Cùng với sự gia tăng số lượng các dạng sửdụng của ma túy, rượu hay các chất kích thích, rất nhiều người, trong đó đaphần là giới trẻ chọn sử dụng nhiều chất thay vì đơn độc một chất khôn
Trang 1NGUYỄN NGỌC BÍCH
§Æc ®iÓm l©m sµng trÇm c¶m ë bÖnh nh©n rèi lo¹n t©m thÇn do sö dông ®a chÊt ®iÒu trÞ
néi tró t¹i ViÖn Søc kháe t©m thÇn
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ ĐA KHOA
KHÓA 2010 - 2016
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
Ths.Bs LÊ THỊ THU HÀ
HÀ NỘI - 2016 LỜI CẢM ƠN
Trang 2tạo thuận lợi giúp đỡ em trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Em xin chân thành cảm ơn Đảng ủy, Ban Giám đốc Bệnh viện Bạch Mai, Viện Sức khỏe Tâm thần và toàn thể nhân viên Phòng Điều trị nghiện chất đã tạo điều kiện cho em được thực hiện đề tài nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này.
Để được thực hiện và hoàn thành khóa luận này, em cũng xin trân trọng
cảm ơn TS Nguyễn Văn Tuấn – Trưởng bộ môn Tâm thần Trường Đại học Y
Hà Nội và các thầy cô trong bộ môn đã hết sức tạo điều kiện giúp đỡ em.
Cuối cùng, em xin bày tỏ tình cảm và lòng biết ơn sâu sắc đến Ths.Bs
Lê Thị Thu Hà – Trưởng phòng Điều trị nghiện chất, giảng viên Trường Đại
học Y Hà Nội là người dìu dắt em từ những bước đầu trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu, người luôn nhiệt tình giúp đỡ và cho em rất nhiều lời khuyên bổ ích trong học tập cũng như trong cuộc sống.
Hà Nội, ngày 27 tháng 05 năm 2016
Sinh viên Nguyễn Ngọc Bích
Trang 3Em xin cam đoan: công trình này không trùng lặp với bất kì nghiên cứunào khác đã được công bố ở Việt Nam Các số liệu và thông tin trong nghiêncứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được sự chấp thuậncủa cơ sở nơi nghiên cứu cho phép lấy số liệu Các kết quả nghiên cứu trongluận văn này chưa từng được đăng tải trên bất kì tài liệu khoa học nào.
Nếu sai em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội, ngày 27 tháng 05 năm 2016
Sinh viên Nguyễn Ngọc Bích
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1.TỔNG QUAN VỀ SỬ DỤNG ĐA CHẤT 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.3 Một số chất thường gặp 3
1.1.4 Đặc điểm lâm sàng liên quan đến sử dụng đa chất 7
1.2.ĐẶC ĐIỂM CỦA RỐI LOẠN TRẦM CẢM 9
1.2.1 Mô tả giai đoạn trầm cảm 9
1.3.ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG TRẦM CẢM Ở BỆNH NHÂN SỬ DỤNG ĐA CHẤT 12
1.3.1 Mối quan hệ giữa trầm cảm và sử dụng đa chất 12
1.3.2 Một số nghiên cứu về trầm cảm và sử dụng đa chất 14
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.1.ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 16
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân 16
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 16
2.2.ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 16
2.3.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 16
2.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu 16
2.3.3 Các bước tiến hành 16
2.3.4 Các biến số, chỉ số dùng trong nghiên cứu 17
2.3.5 Công cụ đánh giá 18
2.4.VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU 19
Trang 53.1.1 Đặc điểm về giới 20
3.1.2 Đặc điểm về tuổi 20
3.1.3 Đặc điểm về nghề nghiệp 21
3.1.4 Đặc điểm về nơi sinh sống 21
3.2.ĐẶC ĐIỂM SỬ DỤNG CHẤT CỦA NHÓM NGHIÊN CỨU 22
3.2.1 Đặc điểm về tuổi bắt dầu sử dụng đa chất 22
3.2.2 Mô hình sử dụng chất 23
3.2.3 Đặc điểm về thời gian sử dụng chất 25
3.2.4 Đặc điểm về lý do sử dụng chất 25
3.3.ĐẶC ĐIỂM TRẦM CẢM 26
3.3.1 Đặc điểm về thời điểm xuất hiện triệu chứng 26
3.3.2 Các triệu chứng đặc trưng của trầm cảm 26
3.3.3 Các triệu chứng phổ biến của trầm cảm 27
3.3.4 Các triệu chứng cơ thể của trầm cảm 28
3.3.5 Đặc điểm khác 28
3.3.6 Đặc điểm test BECK 29
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 30
4.1.ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NHÓM NGHIÊN CỨU 30
4.1.1 Giới 30
