vào buổi sáng , thời gian mà nhu cầu uống rượu là mạnh nhất
Nhạy cảm với rượu có thể kéo dài 14 ngày sau liều cuối cùng của disulfiram vì tỷ lệ chậm
phục hồi của ALDH (Johansson, 1992).
Disulfiram
Trang 632 Naltrexone (Revia®)
• Cấu trúc hóa học:
17-(cyclopropylmethyl)-4,5α-epoxy- dihydroxymorphinan-6-one
Trang 64 Naltrexone là một chất đối kháng thụ thể opioid sử dụng chủ yếu trong việc quản lý
sự phụ thuộc rượu và thuốc phiện
Thường được sử dụng dưới dạng muối hydrochloride : naltrexone hydrochloride
Trang 65 Thời gian bán hủy của naltrexone là
khoảng 4 giờ , của 6 -β-naltrexol là 13 h
Trang 66Naltrexone và chất chuyển hóa hoạt động của
nó 6-β-naltrexol, là đối kháng cạnh tranh tại
thụ thể μ-và κ-opioid , và ở mức độ thấp hơn tại thụ thể δ-opioid
Cơ chế hoạt động của
Naltrexone thì chưa được
hiểu rõ, nhưng là một chất
đối kháng thụ thể opioid,
Naltrexone được cho là có
khả năng ức chế sự giải
phóng opioid nội sinh
giảm cảm giác thèm rượu