1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoàn thiện kế toán nl, vl tại công ty cổ phần và xây dựng hoàng việt

76 253 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán nguyên liệu, vật liệu tại công ty cổ phần và xây dựng Hoàng Việt
Trường học Học Viện Tài Chính
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2011
Thành phố Điện Biên
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 680 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phơng pháp nghiên cứu Để thu thập đợc các thông tin liên quan một cách sâu sắc hơn phục vụ cho việc thực hiên báo cáo tốt nghiệp, trong quá trình thực tập tại công ty CP XD & TM Hoàng V

Trang 1

- Trong quá trình SXKD NVL đóng một vai trò hết sức quan trọng

Nó là một đối tợng lao động và là 1 trong 3 yếu tố quan trọng của quá trình sản xuất của doanh nghiệp là chính Vì vậy việc sủ dụng NVL một cách hợp lý, tiết kiệm cũng nh việc hạch toán kế toán về NVL là một biện pháp chủ yếu để hạ giá thành sản phẩm và nâng cao hiệu quả SXKD của doanh nghiệp

- Xuất phát từ những vấn đề trên nên em quyết định lựa chọn đề tài báo cáo tốt nghiệp: “ Hạch toán kế toán NL, VL tại Công ty cổ phần và xây dựng Hoàng Việt ”

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu công tác kế toán NVL là một mảng trong lĩnh vực kế toán nhng đây là tiền đề cấu thành nên báo cáo tài chính hợp nhất

Nghiên cứu đề tài kế toán NVL tại Công ty cổ phần xây dựng và

th-ơng mại Hoàng Việt và dựa trên kiến thức đã học hệ thống hoá cơ sở lý luận chung về công tác NVL tại các donh nghiệp sản xuất Từ đó đánh giá thực trạng NVL tại doanh nghiệp và tìm ra mặt mạnh, mặt yếu và những tồn tại của doanh nghiệp Đua ra những giải pháp nhằm hoàn thiện hơn công tác kế toán tại Công ty cổ phần và thơng mại Hoàng Việt,

đảm bảo đúng các chế độ, chính sách và chuẩn mực kế toán hiện hành

3 Đối tợng, phơng pháp và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tơng nghiên cứu

Nguyên cứu những vấn đề lý luận, khái niệm về công tác kế toán NVL, nhằm đạt đợc mục đích kế toán , làm cơ sở cho việc thực hiện báo

Trang 2

3.2 Phơng pháp nghiên cứu

Để thu thập đợc các thông tin liên quan một cách sâu sắc hơn phục vụ cho việc thực hiên báo cáo tốt nghiệp, trong quá trình thực tập tại công ty CP XD & TM Hoàng Việt, em đã sử dụng nhiều phơng pháp

hệ nghiên cứu chủ yếu nh:

Đánh giá thực trạng công tác kế toán NVL của công ty, các quan

điểm định hớng và giải pháp về công tác kế toán

3.3 Phạm vi nghiên cứu

- Cơ sở không gian: công việc tìm hiểu, nghiên cứu thực tế công tác

kế toán đợc thực hiện tại phòng kế toán tài chinhs của công ty cổ phần xây dựng và thơng mại Hoàng Việt có địa chỉ tại: tổ 6 - P, Tân Thanh -

TP, Điện Biên

- Cơ sổ thời gian: nghiên cứu nội dung đề tài trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần xây dựng và thơng mại Hoàng Việt từ ngày 14 tháng 03 năm 2011 đến ngày 07 tháng 05 năm 2011

- Phạm vi số liệu nghiên cứu: số liệu nghiên cứu trong đề tài đợc lấy trong năm 2010

4 Nội dung khái quát của báo cáo thực tập

Báo cáo tốt nghiệp của em gồm các nội dung khái quát nhu sau:

Mở đầu

Chơng 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán NL, VL

Chơng 2: Thực trạng công tác kế toán NL, VL tại công ty cổ phần xây dựng và thơng mại Hoàng Việt

Chơng 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán NL,

VL tại công ty cổ phần xây dựng và thơng mại Hoàng Việt

Kết luận và kiến nghị

Tài liệu tham khảo

Trang 3

+ Vật liệu phụ: là các vật liệu đợc sứ dụng trong sản xuất để gia tăng chất lợng sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm hoặc phục vụ cho công việc quản lý sản xuất, bao gói sản phẩm, Các loại vật liệu này không cấu thành nên thực thể sản phẩm.

+ Nhiên liệu: là những thứ có tác dụng cấp nhiệt lợng trong quá trình SXKD, phục vụ cho công nghệ sản xuất, phơng tiện vận tải, công tác quản lý, Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắn hay thể khí + Phụ tùng thay thế: là những vật t dùng để thay thế, sửa chữa máy móc, thiết bị, phơng tiện vận tải, công cụ, dụng cụ,

+ Vật liệu và thiết bị XDCB: là những vật t đợc sử dụng cho công việc XDCB Đối với thiết bị XDCB bao gồm cả thiết bị cần lắp và thiết bị

Trang 4

không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt cho công trình XDCB.