4.1.2 Tuổi 30
4.1.3 Nghề nghiệp 31
4.1.4 Nơi sinh sống 31
4.2.ĐẶC ĐIỂM VỀ SỬ DỤNG CHẤT CỦA NHÓM NGHIÊN CỨU 32
4.2.1 Tuổi bắt đầu sử dụng 32
Trang 64.2.4 Lý do sử dụng chất 33
4.3.ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG TRẦM CẢM Ở BỆNH NHÂN SỬ DỤNG ĐA CHẤT 34
4.3.1 Thời điểm xuất hiện triệu chứng 34
4.3.2 Triệu chứng đặc trưng của trầm cảm 34
4.3.3 Triệu chứng phổ biến của trầm cảm 35
4.3.4 Triệu chứng cơ thể của trầm cảm 37
4.3.5 Đặc điểm khác 37
4.3.6 Đặc điểm test BECK 38
KẾT LUẬN 39
KIẾN NGHỊ 40 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7Bảng 3.1: Giới tính của nhóm nghiên cứu 20
Bảng 3.2: Tuổi của nhóm nghiên cứu 20
Bảng 3.3: Nghề nghiệp của nhóm nghiên cứu 21
Bảng 3.4: Tuổi bắt đầu sử dụng đa chất của nhóm nghiên cứu 22
Bảng 3.5: Tuổi bắt đầu sử dụng của các nhóm chất của nhóm nghiên cứu 22
Bảng 3.6: Số loại chất sử dụng của nhóm nghiên cứu 23
Bảng 3.7: Mô hình sử dụng chất của nhóm nghiên cứu 24
Bảng 3.8: Thời gian sử dụng chất của nhóm nghiên cứu 25
Bảng 3.9: Tần suất lý do sử dụng chất của nhóm nghiên cứu 25
Bảng 3.10: Thời điểm xuất hiện triệu chứng của nhóm nghiên cứu 26
Bảng 3.11: Đặc điểm hình thức tư duy của nhóm nghiên cứu 28
Bảng 3.12: Đặc điểm về hoạt động có ý chí của nhóm nghiên cứu 29
Trang 8Biểu đồ 3.1: Đặc điểm về nơi sinh sống của nhóm nghiên cứu 21
Biểu đồ 3.2: Tần suất xuất hiện các triệu chứng đặc trưng của trầm cảm 26
Biểu đồ 3.3: Tần suất xuất hiện các triệu chứng phổ biến của trầm cảm 27
Biểu đồ 3.4: Tần suất xuất hiện các triệu chứng cơ thể của trầm cảm 28
Biểu đồ 3.5: Đặc điểm test BECK của nhóm nghiên cứu 29
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Sử dụng đa chất đang ngày càng phổ biến và dần trở thành vấn nạn lớncủa nhiều quốc gia trên thế giới Cùng với sự gia tăng số lượng các dạng sửdụng của ma túy, rượu hay các chất kích thích, rất nhiều người, trong đó đaphần là giới trẻ chọn sử dụng nhiều chất thay vì đơn độc một chất không chỉ
để thử nghiệm mà còn để tăng cảm giác sảng khoái, giảm sự thèm muốn cácloại chất khác Các nhóm chất thường được sử dụng bao gồm: rượu, chất dạngamphetamin, ketamin, chất dạng thuốc phiện, cần sa…
Theo Trung tâm giám sát Châu Âu về chất và nghiện chất (EMCDDA,2009) có hơn 20% học sinh 15 - 16 tuổi ở 22 nước châu Âu có sử dụng rượu
và thuốc lá trong tháng vừa qua, 6% thừa nhận sử dụng cần sa với rượu hoặcthuốc lá hay cả hai, và hơn 1% có sử dụng ecstasy, cocaine, amphetamin hoặcheroin đi kèm [1] Trong một nghiên cứu khác khi khảo sát trên 10273 họcsinh từ 12 - 17 tuổi tại Australia, Adrian B.K và cộng sự (2015) báo cáo:8,2% số trẻ được thống kê sử dụng đa chất [2]
Ở Việt Nam, theo nghiên cứu của Bùi Nguyễn Hồng Bảo Ngọc (2013) tạiViện Sức khỏe Tâm thần, bệnh nhân rối loạn tâm thần liên quan sử dụng chấtdạng amphetamin vào viện có tiền sử sử dụng chất khác với tỉ lệ rất cao: vớiheroin 39,4%, cần sa 30,3%, rượu 60,6% [3]
Các chất dạng amphetamin, heroin, rượu, cần sa… có thể gây ra nhiều rốiloạn cả về tâm thần và thể chất, trong đó có trầm cảm Trạng thái trầm cảm cóthể xuất hiện với các triệu chứng: giảm khí sắc, mệt mỏi, giảm năng lượng,buồn chán, rối loạn cảm giác ngon miệng Đặc biệt bệnh nhân trầm cảm cóthể xuất hiện ý tưởng hoặc hành vi tự sát
Do vậy, việc nghiên cứu đặc điểm trầm cảm ở bệnh nhân sử dụng đa chất
có vai trò quan trọng để phát hiện các điểm đặc trưng và phổ biến của bệnh,
Trang 10phục vụ công tác chẩn đoán điều trị sớm, hạn chế các hậu quả nguy hiểm dotrầm cảm gây ra ở các bệnh nhân này.
Ở Việt Nam hiện nay, các nghiên cứu về trầm cảm ở bệnh nhân sử dụng đa
chất còn rất hạn chế Vì vậy, em chọn đề tài: “Đặc điểm lâm sàng trầm cảm
ở bệnh nhân rối loạn tâm thần do sử dụng đa chất điều trị nội trú tại Viện Sức khỏe tâm thần” với mục tiêu:
Mô tả đặc điểm lâm sàng trầm cảm ở bệnh nhân rối loạn tâm thần do sử dụng đa chất.
