1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN cứu đặc điểm TRẦM cảm ở BỆNH NHÂN rối LOẠN tâm THẦN DO sử DỤNG các CHẤT DẠNG AMPHETAMINE điều TRỊ nội TRÚ tại VIỆN sức KHỎE tâm THẦN

56 431 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 5,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRẦN THỊ HÒANGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM TRẦM CẢM Ở BỆNH NHÂN RỐI LOẠN TÂM THẦN DO SỬ DỤNG CÁC CHẤT DẠNG AMPHETAMINE ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI VIỆN SỨC KHỎE TÂM THẦN ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

Trang 1

TRẦN THỊ HÒA

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM TRẦM CẢM

Ở BỆNH NHÂN RỐI LOẠN TÂM THẦN DO SỬ DỤNG CÁC CHẤT DẠNG AMPHETAMINE ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ

TẠI VIỆN SỨC KHỎE TÂM THẦN

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

HÀ NỘI – 2015

Trang 2

TRẦN THỊ HÒA

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM TRẦM CẢM

Ở BỆNH NHÂN RỐI LOẠN TÂM THẦN DOSỬ DỤNG CÁC CHẤT DẠNG AMPHETAMINE ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ

TẠI VIỆN SỨC KHỎE TÂM THẦN

Chuyên ngành: Tâm thần

Mã số: 60720147

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

TS NGUYỄN VĂN TUẤN ThS LÊ THỊ THU HÀ

HÀ NỘI – 2015

Trang 3

ATS: Amphetamine type stimulants

(Các chất kích thích dạng Amphetamine)

DSM- IV: Diagnostic and Statistical Manual of Mental Diseases 4th

(Sách hướng dẫn chẩn đoán và thống kê các bệnh tâm thần)

HIV: Human Immunodeficiency Virus

(Virus gây suy giảm miễn dịch ở người)

ICD-10: International Classification of Diseases 10th

(Bảng phân loại bệnh Quốc tế lần thứ 10)

MAOI: Monoamine Oxidase Inhibitors

(Chất ức chế enzym monoamine oxidase)

MA: Methamphetamine

RLTT: Rối loạn tâm thần

WHO: World Health Organization

(Tổ chức Y tế Thế giới)

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Tổng quan về các chất dạng Amphetamine 3

1.1.1 Lịch sử phát triển và sử dụng Amphetamine, chất dạng Amphetamine 6

1.1.2 Một số khái niệm 8

1.1.3 Khái niệm và phân loại về Amphetamine và các chất dạng Amphetamine 10

1.1.4 Dược động học 11

1.1.5 Dược lực học 12

1.1.6 Tác dụng dược lý lâm sàng 12

1.2 Các rối loạn tâm thần do sử dụng ATS 14

1.2.1 Nhiễm độc cấp 15

1.2.2 Sử dụng gây hại (lạm dụng chất) 16

1.2.3 Hội chứng nghiện ATS 16

1.2.4 Hội chứng cai ATS 17

1.2.5 Rối loạn loạn thần 18

1.2.6 Rối loạn cảm xúc 19

1.3 Đặc điểm rối loạn trầm cảm 3

1.3.1 Mô tả giai đoạn trầm cảm 3

1.3.2 Bệnh nguyên, bệnh sinh của trầm cảm 5

1.4 Đặc điểm trầm cảm ở bệnh nhân rối loạn tâm thần do sử dụng ATS 19

1.4.1 Đặc điểm lâm sàng trầm cảm ở bệnh nhân RLTT ldo sử dụng ATS .19

1.4.2 Điều trị trầm cảm ở bệnh nhân RLTT liên quan sử dụng ATS 20

1.4.3 Các nghiên cứu về chất dạng Amphetamine 21

Trang 5

2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 26

2.2 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân 26

2.3 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân 26

2.4 Thiết kế nghiên cứu 26

2.5 Công cụ nghiên cứu 27

2.6 Các bước tiến hành nghiên cứu 27

2.7 Các biến số nghiên cứu 28

2.8 Các tiêu chuẩn trong nghiên cứu 29

2.8.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán lạm dụng chất 29

2.8.2 Hội chứng nghiện ATS 30

2.8.3 Hội chứng cai ATS 30

2.9 Xử lý số liệu 31

2.10 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 31

CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32

3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 32

3.2 Đặc điểm lâm sàng trầm cảm ở bệnh nhân RLTT liên quan đến sử dụng các chất dạng Amphetamine: 33

3.3 Một số yếu tố liên quan đến sử dụng các chất dạng ATS 37

CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 40

DỰ KIẾN KẾT LUẬN 41

DỰ KIẾN KIẾN NGHỊ 41 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

Bảng 3.1 Độ tuổi của đối tượng nghiên cứu 32

Bảng 3.2 Hoàn cảnh vào viện 33

Bảng 3.3 Tỷ lệ triệu chứng loạn thần 33

Bảng 3.4 Triệu chứng và thời điểm xuất hiện của hội chứng cai 33

Bảng 3.5 Đặc điểm triệu chứng cơ thể trong hội chứng cai 34

Bảng 3.6 Thời điểm xuất hiện triệu chứng trầm cảm 34

Bảng 3.7 Nguyên nhân xuất hiện triệu chứng trầm cảm 34

Bảng 3.8 Đặc điểm triệu chứng trầm cảm 35

Bảng 3.9 Mức độ trầm cảm theo thang đánh giá trầm cảm Beck khi vào viện và khi ra viện 35

Bảng 3.10 Đặc điểm thuốc điều trị trầm cảm 36

Bảng 3.11 Đặc điểm liều lượng thuốc điều trị hội chứng cai 36

Bảng 3.12 Nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu 37

Bảng 3.13 Trình độ học vấn của đối tượng nghiên cứu 37

Bảng 3.14 Tình trạng hôn nhân của đối tượng nghiên cứu 37

Bảng 3.15 Phân bố theo khu vực sống của đối tượng nghiên cứu 38

Bảng 3.16 Tuổi sử dụng chất dạng Amphetamine lần đầu 38

Bảng 3.17 Thời gian sử dụng chất dạng Amphetamine 39

Bảng 3.18 Tần suất sử dụng chất dạng Amphetamine 39

Bảng 3.19 Hoàn cảnh sử dụng chất dạng Amphetamine 39

Bảng 3.20 Địa điểm sử dụng chất dạng Amphetamine 39

Trang 7

ĐẶT VẤN ĐỀ

Nghiện ma túy đã và đang là vấn đề bức xúc của nhiều quốc gia trênthế giới, là hiểm họa toàn cầu Ngoài những ma túy “truyền thống” như cácchất dạng thuốc phiện (thuốc phiện, morphin, heroin, codeine), người nghiện

ma túy đang dần chuyển sang sử dụng nhóm ma túy kích thần nhưMethamphetamin, Ectasy…(được gọi chung là ma túy tổng hợp)

Việc sử dụng các chất dạng Amphetamine ngày càng gia tăng với tốc

độ nhanh ở Việt Nam và các nước trên thế giới Ở Anh năm 2009,theo nghiêncứu của Kaplan và Sadocks có 9% bệnh nhân nhập viện vì sử dụng các chấtdạng Amphetamine [1] Ở Mỹ, việc sử dụng Crystal methamphetamine (hay

