Nội dung• Khái niệm về phản ứng thuỷ phân • Ý nghĩa • Vài ứng dụng của enzim thủy phân • Phương pháp thực hiện quá trình thuỷ phân • Ứng dụng... • Tính đặc hiệu của enzim– Thủy phân trên
Trang 1Chương 2
Phản ứng thủy phân và ứng
dụng
Trang 2Nội dung
• Khái niệm về phản ứng thuỷ phân
• Ý nghĩa
• Vài ứng dụng của enzim thủy phân
• Phương pháp thực hiện quá trình thuỷ phân
• Ứng dụng
Trang 3Phản ứng thủy phân
Là phản ứng phân giải các chất, có sự thamgia của nước
Bản chất: là quá trình phân cắt một hợp chấtcao phân tử thành các phần tử đơn giản hơn
dưới tác dụng của các chất xúc tác và có sựtham gia của nước trong phản ứng
Trang 4Ý nghĩa
• Là phản ứng phổ biến và rất quan trọng trongbảo quản và sản xuất thực phẩm
• Phản ứng thủy phân thường là mở đầu cho
một loạt các phản ứng tiếp diễn
• Đóng vai trò rất quan trọng trong kỹ thuật sảnxuất các sản phẩm thực phẩm
Trang 6Vật liệu đưa vào quá trình
Trang 7Xúc tác sinh học
• Tính đặc hiệu của enzym
• Độ hoạt động của enzym
• Điều kiện tối ưu
Trang 8• Tính đặc hiệu của enzim
– Thủy phân trên cơ chất nhất định
Ví dụ
Enzim thủy phân tinh bột: hệ amilase, có nhiều trong hạt nẩy mầm, nấm mốc, nấm men và các vi khuẩn.
Enzim thủy phân protid: protease.
Lipase: thuỷ phân lipid thành acid béo.
Trang 9• Độ hoạt động của enzym: cao
– Phụ thuộc vào nhu cầu và tính chất của sản phẩm
→ sử dụng enzim dạng tinh khiết hay sử dụng các chế phẩm từ thô đến tinh.
– Chế phẩm: hoạt độ không cao bằng enzim tinh
khiết, lượng dùng lớn hơn, chất lượng sản phẩm không hoàn toàn cao, nhưng kinh tế hơn (đặc biệt đối với enzim khó tách).
– Hiện nay, enzim tinh khiết và chế phẩm được
thương mại hoá→ thuận tiện sử dụng
Trang 10Điều kiện tối ưu
Cần biết trước khi sử dụng Điều kiện tối ưu cho mỗi loại Khác nhau về nguồn gốc
Trang 11Biến đổi và động lực học của quá
thuỷ phân
x: lượng cơ chất được thủy phân sau thời gian t k: hằng số tốc dộ phản ứng
Trang 12Ưu và nhược của thủy phân bằng
enzym hydrolase
• Ưu
Nhược
Tính đặc hiệu cao Điều kiện sản xuất nhẹ nhàng, ôn hoà: nhiệt độ không quá cao, pH trung tính
Điều chỉnh được thành phần hoá học của sản phẩm Không dùng hoá chất trong sản xuất
Không tổn hao axit amin trong quá trình sản xuất Thiết bị đơn giản, dễ chế tạo Giá thiết bị không cao
Hiệu suất thủy phân không cao Thời gian và quy trình sản xuất kéo dài
Trang 13Khắc phục nhược điểm của phương pháp thủy
Trang 14Enzyme thủy phân: HYDROLAZE
- Nguồn gốc: Động vật, thực vật, vi sinh vật
- Chia thành 4 nhóm theo bản chất cơ chất: esterase, glucosidase, peptidase, amidase
Trang 15Đặc điểm chung của enzyme thủy phân:
HYDROLAZE
- Đa số các enzyme thủy phân không có nhóm
ngoại (enzyme một cấu tử)
- Trung tâm hoạt động của chúng có các acid
amin đặc hiệu
- Ví dụ : Imidazol của histidin
Hydroxyl của serin
Trang 18Enzyme thủy phân cơ chất đường bột.