Trang 11CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 TỔNG QUAN VỀ SỬ DỤNG ĐA CHẤT
Theo Trung tâm giám sát châu Âu về các chất ma túy và nghiện ma túy(EMCDDA – 1999): sử dụng đa chất là sử dụng đồng thời hoặc tuần tự 2 haynhiều chất, nhóm chất trở lên [6]
1.1.2 Lý do sử dụng đa chất
Sử dụng đa chất được lựa chọn thay vì đơn chất có thể giải thích domột số nguyên nhân [7]:
Tăng cường tác dụng của một chất
Chống lại tác dụng tiêu cực của một chất
Sử dụng thay thế cho chất thường dùng khi không sẵn có (ví dụ: sửdụng rượu hay benzodiazepine thay thế khi không có sẵn heroin hoặcchất dạng amphetamin (ATS) để giảm cảm giác thèm nhớ)
Giảm sự phụ thuộc một chất bằng cách sử dụng thay thế bằng chấtkhác được cho là ít gây nguy hại hoặc ít gây nghiện hơn
Trang 12b) Tác dụng sinh học của rượu [8]
- Trên hệ thần kinh trung ương: ức chế thần kinh trung ương Tác dụngphụ thuộc vào nồng độ rượu trong máu: với nồng độ thấp rượu có tác dụng anthần, làm giảm lo âu, ở nồng độ cao hơn rượu gây mất khả năng điều hòa,không tự chủ được hành động, nặng hơn rượu có thể gây hôn mê, ức chế hôhấp, nguy hiểm đến tính mạng khi nồng độ trong máu quá cao Ngoài ra, rượucũng có thể gây tổn thương não, dẫn đến suy giảm trí nhớ, lú lẫn hay ảo giác
- Trên tiêu hóa: rượu nhẹ (dưới 10o) làm tăng tiết dịch vị, tăng nhuđộng ruột, tăng khả năng hấp thu thức ăn ở ruột Ngược lại, rượu 20o gây ứcchế bài tiết dịch vị Rượu 40o gây ảnh hưởng đến lớp chất nhày ở dạ dày dẫntới viêm dạ dày, nôn, co thắt hạ vị, giảm hấp thu một số chất dinh dưỡng,vitamin và thuốc, gây tổn thương tế bào gan, viêm gan, xơ gan, thậm chí ungthư gan
- Trên cơ trơn: do ức chế trung tâm vận mạch nên rượu gây giãn mạch.Người sử dụng rượu do đó dễ bị hạ thân nhiệt, tử vong do lạnh nếu khôngđược giữ ấm Ngoài ra, rượu cũng có thể gây giãn cơ trơn tử cung
1.1.3.2 Amphetamin và các chất dạng amphetamin
a) Khái niệm
Amphetamin là một hợp chất tổng hợp có tác dụng kích thích thần kinhtrung ương mạnh, thường được sử dụng trong điều trị giảm tập trung chú ý,chứng ngủ rũ, béo phì [9], có công thức hóa học C9H13N
Các chế phẩm phổ biến của amphetamin hiện nay là:
+ Methamphetamin+ Dextroamphetamin+ MethylphenidateChất dạng amphetamin (ATS) là các chất được tổng hợp có cấu trúchóa học gần giống amphetamin Đây là nhóm chất có tác dụng gây ảo giác,
Trang 13hoang tưởng cao gấp nhiều lần so với amphetamin Trong đó chất phổ biếnnhất hiện nay là 3,4 - methylendioxymethamphetamin (MDMA hay còn gọi làEcstasy).
b) Tác dụng sinh học
+ Ở liều điều trị: có tác dụng tăng thân nhiệt, tăng năng lượng, tăng độtập trung chú ý và hiệu suất làm việc, tăng ham muốn tình dục, đồng thờicũng gây khô miệng, giảm cảm giác thèm ăn [10]
+ Khi sử dụng quá liều hay kéo dài có thể gây các tác dụng phụ như [10]:
Về cơ thể: gây tác dụng phụ trên cả hô hấp, tuần hoàn, tiêu hóa, thầnkinh và tiết niệu sinh dục Các tác dụng đó bao gồm: tăng nhịp tim đánh trốngngực, tăng huyết áp, rối loạn nhịp thở, run chân tay, khô miệng, nghiến răng,đau bụng, chán ăn, buồn nôn Tác dụng phụ nguy hiểm khác: nhồi máu cơtim, hôn mê, co giật cũng có thể gặp
Về tâm thần: gây ra trạng thái bồn chồn, bất an, lo lắng, mất ngủ, tăngkích thích hằn học hay các triệu chứng rối loạn lo âu lan tỏa, trầm cảm, rốiloạn giấc ngủ và các ảo giác, hoang tưởng
1.1.3.3 Ketamin
a) Khái niệm
Ketamin thực chất là một loại thuốc, trước đây được sử dụng với mụcđích gây mê, giảm đau yên dịu hoặc chống trầm cảm [11], có công thức hóahọc là C13H16ClNO
b) Tác dụng sinh học
- Ở liều điều trị, có tác dụng gây mê do cắt đứt chọn lọc những conđường hội tụ ở não, thuốc gây dịu thần kinh và làm mất trí nhớ, có thể hiểu làngười bệnh vẫn có vẻ tỉnh nhưng cách biệt với môi trường, bất động và khôngcảm thấy đau Thuốc còn có tác dụng kích thích hô hấp, tuần hoàn trong các
Trang 14trường hợp sốc, giãn phế quản ở các bệnh nhân hen hay giảm đau và chốngtrầm cảm.