“đá”) khoảng một thập kỷ trước đây có một mức độ tương đối thấp (0,5%) vàtăng đều với tỷ lệ gần đây (2013) là 1,5% trong số các học sinh lớp 12 Sự phổbiến của MDMA đã tăng lên trong thập kỷ qua và tỷ lệ hiện tại (2013) củaMDMA tại Hoa Kỳ khoảng 5% học sinh lớp 10 và 8% học sinh lớp 12 [2]

Ở Việt Nam, theo khảo sát của Bộ Lao động Thương Binh và Xã hộitính đến cuối tháng 8 năm 2014 có gần 204.000 người nghiện ma túy có hồ sơquản lý, tăng 0,8% so với cuối năm 2013 Trong số người nghiện ma túy có96% là nam, 50% ở độ tuổi 16 – 30 Từ năm 2012 đến nay tỷ lệ người nghiện

sử dụng heroin có xu hướng giảm dần, số người nghiện sử dụng các chất dạngAmphetamine có xu hướng tăng (năm 2012 là 10%, năm 2013 và 6 tháng đầunăm 2014 là 14,5%) [3] Sử dụng các chất dạng Amphetamine thường xuyên,kéo dài thường gây tình trạng lệ thuộc và những hậu quả nặng nề về cơ thể,tâm thần cho người sử dụng Đặc biệt là các rối loạn tâm thần và hành vi (nhưlạm dụng chất, hội chứng nghiện, hội chứng cai, rối loạn loạn thần, rối loạncảm xúc), làm suy sụp nghiêm trọng về sức khỏe người sử dụng, ảnh hưởngđến kinh tế xã hội và an ninh quốc gia Do đó việc nghiên cứu đặc điểm lâm

Trang 8

sàng và phương pháp điều trị các rối loạn tâm thần do sử dụng các chất dạngAmphetamine là rất cần thiết trong công tác phòng chống ma túy hiện nay ởViệt Nam [4]

Ở Việt Nam, đã có một số nghiên cứu về rối loạn loạn thần do sử dụngcác chất dạng Amphetamine, nhưng chưa có nghiên cứu nào về đặc điểm trầmcảm ở bệnh nhân rối loạn tâm thần do sử dụng các chất dạng Amphetamine Vì

vậy chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm trầm cảm ở bệnh nhân

rối loạn tâm thần do sử dụng các chất dạng Amphetamine điều trị nội trú tại Viện Sức khỏe Tâm Thần” với mục tiêu:

1 Mô tả đặc điểm lâm sàng trầm cảm ở bệnh nhân rối loạn tâm thần

do sử dụng các chất dạng Amphetamine

2 Nhận xét một số yếu tố liên quan đến trầm cảm ở bệnh nhân rối loạn tâm thần do sử dụng các chất dạng Amphetamine.

Trang 9

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 Đặc điểm rối loạn trầm cảm

1.1.1 Mô tả giai đoạn trầm cảm

1.1.1.1 Theo mô tả kinh điển [5],[6]

Hội chứng trầm cảm điển hình là trạng thái biểu hiện quá trình ức chế toàn

bộ tâm thần, gồm có: cảm xúc bị ức chế, tư duy bị ức chế và vận động bị ức chế

 Cảm xúc bị ức chế: khí sắc hạ thấp, buồn rầu, ủ rũ, mất thích thúcũ,nhìn xung quanh thấy ảm đạm, bi quan về tương lai Bệnh nhân cảm thấy nỗibuồn nhiều sắc thái Nỗi buồn có thể kèm theo hiện tượng mất cảm giác tâmthần Đôi khi kèm theo các hiện tượng giải thể nhân cách, tri giác sai thực tại

 Tư duy bị ức chế: suy ngẫm chậm chạp, liên tưởng khó khăn Tựcho mình hèn kém, mất tin tưởng bản thân Trường hợp nặng có hoang tưởng

bị tội hay tự buộc tội, dễ đưa đến ý tưởng và hành vi tự sát

 Vận động bị ức chế: bệnh nhân ít hoạt động, ít nói, ăn uống kém,thường nằm hay ngồi lâu trong một tư thế, mặt mày đau khổ, trầm ngâm suynghĩ Trường hợp nặng có thể có hiện tượng bất động Bệnh nhân có thể cócơn xung động trầm cảm (kích động, la hét, lăn lộn…)

Ngoài ra, bệnh nhân có thể có một số triệu chứng tâm thần khác như:

sự chú ý trì trệ, tập trung vào nỗi đau khổ bên trong

Các rối loạn thực vật, rối loạn tiêu hóa (chán ăn, buồn nôn, táo bón, đilỏng), rối loạn tim mạch Phụ nữ có thể mất kinh, rối loạn kinh nguyệt

1.1.1.2 Theo mô tả của ICD-10:[7]

Giai đoạn trầm cảm được biểu hiện bởi các triệu chứng đặc trưng vàphổ biến sau:

 Các triệu chứng đặc trưng:

Trang 10

1 Khí sắc trầm: là biểu hiện thường gặp nhất ở trạng thái trầm cảm.Khí sắc hạ thấp, bệnh nhân biểu hiện sự đau khổ, chán nản, ảm đạm và bấthạnh…

2 Mất mọi quan tâm và thích thú: là triệu chứng hầu như luôn luônxuất hiện Các bệnh nhân thường phàn nàn về cảm giác ít thích thú, ít vui vẻtrong các hoạt động sở thích cũ, mất nhiệt tình, không còn cảm giác hài lòngvới mọi thứ

3 Giảm năng lượng dẫn đến tăng sự mệt mỏi và giảm hoạt động: làmột triệu chứng đặc trưng Biểu hiện phổ biến bằng mệt mỏi, yếu ớt, thiếusinh lực, bất lực Các công việc hàng ngày trở nên khó khăn và phải cố gắng.Không hoàn thành nhiệm vụ, thậm chí phải rời bỏ hoàn toàn công việc Giảmnăng lượng dẫn đến giảm hoạt động, giảm hoặc mất dục năng…

 Những triệu chứng phổ biến khác là:

1 Giảm sút sự tập trung và chú ý

2 Giảm sút tính tự trọng và lòng tự tin

3 Những ý tưởng bị tội và không xứng đáng

4 Nhìn vào tương lai ảm đạm và bi quan

5 Ý tưởng và hành vi tự hủy hoại hoặc tự sát

6 Rối loạn giấc ngủ

7 Ăn ít ngon miệng

 Các triệu chứng cơ thể (sinh học) của rối loạn trầm cảm được mô tả là:

