1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Đề cương bài giảng Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục

20 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 736,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tóm lại, phƣơng pháp luận nghiên cứu khoa học là hệ thống lý luận về nhận thức khoa học bao gồm các lý thuyết về cơ chế sáng tạo, những quan điểm tiếp cận đối tƣợng khoa[r]

Trang 1

TẬP THỂ KHOA SƯ PHẠM KỸ THUẬT

ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

KHOA HỌC GIÁO DỤC

(Lưu hành nội bộ)

Hưng Yên, 2015

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT HƯNG YÊN

KHOA SƯ PHẠM KỸ THUẬT

Trang 2

-LỜI NÓI ĐẦU

Để phục vụ kịp thời việc học tập và nghiên cứu của sinh viên Đại học và Cao đẳng, chúng tôi biên soạn cuốn Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục Nội dung tài liệu giới thiệu khái quát những vấn đề cơ bản về khoa học, nghiên cứu khoa học, cách thức lựa chọn và triển khai một số phương pháp nghiên cứu trong khoa học; quy trình tiến hành một công trình nghiên cứu khoa học và cách thức trình bày Môn học này hình thành và rèn luyện cho người nghiên cứu thói quen tư duy một cách chặt chẽ, chính xác, khoa học, khả năng phê phán, suy luận, tính tự tin, ; kỹ năng làm việc theo phương pháp của nghiên cứu khoa học; xây dựng được phương pháp tư duy lôgíc trong hoạt động nghiên cứu khoa học và thực tiễn Tài liệu này không những giúp ích cho sinh viên mà còn giúp cho học viên cao học, nghiên cứu sinh, cán bộ quản lý đào tạo và những ai quan tâm đến khoa học và nghiên cứu khoa học phục vụ cuộc sống hàng ngày

Trong quá trình biên soạn khó tránh khỏi thiếu sót, tác giả mong bạn đọc góp ý kiến nhận xét để tài liệu ngày càng hoàn thiện hơn

Xin chân thành cám ơn!

TRƯỜNG ĐHSPKT HƯNG YÊN

TÁC GIẢ

Trang 3

MỤC LỤC

Chương 1 5

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KHOA HỌC VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 5