- Các tác dụng phụ hay gặp khác của ketamin bao gồm [12]:
+ Mắt: nhìn đôi, tăng nhãn áp, rung giật nhãn cầu
+ Tim mạch: rối loạn nhịp tim, nhịp nhanh hoặc nhịp chậm, có thể gặp
cả huyết áp cao hay huyết áp thấp
+ Hệ thống thần kinh trung ương: ketamin được tránh ở những người cóhoặc có nguy cơ tăng áp lực nội sọ, do lo ngại về tác dụng gây tăng áp lực nội
sọ của nó
+ Tiêu hóa: chán ăn, buồn nôn, tăng tiết nước bọt, nôn mửa
+ Thần kinh cơ và xương: Tăng trương lực cơ
+ Hô hấp: tắc nghẽn đường thở có thể gây ngừng thở do tăng tiết phếquản, suy hô hấp, co thắt thanh quản
Heroin có tác dụng trên nhiều hệ cơ quan trong cơ thể [13]:
+ Trên tim mạch: tăng nhịp tim, co mạch, tăng huyết áp, co thắt mạchvành gây cơn đau thắt ngực
+ Trên hô hấp: giảm biên độ, tần số hô hấp
+ Trên tiêu hóa: giảm cảm giác thèm ăn, gây nôn, buồn nôn, táo bón.+ Trên thần kinh: giảm khả năng tập trung, có thể gây hôn mê, thậm chí
tử vong
Trang 151.1.3.5 Cần sa
a) Khái niệm
Cannabis được dịch sang tiếng Việt là “Cần sa”, tên lóng: cỏ, tài mà…làmột loại ma túy chiết xuất từ cây gai dầu, chứa delta-9-tetrahydrocannabinol(THC)
+ Tác dụng khi sử dụng lâu dài: giảm khả năng tập trung, giảm trí nhớ vàkhả năng học tập làm việc Về các bệnh lý cơ thể, cần sa có thể gây viêm phếquản mạn tính, hen, làm tăng nguy cơ các bệnh hô hấp liên quan đến khóithuốc (bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, ung thư phổi…), tác dụng lên quá trìnhtiết hoocmon gây rối loạn kinh nguyệt ở nữ và thay đổi số lượng tinh trùng ởnam giới [14]
1.1.4 Đặc điểm lâm sàng liên quan đến sử dụng đa chất
So với sử dụng đơn chất, sử dụng đa chất có một số đặc điểm lâmsàng khác biệt do tác dụng kết hợp hoặc đối kháng của các nhóm chất vớinhau [15]:
Trang 16- Sử dụng nhiều chất đồng thời tác động lên quá trình chuyển hóa củanhiều loại chất khác nhau trong tế bào thần kinh (N – acetylaspartate, cholin,creatine, myo - inositol…) gây ra tổn thương lâu dài cho các tế bào này Hậuquả cuối cùng là suy giảm trí nhớ, kém linh hoạt trong nhận thức, giảm khảnăng tự điều chỉnh và ra các quyết định Bên cạnh đó, sức khỏe tâm thần củanhóm sử dụng đa chất cũng được chứng minh là yếu hơn so với nhóm không
sử dụng chất, biểu hiện bằng các trạng thái rối loạn cảm xúc, hưng cảm, trầmcảm, lo âu… và mức độ nặng của các trạng thái này [16]
- Rượu với heroin: cả rượu và heroin đều có tác dụng ức chế thần kinhtrung ương, do đó, khi sử dụng kết hợp làm tăng nguy cơ suy hô hấp hay thiếumáu, thiếu oxy não dẫn tới tổn thương não vĩnh viễn, thậm chí tử vong
- Rượu với ATS: ATS làm lu mờ tác dụng an thần của rượu, khiến chongười sử dụng dùng rượu với số lượng lớn hơn, gây ra ngộ độc rượu, tăngnguy cơ tổn thương nội tạng, mất khả năng điều khiển cảm xúc Mặt khác,rượu có tác dụng tăng cường và kéo dài thời gian hưng phấn gây ra bởi ATSđồng thời làm giảm một số tác dụng sinh lý của ATS như giữ nước, tăng thânnhiệt…[17]
- Cần sa với ATS: ATS là chất kích thích mạnh, có tác dụng ức chế táihấp thu serotonin, kích thích các quá trình chuyển hóa và oxy hóa, trong khicần sa được coi là một chất chống oxy hóa Bởi vậy, cần sa có thể làm lu mờtác dụng kích thích của ATS khiến người sử dụng mất kiểm soát việc sử dụngchất Bên cạnh đó, trong khi sử dụng kéo dài ATS gây ảnh hưởng đến trí nhớdài hạn thì cần sa lại tác động đến trí nhớ ngắn hạn của người sử dụng Do đóviệc sử dụng kết hợp hai chất này kéo dài sẽ làm giảm cả trí nhớ ngắn và dàihạn, đồng thời gây suy giảm khả năng nhận thức của người dùng [18]
- Heroin và ATS: sử dụng kết hợp làm hạ thấp ngưỡng kích thích so vớidùng đơn chất [15] Đồng thời, cả hai chất đều tác dụng co mạch (bao gồm cả
Trang 17mạch vành), tăng nhịp tim và có thể gây co giật Do đó, sử dụng đồng thờiheroin và ATS chỉ cần một lượng nhỏ mỗi chất cũng có thể làm tăng nguy cơ