1 Mất quan tâm ham thích

2 Không có phản ứng cảm xúc với sự kiện và hoạt động mà thườngngày vẫn thích thú

3 Thức giấc sớm ít nhất 2 giờ so với bình thường

4 Trầm cảm nặng nề đi đôi với hoang tưởng, ảo giác mang tính chấtbuộc tội, sám hối, miệt thị, chê bai

5 Chậm chạp tâm lý vận động hoặc kích động, nặng có thể sững sờ

Trang 11

6 Không hoặc từ chối ăn uống.

7 Sút cân

8 Mất dục năng rõ rệt, rối loạn kinh nguyệt

 Thời gian tối thiểu của cả giai đoạn là 2 tuần

1.1.2 Bệnh nguyên, bệnh sinh của trầm cảm [8],[9]

Hiện nay, bệnh nguyên và bệnh sinh của rối loạn cảm xúc nói chung vàtrầm cảm nói riêng vẫn còn chưa được sáng tỏ hoàn toàn Chưa có giả thuyếtnào có thể giải thích đầy đủ và thỏa đáng bệnh sinh rối loạn cảm xúc

1.3.2.1 Giả thuyết về yếu tố di truyền

Các nghiên cứu gia đình cho thấy 50% số bệnh nhân rối lọan cảm xúc có

ít nhất một người cha hoặc mẹ bị rối loạn cảm xúc và thường là trầm cảm Nếu

cả hai bố mẹ cùng mắc bệnh thì 50-70% con có thể bị rối loạn cảm xúc [5]

Nghiên cứu sinh đôi cũng cho thấy rối loạn trầm cảm ở người sinh đôicùng trứng (75%) Nhiều tác giả cho rằng có nhiều gen tham gia trong cơ chếbệnh sinh của rối loạn cảm xúc [10]

1.1.2.2 Giả thuyết về các chất dẫn truyền thần kinh [5],[9]

Có rất nhiều các nghiên cứu mới đây cho thấy cơ chế bệnh sinh của rốiloạn cảm xúc có liên quan tới hệ thống chất dẫn truyền thần kinh trong hệthần kinh trung ương Các chất này bao gồm các chất hệ Serotonin vàCathecholamine (Noradrenalin, Adrenalin, Dopamin) Việc tăng hay giảm cácamine sinh học có thể gây ra sự thay đổi về hành vi và cảm xúc Các trạngthái trầm cảm được nhiều tác giả cho là có liên quan tới sự suy giảm lượngSerotonin tại các synap thần kinh não Các thuốc chống trầm cảm được xácđịnh là có hiệu quả nhờ điều chỉnh lại lượng các amine sinh học tại các thụthể ở vùng dưới đồi hoặc hệ viền của não

1.3.2.3 Giả thuyết về rối loạn thần kinh nội tiết [5],[10]

Một số tác giả đề cập bệnh sinh của rối loạn trầm cảm có liên quan đến

Trang 12

các rối loạn hoạt động nội tiết Rối loạn trầm cảm hay gặp ở phụ nữ, các giaiđoạn trầm cảm thường xuất hiện liên quan với thời kỳ dậy thì, có thai, sau đẻ,chu kỳ kinh nguyệt.

Một số tác giả khác đề cập đến sự thay đổi nội tiết do rối loạn trục

“Dưới đồi – tuyến yên – Thượng thận” Sự tăng hoạt động ở trục này đượcnhận thấy ở bệnh nhân trầm cảm tăng Cortisol trong máu

Rối loạn hoạt động của trục “Dưới đồi – Tuyến yên – Tuyến giáp” cũngđược nhận thấy ở bệnh nhân trầm cảm Khoảng 4% bệnh nhân rối loạn cảmxúc giảm đáp ứng với TSH, TRH, trong dịch não tủy thấy tăng TRH

1.1.2.3 Các yếu tố về tâm lý – văn hóa – xã hội [10]

Nhiều nghiên cứu chỉ ra rối loạn trầm cảm có liên quan đến sự kiện gâystress Những yếu tố gây stress chủ yếu là sự mất mát, những biến cố bất lợiliên quan đến điều kiện sống và hành vi của cá nhân và gia đình như: sự chia

ly, mất việc, sự xúc phạm nặng nề, bệnh cơ thể mãn tính…

Những người có đặc điểm nhân cách nhất định như lo âu, tránh né, dễphụ thuộc, cảm xúc không ổn định, ám ảnh, hay suy diễn… có nguy cơ cao dễ

bị trầm cảm Tuy nhiên, bất cứ kiểu nhân cách nào cũng có khả năng bị trầmcảm trong hoàn cảnh khó thích ứng

1.2 Tổng quan về các chất dạng Amphetamine

1.2.1 Lịch sử phát triển và sử dụng Amphetamine, chất dạng Amphetamine

Amphetamin được tổng hợp vào năm 1887 bởi nhà hoá học người Đức

để sử dụng thay cho Ephedrine

Methamphetamine được nhà hoá học người Nhật Bản tổng hợp lần đầutiên vào năm 1917 Ephedrine và chất giống Ephedrine “pseudo-ephedrine” làthành phần chủ yếu trong Methamphetamine

Năm 1932, Amphetamine được sử dụng dưới dạng Dexamphetamine

và Methylphenidate để điều trị bệnh xung huyết mũi và hen phế quản.

Trang 13

Đến năm 1937, Amphetamine được sử dụng điều trị chứng ngủ rũ,

Parkinson sau viêm não, trầm cảm…

Thực tế các chất dạng Amphetamine ngày càng bị lạm dụng và trởthành chất ma tuý thực sự, được sử dụng phổ biến ở các nước công nghiệp vàcác nước đang phát triển Nghiện các chất dạng Amphetamine thấy ở mọitầng lớp xã hội, phổ biến hơn ở nhóm "nghề nghiệp áo trắng": sinh viên họcthi, lái xe tải đường dài, vận động viên thể thao trong thi đấu, các doanhnghiệp trước các công việc quan trọng

Ở Mỹ, việc sử dụng Crystal methamphetamine (hay “đá”) khoảng mộtthập kỷ trước đây có một mức độ tương đối thấp (0,5%) và tăng đều với tỷ lệgần đây (2013) là 1,5% trong số các học sinh lớp 12 Sự phổ biến của MDMA

đã tăng lên trong thập kỷ qua và tỷ lệ hiện tại (2013) của MDMA tại Hoa Kỳkhoảng 5% học sinh lớp 10 và 8% học sinh lớp 12, mặc dù nhận thức về táchại của chất này đã tăng lên trong thập kỷ vừa qua tới gần 50% học sinh lớp

12 sử dụng [2]

Trong năm 1994 – 1995, ở Thụy Sĩ số người nghiện Amphetamine là8%, ở Đức là 2,8%, ở Tiệp Khắc là 1,6%, Australia 25% nam, 12% nữ tuổi từ

20 – 24 đã thử dung Amphetamine [11]

Trong khoảng thời gian từ đầu đến giữa những năm 90 của thế kỉ trước,

xu hướng sử dụng ma túy ở Việt Nam bắt đầu tăng lên và quy mô bắt đầu thayđổi Trước giai đoạn này, tỷ lệ sử dụng ma túy còn thấp và chủ yếu là hút thuốcphiện, cần sa và lạm dụng một số loại dược phẩm trong nước Năm 1994, thuốcphiện là loại ma túy được sử dụng nhiều nhất chiếm 86%, nhưng đến năm 2000,80% là người dùng heroin Thay đổi trong quy mô cũng diễn ra trong giai đoạnnày, trong đó tuổi trung bình của người sử dụng giảm xuống và nữ giới sử dụng

ma túy tăng lên nhanh chóng chuyển từ hút sang tiêm chích [12]