+ Vật liệu khác: là các loại vật liệu không đợc xếp vào các loại trên Các loại vật liệu này do quá trình sản xuất tạo ra nh loại phế liệu, vật liệu thu hồi do thanh lý TSCĐ,

1.3 Nguyên tắc đánh giá vật t và các cách đánh giá NL, VL.

1.3.1 Phân biệt kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên và phơng pháp kiểm kê định kỳ

1.3.1.1 Phơng pháp kê khai thờng xuyên

a Nội dung

- Theo dõi thờng xuyên, liên tục, có hệ thống

- Phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn của hàng tồn kho

- Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ = trị giá hàng tồn kho đầu kỳ + trị giá hàng nhập kho kỳ - trị giá hàng xuất kho trong kỳ

b Chứng từ sử dụng

- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

- Biên bản kiểm kê vật t, hàng hóa

c TK sử dung:

- TK 151

Trang 5

- TK 154

Nợ TK 154 Có

- Chi phí trong kỳ - Giá thành thực tế sản liên quan đến sản phẩm nhập kho hoặcxuất sản phẩm chuyển bán

( đối với DN sản - Trị giá NVL, hàng hóa xuất sản phẩm) gia công xong lại nhập kho

Trang 7

d Ưu điểm

- Xác định, đánh giá về số lợng và trị giá hàng tồn kho vào từng thời

điểm xảy ra nghiệp vụ

- Nắm bắt, quản lý hàng tồn kho thờng xuyên, liên tục góp phần điều chỉnh nhanh chóng kịp thời tình hình hoạt động SXKD của DN

- Giảm tình trạng sai sót trong việc ghi chép và quản lý ( giữa thủ khô và kế toán)

e Nhợc điểm

- Tăng khối lợng ghi chép hàng ngày, gây áp lực cho ngời làm công tác kế toán Tuy nhiên, nhợc điểm này đợc khắc phục khi DN tin hóa học công tác kế toán

1.3.1.2 Phơng pháp kiểm kê định kỳ

a Nội dung

- Không theo dõi, phản ánh thờng xuyên, liên tục

- Chỉ phản ánh hàng tồn đầu kỳ và cuối kỳ, không phản ánh xuất trong kỳ

nhập Trị giá hàng tồn kho trong kỳ = trị giá hàng tồn kho đầu kỳ + trị giá hàng nhập kho trong kỳ – trị giá hàng tồn kho cuối kỳ

b Chứng từ sử dụng

- Phiế nhập kho, phiếu xuất kho

- Biên bản kiểm kê vật t, hàng hóa

c TK sử dụng

- TK 151

Trang 8

Nợ TK 151 Có

- Kết chuyển trị giá - Kết chuyển trị giá hàng mua đang đi hàng mua đang đi đờng cuối kỳ đờng đầu kỳ sang TK 61

Trang 9

- TK 156

Nợ TK 156 Có

- Kết chuyển trị - Kết chuyển trị giá

giá hàng tồn hàng tồn kho đầu

- Công việc kế toán dồn vào cuối kỳ

- Công việc kiểm tra không thờng xuyên trong tình hình nhập, xuất kho là liên tục sẽ gây hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán trong quản lý

- Khó phát hiện sai sót nếu khi kiểm kê hàng thực tế nhập kho khôn trùng với ghi sổ kế toán

1.3.2 Nguyên tắc đánh giá nguyên liệu vật liệu:

- Các loại vật t thuộc hàng tồn kho của DN, do đó về nguyên tắc

đánh giá vật t cũng phải tuân thủ nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho Theo chuẩn mực kế toán số 02 “hàng tồn kho” hàng tồn kho của DN đợc

Trang 10

có thể thực hiện đợc thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện đợc.

- Giá trị thuần có thể thực hiện đợc của NVL là giá ớc tính của vật t trong kỳ SXKD bình thờng trừ đi chi phí ớc tính để hoàn chỉnh sản phẩm

và chi phí ớc tính phục vụ cho việc tiêu thụ sản phẩm

- Giá gốc của NVL đợc xác định cụ thể cho từng loại, bao gồm: chi phí mua; chi phí chế biến và các chi phí khác có liên quan đến việc sở hữu các loại vật t đó

- Chi phí mua của NVL bao gồm giá mua, các loại thuế không đợc hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua vật

t trừ ra các khoản chiết khấu thơng mại và giảm giá hang mua

- Chi phí chế biến NVL bao gồm chi phí có liên quan trực tiếp đến sản xuất chế biến ra các loại vật t đó