tử vong do co giật, nhồi máu cơ tim
- Ketamin và ecstacy: ketamin ức chế không cạnh tranh thụ thể của methyl-D-aspartate trong tế bào não do đó có tác dụng giảm đau, giảm tiết hệdopaminergic gây ra các triệu chứng giống như tâm thần phân liệt, suy giảmtrí nhớ và khả năng tập trung Trong khi ecstacy có tác dụng trên hệ serotoningây hưng phấn, đồng thời cũng làm giảm chức năng nhận thức và khả năngđiều hợp của não bộ Một số nghiên cứu đã chỉ ra sử dụng kết hợp ketamin vàecstacy làm giảm chức năng não thùy trán biểu hiện bằng suy giảm hiệu suấttrong công việc [19]
N-1.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA RỐI LOẠN TRẦM CẢM
1.2.1 Mô tả giai đoạn trầm cảm
- Giai đoạn trầm cảm thường hình thành từ từ trong nhiều tuần với biểu
hiện của hội chứng suy nhược và khí sắc ngày sàng suy giảm sau đó xuất hiện
đủ bộ 3 triệu chứng trầm cảm [20]:
Cảm xúc bị ức chế: là triệu chứng chủ yếu nhất biểu hiện bằng cảm xúcbuồn rầu biểu hiện ở các mức độ khác nhau chán nản, thất vọng, có trạng tháibuồn chán nặng nề, sâu sắc, buồn không lối thoát và dễ dẫn đến tự sát Buồn
có thể kèm theo trạng thái bứt rứt toàn thân, cảm giác khó chịu, đau thắt ởngực và cơ thể uể oải, mệt mỏi, rối loạn giấc ngủ, trầm cảm sinh thể Nỗibuồn không liên quan đến các yếu tố căn nguyên tâm lý Buồn chán nặng nề
có thể kèm theo triệu chứng mất cảm giác tâm thần một cách đau khổ Bệnhnhân cảm thấy đau đớn nặng trĩu, không lối thoát, tất cả quá khứ đau buồn,thất bại, tương lai nhuộm màu ảm đạm, thê lương, cảm thấy mình hèn kém,đốn mạt, mắc tội lớn, sai lầm chồng chất đối với xã hội và gia đình, gắn liềnvới ý tưởng tự ti và tự buộc tội, bệnh nhân từ chối mọi sự săn sóc, cho rằng
Trang 18mình không xứng đáng được nằm viện, được điều trị để nhận sự quan tâm củangười khác Buồn chán thường kèm theo giải thể nhân cách và tri giác saithực tại Tất cả dường như lờ mờ, ảm đạm, đen tối, cơ thể tan rữa, dòng máu
bị tắc nghẽn, tim đập chậm lại hoặc liên hồi Nỗi buồn của bệnh nhân thườngđược phản ánh rõ rệt trên nét mặt, cử chỉ, dáng điệu, mắt rớm lệ hoặc nằm coquắp ở chỗ tối
Tư duy bị ức chế: quá trình liên tưởng chậm chạp, hồi ức khó khăn, tưduy bị chìm đắm trong những chủ đề trầm cảm Bệnh nhân thường nói chậmchạp, trả lời câu hỏi khó khăn, nói nhỏ, thì thào từng tiếng một, đôi khi khôngnói hoàn toàn có khi rên rỉ, khóc lóc Đôi khi xuất hiện hoang tưởng nghibệnh Bệnh nhân rất dễ tự sát, ý tưởng tự sát dai dẳng và hành vi tự sát có thểxảy ra bất kì lúc nào, nhiều khi bệnh nhân giả vờ khỏi bệnh để về nhà tự sát,lừa thầy thuốc và người thân để thực hiện hành vi tự sát
Hoạt động bị ức chế: bệnh nhân ngồi im hoặc nằm im lìm hàng giờ,khom lưng, cúi đầu, nằm ép ở giường hàng ngày, hàng tháng, hoạt động bị ứcchế hoặc những hành vi đơn điệu, đi lờ đờ, quanh quẩn trong phòng Trên cơ
sở hoạt động bị ức chế có thể xuất hiện cơn buồn sâu sắc, thất vọng nặng nề,gọi là cơn xung động trầm cảm (la hét, thổn thức, lăn lộn), trong cơn này bệnhnhân có thể tự sát rất nhanh, nhảy qua cửa sổ, tự đâm chém, cho tay vào cầugiao điện, có trường hợp giết người thân, thường là cha mẹ, con cái rồi tự sát.Ngoài ra, bệnh nhân có thể có một số rối loạn tâm thần khác như hoangtưởng, ảo giác với nội dung thường là bị tội, tự buộc tội, chú ý giảm sút do bị
ức chế Các rối loạn tiêu hóa như chán ăn, buồn nôn, táo bón hay rối loạn timmạch giảm trương lực mạch, mạch chậm, mất kinh, rối loạn kinh nguyệt cũng
có thể gặp
Trang 19- Theo mô tả của ICD- 10 [4]:
Giai đoạn trầm cảm được biểu hiện bởi các triệu chứng đặc trưng vàphổ biến sau:
Các triệu chứng đặc trưng:
- Khí sắc giảm: là biểu hiện thường gặp và ít thay đổi ở trạng thái trầm