• Giới thiệu chung
Enzyme được dùng chuyển hóa tinh bột thôthành:
-Sản phẩm chứa tinh bột đã qua xử lý
-Sản phẩm có nguồn gốc từ tinh bột.
-Sản phẩm đường hoá
Trang 19Giới thiệu chung về tinh bột
• Tinh bột là hợp chất thứ hai sau cellulose hiệndiện nhiều trong thực vật
• Các hạt tinh bột là nguồn dự trữ năng lượng
• Kích cỡ và hình dạng các hạt tinh bột thay đổitùy theo giống
• Nguồn tinh bột thương mại: lúa, lúa mì, bắp, khoai, sắn…
Trang 21Hệ enzyme dùng chế biến đường bột
• Nhóm enzyme đồng phân hoá:
Enzyme glucose isomerase
• Nhóm enzyme oxyd hoá:
Enzyme glucose oxydase
• Nhóm enzyme thuỷ phân
Enzyme invertase.
Trang 22Enzyme α amilase
• Mã enzyme: (EC 3.2.1.1)
• Kiểu enzyme thuỷ phân: endo-acting
• Cơ chất: tinh bột, glycogen
• Vị trí cắt: Liên kết glycosid 1-4 bên trong dây tinh bột
không cắt liên kết glycosid 1-6
• Sản phẩm sau thuỷ phân: Dextrin
Trang 23Enzym nhạy với nhiệt
• Ứng dụng: Hồ hóa tinh bột, đuờng hóa tinhbột để nấu bia , chế tạo syro maltose đậmđặc
Trang 24Enzyme α amilase(tt)
Tính chất cuả enzyme α amilase
• Dễ tan trong H20, nuớc muối, rượu loãng.
• α amilase là protein có tính acid yếu.
• Điểm đẳng điện pHi=4,2-5,7.
• Bền với nhiệt hơn các enzyme amilase khác.
• Bị kiềm hãm bởi kim loại nặng:
Cu 2+ , Ag 2+ ,Hg 2+
Trang 25Nguyên liệu sản xuất enzyme
Trang 26Enzym β amilase
• Mã enzym: (EC 3.2.1.2)
• Kiểu thuỷ phân: Nhóm exo-acting
Enzym cắt từ đầu không khử
• Vị trí cắt: Liên kết glycosid 1-4
Không cắt liên kết glycosid 1- 6
Trang 28Enzyme β amilase (tt)
Tính chất β amilase
• β amilase có trung tâm hoạt động chứa nhóm
SH, COOH, vòng imidazol cuả histidin
• Bền khi không có Ca2+ , bị kềm hãm bởi Cu2+,
Hg2+, urê
pH tối thích: ph=4,6 - 5,6
T0 tối thích: 40 – 500 C
T0 bất hoạt: 700 C
Trang 29Glucose amilase
• Mã enzyme (EC 3.2.1.3)
• Kiểu enzyme : Exo – acting
• Cắt kiên kết glucosid 1-4 từ đầu không khử
• Ứng dụng: Sản xuất high glucose syrup từdextrin
Trang 30Iso amilase
• Mã enzyme: (EC 3.2.1.68)
• Kiểu enzyme thuỷ phân:
Cắt liên kết glycosid 1-6
• Cơ chất: Amilopectin, glycogen
• Ứng dụng : sản xuất maltose syrup.
• Kết hợp với β amilase sẽ gia tăng hiệu suất thủy phân, tăng năng suất.
Trang 32Enzym Glucose oxydase
Trang 33Glucose isomerase
• Mã enzyme: ( EC: 5.3.1.5 )
• Tác dụng: Chuyễn hoá glucose thành fructose
• Là enzyme thương mại quan trọng nhất.
