Trong nhóm myxobacteria, các tế bào vi khuẩn có thể dính lại với nhau để tạo thànhđám và có thể biệt hóa tạo thành thể quả... • Vách có thể cản trở sự xâm nhập của một số chất có phân tử
Trang 3VI KHUẨN GRAM
ÂM
Trang 4• Murein ở vi khuẩn Gram dương nhiều hơn rất nhiều
so với vi khuẩn Gram âm
Trang 5HÌNH DẠNG VI KHUẨN
Trang 6HÌNH DẠNG VI KHUẨN
• Cầu khuẩn (coccus)
– Khi phân chia theo một phương và dính nhau gọi là song
(streptococcus)
– Phân chia theo ba phương và dính với nhau ta có 4 cầu
khuẩn (tetracoccus)
– Phân chia theo ba phương và dính với nhau ta có 8 cầu
khuẩn (sarcina) hoặc phân chia theo nhiều phương ta có
tụ cầu khuẩn (Staphylococcus)
Trang 7HÌNH DẠNG VI KHUẨN
Trang 8(Liên cầu khuẩn)
Staphylococcus
(Tụ cầu khuẩn)
Trang 9Enterococcus faecalis
Trang 10Streptococcus pyrogenes
Streptococcus epidermis
Trang 11Streptococcus faecalis Streptococcus pneumonia
Trang 13Streptococcus pyogenes
Streptococcus pneumonia
Trang 14Oenococcus Enterococcus
Trang 15– Trực khuẩn Gram âm , sống kí sinh trong đường tiêu
hóa: E.co li ; Salmonella; Shigella.
– Trực khuẩn Gram âm , sống hoại sinh trong đất nước :
Pseudomonas.
Trang 16Trực khuẩn ( Baccille )
micromet.
• * Bacillus : trực khuẩn , G + ,
sinh bào tử Chiều ngang bào tử
không vượt quá chiều ngang của
tế bào vi khuẩn, do đó khi có bào
tử , tế bào vi khuẩn không thay
đổi hình dạng thường thuộc loại
hiếu khí hay kỵ khí tùy ý.
Trang 18Bacillus Clostridium
Trang 19• * Clostridium: trực khuẩn,
G+, sinh bào tử, bào tử
thường to hơn chiều
ngang của tế bào, do đó
làm tế bào có hình dùi
trống ( nếu bào tử nằm ở
đầu) hay hình thoi ( nếu
bào tử nằm ngay giửa),
thường thuộc loại kị khí
bắt buộc.
Trang 20Bacillus anthracis Clostridium tetanii
Trang 21Bacillus thuringensis
Trang 22Enterobacterium :
• Trực khuẩn, G-, không sinh bào tử,
thường có tiêm mao.Gồm giống:
Shigella, Salmonella, Escherichia
Trang 23• Vi khuẩn di động bị thu hút hay đẩy ra bởi một số kích thích, hoạt độngnày được gọi là tính hướng động (taxes) chẳng hạn như hóa hướngđộng (chemotaxis), quang hướng động (phototaxis), cơ hướng động
(mechanotaxis) và từ hướng động (magnetotaxis) Trong nhóm
myxobacteria, các tế bào vi khuẩn có thể dính lại với nhau để tạo thànhđám và có thể biệt hóa tạo thành thể quả
Trang 24Salmonella enteridis Salmonella typhi
Trang 25Brucella
Trang 26Listeria monocytogenes
Yersina pestic
Trang 28Pseudomonas
Trang 29Khuẩn lạc
Trang 30lên, G+, di động được nhơ có
một hay nhiều tiêm mao mọc
ở đỉnh.
Campylobacter
Trang 31• * Phẩy khuẩn: (Vibrio - từ
chữ “Vibriae”có nghĩa là
dao động), gồm các vi
khuẩn có có dạng que uốn
cong nên có dạng dấu
phẩy, có 1 tiêm mao, điển
hình là giống Vibrio.
Vibrio cholera
Trang 32Helicobacter pylori (xoắn khuẩn)
Trang 33Listeria monocytogenes
Trang 34Ví dụ một số loại vi khuẩn gây mất vệ sinh an toàn thực phẩm
Salmonella Shigella E.coli Vibrio
Listeria Staphytococcus Campytobacter Clostridium
Trang 35Họ Prevotella:sâu miệng ,sưng
nứơu
Campylobacter trong thực phẩm ,lây nhiễm đường ruột hay có thể gây tổn thương thần kinh trầm trọng
Trang 36Vi khuẩn Bacillus thuringiensis
lam thuốc trừ sâu Khuẩn metan –nguồn khí đot dưới đáy nước
Khuẩn Thuring –trừ sâu sinh học Ralstonia metallidurans- biến đất thành vàng
Trang 37CẤU TẠO TẾ BÀO PROCARYOTE
• 1 Màng nhày
• 2 Thành tế bào -Cell wall.