cảm Khí sắc bệnh nhân biểu hiện sự đau khổ, chán nản, ảm đạm và bấthạnh… Một số bệnh nhân vẫn giữ được nụ cười bên ngoài để che giấu khí sắcgiảm, bởi vì có một số bệnh nhân từ chối cảm giác buồn của mình Ấn tượng
nụ cười giống như một cử chỉ xã hội thông thường hơn là một sự diễn đạt cảmxúc
- Mất mọi quan tâm thích thú: là triệu chứng hầu như luôn luôn xuất
hiện Các bệnh nhân thường phàn nàn về cảm giác ít thích thú, ít vui vẻ trongcác hoạt động sở thích cũ hoặc trầm trọng hơn là mất sự nhiệt tình, không còncảm giác hài lòng với mọi thứ Thường xa lánh, tách rời xã hội, ngại giao tiếpvới mọi người, không thích xem phim, nghe nhạc…
- Giảm năng lượng dẫn đến tăng mệt mỏi và giảm hoạt động: biểu hiện
phổ biến bằng mệt mỏi, yếu ớt, thiếu sinh lực, bất lực Các công việc hàngngày trở nên khó khăn và phải cố gắng Không hoàn thành được nhiệm vụ,thậm chí phải rời bỏ hoàn toàn công việc Giảm năng lượng dẫn đến giảmhoạt động Một số bệnh nhân biểu hiện giảm năng lượng bằng các rối loạn cơthể, giảm, mất dục năng
Các triệu chứng phổ biến hay gặp:
Trang 20- Rối loạn giấc ngủ.
- Ăn ít ngon miệng
Triệu chứng cơ thể (sinh học):
- Mất quan tâm ham thích trong những hoạt động thường ngày gây thích thú
- Không có phản ứng cảm xúc với những sự kiện và môi trường xungquanh mà thường ngày vẫn tạo phản ứng thích thú
- Thức dậy sớm ít nhất 2 giờ so với bình thường
- Trầm cảm nặng nề đi đôi với hoang tưởng, ảo giác mang tính chất buộctội, sám hối, miệt thị, chê bai
- Chậm chạp tâm lý vận động hoặc kích động nặng có thể sững sờ
- Không hoặc từ chối ăn uống
- Sút cân (thường giảm ≥ 5% trọng lượng cơ thể so với tháng trước)
- Mất dục năng rõ rệt, rối loạn kinh nguyệt ở nữ
Thời gian tối thiểu để chẩn đoán giai đoạn trầm cảm là 2 tuần [4]
1.3 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG TRẦM CẢM Ở BỆNH NHÂN SỬ DỤNG
ĐA CHẤT
1.3.1 Mối quan hệ giữa trầm cảm và sử dụng đa chất
- Trầm cảm ở bệnh nhân sử dụng đa chất có thể xuất hiện khi bệnh nhân
đang sử dụng chất hoặc khi bệnh nhân giảm hay ngừng sử dụng chất
- Trầm cảm xuất hiện có thể do một chất cụ thể hoặc do sự kết hợp các
Trang 21trong trường hợp này được chứng minh là để giải tỏa căng thẳng,giảm nhẹ các triệu chứng của trầm cảm.
Lạm dụng các chất (rượu, chất kích thích, gây nghiện, gây ảogiác) đồng thời cũng làm tăng nguy cơ mắc mới trầm cảm hoặctăng nặng các triệu chứng trầm cảm sẵn có khi giảm hay ngừng
sử dụng chất
- Theo một báo cáo khác của Gordon A [22]:
Trầm cảm kết hợp với sử dụng chất làm tăng mức độ nghiêmtrọng và khả năng tái phát trầm cảm sau điều trị
Trầm cảm dễ gặp hơn ở nhóm bệnh nhân sử dụng một hay nhiềuchất (cần sa, rượu, chất dạng amphetamine hay heroin) so vớinhóm không sử dụng chất, đặc biệt là ở nhóm bệnh nhân trẻ tuổi
Mối liên quan của chất và trầm cảm:
Sử dụng cần sa có thể được coi là một yếu tố tiên lượngtrầm cảm Sử dụng cần sa với lượng lớn hoặc kéo dài đượcchứng minh làm trầm cảm nặng hơn
Sử dụng rượu cũng đã được chứng minh làm nặng hơn cáctriệu chứng trầm cảm so với nhóm không sử dụng, đồngthời trầm cảm mới cũng có thể xuất hiện khi giảm hoặcngừng sử dụng rượu
Tỉ lệ trầm cảm giảm ở bệnh nhân điều trị nghiện heroin,ngược lại thì tiếp tục sử dụng heroin làm giảm hiệu quảđiều trị trầm cảm Heroin càng được sử dụng nhiều và kéodài càng làm tăng nặng các triệu chứng trầm cảm
Đối với các chất dạng amphetamin: bằng chứng từ cácnghiên cứu trên động vật cho thấy sự sản xuất serotonincủa tế bào thần kinh giảm sút đáng kể do sử dụng các chất
Trang 22này Đồng thời, mức độ sử dụng chất dạng amphetaminđược chứng minh là có liên quan mật thiết đến mức độnặng của trầm cảm Ngoài ra, tác động của các chất nàylên giấc ngủ có thể làm trầm trọng thêm sự rối loạn chu kìthức – ngủ liên quan đến trầm cảm.