Theo Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội cho biết, chất dạng

Trang 14

Amphetamine bắt đầu xuất hiện tại Việt Nam vào cuối những năm 90 của thế

kỉ 20, vì thế đến năm 2009 thì các chất dạng Amphetamine đã có ở khắp cáctỉnh và thành phố của Việt Nam Các chất dạng Amphetamine phổ biến gồmmethamphetamine dạng viên, Ecstasy và đá, các chất dạng Amphetamine nàychủ yếu được sử dụng bởi những thanh niên từ các gia đình có thu nhập từtrung bình trở lên [4]

Theo xu hướng trong khu vực, Methamphetamine dạng viên là dạng được

sử dụng phổ biến nhất ở Việt Nam từ năm 2003 đến 2006 Methamphetaminedạng tinh thể (đá) xuất hiện trên thị trường nội địa vào năm 2007 Các loại chấtdạng Amphetamine tăng cả về sự sẵn có và mức độ sử dụng, trở thành loại matúy trái phép được sử dụng nhiều thứ ba sau heroin và thuốc phiện [12]

1.2.2 Một số khái niệm

1.2.2.1 Chất tác động tâm thần [13],[14]

Các chất tác động lên tâm thần đã được sử dụng ở một số cộng đồng vàmột số nhóm tôn giáo Đối với nhiều người sử dụng amphetamine là sở thíchhay được xem như là truyền thống văn hóa

Các chất tác động lên tâm thần gồm rất nhiều loại Trong tâm thần học,chúng ta quan tâm nhiều tới các chất có khả năng gây lạm dụng và gây nghiện.Phân loại các chất tác động lên tâm thần cũng rất đa dạng, phân loại có ích nhất

về lâm sàng hay được đề cập là phân loại theo dược lý học Theo dược lý học,chia các chất chất tác động lên tâm thần thành các nhóm: các chất ức chế, cácchất hưng phấn hệ thần kinh trung ương và các chất gây ảo giác

1.2.2.2 Chất ma túy [13],[14]

Chất ma túy (CMT) là chất gây nghiện, đó là chất tự nhiên (nhựa thuốcphiện, lá coca, hoa lá rễ cây cần sa), hoặc những chất bán tổng hợp như heroinhay chất tổng hợp như ATS (amphetamin và các chế phẩm cùng loại),LSD25 Những chất này tác động đặc biệt vào hệ thần kinh trung ương và nếu

sử dụng lặp lại nhiều lần sẽ gây ra trạng thái lệ thuộc vào chất đã sử dụng

Trang 15

Các chất này đều gây ra nhiều biến đổi tâm lý và cơ thể khác nhau, như trạngthái bàng quan thờ ơ, đặc biệt trạng thái khoái cảm (rất dễ chịu, khó quên, khó

1.2.2.4 Lạm dụng chất [15]

Lạm dụng chất ma túy nhấn mạnh trên các hậu quả xã hội và giữa các

cá nhân như thất bại trong các nhiệm vụ, vai trò Lạm dụng chất ma túy làviệc sử dụng phá vỡ các chuẩn mực xã hội đang thịnh hành Các chuẩn mựcnày thay đổi với từng nền văn hóa, giới tính và thế hệ

Theo DSM- IV, một trường hợp được gọi là lạm dụng chất ma túy khitrong vòng một năm qua thường có một trong các biểu hiện sau và không đápứng đầy đủ các tiêu chuẩn của nghiện ma túy:

+ Sử dụng tái diễn dẫn đến lơ là không hoàn thành trách nhiệm trongcông tác, học tập, công việc gia đình như: nghỉ làm việc, làm việc kém hiệuquả, thường xuyên nghỉ học, bị đuổi học liên quan đến việc sử dụng chất matúy, bỏ bê việc chăm sóc con cái

+ Thường sử dụng chất ma túy nhiều trong những tình huống có thểgây nguy hiểm cho bản thân như sử dụng chất ma túy trong các hoạt động lái

xe, điều khiển máy

+ Thường có những vấn đề liên quan đến luật pháp, đến việc sử dụngchất ma túy như bị bắt do hành vi bị rối loạn sau khi sử dụng chất ma túy

Trang 16

+ Sử dụng chất ma túy thường xuyên nhiều lần gây ra hậu quả xấutrong quan hệ với mọi người xung quanh như: vợ chồng cãi nhau, đánh nhau,suy sụp kinh tế.

1.2.2.5 Trạng thái dung nạp [16]

Do phản ứng thích nghi của cơ thể, tác dụng của chất ma túy sẽ giảmbớt nếu dùng lặp lại Muốn đạt được tác dụng của những lần trước phải tăngliều và cứ thế, cơ thể dần dần dung nạp được một liều chất ma túy rất cao.Liều này nếu dùng cho một người không nghiện thì không thể dung nạp được

và có thể gây tử vong

1.2.2.6 Trạng thái lệ thuộc về cơ thể và tâm thần

- Trạng thái lệ thuộc về cơ thể: là sự đòi hỏi của cơ thể liên quan tớiviệc đưa vào đều đặn một chất hóa học ngoại sinh cần thiết để duy trì sự cânbằng của cơ thể Sự phụ thuộc này được biểu hiện bằng hội chứng cai hay hộichứng thiếu thuốc khi ngừng sử dụng hoặc giảm liều đáng kể

- Trạng thái lệ thuộc về tâm thần: được đặc trưng bởi một xung động sửdụng chất ma túy theo các chu kỳ hoặc liên tục với mục đích tìm kiếm khoáicảm hoặc làm giảm căng thẳng

1.2.3 Khái niệm và phân loại về Amphetamine và các chất dạng Amphetamine

Amphetamine là chất tổng hợp, được coi là chất giống giao cảm, chấtgây kích thích, chất hưng thần Các chế phẩm của Amphetamine chính hiện

có phổ biến là [1] :

 Dextroamphetamine (Dextrine)

 Methamphetamin

 Methylphenidate (Ritalin)…

Chế phẩm cần lưu ý là Ice – một dạng tinh chất của Methamphetamin

mà người nghiện có thể dùng bằng đường uống, hút, hít hoặc tiêm tĩnh mạch.Hiệu quả tâm thần của Ice được mô tả là rất nhanh, mạnh và kéo dài vài giờ

Trang 17

Người ta cho rằng Ice sẽ là ma túy được dùng phổ biến hơn cả trong vòng 5 –

10 năm tới đây

Các chất dạng Amphetamine là những chất được tổng hợp có cấu trúchóa học gần giống với Amphetamine Tác dụng của chất này bao gồm cả tácđộng trên hệ Dopaminergic như Amphetamine đồng thời chúng còn tác độngtrên cả hệ Serotoninergic và gây ra các ảo giác Các chất này bao gồm:

 4 - Methylen dioxy Methamphetamin (MDMA): còn gọi là Adam,hay chất gây cảm giác say đắm (Estasy)

 N – ethyl – 3 – 4 methylen dioxy amphetamine (NDEA) còn gọi là Eva

 5 – Methoxy – 3 – 4 methylen dioxy amphetamine (MMDA)

 5 - Dimethoxy – 4 methylamphetamine (DOM)

Công thức hóa học Amphetamine và các chất dạng Amphetamine [17],[18]

Các chất dạng Amphetamine tan trong mỡ, hấp thu nhanh qua ống tiêuhóa vào máu rồi phân bố khắp cơ thể, qua hàng rào máu não và có tác dụngmột giờ sau khi uống Chất được tích lũy trong mô mỡ, tập trung nhiều ở não,qua màng rau thai dễ dàng

Trang 18

Các chất dạng Amphetamine được chuyển hóa chủ yếu ở gan, nhưngphần lớn thuốc được dùng qua đường uống thì được đào thải nguyên chất quađường nước tiểu Thông qua phương pháp miễn dịch huỳnh quang, xácđịnh được chất dạng Amphetamine trong nước tiểu.