• 3 Màng tế bào chất – Cell membrane
• 4.Tế bào chất gồm: mesosome, ribosome, không bào,hạt
Trang 401 Vỏ nhầy (capsule) và dịch nhầy
Nhiều vi khuẩn được bao bọc bên ngoài bằng một lớp vỏ nhầy
có bản chất hóa học là polysaccharit
Ý nghĩa sinh học của vỏ nhầy là:
• Bảo vệ vi khuẩn trong điều kiện khô hạn.
• Bảo vệ vi khuẩn tránh bị thực bào (trường hợp Phế cầu
khuẩn-Diplococcus pneumoniae)
• Cung cấp chất dinh dưỡng cho vi khuẩn khi thiếu thức ăn
• Là nơi tích luỹ một số sản phẩm trao đổi chất (dextran, xantan)
Trang 41Vỏ nhầy ở vi khuẩn Acetobacter xylinum
Acetobacter xylinum có vỏ nhầy cấu tạo bởi cellulose
.Người ta dùng vi khuẩn này nuôi cấy trên nước dừa
để chế tạo ra Thạch dừa.
Leuconostoc mesenteroides
Trang 422 Vách tế bào ( cell wall )
• Ngoại trừ nhóm Mycoplasma và Archéobacteries , phần lớn các vi khuẩn đều
có một vách cứng.
• Chức năng:
• Giúp cho tế bào giữ đƣợc hình dạng ổn định và bảo vệ tế bào tránh đƣợc tác động li giải của áp suất thẩm thấu, bảo vệ cho tế bào chống lại với các cơ chất độc, nó cũng là nơi chịu tác động của nhiều chất kháng sinh.
• Tham gia vào khả năng gây bịnh của chúng (nội độc tố ).
• Liên quan đến tính kháng nguyên ( kháng nguyên O)
• Vách có thể cản trở sự xâm nhập của một số chất có phân tử lớn, tính mẫn cảm với Thực khuẩn thể (bacteriophage).
Trang 43Cấu tạo Vách tế bào G +
• Vách tế bào G+ được tạo thành từ một lớp đồng dạng duy nhất là peptidoglycan kết hợp với acid techoic.
• Acid techoic vừa được nối với peptidoglycan, vừa được nối với lipid của mng tế bào chất,
Trang 44Cấu tạo vách tế bào vi khuẩn Gram dương
Trang 45Cấu tạo Vách tế bào G
-• Cấu tạo vách tế bào Gram âm phức tạp hơn, gồm:
• Lớp peptidoglycan mỏng.
• Không có acid techoic
• Lớp màng ngoại vi (membrane externe).
• Trên màng ngoại vi có các đại phân tử lipopolysaccarid ( LPS) Những đại phân tử phức tạp nầy chứa đồng thời lipid và glucid; nó gồm 3 phần: lipid A, polisaccarid central (polisaccarid lỏi) và chuổi O hay kháng thể O (chaine lateral O) LPS có thể tác động như một nội độc tố ở tế bào Vikhuẩn G-
Trang 47Gram dương Gram âm
Trang 483 Màng tế bào chất (plasma membrane):
Trang 49Màng tế bào chất ( Cytoplasma membranne
Trang 50• 3 Là nơi khu trú các enzime của các quá trình biến dưỡng quan trọngnhu quá trình dinh dưỡng, hô hấp , quang tổng hợp, tổng hợp lipid và cáccấu phần của vách tế bào.