- Trờn hợp sản xuất nhiều loại vật t trên một quy trình công nghệ trong cùng một thời gian mà không thể tách đợc các chi phí chế biến thì phải phân bổ các chi phí này theo tiêu chuẩn thích hợp

- Trờng hợp có sản phẩm phụ thì giá trị sản phẩm phụ đợc tính theo giá trị thuần có thể thực hiện đợc, giá trị này đợc loại trừ khỏi chi phí chế biến đã tập hợp chung cho sản phẩm chính

- Các loại chi phí NVL, chi phí nhân công và các khoản chi phí khác phát sinh trên mức bình thờng, chi phí bán hang, chi phí QLDN không đ-

ợc tính vào giá gốc của vật t

1.3.3 Các cách đánh giá NL, VL

1.3.3.1 Đánh giá nguyên liệu, vật liệu theo trị giá vốn thực tế

Trị giá vốn góp thực tế nhập kho đợc xác định theo từng nguồn nhập

Đối với vật t mua ngoài, giá trị vốn thực tế bao gồm: giá mua ghi trên hoá đơn ( cả thuế nhập khẩu nếu có ) cộng với chi phí thu mua thực tế

Trang 11

Chi phí thu mua thực tế gồm chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, chi phí phân loại, bảo hiểm, công tác phí của cán bộ mua hàng, chi phí của

bộ phận mua hàng độc lập và khoản hao hụt tự nhiên trong định mức thuộc quá trình mua vật t

+

Chi phí thu mua thực tế

Giá gốc của nguyên liệu vật liệu tự chế biến nhập kho đợc tính theo công thức:

Giá gốc nguyên liệu, Giá gốc của nguyên liệu, chi phí vật liệu nhập kho = vật liệu xuất kho + chế biếnGiá gốc nguyên liệu, vật liệu thuê ngoài gia công chế biến nhập kho

+

Chi phí vận chuyển, bốc dỡ

và các chi phí khác Giá gốc của NLVL nhận góp vốn liên doanh, vốn cổ phần, góp vốn chấp nhận hoặc thu hồi vốn góp: đợc ghi nhận theo giá thực tế do hội đồng

định giá lại và đợc chấp thuận cộng với các chi phí tiếp nhận ( nếu có )

- Giá gốc đợc cấp trên cấp:

Giá gốc

NL, VL nhập

kho

=

Giá ghi trên sổ của

đơn vị cấp trên hoặc giá

đợc đánh giá lại theo giá

trị thuần

+

Chi phí vận chuyển, chi phí có liên quan trực tiếp khác

Trang 12

Đối với các DN mua nguyên liệu, vật liệu thờng xuyên có sự biến

động về giá cả, khối lợng của chủng loại thì có thể dùng giá hoạch toán

để đánh giá vật t

Để tính đợc giá thực tế, trớc hết phải tính hệ số giữa giá thực tế và

giá hoạch toán của vật t luân chuyển trong kỳ ( H ) thao công thức sau:

H

=

Trị giá thực tế của NL,VL cồn tồn đầu kỳ

+

Trị giá hoạch toán của

x

Hệ số giữa giá thực tế và hoạch toán trong kỳ

1.3.4 Phơng pháp tính trị giá NL, VL xuất kho:

Trị giá NL, VL xuất kho đợc thực hiện theo các phơng pháp sau

đây:

- Phơng pháp tính giá theo giá đích danh: theo phơng pháp này, DN phải quản lý vật t theo từng lô hàng Khi xuất lô hàng nào thì lấy giá thực tế của lô hàng đó áp dụng đối với những DN sử dụng ít thứ NL, VL có giá trị lớn và có thể nhận diện đợc Phơng pháp bình quân gia quyền tại thời điểm xuất kho hoặc cuối kỳ: theo phơng pháp này, kế toán phải tính đơn giá bình quân gia quyền tại thời điểm xuất kho hoặc ở thời điểm cuối kỳ, sau đó lấy số lợng vật t xuất kho nhân với đơn giá bình quân đã tính

- Phơng phấp nhập trớc, xuất trớc: theo phơng này giả thiết số vật t nào nhập trớc thì xuất trớc và lấy giá thực tế của lần đó là giá

Trang 13

của vật t xuất kho Do đó vật t tồn cuối kỳ đợc tính theo đơn giá của những lần nhập kho sau cùng.