Thời gian bán hủy được rút ngắn đáng kể khi nước tiểu có tính axit

và phụ thuộc vào dạng thuốc, liều lượng, đường dùng và cách dùng Thờigian bán hủy của chất dạng Amphetamine 8 - 10 giờ

1.2.5 Dược lực học [11],[17]

Các chất dạng Amphetamine gây ra cảm giác hưng phấn, giúp cải thiện

sự tập trung, giảm thèm ăn và giảm nhu cầu ngủ Chất này có thể gây ra ảotưởng, ảo giác, hoang tưởng và các triệu chứng loạn thần khác rất khó phânbiệt với các triệu chứng dương tính của tâm thần phân liệt

Các chất dạng Amphetamine giúp tự tin và dễ hòa đồng, giúp tăngcường khả năng tình dục, những người sử dụng chất này cho biết là có tăngtần xuất hoạt động tình dục và thích quan hệ tình dục với nhiều bạn tình hơn

là những người sử dụng Heroin

Phần lớn những người sử dụng các chất dạng Amphetamine điều trị chobiết nhu cầu ngày càng tăng lên để đạt được hiệu quả diều trị như trước Sự dungnạp các chất dạng Amphetamine tăng có thể gây nên các ảnh hưởng về tim mạch

Thử nghiệm trên động vật cho thấy: sử dụng Amphetamine hoặc cácchất dạng Amphetamine kéo dài cũng gây nhu cầu tăng liều để đạt được hiệuquả như giai đoạn đầu Giả thuyết cho sự tăng dung nạp của thuốc là do sựkích thích các thụ thể khác nhau trong hệ thần kinh trung ương Trong cácnghiên cứu, lúc đầu dùng với liều thấp và sau vẫn dùng với liều thấp thì phảinhắc lại nhiều lần mới đạt tác dụng mong muốn

1.2.6 Tác dụng dược lý lâm sàng [11]

Amphetamine làm tăng hoạt tính của hệ Catecholamin (Noradrenalin

và Dopamin) ở các mạt đoạn thần kinh trước synapse Tác dụng này đặc biệt

Trang 19

mạnh ở các neuron hệ Dopaminergic từ vùng mái bụng phóng chiếu đến hệviền, vỏ não Sự hoạt hóa con đường dẫn truyền này được coi là cơ chế chủyếu gây nghiện Amphetamine.

Các chất dạng Amphetamine làm tăng cả hoạt tính Catecholamin vàSerotonin Serotonin được coi là chất dẫn truyền thần kinh đóng vai trò chủyếu gây ra ảo giác, gây ra cảm giác phiêu diêu, huyền ảo, say đắm

1.2.6.1 Cơ chế tác dụng:

Các cơ chế tác động:

 Tăng giải phóng các monoamin vào khe synapse

 Ức chế tái hấp thu các monoamin

 Ức chế phá hủy monoamin bởi MAO

1.2.6.2 Biểu hiện lâm sàng

Một người chưa từng dùng Amphetamine bao giờ thì chỉ cần liều 5mgcũng có thể gây ra cảm giác “phê”, khoái cảm, tăng khí sắc, thân thiện vớimọi người Liều nhỏ hơn thường có tác dụng làm tăng cường sự chú ý, tăngcường hiệu xuất công việc (trong nói, viết và một số nhiệm vụ khác) Thuốccòn có thể làm giảm mệt mỏi, gây chán ăn, làm tăng ngưỡng kích thích đau,tăng hoạt động tình dục, tăng năng lượng…

Các chất dạng Amphetamine còn có tác dụng làm cho người nghiệnxuất hiện các ảo giác, có thể gây rối loạn định hướng và các lệch lạc, méo

mó về tri giác, cảm giác say đắm, thấy những ánh hào quang rực rỡ… Do vậycòn được gọi là các chất gây ảo giác và các chất ma túy thực sự

1.1.6.3 Các tác dụng phụ:

- Các Amphetamine cổ điển:

+ Về mặt cơ thể: tác dụng phụ nghiêm trọng nhất là các tác động trênmạch não, tim mạch và đường ruột Các tác động đặc biệt đe dọa tính mạng lànhồi máu cơ tim, tăng huyết áp kịch phát, chảy máu náo và viêm ruột hoại tử do

Trang 20

thiếu máu Các triệu chứng thần kinh bao gồm từ co quắp chân tay… đến co giậttoàn thân, hôn mê, tử vong (thường là do việc tăng liều Amphetamine quá cao)

Tiêm chích Amphetamine có thể liên quan đến lây truyền HIV và viêmgan virus Đây còn là cơ địa phát sinh áp xe phổi, viêm nội tâm mạc, viêmmạch hoại tử… Các tác dụng khác bao gồm: đỏ mặt, tái nhợt, sốt, đau đầu,tim đập nhanh, đánh trống ngực, buồn nôn, nôn, nghiến răng, thở nhanh, run,thất điều Phụ nữ có thai nghiện Amphetamine có thể dẫn đến trẻ thiếu cân,đầu thai nhi nhỏ, đẻ non, chậm phát triển

+ Về mặt tâm thần: Bồn chồn, bất an, loạn cảm, mất ngủ, tăng kíchthích, hằn học, thù địch, lú lẫn

Với liều cao kéo dài: các triệu chứng của rối loạn lo âu lan toả, rối loạnhoảng sợ, rối loạn giấc ngủ, giảm tình dục Có thể xuất hiện hội chứngParanoid với các ý tưởng liên hệ, hoang tưởng bị theo dõi, ảo giác (thị giác,thính giác…) cũng thường xuất hiện trên lâm sàng

- Các triệu chứng loạn thần do Amphetamine (và các chất giốngAmphetamine) cần lưu ý để chẩn đoán phân biệt với tâm thần phân liệtthể Paranoid…

1.3 Các rối loạn tâm thần do sử dụng ATS

Trong thực hành lâm sàng, chúng ta thường gặp các rối loạn về tâmthần liên quan sử dụng các chất dạng Amphetamine như sau:[21]

- Ngộ độc cấp

Trang 21

- Rối loạn chức năng tình dục

- Rối loạn giấc ngủ

1.3.1 Nhiễm độc cấp [11],[22]

Nhiễm độc ATS có thể xảy ra bằng một liều đơn độc ở người khôngdung nạp nhưng thường thấy hơn ở những người lạm dụng hoặc lệ thuộc Cáctriệu chứng nhiễm độc ATS hầu như thoái triển sau 24 giờ và thoái triển hoàntoàn sau 48 giờ

Chẩn đoán nhiễm độc Amphetamine theo DSM IV: [21]

 Các triệu chứng này xuất hiện trong khi sử dụng hay một thời gianngắn sau khi sử dụng chất dạng Amphetamine

 Có 2 hoặc nhiều các triệu chứng sau:

 Tăng hay giảm nhịp tim

 Kích động hay ức chế tâm thần vận động

 Giãn đồng tử

 Mệt mỏi, đau ngực, ức chế hô hấp

 Tăng hoặc giảm huyết áp

 Lú lẫn hay hôn mê

 Toát mồ hôi hay rét run

 Co giật, loạn trương lực cơ

 Sút cân

 Buồn nôn hay nôn

 Các triệu chứng này không phải là do một bệnh cơ thể nào khác gây

Trang 22

ra và không ghép được vào một rối loạn tâm thần nào khác.