1.1 Một số khái niệm cơ bản 5

1.1.1 Khoa học 5

1.1.1.1 Khái niệm 5

1.1.1.2 Các quy luật phát triển của khoa học 7

1.1.1.3 Tiêu chí nhận biết một bộ môn khoa học 8

1.1.1.4 Phân loại khoa học 8

1.1.2 Nghiên cứu khoa học 9

1.1.2.1 Khái niệm 9

1.1.2.2 Đặc điểm 11

1.1.2.3 Chức năng 13

1.1.2.4 Phân loại 13

1.1.2.5 Đối tượng, nhiệm vụ của phương pháp luận nghiên cứu khoa học 15

1.1.2.6 Tiềm lực nghiên cứu khoa học 16

1.1.2.7 Sản phẩm của nghiên cứu khoa học 18

1.1.3 Công nghệ 21

1.2 Các quan điểm tiếp cận trong nghiên cứu khoa học 22

1.2.1 Tiếp cận hệ thống 22

1.2.2 Tiếp cận lịch sử 23

1.2.3 Tiếp cận mâu thuẫn 23

1.2.4 Tiếp cận khách quan 23

1.2.5 Tiếp cận thực tiễn 23

1.3 Đề tài nghiên cứu khoa học 24

1.3.1 Khái niệm đề tài nghiên cứu 24

1.3.2 Phân loại đề tài nghiên cứu 25

1.3.3 Lựa chọn đề tài nghiên cứu 25

1.3.4 Nội dung nghiên cứu khoa học giáo dục nghề nghiệp 26

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 27

Chương 2 29

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 29

2.1 Khái niệm chung về phương pháp nghiên cứu khoa học 29

2.1.1 Khái niệm 29

2.1.2 Phân loại phương pháp 30

2.2 Hệ thống phương pháp nghiên cứu khoa học 31

2.2.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết 31

2.2.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 35

2.2.3 Nhóm phương pháp hỗ trợ 55

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 57

Chương 3 58

LÔGÍC TIẾN HÀNH MỘT CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 58

Trang 4

3.1 Giai đoạn chuẩn bị 58

3.1.1 Xác định đề tài 58

3.1.2 Xây dựng đề cương nghiên cứu 59

3.1.3 Kế hoạch nghiên cứu 69

3.2 Giai đoạn tiến hành 70

3.2.1 Thu thập và xử lý dữ liệu 70

3.2.2 Trình bày kết quả 80

3.2.3 Một số loại báo cáo nghiên cứu khoa học 84

3.3 Giai đoạn bảo vệ 87

3.3.1 Chuẩn bị bảo vệ 87

3.3.2 Tiến hành bảo vệ 89

3.3.3 Đánh giá kết quả 91

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 94

TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

PHỤ LỤC 97

Trang 5

Chương 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KHOA HỌC VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Khoa học

1.1.1.1 Khái niệm

Khoa học bắt nguồn từ thực tiễn lao động sản xuất của con người, do con người tạo ra và phục vụ cho cuộc sống của con người Theo Từ điển tiếng Việt của Viện ngôn ngữ học Việt Nam:“Khoa học là những điều hiểu biết có phương pháp,

có hệ thống và được thực nghiệm”

Theo quan điểm của Culilier: Khoa học là hệ thống những nhận thức và nghiên cứu có phương pháp, nhằm mục đích khám phá ra những định luật tổng quát

và hệ thống

Có nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm khoa học xuất phát từ các cách tiếp cận khác nhau Ở mức độ chung nhất khoa học được hiểu như sau:

- Khoa học là một hình thái ý thức xã hội:

Ý thức xã hội là kết quả của sự phản ánh tồn tại xã hội vào bộ não con người được thực hiện với nhiều mức độ khác nhau:

+ Ý thức đời thường: Là sự phản ánh những cái cụ thể, trực tiếp, gần gũi của cuộc sống hàng ngày, được cảm nhận trực tiếp bằng các giác quan tạo nên những kinh nghiệm cụ thể

+ Ý thức xã hội: Là hệ thống những hiểu biết đầy đủ, sâu sắc về hiện tại xã hội, được phản ánh bằng nhiều hình thái khác nhau như: Tôn giáo, đạo đức, nghệ thuật, chính trị, khoa học,

Tôn giáo: Là một hình thái ý thức phản ánh lòng tin không có căn cứ của con người trước các lực lượng siêu nhiên;

Đạo đức: Là một hình thái ý thức xã hội phản ánh các quan niệm về cái thiện và cái ác trong mối quan hệ xã hội, quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi người trong cuộc sống cộng đồng;

Nghệ thuật: Là một hình thái thức xã hội phản ánh các hình tượng thẩm

mỹ của thế giới hiện thực thông qua những rung cảm thẩm mỹ của cá nhân;

Trang 6

Chính trị: Là một hình thái ý thức xã hội phản ánh các mối quan hệ kinh tế – xã hội, vị trí và và quyền lợi của các giai cấp, của các quốc gia;

Khoa học: Là một hình thái ý thức xã hội phản ánh hiện thực khách quan, tạo ra hệ thống chân lý về thế giới được diễn đạt bằng các khái niệm, phạm trù trừu tượng, những nguyên lý khái quát, những giả thuyết, học thuyết, và được chứng minh bằng các phương pháp khác nhau Chân lý khoa học chỉ có một, nó được thực tiễn trực tiếp hoặc gián tiếp kiểm nghiệm, xác minh và khảng định

- Khoa học là hệ thống tri thức về thế giới khách quan:

+ Tri thức thông thường:

Là hệ thống những kinh nghiệm sống, hiểu biết về mọi mặt mà con người cảm nhận được trong việc giải quyết những công việc hàng ngày Quá trình này giúp con người hiểu biết sự vật, về cách quản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con người trong xã hội Tri thức thông thường được con người không ngừng sử dụng và phát triển trong hoạt động thực tiễn Tuy nhiên, tri thức thông thường chưa đi sâu vào bản chất, chưa thấy được hết các thuộc tính của sự vật và mối quan hệ bên trong của sự vật và con người Vì vậy, tri thức thông thường chỉ phát triển đến một mức hiểu biết nhất định và là cơ sở cho sự hình thành tri thức khoa học

+ Tri thức khoa học:

Là hiểu biết được tích lũy có hệ thống nhờ hoạt động nghiên cứu khoa học Không giống như tri thức kinh nghiệm, tri thức khoa học dựa trên kết quả quan sát, thu nhập qua những thí nghiệm và qua các sự kiện xảy ra ngẫu nhiên trong hoạt động xã hội Tri thức khoa học là kết quả của quá trình nhận thức có mục đích, có kế hoạch, có phương pháp và phương tiện đặc biệt, do đội ngũ các nhà khoa học thực hiện Là hệ thống tri thức về tự nhiên, xã hội và tư duy, về những quy luật phát triển khách quan, được hình thành trong lịch sử và không ngừng phát triển trên cơ sở thực tiễn xã hội

Là hệ thống các tri thức về tự nhiên, xã hội đã được khái quát, xác minh là chân thực có căn cứ, lý lẽ Có thể ứng dụng các tri thức này vào thực tiễn để mang lại hiệu quả nhất định;

Trang 7

Là sản phẩm cao cấp nhất, đặc biệt nhất của trí tuệ loài người, được tạo ra bằng phương pháp và những con người đặc biệt - các nhà bác học;

Đối tượng của khoa học là thế giới khách quan và phương pháp nhận thức thế giới;

Nội dung của khoa học là:

+ Lý thuyết, học thuyết, khái niệm, phạm trù;

+ Phương pháp nhận thức;

+ Tài liệu do quan sát thực nghiệm mà có;

+ Quy trình, nguyên lý do thực nghiệm phát hiện;

Chức năng của khoa học là:

+ Khám phá bản chất, nguồn gốc, quy luật của thế giới;

+ Hệ thống hóa những hiểu biết tạo thành lý luận;

+ Vận dụng những hiểu biết để cải tạo thế giới, phục vụ cuộc sống con người

- Động lực của sự phát triển khoa học là nhu cầu cuộc sống của loài người

Khoa học là một hoạt động xã hội đặc biệt:

Mỗi loại hình hoạt động có mục đích và phương thức riêng Khoa học là một loại hình hoạt động có mục đích khám phá bản chất và quy luật vận động của thế giới để ứng dụng chúng vào sản xuất và đời sống xã hội Ở góc độ này, khoa học được hiểu là hoạt động nghiên cứu khoa học, là quá trình phát minh sáng tạo ra tri thức mới cho nhân loại

1.1.1.2 Các quy luật phát triển của khoa học

- Quy luật phát triển có giá trị:

 Nhịp độ phát triển của khoa học ngày càng gia tăng, lượng thông tin được

của nhịp độ gia tăng khoa học là tính kế thừa biện chứng trong nhận thức khoa học;

 Chu kỳ phát triển của khoa học được rút ngắn Biểu hiện:

Phát minh >sản xuất -> công nghệ

Trang 8

 Quá trình phát triển của khoa học không bằng sự gạt bỏ đơn giản mà bằng

con đường tìm tòi chứng minh cái mới, đầy đủ hơn, chính xác hơn;

- Quy luật phân hóa và tích hợp của khoa học:

Tri thức khoa học là một thể thống nhất Đó là sự hiểu biết của con người về một thế giới thống nhất Khách thể của khoa học vô cùng phong phú và phức tạp, không có một khoa học riêng biệt nào có khả năng bao quát được

