Một số khái niệm cơ bản trong tổng hợp hữu cơ Phương pháp cô lập hợp chất hữu cơ Phương pháp đưa nhóm chức vào phân tử hợp chất hữu cơ và sự chuyển hóa giữa các nhóm chức Phương pháp tạo
Trang 1ThS Nguyễn Thị Ngọc Lan
Trang 2Một số khái niệm cơ bản trong tổng hợp hữu cơ
Phương pháp cô lập hợp chất hữu cơ
Phương pháp đưa nhóm chức vào phân tử hợp chất
hữu cơ và sự chuyển hóa giữa các nhóm chức
Phương pháp tạo liên kết carbon – carbon
Tổng hợp hữu cơ trên cơ sở phản ứng oxi hóa – khử
Bảo vệ nhóm chức trong tổng hợp hữu cơ
2
Trang 3Ly trích với dung môi
Dịch trích
Sản phẩm thô
Phương pháp chiết
Xúc tác
- Phương pháp
- Điều kiện phản ứng
Hỗn hợp phản ứng
Tác chất Chất nền
Trang 44
2.1 Phương pháp chiết
Chiết là dùng một dung môi thích hợp có khả năng hòa tan chất đang cần tách và tinh chế để tách chất đó ra khỏi môi trường rắn hoặc lỏng khác
Trang 52.1 Phương pháp chưng cất
Chưng cất là quá trình chuyển chất lỏng thành hơi rồi
ngưng tụ thành lỏng
Nếu nhiệt độ sôi của chất
đó thấp hơn nhiệt độ
phân hủy Chưng cất ở
áp suất thường
Trang 66
2.1 Phương pháp chưng cất
Nếu nhiệt độ sôi của
chất đó cao hơn nhiệt
độ phân hủy Chưng
cất ở áp suất thấp
Trang 72.1 Phương pháp chưng cất
Dùng để tách biệt (tinh chế) các chất có nhiệt độ sôi khác nhau
ra khỏi hỗn hợp
• Chưng cất đơn: các chất có nhiệt độ sôi xa nhau
• Chưng cất phân đoạn: các chất có nhiệt độ sôi gần nhau
• Chưng cất lôi cuốn hơi nước: hỗn hợp gồm một chất không
tan trong nước và dễ bay hơi với hơi nước
Trang 88
2.1 Phương pháp chưng cất
CHƯNG CẤT LÔI CUỐN HƠI NƯỚC
Trang 92.1 Phương pháp chưng cất
Trang 1010
2.1 Phương pháp chưng cất
2.1.1 Chưng cất đơn
• Các chất bền khi đun
nóng, không bị phân
hủy ở nhiệt độ sôi
• Các chất có nhiệt độ sôi
40-160oC
Trang 112.1 Phương pháp chưng cất
2.1.1 Chưng cất phân đoạn
Trang 1212
2.1 Phương pháp chưng cất
2.1.2 Chưng cất phân đoạn
• Hơi bay lên cột cất phân đoạn càng cao sẽ càng nhiều cấu
tử có nhiệt độ sôi thấp, còn chất lỏng chảy trở lại vào bình sẽ giàu cấu tử có nhiệt độ sôi cao
• Số mắt hay đĩa trong cột cất phân đoạn càng nhiều thì sự
tách biệt càng hoàn toàn nhưng tốc độ càng chậm
Trang 132.2 Phương pháp kết tinh lại
• Phương pháp kết tinh được dùng để tách và tinh chế các chất rắn, dựa vào tính tan khác nhau trong một dung môi hoặc hệ dung môi để kết tinh
• Phương pháp kết tinh từ dung dịch bão hòa
Hòa tan chất rắn cần kết tinh trong dung môi thích hợp ở nhiệt độ sôi của dung môi đến khi tan hoàn toàn, lọc nóng để loại chất phụ Dung dịch sau khi lọc để nguội từ từ sẽ kết tinh
Trang 1414
2.2 Phương pháp kết tinh lại
Dung môi được chọn phải thỏa mãn:
- Hòa tan tốt chất cần kết tinh ở trạng thái nóng, ít hòa tan
ở nhiệt độ thường và lạnh, còn tạp chất thì ngược lại
- Không phản ứng với chất cần kết tinh
- Dung môi dễ dàng bay hơi khỏi bề mặt tinh thể
- Nhiệt độ sôi của dung môi phải thấp hơn nhiệt độ nóng
chảy của chất cần kết tinh
Trang 152.2 Phương pháp sắc ký
Sắc ký là một phương pháp tách trong đó các cấu tử được tách được phân bố giữa hai pha, một trong hai pha là pha tĩnh đứng yên, còn pha kia chuyển động theo một hướng xác định
• Pha tĩnh: silica gel, Al2O3, Fe2O3,…
• Pha động: chất lỏng hoặc khí
Dựa vào ái lực khác nhau giữa cấu tử với pha tĩnh làm chúng di chuyển với những vận tốc khác nhau Những chất
Trang 1616
2.2 Phương pháp sắc ký
2.2.1 Sắc ký lớp mỏng
Phương pháp dùng chất hấp phụ tráng thành lớp trên kính hoặc kim loại để phân tích hay tinh chế các chất gọi là sắc ký lớp mỏng
Trang 172.2 Phương pháp sắc ký
2.2.1 Sắc ký lớp mỏng
• Ứng dụng
Phân tích định tính, định lượng
Tinh chế các chất
Theo dõi quá trình phản ứng hoặc sắc ký cột
• Chất hấp phụ: silica gel, Al2O3
• Cách tính hệ số lưu Rf:
𝐾ℎ𝑜ả𝑛𝑔 𝑐á𝑐ℎ 𝑡ừ đ𝑖ể𝑚 𝑥𝑢ấ𝑡 𝑝ℎá𝑡 đế𝑛 𝑡𝑟𝑢𝑛𝑔 𝑡â𝑚 𝑣ệ𝑡
Trang 1818
Trang 192.2 Phương pháp sắc ký
2.2.1 Sắc ký cột
• Phân lập và tinh chế các chất
• Chất hấp phụ: silica gel, nhôm oxit
• Tỉ lệ giữa lượng mẫu và chất hấp phụ là 1/100
• Tỉ lệ giữa đường kính với chiều dài cột 1/15 tùy lượng
chất hấp phụ
• Nạp mẫu vào cột dạng ướt hoặc khô