- Phơng pháp nhập sau, xuất trớc: theo phơng pháp này thì trị giá NL, VL xuất kho đợc tính theo giá của lô NL, VL nhập sau hoặc gần sau cùng và lấy giá thực tế của lần đó là giá của vật t xuất kho phơng pháp này có cách tính ngợc của phơng pháp nhập trớc xuất tr-ớc

Việc xác định phơng pháp nào để tính trị giá vật t xuất kho là do

DN tự quyết định Song, cần đảm bảo sự nhất quán trong niên độ kế toán và phải thuyết minh trong báo cáo tài chính

1.4 Kế toán chi tiết NL, VL :

- Chứng từ kế toán:

- Biên bản kiểm nghiệm vật t, công cụ, sản phẩm, hàng

hoá:

mẫu 03 - VT

- Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ: mẫu 04 - VT

- Biên bản kiểm kê vật t, công cụ, sản phẩm, hàng hoá: mẫu 05 - VT

- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ: mẫu 07 - VT

Nguyên liệu, vật liệu trong DN đợc hoạch toán chi tiết theo từng ngời chịu trách nhiệm vật chất và theo từng lô, từng loại, từng thứ vật t Tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng DN cho phù hợp với niên độ kế toaeen

Tổ chức hoạch toán chi tiết NL, VL trong các DN cần kết hợp chặt chẽ với hoạch toán nghiệp vụ ở kho bảo quản nhằm giảm bớt việc ghi chép trùng lặp giữa các loại hoạch toán, đồng thời tăng cờng công tác kiểm tra, giám sát của kế toán đối với hoạch toán nghiệp vụ ở nơi bảo quản

Trang 14

Hiện nay, các DN thờng hoạch toán chi tiết NL, VL một trong ba phơng pháp chủ yếu, đó là: phơng pháp mở thẻ song song, phơng pháp

số d và phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển

1.4.1 Phơng pháp mở thẻ song song

Phơng pháp này áp dụng trong trờng hợp DN dùng giá mua thực

tế để ghi chép kế toán NL, VL tồn kho Theo phơng pháp này, ở phòng

kế toán mở thẻ chi tiết cho từng loại hay từng thứ vật t và theo từng địa

điểm bảo quản NL, VL để ghi chép, nhập, xuất hàng ngày

Cuối tháng, đối chiếu số liệu hạch toán chi tiết ở phòng kế toán với số liệu hạch toán ở nơi bảo quản Sau đó, kế toán lập bảng chi tiết

số phát sinh của tài khoản 152; 153 ( còn gọi là bảng kê nhập, xuất, tồn kho ) để đối chiếu số liệu hoạch toán chi tiết với số liệu kế toán tổng hợp trên tài khoản tổng hợp

Trang 15

Thẻ chi tiết NL, VL có kết cấu tơng tự nh thẻ kho:

THẻ CHI TIếT NL, VL Tên vật t: Mã hiệu

l-Đơn giá

Thành tiền

Số ợng

l-Đơn giá

Thành tiền

Số ợng

l-Đơn giá

Thành tiền

1.4.2 Phơng pháp số d:

- Phơng pháp số d còn gọi là phơng pháp nghiệp vụ - kế toán Nội dung của phơng pháp này là sự kết hợp chặt chẽ kế toán chi tiết vật t tồn kho với hạch toán nghiệp vụ ở nơi bảo quản Phơng pháp số d đợc áp dụng cho những DN sử dụng giá hạch toán để kế toán chi tiết vật t tồn kho

- Theo phơng pháp này, ở kho mở các thẻ kho để ghi chép, phản

ánh số hiện có và sự biến động của vật t về số lợng trên cơ sở các chứng

từ nhập, xuất kho Phòng kế toán không cần mở thẻ chi tiết cho từng loại, từng thứ vật t mà chỉ mở bảng kê luỹ kế nhập, bảng luỹ kế xuất phản ánh trị giá hạch toán của hàng xuất, tồn kho theo nhóm vật t ở từng kho, cuối tháng căn cứ bảng kê luỹ kế nhập, bảng kê luỹ kế xuất lập bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn theo chỉ tiêu giá trị, chi tiết từng nhóm với số liệu hạch toán nghiệp vụ ở kho hàng

Trang 16

- Thực hiện phơng pháp số d, hàng ngày hoặc định kỳ ngắn kế toán viên phụ trách phần hành kế toán vật t phải kiểm tra việc ghi chép nghiệp vụ trên các thẻ kho ở các kho bảo quản và tính số d vật t hiện còn tại thời điểm đã kiểm tra ngay trên các thẻ kho Cuối tháng, sau khi kiểm tra lần cuối cùng, kế toán số d vật t hiện còn cả về số lợng và trị giá hạch toán vào bảng kê số d để đối chiếu với sổ chi tiết của kế toán.