• 4 Là nơi mang những phân tử chất nhận “recepteur” cho phép vi khuẩnnhận ra và đáp ứng lại các cơ chất hóa học hiện diện trong môi trường sốngcủa chúng
Trang 514 Tế bào chất Mesosome :
Là những thể hình cầu giống như
bong bóng nằm gần vách ngăn
ngang và chỉ xuất hiện khi tế bào
phân chia Mesosome có đường
kính khoảng 2.500A0, gồm nhiều
lớp màng bện lại với nhau Chiều
dầy của mỗi màng khoảng 75A0
Mesosome liên kết chặt chẻ với thể
nhân của vi khuẩn và có vai trò
quan trọng trong hình thành vách
ngăn ngang khi tế bào phân chia
Người ta tìm thấy trong mesosome
nhiều hệ thống enzime vận chuyển
điện tử nên có ý kiến cho rằng
mesosome tham gia vào hoạt động
hô hấp của tế bào (có thể so sánh
với ti thể của nhóm tế bào
Eucaryote )
Trang 52Ribosome:
• Cấu tạo của ribosome gồm 2 tiểu thể có kích thước khácnhau Tiểu thể lớn có hằng số lắng là 50 S ( S là đơn vị Svedberg, 1S = 10-
13 cm/ giây) Tiểu thể nhỏ có hằng số lắng 30 S Ribosome gồm 2 tiểu thể
có hằng số lắng 70 S Hai ribosome dính với nhau có hằng số lắng 100S
Có thể thực hiện sự liên kết hoặc tách các tiểu thể nầy bằng cách thay đổinồng độ ion Mg++ trong môi trường
• Thành phần hóa học của ribosome gồm 40 60 % ARN, 60
-35 % protein, ngoài ra còn chứa một ít lipid, một số enzime nhưribonucleaza một số chất khoáng (giàu Mg 2+ , ít Ca 2+)
• Ribosome là trung tâm tổng hợp protein của tế bào , nhưngchỉ khoảng 5 - 10 % tổng số ribosome có trong tế bào tham gia hoạt độngnầy Các ribosome hoạt động nầy ở dạng tập hợp gồm vài ribosome gọi làpoliribosome Trong poliribosome các ribosome liên kết nhau nhờ sợi ARNthông tin
Trang 54• * Không bào (vacuole) :
• Quan sát dễ dàng trong thời kỳ sinh trưởng mạnh nhất của tế bào.Có vai tròtrong điều chỉnh áp lực thẩm thấu trong tế bào Vacuole được bao bọc bởimàng lipoprotein , được gọi là màng tonoplasm , bên trong chứa các chấtthải và các chất độc hại được tạo thành trong quuá trình hoạt động sống của
tế bào
• *Không bào khí (vacuole gaseuse):
• Thường hiện diện trong một số các vi khuẩn lam, vi khuẩn quang hợp màutía và màu lục, và một vài loại vi khuẩn sống trong nước như :Halobacteries, Thiothrix Những vi khuẩn nầy nổi trên mặt nước nhờ vàokhông bào khí của nó
•
• * Sắc tố : Sắc tố ỏ vi sinh vật có 2 loại:
• - sắc tố ở vi sinh vật không quang dưỡng : có vai trò bảo vệ
• - sắc tố ở vi sinh vật quang dưỡng: có vai trò trong quang hợp
Trang 55• Các thể hạt ( Thể vùi – Inclusion)
• **Các hạt hạt tinh bột, glycogen : Nhiều loại vi khuẩn thuộc họEnterobacteriaceae hoặc thuộc giống Clostridium thường tích lủy trong tếbào các hạt bắt màu xanh ( tinh bột), đỏ – xanh, đỏ - nâu ( glycpgen) khinhuộm với Iod Khi thiếu thức ăn , vi khuẩn sẽ sử dụng các hạt nầy làmnguồn năng lượng và nguồn carbon
• ** Các hạt mở: Đó là các hạt poli hydroxybutyrate (PHB ) Nguồn dự trửcarbon và nặng lượng của tế bào.Có thể quan sát ở kính hiển vi thường khinhuộm tế bào với Soudan đen
Trang 56• **Các hạt volutin : còn gọi là hạt dị nhiễm sắc (granules
métachromatique) vì khi nhuộm với Bleu methylen nó có màu đỏ Đó là các hạt polyphosphate, nguồn dự trử phosphate của tế bào.