 Mỗi khoa học chỉ nghiên cứu một hoặc một số quy luật vận động của khách thể chọn làm đối tượng nghiên cứu của lĩnh vực khoa học ấy Đó là sự phân hóa của khoa học, tạo nên sự nghiên cứu chuyên ngành

Ví dụ: Toán học: Số học, đại số, hình học, lượng giác,…

 Khách thể rộng muốn nghiên cứu toàn diện cần có sự liên kết của nhiều ngành khoa học, nhiều lĩnh vực khoa học Đây là xu thế tích hợp của các khoa học, tạo nên sự nghiên cứu liên ngành

Ví dụ: Toán học + Kinh tế học  toán kinh tế

Sự phân hóa và tích hợp của các khoa học phụ thuộc vào nhau, phối hợp với nhau làm cho khoa học phát triển nhanh chóng: Phân hóa để phát triển, tích hợp

để tạo ra một chất lượng mới

1.1.1.3 Tiêu chí nhận biết một bộ môn khoa học

- Đối tượng nghiên cứu:

Là bản thân sự vật hiện tượng được đặt trong một phạm vi quan tâm của bộ môn khoa học

- Hệ thống lý thuyết:

Bao gồm những khái niệm, phạm trù, quy luật, định luật, định lý,

- Hệ thống phương pháp luận:

Là cơ sở lý luận, các quan điểm để nghiên cứu khoa học

- Có mục đích ứng dụng:

Mang lại những hiệu quả nhất định cho xã hội

1.1.1.4 Phân loại khoa học

- Theo nguồn gốc hình thành:

Trang 9

Khoa học lý thuyết, thực nghiệm, quy nạp, diễn dịch,

- Theo mục đích ứng dụng:

Khoa học mô tả, phân tích, tổng hợp, ứng dụng, sáng tạo,

- Theo mức độ khái quát hóa:

Khoa học trừu tượng, đặc thù, cụ thể,

- Theo tính tương quan giữa các khoa học:

Khoa học liên hoàn, đa môn,

- Theo kết quả hoạt động chủ quan của nghiên cứu:

Khoa học ký ức, tư duy, suy luận,

- Theo cơ cấu của hệ thống tri thức:

Khoa học cơ bản, cơ sở, chuyên môn,

- Theo đối tượng nghiên cứu của các khoa học:

Khoa học tự nhiên, xã hội, kỹ thuật, nông nghiệp,

1.1.2 Nghiên cứu khoa học

1.1.2.1 Khái niệm

- Dưới góc độ tổ chức:

Nghiên cứu khoa học là hoạt động có mục đích, có kế hoạch, được tổ chức chặt chẽ của đội ngũ các nhà nghiên cứu khoa học chuyên nghiệp

 Mục đích: Tìm tòi, khám phá bản chất và các quy luật vận động của tự nhiên, xã hội tạo ra thông tin mới nhằm ứng dụng chúng vào sản xuất vật chất hay tạo ra những giá trị tinh thần để thỏa mãn nhu cầu cuộc sống của con người;

 Phương pháp hoạt động: Nhận thức thế giới bao gồm nghiên cứu các quan điểm tiếp cận, các quy trình, các thao tác cụ thể để tác động vào đối tượng làm bộc lộ bản chất đối tượng;

 Phương tiện hoạt động: Là các công cụ đặc biệt, có tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe trong định tính và định lượng để thí nghiệm, thực nghiệm,…đo lường

và kiểm định sản phẩm sáng tạo;

 Đặc trưng:

Trang 10

 Tìm kiếm chân lý mới;

 Là hoạt động phức tạp đầy mâu thuẫn, mạo hiểm;

 Đòi hỏi sự chính xác cao độ về phương pháp, phương tiện, xác định chất lượng, số lượng khắt khe, những quy trình tinh xảo;

 Chủ thể nghiên cứu là các nhà khoa học có phẩm chất, năng lực đặc biệt được đào tạo chính quy;