• Nguồn thu nhận:
Bacillus spp, streptomyces spp
Trang 34Glucose isomerase (tt)
• Tính chất enzyme:
Hoạt động ở ph trung tính Nhiệt độ tối ưu : 55 0 C - 60 0 C Nồng độ cơ chất: 45%
Chất hoạt hoá: Mg
Trang 35Enzyme invertase
• Mã enzyme: (EC: 3.2.1.26 )
• Kiểu phản ứng: Thủy phân sacchcarose thành
glucose và fructose.
Hỗn hợp glucose & fructose là đường nghịch đảo.
• Nguồn thu nhận enzyme:chiết tách từ môi trường
nuôi cấy saccharomyces spp, saccharomyces
cerevisiae.
Trang 36Enzym invertase (tt)
• Ứng dụng của enzym invertase:
Sản xuất đường nghịch đảo.
• Ưu khuyết điểm của việc sử dụng enzym invertase.
Ưu điểm: không có sản phẩm phụ Khuyết điểm: giá đắt.
Trang 37Hệ thống enzyme khác trong công nghệ chế biến carbohydrate
Enzyme Lactase
• Tên gọi khác: β galactosidase
• Kiểu phản ứng: thủy phân lactose thành
glucose và galactose
• Nguồn thu nhận enzyme:môi trường nuôi cấy
nấm mốc Asp Niger, Asp orizae.
Trang 38Hệ thống enzyme khác trong công nghệ chế biến
Trang 39Enzym lactase(tt)
Ứng dụng enzym lactase
• Xử lý dịch sữa trong quá trình chế biếnfromage
• Sản xuất sữa có hàm lượng lactose thấp
• Giảm sự kết tinh lactose trong sữa
Trang 40Enzym Cellulase
• Kiểu phản ứng
Cellulose - (βGlucose)n
• Enzyme cellulase thuỷ phân liên kết β 1-4 glucosid
• Nguồn thu nhận :
Môi trường nuôi cấy Asp.Niger, Trichoderma viride Kiểu nuôi cấy : Bề mặt (Asp Niger)
Bề sâu (Trichoderma Viride)
Trang 41Ứng dụng enzym cellulase
• Kết hợp với pectinase hay α glucane để chế biến bia,
nước trái cây, rượu vang.
• Thay đôỉ cấu trúc cuả sản phẩm.
• Tăng sự chiết xuất các sản phẩm tự nhiên
• Trong công nghiệp sản xuất giấy dùng để hỗ trợ tẩy mực, tẩy trắng giấy.
• Trong công nghiệp dệt: tạo bông, đánh bóng vải trong giai đoạn hoàn tất may mặc.
• Trong xử lý môi trường: phân hủy các rác thải hữu cơ dễ dàng.
• Dùng để xử lý lông còn xót trên bề mặt vải
Trang 42Enzyme protease thủy phân chất đạm
• Enzyme protease là các esterase thuỷ phânprotein
• Protease thuỷ phân liên kết peptid của cácprotein
• Sản phẩm tạo thành: peptid, amino acid
• Mã số enzyme (EC:3.4.)
endopeptidase: EC :3.4 21->24Exopeptidase : EC :3.4 11->19
Trang 43Phân loại protease
• Dựa vào sự phân bố:
Protease nội bào
Protease ngoại bào
• Dựa vào nguồn thu nhận:
Protease động vật
Protease thực vật
Protease vi sinh vật
Trang 44Phân loại protease
protease acid
protease kiềm.
protease trung tính.
Trang 45Phân loại protease
Trang 46Phân loại protease
Endoprotease.
Exoprotease.
Trang 47Giới thiệu chung về Endoprotease
Trang 48Giới thiệu chung về Endoprotease
• Bốn nhóm endoprotease chính :
°Serin protease (EC:3.4.21)
°Cystein protease (EC:3.4.22)
°Aspartic protease (EC:3.4.23)
°Metallo protease (EC:3.4.24)
Trang 49Giới thiệu chung về Exoprotease
• Mã số enzyme :EC: 3.4.11 19
• Đa số là enzyme nội bào.
• Enzyme cắt hai đầu mạch polypeptid.