- Tổng kết lại, giữa trầm cảm và sử dụng chất, đặc biệt là đa chất có mối
quan hệ mật thiết với nhau:
Trầm cảm thường xuất hiện ở nhóm người sử dụng chất hơn lànhóm không sử dụng
Trầm cảm có thể xuất hiện trước và là yếu tố nguy cơ dẫn đến sửdụng chất hoặc là hậu quả sau khi sử dụng đa chất liều cao haykéo dài hoặc xuất hiện sau giảm hay ngừng sử dụng chất
Sử dụng đa chất vừa có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện trầm cảmvừa gây tăng mức độ nặng của trầm cảm sẵn có trên bệnh nhân
do tác động của các chất lên các cơ quan, hệ thống trong cơ thể
1.3.2 Một số nghiên cứu về trầm cảm và sử dụng đa chất
- Collins R.L và cộng sự nhận thấy sử dụng đa chất rất phổ biến ở thanh
thiếu niên, theo ước tính có tới 37% học sinh lớp 12 tại Mỹ báo cáo có sửdụng đồng thời nhiều chất Trong đó, hai chất thường gặp và hay được kếthợp với nhau nhất trong các mô hình sử dụng chất là rượu và cần sa [23]
- Qua khảo sát 15000 đối tượng học sinh lớp 8, lớp 10 tại Mỹ
Maslowsky J và cộng sự chỉ ra rằng [24]: tỉ lệ học sinh nữ lớp 8 sử dụng đachất ở nhóm bị trầm cảm cao gấp 4,3 lần nhóm không trầm cảm, tỉ lệ này ởnam là 2,4 lần Trong khi đó, ở nhóm trẻ lớp 10 tỉ lệ này lần lượt là 2,9 lần ởhọc sinh nữ và 2,0 lần ở học sinh nam
- Theo báo cáo tóm tắt về mối quan hệ căng thẳng tâm lý và sử dụng đa
chất ở trẻ vị thanh niên của Adrian B.K và cộng sự: ở nhóm không sử dụng
Trang 23chất, tỉ lệ trẻ lo âu và trầm cảm là 11,4%, trong khi ở nhóm sử dụng đa chất tỉ
lệ này tăng lên đến 27,2% [2]
- Ở một nghiên cứu khác, nhằm đánh giá hậu quả của việc kết hợp cần sa
và các chất khác, Jason P.C và cộng sự đã nghiên cứu trên 826 người sử dụngcần sa Trong đó, các đối tượng này được chia thành 3 nhóm: nhóm 1 sử dụngnhiều loại chất (rượu, thuốc lá, ma túy, các chất kích thích khác) kết hợp vớicần sa, nhóm 2 sử dụng cần sa, rượu và thuốc lá, nhóm 3 chỉ sử dụng thuốc lá
và cần sa Kết quả thu được: sử dụng chất như ở nhóm 1 làm tăng nguy cơnghiện chất, tăng điểm trong các thang điểm đánh giá lo âu và trầm cảm, giảmkhả năng giao tiếp hoạt động xã hội, đồng thời tăng nguy cơ xuất hiện triệuchứng loạn thần so với hai nhóm còn lại [25]
- Nghiên cứu trên 48 đối tượng sử dụng ecstacy và 17 đối tượng sử dụng
kết hợp ecstacy với cần sa, Medina L.K nhận thấy trong nhóm đối tượng sửdụng ecstacy có tới 25% được đánh giá trầm cảm mức độ vừa và 2% được đánhgiá trầm cảm mức độ nặng theo test BECK trong khi 5 trong số 17 (29%) đốitượng dùng kết hợp ecstacy với cần sa có trầm cảm mức độ nặng [26]
- Ở Việt Nam, hiện chưa có nghiên cứu nào về tình hình sử dụng đa chất
cũng như đặc điểm lâm sàng trầm cảm ở những bệnh nhân sử dụng đa chất
Trang 24CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân
- Bệnh nhân có sử dụng từ hai chất trở lên trong số các chất: rượu, chất
dạng amphetamin, ketamin, cần sa, chất dạng thuốc phiện, LSD
- Bệnh nhân và người nhà hợp tác nghiên cứu.
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Bệnh nhân mắc các bệnh cơ thể mạn tính nặng (tăng huyết áp, đái
tháo đường…)
- Bệnh nhân có tiền sử trầm cảm không do sử dụng chất.
2.2 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu được tiến hành tại: Viện Sức khỏe Tâm thần – Bệnh viện
Bạch Mai
- Thời gian: từ 17/12/2015 đến 12/05/2016
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu
Sử dụng nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu
Lấy cỡ mẫu thuận tiện, bao gồm các bệnh nhân đến khám và điều trị tạiViện Sức khỏe Tâm thần – Bệnh viện Bạch Mai từ 17/12/2015 đến12/05/2016
2.3.3 Các bước tiến hành
- Phỏng vấn trực tiếp bệnh nhân và người nhà bệnh nhân để thu thập
thông tin, khám lâm sàng đầy đủ
- Tham khảo bệnh án.
