CẤU TẠO TẾ BÀO PROCARYOTE
4. Tế bào chất Mesosome
Là những thể hình cầu giống như bong bóng nằm gần vách ngăn ngang và chỉ xuất hiện khi tế bào phân chia. Mesosome có đường kính khoảng 2.500A0, gồm nhiều lớp màng bện lại với nhau. Chiều dầy của mỗi màng khoảng 75A0.
Mesosome liên kết chặt chẻ với thể nhân của vi khuẩn và có vai trò quan trọng trong hình thành vách ngăn ngang khi tế bào phân chia.
Người ta tìm thấy trong mesosome nhiều hệ thống enzime vận chuyển điện tử nên có ý kiến cho rằng mesosome tham gia vào hoạt động hô hấp của tế bào (có thể so sánh với ti thể của nhóm tế bào Eucaryote )
Ribosome:
• Cấu tạo của ribosome gồm 2 tiểu thể có kích thước khác nhau. Tiểu thể lớn có hằng số lắng là 50 S ( S là đơn vị Svedberg, 1S = 10-
13 cm/ giây). Tiểu thể nhỏ có hằng số lắng 30 S. Ribosome gồm 2 tiểu thể có hằng số lắng 70 S. Hai ribosome dính với nhau có hằng số lắng 100S.
Có thể thực hiện sự liên kết hoặc tách các tiểu thể nầy bằng cách thay đổi nồng độ ion Mg++ trong môi trường.
• Thành phần hóa học của ribosome gồm 40 - 60 % ARN, 60 - 35 % protein, ngoài ra còn chứa một ít lipid, một số enzime như ribonucleaza...một số chất khoáng (giàu Mg 2+ , ít Ca 2+)
• Ribosome là trung tâm tổng hợp protein của tế bào , nhưng chỉ khoảng 5 - 10 % tổng số ribosome có trong tế bào tham gia hoạt động nầy . Các ribosome hoạt động nầy ở dạng tập hợp gồm vài ribosome gọi là poliribosome. Trong poliribosome các ribosome liên kết nhau nhờ sợi ARN thông tin.
27/09/2016 52
• * Không bào (vacuole) :
• Quan sát dễ dàng trong thời kỳ sinh trưởng mạnh nhất của tế bào.Có vai trò trong điều chỉnh áp lực thẩm thấu trong tế bào. Vacuole được bao bọc bởi màng lipoprotein , được gọi là màng tonoplasm , bên trong chứa các chất thải và các chất độc hại được tạo thành trong quuá trình hoạt động sống của tế bào.
• *Không bào khí (vacuole gaseuse):
• Thường hiện diện trong một số các vi khuẩn lam, vi khuẩn quang hợp màu tía và màu lục, và một vài loại vi khuẩn sống trong nước như : Halobacteries, Thiothrix. Những vi khuẩn nầy nổi trên mặt nước nhờ vào không bào khí của nó.
•
• * Sắc tố : Sắc tố ỏ vi sinh vật có 2 loại:
• - sắc tố ở vi sinh vật không quang dưỡng : có vai trò bảo vệ.
• - sắc tố ở vi sinh vật quang dưỡng: có vai trò trong quang hợp.
27/09/2016 54
• Các thể hạt ( Thể vùi – Inclusion)
• **Các hạt hạt tinh bột, glycogen : Nhiều loại vi khuẩn thuộc họ Enterobacteriaceae hoặc thuộc giống Clostridium thường tích lủy trong tế bào các hạt bắt màu xanh ( tinh bột), đỏ – xanh, đỏ - nâu ( glycpgen) khi nhuộm với Iod . Khi thiếu thức ăn , vi khuẩn sẽ sử dụng các hạt nầy làm nguồn năng lượng và nguồn carbon.
• ** Các hạt mở: Đó là các hạt poli hydroxybutyrate (PHB ). Nguồn dự trử carbon và nặng lượng của tế bào.Có thể quan sát ở kính hiển vi thường khi nhuộm tế bào với Soudan đen.
• **Các hạt volutin : còn gọi là hạt dị nhiễm sắc (granules métachromatique) vì khi nhuộm với Bleu methylen nó có màu đỏ. Đó là các hạt polyphosphate, nguồn dự trử phosphate của tế bào.
• ** Các hạt cyanophycine và carboxysome : ở vi khuẩn lam Cyanobacteries có hai thể hạt phân biệt:
• **Hạt cyanophycine là đại phân tử polypeptid cấu tạo từ acid aspartic và arginin. là nguồn dự trử nitơ của vi khuẩn.
• **Carboxysomes: : hiện diện ở vi khuẩn lam (cyanobacteries) và vi khuẩn nitrat và vi khuẩn Thiobacilles. Hạt có kích thước khoảng 100n.m, chứa ribulose - 1,5 -bisphosphate carboxylase .
27/09/2016 56
• ** Hạt lưu huỳnh Một số vi khuẩn như Beggiatoa , Thiothrix có chứa trong tế bào các hạt S, là sản phẩm của quá trình oxyt hóa các chất H2 S. và các hơp chất sulfit, sulphat . Đây là nguồn dự trử năng lượng của tế bào.
• ** Tinh thể oxalat calci: Trong vi khuẩn Chromatim okenii có một tinh thể hình thoi, bản chất là chất vô cơ, oxalat calci , là sản phẩm dị hóa của chúng .
• ** Tinh thể diệt côn trùng : xuất hiện ở vi khuẩn Bacillus thuringensis.
Trong giai đoạn hình thành bào tử, xuất hiện một tinh thể hình thoi , bản chất là alkaloid , một chất độc đối với côn trùng.