Trang 50Serine protease
• 1.Trypsin (EC: 3.4.21.4)
• 2.Chymotrypsine (EC:3.4.21.1)
• 3.Subtilisin (EC:3.4.21.)
Trang 51• Trypsinogen(zimogen) không hoạt động
• Enzym enterokinase (của ruột) hoạt hoá trypsinogen thành trypsin.
• Tâm hoạt động :gốc serin (vị trí 29 & 46)
Trang 52• Tính đặc hiệu của enzyme:
Cắt liên kết peptid có nhóm carboxyl là Arg & Lys
Trang 54• Ứng dụng :
Chế biến men tiêu hoá
Thuỷ phân protein pepton pancreaticDùng làm mềm thịt
Phân huỷ máu đông
Trang 55Subtilisine
Trang 56Cắt liên kết peptid, không có tính chuyên biệt cao.
Là enzyme chịu nhiệt : >70 0 C enzyme vẫn còn hoạt động.
pH < 5 : Enzyme mất tính chịu nhiệt.
pH = 4 : Enzyme bị bất hoạt.
Trang 57Ứng dụng :
• Thuỷ phân protein đậu nành đậu nành hoàtan
• Thuỷ phân protein cá nước mắm
• Thuỷ phân nguyên liệu giàu protein; Gíup thayđổi tính chất tạo nhũ, tạo bọt của protein
Trang 58Thiol protease
Thiol protein(cystein protease)
• Papain
• Bromelin
Trang 59Papain
Trang 62Nhiệt độ tối ưu:400C -500C.
Tác nhân hoạt hoá bromelin:ion kim loại
Trang 65Pepsin (EC: 3.4.4.1 )
• Nguồn thu nhận: Niêm mạc dạ dày, dịch vị
• Tính chất: Enzyme đơn cấu tử ( một mạchpolysaccharid gồm 329 gốc aa)
• Trọng lượng phân tử: 34.000-35.000
• pH tối ưu: 1,5 – 2 ; Pi =2
Trang 68Chymosin –Renin
(EC: 3.4.4.1 )
• Nguồn thu nhận: trong ngăn thứ tư của dạ dày
bê và nằm trong màng nhầy của dạ dày
• Tên gọi khác của renin: men đông tụ sữa,
labenzyme, chymoza, chymosine
Trang 69Chymosin –Renin (tt)
• Tính chất:
• Hoạt tính thuỷ phân giới hạn
• Sản phẩm sau thuỷ phân : peptid
• pH hoạt động: 3-3,5
• Tính đặc hiệu : Tương tự pepsin
• Có khả năng đông tụ sữa
Trang 70Chymosin –Renin(tt)
• Ứng dụng
Điều chế men tiêu hoá
Tác nhân làm đông tụ sữa chế biến fromage
Thuỷ phân protein tạo sản phẩm giàu đạm
Trang 72Aspergillus protease
• Nguồn thu nhận: Asp Oryzae, Asp spp.
• Enzyme thương mại chứa 3 loại protease:
Serin protease
Aspartic proteaseMetallo protease
Trang 73Aspergillus protease
• Tính chất:
pH hoạt động của enzym hỗn hợp khá rộng
pH tối ưu của: Serin protease:7,5-9
Metallo protease:6-8 Asp protease: 4-5
• Ứng dụng :
Chế biến tương, chao, nước tương,
Dùng trong công nghệ chế biến bánh mì.
Trang 74Metallo protease
1 Thermolysine
– Nguồn thu nhận: Bacillus stearothermophilus.
– Tính chất:
Enzym chịu nhiệt.
Hoạt tính ổn định ở nhiệt độ cao
( 80 0 C) khi có ion Ca +2
pH tối ưu : 7-9
Bị bất hoạt bởi EDTA, citrate phosphate.
Trang 75Metallo protease
2.Neutral protease
– Nguồn thu nhận: Bacillus amiloliquefacien
– Tên thương mại : neutrase
– Tính chất:
Enzym kém bền vối nhiệt (,<500C)
pH tối ưu : 6-8
Trang 76Neutral protease
– Ứng dụng
Nấu bia: thuỷ phân protein đại mạch.
tăng nồng độ nitơ hoà tan
Thuỷ phân thịt và gelatin
Cải thiện tính chất bột nhào của bánh mì và bánh quy
Nâng cao hàm lượng protein trong quá trình chế biến sữa đậu nành.