• ** Các hạt cyanophycine và carboxysome : ở vi khuẩn lam Cyanobacteries
có hai thể hạt phân biệt:
• **Hạt cyanophycine là đại phân tử polypeptid cấu tạo từ acid aspartic vàarginin là nguồn dự trử nitơ của vi khuẩn
• **Carboxysomes: : hiện diện ở vi khuẩn lam (cyanobacteries) và vi khuẩnnitrat và vi khuẩn Thiobacilles Hạt có kích thước khoảng 100n.m, chứaribulose - 1,5 -bisphosphate carboxylase
Trang 57• ** Hạt lưu huỳnh Một số vi khuẩn như Beggiatoa , Thiothrix có chứa trong
tế bào các hạt S, là sản phẩm của quá trình oxyt hóa các chất H2 S và cáchơp chất sulfit, sulphat Đây là nguồn dự trử năng lượng của tế bào
• ** Tinh thể oxalat calci: Trong vi khuẩn Chromatim okenii có một tinh thểhình thoi, bản chất là chất vô cơ, oxalat calci , là sản phẩm dị hóa củachúng
• ** Tinh thể diệt côn trùng : xuất hiện ở vi khuẩn Bacillus thuringensis.Trong giai đoạn hình thành bào tử, xuất hiện một tinh thể hình thoi , bảnchất là alkaloid , một chất độc đối với côn trùng
Trang 585 Thể nhân( nucleotid) :
• Nhân của vi khuẩn không phân hóa thành khối rỏ rệt , không
có màng nhân bao bọc và không có tiểu hạch, thoi vô sắc như nhân của tếbào Eucaryote
• Dưới kính hiển vi điện tử, người ta phát hiện nhân của vikhuẩn chỉ là một nhiễm sắc thể vòng được cấu thành từ 2 mạch phân tửAND xoắn lại với nhau Sợi AND này rất dài với 2 đầu mút khép kín, vàđược cuộn thành nhiều búi, nằm trong một vùng đặc biệt của tế bào chất ,được gọi là Vùng nhân ( Nuclear region ) hay còn được gọi đó là Thể nhân( nuclear body ) Thể nhân không nằm lơ lửng trong tế bào chất mà xuấtphát từ chổ lõm của màng tế bào chất là mesosome Sự kết hợp nầy giữ vaitrò quan trọng trong sự tách rời hai nhiễm sắc thể con khi tế bào vi khuẩnphân đôi
Trang 606 Plasmid
• Đặc biệt ở một số vi khuẩn , ngoài sợi nhiễm sắc thể vòngduy nhất , trong tế bào chất còn xuất hiện một hay nhiều phân tử ANDvòng, xoắn kép , chúng có kích thước nhỏ hơn nhiều so với nhiễm sắc thể,được gọi là các plasmid Chúng tự nhân đôi độc lập với nhiễm sắc thể và ditruyền cho các thế hệ sau
• Plasmid không cần thiết cho sự sống còn của tế bào vikhuẩn, tuy nhiên nó làm cho vi khuẩn có thêm những đặc tính mà plasmidqui định Plasmid có thể di chuyển từ tế bào nầy sang tế bào khác qua hiệntương giao phối của vi khuẩn
• Plasmid có nhiều loại, có tên gọi liên quan đến tính trạng mà
nó qui định :
• Yếu tố F: plasmid qui định tính trạng phái tính của vi khuẩn
• Yếu tố R: plasmid qui định tính trạng đề kháng với kháng sinh ở vi khuẩn
Trang 627 Tiêm mao ( flagella)
• Một số vi khuẩn có khả năng di động được là nhờ những cơ quan đặc biệt gọi là tiêm mao.Đó là những sợi nguyên sinh chất mảnh, chiều rộng chỉ khoảng 0,01-0,05 m m, còn chiều dài thay đổi tùy theo loài khoảng 6-9 m m.
• Số lượng tiêm mao của vi khuẩn không ổn định mà tuỳ thuộc vào từng loại vi khuẩn và điều kiện nuôi cấy.
• Tiêm mao có nguồn gốc từ chất nguyên sinh, bản chất tiên mao là một loại protein, gọi là flagellin Flagellin của lông là
cơ sở của kháng nguyên H ( H- antigen).
Trang 63• Căn cứ vào số lượng và cách sấp xếp, người ta chia vi khuẩn có tiêm maothành 4 nhóm:
• * Vi khuẩn có tiêm mao trên một đầu gọi là monotrichia (đơn mao) ,như loại Pseudomonas
• *Vi khuẩn có một túm tiêm mao trên một đầu của tế bào, gọi làlophotrichia, ( chùm mao) , thường gặp ở Chlomatium, Pseudomonas
• *Vi khuẩn có một tiêm mao hay một bó tiên mao phân bố ở hai đầu của tếbào, gọi là amphitrichia, thường gặp ở Spirillium
• *Vi khuẩn có tiêm mao phân bố khắp cơ thể , gọi là peritrichia, thường gập
ở Enterobacteriaceae, bacillaceae
Trang 64Các kiểu sấp xếp của tiêm mao
Trang 65Các kiểu sắp xếp của tiêm mao
Trang 66Pili giới tính
• Có số lượng thay đổi từ 1-10 trên mỗi tế bào, đó là những phụ bộ tương tư , nhưng khác với fimbriae, những pili thường dầy hơn fimbriae(khoản từ 9-10 nm) Nó xác định tính di truyền bởi những nhân tố phái tính và cần thiết cho sự giao phối ở vi khuẩn Ở một vài phage,trong đầu chu kì sinh sản ,chúng có thể cố định trên pili sinh dục và bơm acid nucleic của mình vào tế bào chất của vi khuẩn qua đường pili sinh dục này
Trang 688 Bào tử của vi khuẩn (spore)
• Một vài loại vi khuẩn có một cấu trúc đặc biệt gọi là bào tử Đây là một trạng thái tiềm sinh của vi khuẩn, nó phát triển trong tế bào dinh dưỡng của một vài giống vi khuẩn như: trực khuẩn Bacillus và Clostridium, cầu khuẩn Sporosarcina và các loài khác Bào tử có tính đề kháng mạnh với điều kiện khắc nghiệt của môi trường như : sức nóng, bức xạ tử ngoại, các hóa chất sát trùng và sự khô hạn.