 Là hoạt động có tổ chức chặt chẽ phụ thuộc vào chính sách và tiềm năng khoa học của từng quốc gia

- Dưới góc độ Tâm lý học:

Nghiên cứu khoa học là hoạt động sáng tạo của tập thể hay cá nhân các nhà khoa học Có ba cơ chế hoạt động sáng tạo:

 Cơ chế trực giác:

Nghiên cứu khoa học là quá trình đột biến của trí tuệ, những ý tưởng khoa học xuất hiện bất ngờ

 Cơ chế Algôrit:

Nghiên cứu khoa học là sự phát hiện trật tự các bước đi, các thao tác trong thực tiễn, các phép thử và sai trong mò mẫm tìm kiếm sáng tạo

 Cơ chế Ơricstic:

Nghiên cứu khoa học là việc phát hiện ra các mâu thuẫn trong lý thuyết, thực tiễn mà những kiến thức và kinh nghiệm cũ không giải quyết được buộc các nhà khoa học phải tìm tòi

- Theo lý thuyết công nghệ:

Nghiên cứu khoa học là quá trình tìm tòi, phát hiện thông tin mới, gia công chế biến thông tin cũ để lưu trữ và sử dụng thông tin vào mục đích phục vụ cuộc sống

và sản xuất

Với ý nghĩa chung thì nghiên cứu khoa học là hoạt động nhận thức thế giới khách quan Đó là quá trình sáng tạo, phát hiện chân lý, phát hiện những quy luật của thế giới của đội ngũ các nhà khoa học nhằm vận dụng nghiên cứu hiểu biết ấy vào cuộc sống

Trang 11

1.1.2.2 Đặc điểm

- Tính mới mẻ:

Là quá trình hướng tới sự phát hiện cái mới hoặc sáng tạo cái mới, là thuộc tính quan trọng liên tục phát triển trong quá trình nghiên cứu khoa học Việc tìm hiểu, phát hiện, khám phá những thuộc tính mới của sự vật, hiện tượng, từng bước hình thành những kiến giải khoa học dưới dạng các định lý, định luật, các học thuyết, các phương pháp mới,…là đặc trưng đầu tiên và quan trọng của nghiên cứu khoa học Chính vì vậy, nghiên cứu khoa học được xem như là một công việc không được lặp lại những kiến thức như cũ, đòi hỏi người làm khoa học một sự say mê lao động, sáng tạo ham hiểu biết và không tự thỏa mãn với những gì đã đạt được, luôn tìm cách làm đầy đủ hơn, phong phú và chính xác hơn tri thức của mình về đối tượng được khảo sát

- Tính tin cậy:

Thể hiện khả năng thuyết phục của công trình nghiên cứu khoa học Một kết quả nghiên cứu khoa học đạt được cần được kiểm chứng nhiều lần do nhiều người khác nhau thực hiện trong những điều kiện giống nhau, kết quả thu được giống nhau

- Tính thông tin:

Được biểu hiện dưới nhiều dạng: Báo cáo khoa học, mẫu vật liệu mới, một tác phẩm văn học, Đó là những thông tin về quy luật vận động của sự vật hiện tượng, quy trình công nghệ và các tham số kèm theo Thông tin khoa học phải có tính khách quan, có độ tin cậy, có thể được kiểm tra bằng các phương pháp khác nhau

- Tính khách quan:

Kết luận phải chính xác, được kiểm chứng đầy đủ, nhiều lần

- Tính rủi ro:

Một công trình nghiên cứu khoa học có thể thành công hay thất bại Sự thất bại trong nghiên cứu khoa học có thể do nhiều nguyên nhân với các mức độ khác nhau: Năng lực người nghiên cứu, thiếu thông tin, xây dựng giả thuyết sai, hạn chế của các trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật, Chính đặc trưng này đòi hỏi phải có sự chuẩn

bị kỹ lưỡng trong quá trình nghiên cứu, không những trong quá trình phát hiện,

Ngày đăng: 01/04/2021, 15:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w