1.3.3 Hội chứng nghiện ATS [9],[21]

Là tiêu chuẩn chẩn đoán nghiện ma túy chung theo tiêu chuẩn chẩnđoán của ICD-10 và DMS-IV Song đối với ATS người nghiện không có sự lệthuộc nghiêm trọng về mặt cơ thể, cho nên có thể có những giai đoạn vài ngàyhay vài tuần gián đoạn không cần sử dụng

Tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng nghiện theo ICD-10:

1 Thèm muốn mạnh mẽ hoặc cảm thấy buộc phải sử dụng chất ma túy

2 Khó khăn trong việc kiểm tra tập tính sử dụng chất ma túy (về thờigian, mức độ, cách sử dụng)

3 Có hội chứng cai khi ngừng uống hay giảm sử dụng

4 Có bằng chứng về hiện tượng dung nạp chất ma túy đang sử dụng

5 Xao nhãng các thú vui, thích thú trước đây để dành thời gian tìmkiếm hay sử dụng cũng như hồi phục sau tác động của chất ma túy

6 Tiếp tục sử dụng mặc dù có các bằng chứng rõ ràng về hậu quả tai

Trang 23

hại do sử dụng chất ma túy đó.

Chẩn đoán nghiện khi có ít nhất 3 trong 6 biểu hiện nghiện chất đã mô tả trênxảy ra cùng nhau trong vòng ít nhất 1 tháng Nếu 3 triệu chứng đó tồn tại ít hơn 1tháng thì cần phải lặp đi lặp lại cùng nhau trong khoảng thời gian 12 tháng

1.3.4 Hội chứng cai ATS [9],[21]

 Tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng cai theo ICD- 10 nghiên cứu

A Các tiêu chuẩn chung đối với trạng thái cai phải được đáp ứng:

Phải có bằng chứng rõ ràng về việc mới ngừng hoặc giảm sử dụngATS, sau khi đã sử dụng chất đó lặp đi lặp lại, thường với liều cao và thờigian kéo dài

Các triệu chứng và dấu hiệu tương ứng với các đặc điểm đã biếtcủa trạng thái cai ATS

Các triệu chứng và dấu hiệu không thể quy cho một bệnh nội khoakhông liên quan đến việc sử dụng các chất dạng Amphetamine, và không thểquy cho một rối loạn tâm thần hoặc một rối loạn hành vi khác

B Có rối loạn khí sắc (buồn hoặc mất khoái cảm)

C Hai trong số các dấu hiệu sau phải có mặt:

 Có các giấc mơ khó chịu hoặc kỳ quặc

 Tiêu chuẩn chẩn đoán theo DSM- IV:

A Hội chứng xảy ra do ngừng hay giảm sử dụng chất dạng Amphetamine

ở người nghiện (đã dùng liều cao và kéo dài )

Trang 24

B Có rối loạn khí sắc và có 2 hoặc nhiều hơn các rối loạn sau đây (xuất hiệnsau khi ngừng sử dụng chất dạng Amphetamine một vài giờ hay một vài ngày).

1.3.5 Rối loạn loạn thần [11],[23],[24]

Nhiều ảo thị (sinh động, nhiều màu sắc, cấp diễn) và ảo thanh

Ảo thanh gồm có loại ảo thanh như nghe tiếng chuông, tiếng còi, tiếngmáy nổ, tiếng súng và ảo thanh điển hình: nghe tiếng nói, tiếng chuyện trò,tiếng nói có thể to hay nhỏ hoặc bình thường Nội dung của ảo thanh có thể làchế nhạo, cảnh cáo, đe doạ, báo trước một điềm chẳng lành hay là phê bình,chửi rủa Ảo thanh có thể xảy ra liên tục hoặc từng lúc Ảo thanh ảnh hưởngđến cảm xúc làm người bệnh lo lắng, buồn rầu, giận dữ, vui vẻ phấn khởi Tuỳ nội dung ảo thanh mà người bệnh có thể phản ứng bằng cách bịt tai,khóc, cười, có hành vi chạy trốn, tự sát hay tấn công người khác

Ảo thị cũng thường gặp và thường kết hợp với ảo thanh Nội dung ảothị rất đa dạng như thấy một ngọn lửa, thấy đom đóm, thấy khói, sương mù,thấy hình ảnh cảnh vật mờ mờ hay rõ rệt Ảo thị có thể sinh động, một đámđông, một bầy sâu bọ, một đàn thú dữ

Các hoang tưởng thường gặp là: hoang tưởng liên hệ, bị truy hại, đôikhi có cả hoang tưởng bị kiểm tra

Trang 25

Các hoang tưởng, ảo giác sinh động làm bệnh nhân tăng hoạt độnghoặc rối loạn hành vi theo ảo giác, hoang tưởng chi phối

Tiêu chuẩn chẩn đoán rối loạn loạn thần:[15]

 Khởi phát của các triệu chứng loạn thần xảy ra trong khi hoặc trongvòng 2 tuần có sử dụng chất

 Các triệu chứng phải tồn tại hơn 48 giờ

 Các triệu chứng này kéo dài không quá 6 tháng

1.3.6 Rối loạn cảm xúc [11],[25],[26],[27]

Khởi đầu của rối loạn cảm xúc có thể xảy ra trong quá trình nhiễm độchoặc hội chứng cai Nói chung, nhiễm độc đi kèm với tính chất cảm xúc thấtthường, trong khi hội chứng cai thường gây ra trầm cảm Các triệu chứng cảmxúc thất thường hoặc hưng phấn nhẹ thường thấy trong dùng các chất dạngAmphetamine Trong những tình huống này nên xem xét đến chẩn đoán rốiloạn cảm xúc do các chất dạng Amphetamine Tuy nhiên, thường thì khó phânbiệt rối loạn cảm xúc do các chất này với rối loạn cảm xúc nguyên phát đặcbiệt ở những bệnh nhân có tiền sử trầm cảm trước khi sử dụng các chất dạngAmphetamine Việc sử dụng chất này có thể làm trầm trọng hơn những rốiloại trầm cảm nguyên phát