• Khả năng thành lập bào tử của vi khuẩn là một đặc tính rất quan trọng trong vi sinh vật kỷ nghệ và trong y học Do tính chất đề kháng của bào tử mà một vài loài
vi khuẩn tạo bào tử trở thành tác nhân gây bịnh nguy hiểm do chúng rất khó bị tiêu diệt Bào tử có thể sống sót trong nước đun sôi 1 giờ hay hơn Phải xử dụng autoclauve để khử trùng các thiết bị trong nghiên cứu vi trùng Trong tự nhiên bào
tử là phương tiện gíúp tế bào tồn tại trong điều kiện thiếu nước và các chất dinh dưỡng.
Trang 69• Các yếu tố sau đây giúp bào tử chống chịu với ngoại cảnh bất lợi:
• * Phức hợp acid dipicolinic-calcium có thể ổn định thành phần acidnucleic của bào tử
• * Nước trong bào tử ở trạng thái liên kết nên không có khả năng làm biếntính protein khi tăng nhiệt độ môi trường
• * Các enzime và các chất họat động sinh học trong bào tử đều tồn tại ởtrạng thái không hoạt động , do đó hạn chế sự trao đổi chất của bào tử đốivới môi trường ngoài
• * Với cấu trúc có nhiều lớp màng bọc và tính ít thấm của các lớp màng,làm cho các hóa chất độc , chất sát trùng khó có thể xâm nhập vào, và gâytác động đến bào tử
Trang 70Bào tử của vi khuẩn (spore)
Trang 715 PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT
NGHIÊN CỨU
Trang 725.1 Phương pháp quan sát tế bào
Kinh hiển vi quang học có độ phóng đại 1500 đến 2500, đặc biệt nhờ kính hiển vi thường (TEM) và kính hiển vi điện tử quét (SEM) có thể thấy được tế bào, cấu trúc siêu hiển vi của vi khuẩn với đường kính khoảng 1µm
Trang 74QUAN SÁT VI SINH VẬT TRÊN TIÊU BẢN
CỐ ĐỊNH, NHUỘM MÀU:
• Phương pháp nhuộm Gram cho biết nhận biết 2 nhóm
vi khuẩn Gram dương, Gram âm, hình dạng bào tử…
Trang 75Các khâu của phương pháp nhuộm Gram
Làm vệt mỏng huyền phù vi khuẩn Staphylococcus và E.coli,
cố định bằng hơi nóng, nhuộm màu đậm bằng tinh thể tím.
Củng cố màu đậm bằng dung dịch chứa Iod (dd lugol)
Tẩy màu bằng cồn nhẹ hoặc dung dịch cồn axeton cho tới khi tiêu bản không còn màu, sau đó rửa lại bằng nước Nếu soi
kính thấy cầu khuẩn Staphylococcus vẫn còn màu tím, trong
khi trực khuẩn mất màu.
Nhuộm bổ sung bằng màu ít đậm hơn tinh thể tím như Safranin, đỏ Fuchsin, rửa nước, hong khô và soi kính Cầu khuẩn là vi khuẩn Gram dương (tím) trong khi trực khuẩn đường ruột là vi khuẩn Gram âm (đỏ)
Trang 76PHƯƠNG PHÁP TÁCH LY CÁC THÀNH
PHẦN CỦA TẾ BÀO
Khi cần nghiên cứu các thành phần riêng biệt của té bào, người ta phải tách ly các thành phần này nhờ siêu âm, enzyme làm tan thành, các kháng sinh tác động vào thành, dung áp suất thẩm thấu gây co nguyên sinh, dung sức ép cơ học, siêu ly tâm hay ly tâm trong đường gradient