Trang 77Ứng dụng
- Sản xuất nước chấm theo pp hóa giải
- Sản xuất nước chấm theo pp lên men
Trang 78Vài ứng dụng của enzim
Trang 79Enzym amilase
Lĩnh vực sử dụng Enzim được sử dụng
của vi khuẩn của nấm mốc Sản xuất bánh mì
Công nghiệp bánh kẹo
Công nghiệp rượu
+ + + + + + +
+ +
Trang 80Công nghiệp chế biến cá
Công nghiệp chế biến sữa
+
động vật động vật
+ + + + + + + + + + +
+ + + +
+ + + +
Trang 81Enzyme pectinase
• Sản xuất rượu vang
• Sản xuất nước quả và nước uống không rượu
• Nước quả cô đặc, mứt nhừ, mứt đông
• Nước giải khát
• Cà phê và cà phê hoà tan
Trang 83PHẦN ỨNG DỤNG CÁC SẢN PHẨM THỦY PHÂN
SẢN PHẨM TINH BỘT THỦY PHÂN
Trang 84• Tinh bột giữ vai trò quan trọng trong công nghiệp thực phẩm do những tính chất lý hóa của chúng
Trang 85ứng dụng của tinh bột
• Tinh bột thường được dùng làm chất tạo độ nhớt sánh cho thực phẩm dạng lỏng, là tác nhân làm bền cho
thực phẩm dạng keo, là các yếu tố kết dính và làm
đặc tạo độ cứng và độ đàn hồi cho nhiều thực phẩm
• Trong công nghiệp, ứng dụng tinh bột để xử lí nước thải, tạo màng bao bọc kị nước trong sản xuất thuốc
nổ nhũ tương, thành phần chất kết dính trong công
nghệ sơn.
Trang 86Các enzyme thủy phân tinh bột
Enzym khác gồm α-amylase từ nấm mốc, α-amylase không bền nhi ệt và β-amylase
Trang 87• α-amylase bền nhiệt, glucose-isomerase (GI), glucoamylase (GA): những enzym được sử
dụng nhiều nhất
• Amylase: một trong những hệ enzym quan trọng nhất trong ngành công nghệ sinh học hiện nay
Trang 88• β-amylase
– Thủy phân từ đầu không khử của mạch amylose, amylopectin và glycogen, cắt lần lượt các liên kết glucoside tạo ra maltose.
– Có nguồn gốc thực vật.
– pH opt cao hơn α- amylase
Trang 89• Glucoamylase
– Enzym thủy phân liên kết α -1,4 và α -1,6
glucoside từ đầu không khử cuả mạch tinh bột tạo ra đường glucose.
– Thu nhận từ nhiều nguồn như thực vật, động vật
và vi sinh vật.
• Các enzym khác
– α –glucosidase: thủy phân rất tốt đường đôi và
các oligosaccharide – Pullulanase, exopullulanase, isoamylase sử dụng
kết hợp với β-amylase, GA trong sản xuất các sản phẩm siro hay đường glucose
Trang 90Thủy phân tinh bột bằng Các sản phẩm đường ngọt từ tinh bột
enzyme-Các sản phẩm đường ngọt từ tinh bột là nhữngsản phẩm của quá trình thủy phân tinh bột
bằng acid hoặc enzym
Ứng dụng: đường glucose tinh thể hoặc dung dịch (D-glucose), siro giàu fructose hoặc
fructose tinh thể, siro glucose và maltose,
maltodextrin, cyclodextrine
Phân loại dựa trên chỉ số DE –dextrose
equivalent
Trang 91 Chỉ số DE là đại lượng chỉ khả năng khử so với
chuẩn là 100% ở đường glucose (dextrose) hay là
số gam tương đương D-glucose trong 100g chất khô của sản phẩm.