Khởi đầu của rối loạn lo âu do các chất dạng Amphetamine có thể xảy

ra trong nhiễm độc hoặc sau cai Giống như Cocain, có thể gây ra các triệuchứng giống như thấy được trong rối loạn ám ảnh nghi thức với các hành vinhắc lại, rập khuôn Tuy nhiên, những triệu chứng này không kéo dài sau giaiđoạn ngộ độc Các chất dạng Amphetamine cũng có thể gây ra các cơn hoảng

sợ ở những cá nhân chưa có tiền sử hoảng sợ

1.4 Đặc điểm trầm cảm ở bệnh nhân rối loạn tâm thần do

sử dụng ATS

1.4.1 Đặc điểm lâm sàng trầm cảm ở bệnh nhân RLTT

do sử dụng ATS

Trang 26

- Biểu hiện lâm sàng:

+ Các triệu chứng đặc trưng: Khí sắc trầm, mất mọi quan tâm và thíchthú, giảm năng lượng dẫn đến tăng sự mệt mỏi và giảm hoạt động

+ Những triệu chứng phổ biến khác:

 Giảm sút sự tập trung và chú ý

 Giảm sút tính tự trọng và lòng tự tin

 Xuất hiện những ý tưởng bị tội và không xứng đáng

 Nhìn vào tương lai ảm đạm và bi quan

 Ý tưởng và hành vi tự hủy hoại hoặc tự sát

 Rối loạn giấc ngủ

 Ăn ít ngon miệng

- Các triệu chứng trầm cảm có thể xuất hiện khi bệnh nhân đang sử dụng ATS(lạm dụng ATS hay nghiện ATS) hoặc bệnh nhân ngừng sử dụng ATS (tronghội chứng cai ATS)

- Nguyên nhân xuất hiện các triệu chứng trầm cảm:

 Bệnh nhân không biết

 Các triệu chứng cơ thể do sử dụng ATS hay ngừng sử dụng ATS màbệnh nhân không tìm ra lối thoát

 Bệnh nhân bị xã hội, gia đình kỳ thị

1.4.2 Điều trị trầm cảm ở bệnh nhân RLTT do sử dụng ATS

- Một số nghiên cứu cho thấy, các nhóm thuốc chống trầm cảm có thể sửdụng điều trị trầm cảm ở bệnh nhân rối loạn tâm thần do sử dụng ATS:

+ Các thuốc ức chế tái hấp thu Serotonin (SSRI) có tác dụng ức chế tái hấpthu chọn lọc Serotonin ở khe synapse: Sertraline, Fluoxetine, Paroxetine … Cácthuốc chống trầm cảm loại SSRI có hiệu quả tốt trong điều trị các phản ứngtrầm cảm cấp tính (ý tưởng và hành vi tự sát) mà hầu hết các thuốc trầm cảm

bị hạn chế vì hiệu quả chỉ phát huy sau vài tuần dùng thuốc

+ Ngoài ra có thể dùng Mirtazapine (tác dụng kép trên cả Noradrenalin

Trang 27

và Serotonin) liều 15-30 mg/ ngày.

- Thuốc giải lo âu: dùng Diazepam 5 mg/ngày, không dung quá 7 ngày

- Trong trường hợp bệnh nhân trầm cảm có ý tưởng và hành vi tự sátmãnh liệt, hoặc có các triệu chứng loạn thần kết hợp cần được sử dụng thuốc

an thần kinh phối hợp: Haloperidol, phenothiazine…

- Liệu pháp tâm lý cá nhân, tâm lý nhóm

- Liệu pháp gia đình – xã hội: trợ giúp trong quá trình cai nghiện vàchống tái nghiện

1.4.3 Các nghiên cứu về chất dạng Amphetamine

1.4.3.1 Các nghiên cứu trên thế giới

Trong DSM- IV cũng đề cập đến sự xuất hiện triệu chứng đặc trưngnhư: cảm giác khó chịu và triệu chứng trầm cảm Thêm vào đó, chán ăn gây

ra tình trạng giảm cân trong thời gian sử dụng các chất dạng Amphetamine,nhưng ngược lại tăng cảm giác thèm ăn, tăng cân được quan sát thấy trong hộichứng cai DSM- IV cũng lưu ý rằng các triệu chứng trầm cảm (bao gồm ýtưởng tự sát) có thể kéo dài sau đó một đến vài tuần [21]

Trong khi phỏng vấn 74 người nghiện các chất dạng Amphetamine:căng thẳng, kích động và lo âu thường hay gặp Angrits và cộng sự (năm1978) đã nhấn mạnh tới sự xuất hiện của trầm cảm, tăng cảm giác thèm ăn,ngủ nhiều, chậm chạp tâm thần vận động [28]

Nghiên cứu hồi cứu ở 50 bệnh nhân nghiện các chất dạng Amphetaminetại Anh, Cantwell B và McBride A J (năm 1998) đã chỉ ra phần lớn (86%)bệnh nhân trải qua triệu chứng cai khi ngừng sử dụng, chủ yếu với các biểuhiện như: cảm giác khó chịu, đau nhức và triệu chứng trầm cảm [22]

Drevets W C., Gautier C., Price J C và cộng sự (2001) đưa ra nhậnxét: rối loạn khí sắc là tiêu chuẩn cần thiết cho chẩn đoán cai các chất dạngAmphetamine Khí sắc trầm thường xuất hiện trên những bệnh nhân điều trị

Trang 28

nghiện, đặc biệt là nghiện chất dạng Amphetamine Hơn thế nữa, một số bệnhnhân nghiện các chất dạng Amphetamine có rối loạn khí sắc kéo dài nhiềunăm sau điều trị ngay cả khi đã ngừng hoặc giảm sử dụng chất [26]

Hando, Topp và Hall (năm 1997) tiến hành một cuộc khảo sát 200người dùng Amphetamine ở New South Wales thấy rằng sự lo lắng chiếm63%, biểu hiện trầm cảm (64%), hoang tưởng (47%), ảo giác (28%), cơnhoảng sợ (21%) và ý tưởng tự sát (19%)

Zweben và cộng sự (năm 2004) đã tiến hành điều tra tình tình tâm thầntrong số 1016 người sử dụng Methamphetamine, mức độ cao của triệu chứngtâm thần đặc biệt là trầm cảm (34% nữ và 24% nam) và tự tử (28% nữ và13% nam), lo lắng và các triệu chứng loạn thần

Trong nghiên cứu của Dyer và cộng sự (năm 2005) thấy sau khi ngừng

sử dụng Amphetamine các đối tượng có biểu hiện lo âu chiếm tỷ lệ 63%, triệuchứng trầm cảm trong cai chiếm 64%, ý tưởng tự sát chiếm 19% [29]

1.4.3.2 Các nghiên cứu trong nước

Các nghiên cứu tại Việt Nam trong lĩnh vực y học về các chất dạngamphetamin còn ít Lý Trần Tình và CS nghiên cứu mô tả lâm sàng, theo dõidọc 6 tháng đầu năm 2012 nhóm bệnh nhân loạn thần do sử dụng ATS(33/148) có các triệu chứng thường gặp là: Bồn chồn, khó thư giãn chiếm63,63%, hưng cảm chiếm 57,57%, lo âu chiếm 54,54%, ảo giác thường gặpnhất là ảo thị chiếm 72,73%, hoang tưởng thường gặp nhất là hoang tưởng bịhại chiếm 63,63% [30]