Trang 25- Test đánh giá trầm cảm BECK: là bộ câu hỏi đánh giá cường độ, mức
độ, sự nhận thức về trầm cảm ở những bệnh nhân có rối loạn tâm thần.Gồm 21 đề mục đánh giá các triệu chứng thường gặp ở bệnh nhântrầm cảm
Đề mục 1 – 15: triệu chứng về sự ức chế toàn diện các mặt hoạtđộng tâm thần: cảm xúc, tư duy, hoạt động…
Đề mục 16 - 21: triệu chứng cơ thể: tình trạng ức chế, chậmchạp, mệt mỏi, khó tập trung, rối loạn giấc ngủ
Mỗi đề mục tương ứng với một triệu chứng, được đánh giá từ 0 – 3điểm, theo mức độ nặng dần của triệu chứng xuất hiện trong 2 tuần gần đây
- Hoàn thành hồ sơ bệnh án nghiên cứu theo mẫu phù hợp.
2.3.4 Các biến số, chỉ số dùng trong nghiên cứu
- Biến số khảo sát chung về bệnh nhân:
Đặc điểm về giới: nam, nữ
Đặc điểm về tuổi
Trang 26 Đặc điểm về nghề nghiệp: lao động tự do, thất nghiệp, kinhdoanh, cán bộ viên chức, nghề khác.
Đặc điểm về nơi sinh sống: thành thị, nông thôn
- Biến số khảo sát đặc điểm sử dụng chất của bệnh nhân:
- Biến số khảo sát về đặc điểm trầm cảm:
Thời điểm xuất hiện triệu chứng
Các triệu chứng đặc trưng: khí sắc giảm, mất mọi quan tâm thíchthú, giảm năng lượng dẫn đến tăng mệt mỏi và giảm hoạt động
Các triệu chứng phổ biến: giảm sút sự tập trung chú ý, giảm súttính tự trọng và lòng tự tin, những ý tưởng bị tội và không xứngđáng, nhìn vào tương lai ảm đạm bi quan, ý tưởng và hành vi tựhủy hoại hoặc tự sát, rối loạn giấc ngủ, ăn ít ngon miệng
Các triệu chứng cơ thể: thức dậy sớm > 2h vào buổi sáng, bệnhnặng hơn về buổi sáng, chậm chạp tâm lý, vận động
Đặc điểm hình thức tư duy và hoạt động có ý chí của nhómnghiên cứu
Chỉ số cận lâm sàng: test Beck
2.3.5 Công cụ đánh giá
- Số liệu thu thập được phân tích và xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0 2.4 VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU
Trang 27- Nghiên cứu được sự đồng ý của bộ môn Tâm thần Trường Đại học Y
Hà Nội, Viện Sức khỏe Tâm thần
- Bệnh nhân và người nhà đồng ý, tự nguyện tham gia nghiên cứu.
- Nghiên cứu không can thiệp, không làm ảnh hưởng quá trình điều trị
của bệnh nhân
Trang 28CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NHÓM NGHIÊN CỨU
Tuổi trung bình
- Tuổi trung bình của nhóm bệnh nhân nghiên cứu là 28 ± 7,2 tuổi
- Nhóm 21 – 30 tuổi chiếm tỉ lệ cao nhất 60,6%
Trang 29Nghề nghiệp Số bệnh nhân
(n)
Tỷ lệ (%)
- Bệnh nhân nghiên cứu sống ở thành thị là chủ yếu 66,7%
- Ít gặp bệnh nhân sống ở nông thôn (33,3%)
3.2.ĐẶC ĐIỂM SỬ DỤNG CHẤT CỦA NHÓM NGHIÊN CỨU
3.2.1 Đặc điểm về tuổi bắt dầu sử dụng đa chất
Bảng 3.4: Tuổi bắt đầu sử dụng đa chất của nhóm nghiên cứu
Trang 30- Nhóm tuổi bắt đầu sử dụng đa chất hay gặp nhất là 21 - 30 tuổi 51,4%.
- Nhóm ≤ 20 tuổi ít gặp hơn với 27,3%
- Nhóm tuổi trên 40 chỉ gặp 2 bệnh nhân (6,1%)
Bảng 3.5: Tuổi bắt đầu sử dụng của các nhóm chất của nhóm nghiên cứu
Số BN (n)
Tỉ lệ (%)
Số BN (n)
Tỉ lệ (%)
Số BN (n)
Tỉ lệ (%)
Số BN (n)
Tỉ lệ (%)
- Hai nhóm chất hay được sử dụng nhất là amphetamine và rượu
- Tuổi bắt đầu sử dụng chất lớn nhất gặp ở nhóm sử dụng ATS là 46 tuổi,tuổi nhỏ nhất là 14 tuổi gặp ở nhóm bệnh nhân sử dụng rượu và heroin
Trang 31- Tuổi bắt đầu sử dụng chất trung bình cao nhất ở nhóm sử dụng ketamin
26 ± 3,7 tuổi, nhỏ nhất là nhóm sử dụng rượu 21,5 ± 5,6 tuổi
Trang 32Bảng 3.7: Mô hình sử dụng chất của nhóm nghiên cứu
Mô hình Số bệnh nhân
(n)
Tỉ lệ (%)
Heroin + cần sa + ATS +
Nhận xét:
- Mô hình sử dụng chất thường gặp là rượu và ATS 33,4%
- Mô hình sử dụng ít gặp hơn là rượu, cần sa và ATS 15,1% và cần sa kếthợp với ATS 12,1%
- Các mô hình còn lại gặp với tỉ lệ nhỏ