Trang 92• Đường glucose: chứa ít nhất 99,5% glucose.
• Các dạng siro: DE trong khoảng 20-99,4
Trang 93Phương pháp thủy phân tinh bột
• Thủy phân tinh bột bằng acid
• Thủy phân tinh bột bằng enzym
• Phương pháp acid-enzym
Trang 94Phương pháp acid
• Dùng acid để thủy phân tinh bột
• Tinh bột thủy phân thành D-glucose dưới tácdụng của xúc tác của acid
• Dùng để sản xuất maltodextrin và vài loại
xiro có DE khoảng 40
• Hạn chế
– Hiệu suất thủy phân thấp
– Dung dịch sau thủy phân bị nâu hóa mạnh và
nhiều tạp chất.
– Ảnh hưởng môi trường
Trang 95Phương pháp enzym
• Dùng enzym để thủy phân tinh bột, dùng
trong công nghiệp sản xuất đường glucose vàfructose
– Giai đoạn hồ hoá và dịch hoá bằng α- amylase
– Giai đoạn đường hoá bằng glucoamylase,
α-amylase …
Trang 96Phương pháp acid-enzyme
• Kết hợp hai phương pháp acid và enzyme
• Giai đoạn đầu dùng acid, giai đoạn sau dùngenzyme
• Thủy phân bằng acid đến DE qui định 8-12%, sau đó trung hoà, và thủy phân bằng enzyme đến khi đạt DE 97-98%
Trang 97Ưu điểm của phương pháp sản xuất đường
glucose bằng phương pháp enzym
• Hiệu suất đường hoá cao hơn Phương pháp
acid hiệu suất 87%, phương pháp enzym 98%.
• Thời gian kết tinh ngắn hơn, kết tinh tốt hơn, khẩu vị ngon hơn.
• Đầu tư vào thiết bị ít hơn, thiết bị ít phức tạp hơn, vì không cần thiết bị chống acid.
• Nồng độ đường và độ tinh khiết cao hơn
(phương pháp acid glucose chiếm 92%, phương pháp enzym 98%)
Trang 98Sản xuất maltodextrin từ tinh bột
Theo định nghĩa của Cơ Quan thực phẩm và
thuốc của Hoa Kì (FDA): maltodextrin là các loạipolysaccharide không ngọt, có công thức
(C6H10O5)n.H2O, là sản phẩm thủy phân tinh bộtkhông hoàn toàn (bằng enzym hoặc acid), có
đương lượng dextrose (DE) từ 4-20
Đặc tính của maltodextrine phụ thuộc vào chỉ
số DE nhận được
Sản phẩm dạng bột hoặc dạng dung dịch đậmđặc
Là phụ gia cho thực phẩm và dược phẩm an
toàn cho người dùng trực tiếp
Trang 99Đặc tính lý hoá của maltodextrine
Sơ đồ 1 Biến đổi tính chất lý hoá của maltodextrin theo giá trị DE
Trang 100Bảng 3 Một số tính chất của các sản phẩm maltodextrine
Trang 101Quá trình sản xuất
• Lựa chọn nguyên liệu
• Quá trình thủy phân
• Thu nhận sản phẩm
Trang 102Nguyên liệu
• Tinh bột : nguồn nguyên liệu dồi dào, rẻ tiền, chất lượng phù hợp cho sản xuất maltodextrin
• Chất lượng tinh bột ban đầu càng tinh, hàm
lượng protein càng ít, chất lượng dịch thủy
phân càng tốt, ít bị sẫm màu, tinh chế càng dễdàng
Trang 103Quá trình thủy phân
• Nguyên liệu → Hồ hóa (nhiệt độ cao >1000C)
→ thủy phân
• Hiện nay, acid HCl vẫn được sử dụng để sản xuất maltodextrin và có những hạn chế:
– độ nhớt dung dịch sản phẩm thu được cao
– Sản phẩm ngọt quá mức yêu cầu
– Nhiều tạp chất
– Sẫm màu