Trịnh Tất Thắng và cs (2012) nghiên cứu trên 36 trường hợp rối loạn tâmthần liên quan sử dụng chất dạng amphetamine trong khoảng thời gian từtháng 3 năm 2012 đến tháng 7 năm 2012 cho kết quả: 100% có rối loạn cảmxúc bao gồm cảm xúc gây hấn (55,6%), lo âu (36,1%), thờ ơ (8,3%) [31]

Ngày đăng: 01/07/2016, 10:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1 Độ tuổi của đối tượng nghiên cứu - NGHIÊN cứu đặc điểm TRẦM cảm ở BỆNH NHÂN rối LOẠN tâm THẦN DO sử DỤNG các CHẤT DẠNG AMPHETAMINE điều TRỊ nội TRÚ tại VIỆN sức KHỎE tâm THẦN
Bảng 3.1 Độ tuổi của đối tượng nghiên cứu (Trang 39)
Bảng 3.2  Hoàn cảnh  vào viện. - NGHIÊN cứu đặc điểm TRẦM cảm ở BỆNH NHÂN rối LOẠN tâm THẦN DO sử DỤNG các CHẤT DẠNG AMPHETAMINE điều TRỊ nội TRÚ tại VIỆN sức KHỎE tâm THẦN
Bảng 3.2 Hoàn cảnh vào viện (Trang 40)
Bảng 3.4 Triệu chứng và thời điểm xuất hiện của hội chứng cai. - NGHIÊN cứu đặc điểm TRẦM cảm ở BỆNH NHÂN rối LOẠN tâm THẦN DO sử DỤNG các CHẤT DẠNG AMPHETAMINE điều TRỊ nội TRÚ tại VIỆN sức KHỎE tâm THẦN
Bảng 3.4 Triệu chứng và thời điểm xuất hiện của hội chứng cai (Trang 41)
Bảng 3.5 Đặc điểm triệu chứng cơ thể trong hội chứng cai - NGHIÊN cứu đặc điểm TRẦM cảm ở BỆNH NHÂN rối LOẠN tâm THẦN DO sử DỤNG các CHẤT DẠNG AMPHETAMINE điều TRỊ nội TRÚ tại VIỆN sức KHỎE tâm THẦN
Bảng 3.5 Đặc điểm triệu chứng cơ thể trong hội chứng cai (Trang 41)
Bảng 3.6 Thời điểm xuất hiện triệu chứng trầm cảm - NGHIÊN cứu đặc điểm TRẦM cảm ở BỆNH NHÂN rối LOẠN tâm THẦN DO sử DỤNG các CHẤT DẠNG AMPHETAMINE điều TRỊ nội TRÚ tại VIỆN sức KHỎE tâm THẦN
Bảng 3.6 Thời điểm xuất hiện triệu chứng trầm cảm (Trang 41)
Bảng 3.8 Đặc điểm triệu chứng trầm cảm - NGHIÊN cứu đặc điểm TRẦM cảm ở BỆNH NHÂN rối LOẠN tâm THẦN DO sử DỤNG các CHẤT DẠNG AMPHETAMINE điều TRỊ nội TRÚ tại VIỆN sức KHỎE tâm THẦN
Bảng 3.8 Đặc điểm triệu chứng trầm cảm (Trang 42)
Bảng 3.9 Mức độ trầm cảm theo thang đánh giá trầm cảm Beck khi vào - NGHIÊN cứu đặc điểm TRẦM cảm ở BỆNH NHÂN rối LOẠN tâm THẦN DO sử DỤNG các CHẤT DẠNG AMPHETAMINE điều TRỊ nội TRÚ tại VIỆN sức KHỎE tâm THẦN
Bảng 3.9 Mức độ trầm cảm theo thang đánh giá trầm cảm Beck khi vào (Trang 42)
Bảng 3.10 Đặc điểm thuốc điều trị trầm cảm - NGHIÊN cứu đặc điểm TRẦM cảm ở BỆNH NHÂN rối LOẠN tâm THẦN DO sử DỤNG các CHẤT DẠNG AMPHETAMINE điều TRỊ nội TRÚ tại VIỆN sức KHỎE tâm THẦN
Bảng 3.10 Đặc điểm thuốc điều trị trầm cảm (Trang 43)
Bảng 3.12 Nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu - NGHIÊN cứu đặc điểm TRẦM cảm ở BỆNH NHÂN rối LOẠN tâm THẦN DO sử DỤNG các CHẤT DẠNG AMPHETAMINE điều TRỊ nội TRÚ tại VIỆN sức KHỎE tâm THẦN
Bảng 3.12 Nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu (Trang 44)
Bảng 3.13 Trình độ học vấn của đối tượng nghiên cứu - NGHIÊN cứu đặc điểm TRẦM cảm ở BỆNH NHÂN rối LOẠN tâm THẦN DO sử DỤNG các CHẤT DẠNG AMPHETAMINE điều TRỊ nội TRÚ tại VIỆN sức KHỎE tâm THẦN
Bảng 3.13 Trình độ học vấn của đối tượng nghiên cứu (Trang 44)
Bảng 3.14 Tình trạng hôn nhân của đối tượng nghiên cứu - NGHIÊN cứu đặc điểm TRẦM cảm ở BỆNH NHÂN rối LOẠN tâm THẦN DO sử DỤNG các CHẤT DẠNG AMPHETAMINE điều TRỊ nội TRÚ tại VIỆN sức KHỎE tâm THẦN
Bảng 3.14 Tình trạng hôn nhân của đối tượng nghiên cứu (Trang 44)
Bảng 3.16 Tuổi sử dụng chất dạng Amphetamine lần đầu - NGHIÊN cứu đặc điểm TRẦM cảm ở BỆNH NHÂN rối LOẠN tâm THẦN DO sử DỤNG các CHẤT DẠNG AMPHETAMINE điều TRỊ nội TRÚ tại VIỆN sức KHỎE tâm THẦN
Bảng 3.16 Tuổi sử dụng chất dạng Amphetamine lần đầu (Trang 45)
Bảng 3.17  Thời gian sử dụng chất dạng Amphetamine - NGHIÊN cứu đặc điểm TRẦM cảm ở BỆNH NHÂN rối LOẠN tâm THẦN DO sử DỤNG các CHẤT DẠNG AMPHETAMINE điều TRỊ nội TRÚ tại VIỆN sức KHỎE tâm THẦN
Bảng 3.17 Thời gian sử dụng chất dạng Amphetamine (Trang 46)
Bảng 3.18. Tần suất sử dụng chất dạng Amphetamine - NGHIÊN cứu đặc điểm TRẦM cảm ở BỆNH NHÂN rối LOẠN tâm THẦN DO sử DỤNG các CHẤT DẠNG AMPHETAMINE điều TRỊ nội TRÚ tại VIỆN sức KHỎE tâm THẦN
Bảng 3.18. Tần suất sử dụng chất dạng Amphetamine (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w