1.4.3 Phơng pháp đối chiếu luân chuyển:

- Tại kho: thủ kho ghi thẻ kho theo dõi tình hình thực hiện có và sự biến động của từng thứ vật t theo chỉ tiêu số lợng và giá trị

- Tại phòng kế toán: căn cứ chứng từ nhập( xuất ) để lập bảng kê nhập( xuất ) hoặc tổng hợp để ghi lên sổ đối chiếu luân chuyển vào cuối

đợc chế độ kế toán quy định cụ thể nh:

- Biên bản kiểm nghiệm vật t, công cụ, sản phẩm, hàng

hoá:

mẫu 03 - VT

- Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ: mẫu 04 - VT

- Biên bản kiểm kê vật t, công cụ, sản phẩm, hàng hoá: mẫu 05 - VT

- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ: mẫu 07 - VT

Các chứng từ kế toán bất buộc phải đợc lập kịp thời, đúng mẫu quy

định và đầy đủ các yếu tố nhằm đảm bảo tính pháp lý để ghi sổ kế toán

1.5.2 Tài khoản sử dụng, nội dung và kết cấu

Trang 17

Để phản ánh số hiện có và tình hình biến động của vật t, kế toán sử dụng các tài khoản sau:

1.5.2.1 TK 151 “ Hàng mua đang đi đờng ”

Tài khoản này phản ánh trị giá NVL, hàng hoá DN đã mua, đã thanh toán tiền hoặc đã chấp nhận thanh toán nhng cha nhập kho và số hàng đang đi đờng cuối tháng trớc TK này có kết cấu nh sau:

+ Trị giá NVL, hàng hoá đang đi đờng cuối tháng trớc, tháng này đã

về nhập kho hay đa vào sử dụng ngay

+ Kết chuyển Trị giá NVL, hàng hoá đang đi đờng đầu kỳ sang TK 611( phơng pháp kiểm kê định kỳ )

D nợ: phản ánh trị giá NVL, hàng hoá đang đi đờng cuối tháng

1.5.2.2 TK 152 “ NL, VL ”

Tài khoản này phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của

NL, VL theo giá gốc TK này có kết cấu nh sau:

Bên nợ:

+ Trị giá gốc của NL, VL nhập trong kỳ

+ Số tiền điều chỉnh tăng giá khi đánh giá lại NVL

+ Trị giá NL, VL thừa phát hiện khi kiểm kê

+ Kết chuyển giá gốc của NVL tồn kho cuối kỳ từ TK 611( phơng pháp kiểm kê định kỳ )

Bên có:

Trang 18

+ Số điều chỉnh giảm do đánh giá lại NVL.

+ Số tiền đợc giảm giá NVL khi mua

+ Trị giá NVL thiếu phát hiện khi kiểm kê

+ Kết chuyển trị giá gốc của NVL tồn đầu kỳ sang TK 611( phơng pháp kiểm kê định kỳ )

D nợ: Phản ánh giá gốc của NVL tồn kho

1.5.3 Trình tự kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu.

Có TK liên quan 111; 112; 141; 331; : tổng giá thanh toán

- Đối với NVL mua ngoài dùng để SXKD hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phơng pháp trực tiếp hoặc không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc dùng cho hoạt động sự nghiệp, phúc lợi, dự án, kế toán ghi:

Nợ TK 152: tổng giá thanh toán

Có TK liên quan 111; 112; 141; 331; : tổng giá thanh toán

* Trờng hợp NVL đã về đến cuối tháng vẫn cha có hoá đơn, DN đã

đối chiếu với hợp đồng, tiến hành kiểm nhận, lập phiếu nhập kho theo số thực nhận và giá tạm tính để ghi sổ kế toán:

Nợ TK 152: tăng giá trị tài sản nhập kho

Có TK 331: tăng số tiền phải trả theo giá tạm tính

Khi có hoá đơn về sẽ điều chỉnh theo giá thực tế:

Trang 19

- Căn cứ hoá đơn, nếu nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ, ghi nhận thuế:

Có TK liên quan 111; 112; 331; : tổng giá thanh toán

Sang tháng, sau khi NVL về nhập kho, kế toán ghi:

Nợ TK 152:

Có TK 151: giá trị tài sản hàng đang đi đờng kỳ trớc đã về

* Khi mua NVL, DN thanh toán đúng thời hạn quy định thì đợc bên bán dành cho một khoản tiền chiết khấu thanh toán hoặc nếu kém chất l-ợng có thể đợc giảm giá, kế toán ghi:

Nợ TK liên quan 111; 112; 331; :

Có TK 515: số tiền chiết khấu thanh toán

Có TK 133: thuế GTGT đợc khấu trừ

Có TK 152: Số tiền đợc giảm giá

* Đối với NVL nhập khẩu:

Trang 20

- Nếu NVL nhập khẩu dùng cho hoạt động SXKD hàng hoá, dịch

vụ chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ kế toán phản ánh vào giá gốc NVL nhập khẩu theo giá có thuế nhập khẩu, ghi:

Nợ TK 152: giá có thuế nhập khẩu

Có TK liên quan 111; 112; 331; :

Có TK 3333: thuế xuất nhập khẩu

Đồng thời phản ánh thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp đợc khấu trừ, ghi:

Nợ TK 133: thuế GTGT đợc khấu trừ

Có TK 33312: thuế GTGT hàng nhập khẩu

- Đối với NVL nhập khẩu dùng cho hoạt động SXKD hàng hoá, dịch vụ chịu thuế theo phơng pháp trực tiếp hoặc hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế hoặc dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án Kế toán ghi:

Nợ TK 152: giá có thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu

Có TK liên quan 111; 112; 331; :

Có TK 3333: thế xuất, nhập khẩu

Có TK 33312: thuế GTGT phải nộp

- Nếu NVL nhập khẩu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì kế toán

Nợ TK 152: giá có thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng nhập khẩu

Có TK liên quan 111; 112; 331; :

Có TK 3332: thuế tiêu thụ đặc biệt

* Các khoản có liên quan đến quá trình mua vật t đợc tính vào giá vật t kế toán ghi:

Nợ TK 152: giá cha có thuế GTGT đầu vào

Nợ TK 133: thuế GTGT đợc khấu trừ

Có TK liên quan 111; 112; 331; : tổng giá thanh toán

* NVL tự sản xuất chế biến, gia công nhập kho, kế toán ghi:

Trang 21

1.5.3.2 Kế toán xuất kho NL, VL

* Khi xuất kho NVL ra sử dụng cho SXKD

- Đối với NVL, căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán ghi:

Nợ TK liên quan 621; 627; 642; 241; 154;

Có TK 152: giá trị NVL xuất dung

* Khi NVL xuất để góp vốn liên doanh( cơ sở liên doanh đồng kiểm soát ) kế toán phản ánh trị giá vốn góp theo giá trị hội đồng liên doanh xác định:

- Nếu chênh lệch lỗ, ghi:

Nợ TK 222: theo giá đánh giá lại

Nợ TK 811: chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ

Có TK 152: theo giá trị ghi sổ

- Nếu chênh lệch lãi, ghi:

Nợ TK 222: theo giá đánh giá lại

Có TK 152: theo giá ghi sổ

Có TK 3387: chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ của NVL tơng ứng với phần lơi ích của mình trong liên doanh

Có TK 711: chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi

sổ của NVL, tơng ứng với phần lợi ích của các bên trong liên doanh

Trang 22

* NVL thiếu trong kiểm kê, cha rõ nguyên nhân, căn cứ vào biên bản kiểm kê, kế toán ghi:

Nợ TK 138(1381): phải thu khác

Có TK 152: theo giá trị ghi sổ

1.6 Kế toán tổng hợp các loại NL, VL theo phơng pháp kiểm kê

định kỳ

Phơng pháp kiểm kê định kỳ không phản ánh thờng xuyên liên tục tình trạng nhập, xuất NVL ở các tài khoản vật t Các tài khoản này chỉ phản ánh giá trị NVL tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ Việc nhập, xuất NVL hàng ngày đợc phản ánh ở TK 611 Cuối kỳ, kiểm kê NVL, sử dụng ph-

ơng pháp cân đối để tính giá trị NVL xuất kho theo công thức:

Trị giá NVL nhập trong kỳ

-

Trị giá NVL còn cuối kỳ

1.6.1 Tài khoản sử dụng, nội dung và kết cấu

TK 611 “Mua hàng” TK này có kết cấu nh sau:

Bên nợ:

+ Kết chuyển giá gốc hàng hoá, NVL, CCDC tồn kho đầu kỳ

+ Giá gốc hàng hoá, NVL, CCDC mua vào trong kỳ, hàng hoá bán bị trả lại,

Bên có:

+ Kết chuyển giá gốc hàng hoá, NVL, CCDC tồn kho cuối kỳ

+ Giá gốc hàng hoá, NLVL, CCDC xuất sử dụng trong kỳ hoặc giá gốc hàng hoá xuất bán

+ Giá gốc hàng hoá, NVL, CCDC mua vào trả lại cho ngời bán hoặc đợc giảm giá

TK 611 khong có số d cuối kỳ

TK 611 đợc mở chi tiết 2 tài khoản cấp 2:

Trang 23

+ TK 6111: mua NVL

+ TK 6112: mua hàng hoá

1.6.2 Trình tự kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

* Đầu tháng kết chuyển trị giá vật t đầu kỳ, kế toán ghi:

Nợ TK 611: mua hàng

Có TK 152:

* Trong kỳ, căn cứ vào phiếu nhập kho NVL mua vào dùng cho SXKD hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ, kế toán ghi:

Nợ TK 611: giá cha có thuế GTGT đầu vào

Nợ TK 133: thuế GTGT đợc khấu trừ

Có TK liên quan 111; 112; 331; : tổng giá thanh toán

* Nhận góp vốn liên doanh, kế toán ghi:

Nợ TK 611: mua hàng

Có TK 411: nguồn vốn kinh doanh

* Cuối kỳ giá trị NVL kiểm kê và giá trị NVL đang đi đờng đợc kết chuyển, kế toán ghi:

Trang 24

- Kiểm kê là phơng pháp kiểm tra tại chỗ các loại tài sản hiện

có nhằm xác định chính xác số lợng, chất lợng các loại tài sản hiện có, phát hiện khoản chênh lệch giữa số hiệu thực tế và số liệu trên sổ kế toán

- Đánh giá lại vật t thờng đợc thực hiện trong trờng hợp đem vật

t đi góp vốn liên doanh và trong trờng hợp giá của vật t có biến động lớn

- Khi kiểm kê DN phải lập hội đồng hoặc ban kiểm kê với đầy

đủ các thành phần theo quy định Hội đồng hay ban kiểm kê phải cân,

đo, đong đếm cụ thể đối với từng loại vật t và phải lập biên bản kiểm kê theo quy định( mẫu 05 - VT ), xác định chênh lệch giữa số ghi trên sổ

kế toán với số thực tế kiểm kê, trình bày ý kiến xử lý các chênh lệch

1.7.2 Trình tự kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

* Căn cứ vào biên bản kiểm kê, kế toán ghi:

- Nếu thừa vật liệu còn cha rõ nguyên nhân:

Nợ TK 152: theo giá trị ghi sổ

Có TK 3381: tài sản thừa chờ xử lý

- Nếu thiếu vật t cha rõ nguyên nhân

Nợ TK 1381: tài sản thiếu chờ xử lý

Có TK 152: theo giá trị ghi sổ

- Nếu phát hiện thiếu vật liệu, ngời mua chịu trách nhiệm vật chất phải bồi thờng, kế toán ghi:

Nợ TK 1388: phải thu khác

Có TK 152: theo giá trị ghi sổ

* Trờng hợp đánh giá lại vật liệu, DN phải lập hội đồng đánh giá lại Căn cứ vào biên bản đánh giá lại vật liệu:

- Nếu đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ kế toán, phần chênh lệch kế toán ghi:

Trang 25

Nợ TK 152: theo giá đánh giá lại

Có TK 412: chênh lệch giá đánh giá lại tài sản

- Nếu đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ kế toán, phần chênh lệch kế toán ghi:

Nợ TK 412: chênh lệch đánh giá lại tài sản

Có TK 152: theo giá đánh giá lại

* Xử lý kết quả kiểm kê và đánh giá lại phải do hội đồng xử lý tài sản của DN thực hiện Căn cứ vào quyết định của hội đồng xử lý tài sản để ghi sổ kế toán:

- Tài sản thừa, ghi:

Có TK 1381: tài sản thiếu chờ xử lý

- Nếu vật liệu hao hụt đợc tính vào chi phí, ghi:

Nợ TK 632: giá vốn hàng bán

Có TK 1381: tài sản thiếu chờ xử lý

* Trờng hợp xử lý các khoản tăng, giảm do đánh giá lại:

- Nếu chênh lệch tăng đợc ghi tăng nguồn vốn kinh doanh, ghi:

Nợ TK 412: chênh lệch đánh giá lại tài sản

Có TK 411: nguồn vốn kinh doanh

- Nếu các khoản giảm giá đợc ghi giảm nguồn vốn kinh doanh, ghi:

Nợ TK 411: nguồn vốn kinh doanh

Có TK 412: chênh lệch đánh giá lại tài sản

1.8 Kế toán dự phòng giảm giá NL, VL tồn kho

Trang 26

Dự phòng giảm giá NVL tồn kho là việc ớc tính một khoản tiền tính vào chi phí( giá vốn hàng bán ) vào thời điểm cuối niên độ khi giá trị

thuần có thể thực hiện đợc của NVL tồn kho nhỏ hơn giá gốc Gía trị dự phòng NVL đợc lập là số chênh lệch giữa giá gốc của NVL tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện đợc

1.8.2 Tài khoản xử dụng, nội dung và kết cấu

TK 159 “ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho ” TK này có kết cấu nh sau:

Bên nợ: giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho đợc hoàn nhập ghi giảm giá vốn hàng bán trong kỳ

Bên có: giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ

D nợ: giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho hiện có cuối kỳ

1.8.3 Trình tự một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

* Cuối niên độ kế toán, khi một loại vật liệu tồn kho có giá trị gốc nhỏ hơn giá trị thuần có thể thực hiện đợc thì kế toán phải lập dự phòng theo số tiền chênh lệch đó

- Nếu số tiền dự phòng giảm giá nguyên vật liệu phải lập ở cuối niên độ này lớn hơn số tiền dự phòng giảm giá nguyên vật liệu đã lập ở cuối niên độ kế toán trớc, kế toán lập dự phòng bổ xung phần chênh lệch, ghi:

Nợ TK 632: giá vốn hàng bán ( chi tiết từng loại NVL )

Có TK 159: dự phòng giảm giá hàng tồn kho

- Nếu dự phòng giảm giá NVL phải lập ở cuối niên độ này nhỏ hơn

số tiền dự phòng giảm giá NVL đã lập ở cuối niên độ kế toán trớc, kế toán hoàn nhập phần chênh lệch đó, ghi:

Nợ TK 159: dự phòng giảm giá hang tồn kho

Có TK 632: giá vốn hàng bán ( chi tiết cho từng loại NVL )

Trang 27

- Xử lý tồn thực tế xẩy ra, ghi:

Nợ TK 159: nếu đã dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Nợ TK 632: nếu cha trích lập dự phòng hoặc dự phòng không đủ

Có TK 152:

Tiểu kết ch ơng 1: Chơng 1 đã tập chung làm sáng tỏ những vấn

đề lý luận cơ bản về đề tài kế toán NVL, nh ý nghĩa, thực tiễn, tiền đề,…

Từ cơ sở lý luận đI tìm hiểu thực trạng về kế toán NVL, của Công ty cổ phần xây dụng và thơng mại Hoàng Việt ở chơng 2

Trang 28

CHƯƠNG 2: THựC TRạNG HOạCH TOáN Kế TOáN NGUYÊN LIệU, VậT LIệU TạI CÔNG TY Cổ PHầN XÂY DựNG Và THƯƠNG

MạI HOàNG VIệT

2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần xây dựng và thơng mại Hoàng Việt.

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần và thơng mại Hoàng Việt.

Công ty cổ phần và thơng mại Hoàng Việt đợc thành lập ngày 31

tháng 03 năm 2000, do sở kế hoạch và đầu t Điện Biên cấp

Tên công ty: Công ty cổ phần xây dựng và thơng mại Hoàng Việt Tên giao dịch quốc tế: Hoang viet tranding and construction jonit stock company

Tên viết tắt: HVTC.,JSC

Trụ sở đặt tại: Tổ 4 - Phờng Tân Thanh - Thành phố Điện Biên

Ngời đại diện pháp luật: Từ Quang Hờng

Điện thoại: 02303.834.799

Fax: 02303.834.799

Lĩnh vực hoạt động theo giấy phép kinh doanh: số 6201000006 do

sở kế hoạch và đầu t tỉnh Điện Biên cấp ngày 31 tháng 03 năm 2000

- Công ty CP XD & TM Hoàng Việt chuyên hoạt động trong các lĩnh vực: xây dựng công trình giao thông, thủy lợi, xây dựng công nghiệp, kinh doanh vật t, vật liệu xây dựng, kết cấu bê tông đúc sẵn, mua bán và cho thuê phơng tiện vận tải, máy móc, thiết bị phục vụ xây dựng và thi công công trình

- Công ty thực hiện chế độ hạch toán độc lập, đợc phép vay vốn, ký kết hợp đồng( hợp đồng kế toán ), có con dấu riêng theo thể thức nhà n-

ớc quy định, đợc đăng ký theo luật Công ty, có t cách pháp nhân đầy đủ

Trang 29

để mở tài khoản tiền Việt Nam và ngoại tệ tại ngân hàng theo quy định của pháp luật.

2.1.2 Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty CP XD & TM Hoàng Việt

Hiện nay công ty có cơ sở vật chất kỹ thuật khá đầy đủ, đủ điều

kiện đảm bảo để thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh bình ờng

Điều này đợc biểu hiện cụ thể qua biểu sau:

Biểu 2.1 Hiện trạng tài sản cố định của Công ty CP XD & TM

Giá trị còn lại

Tỷ trọng (%)

( Nguồn: tại phòng kế toán )

Qua biểu 2.1 Công ty CP XD & TM Hoàng Việt là Công ty chuyên

về xây dựng nên Công ty chú trọng đến việc đầu t mua sắm máy móc, thiết bị, phơng tiện vận tải hay thiết bị dụng cụ cho việc xây dựng thi công các công trình, Để đảm bảo cho quá trình hoạt động kinh doanh

Trang 30

TSCĐ của công ty đa phần là mới thời gian sử dụng vẫn còn nhiều cho thấy trong những năm gần đây công ty đã chu trọng đến tình hình tài sản của công ty cụ thể là: tổng giá trị còn lại 532.491.840 đồng của TSCĐ lớn hơn tổng giá trị hao mòn luỹ kế 504.665.160 đồng chiếm 51,3% trong tổng nguyên giá tài sản cố định.

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP XD & TM Hoàng Việt

Công ty có đầy đủ các bộ phận phòng ban, nó đợc thể hiện qua sơ

đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty sau đây:

Trang 31

Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP XD

& TM Hoàng Việt

* Chức năng và nhiệm vụ của bộ máy quản lý của từng phòng ban

Trang 32

sự quản lý thống nhất của ban lãnh đạo Công ty trên cơ sở điều lệ Công

ty và pháp luật của nhà nớc Thực hiện chế độ thủ trởng, trên nguyên tắc tập chung dân chủ gồm các phòng ban sau:

* Giám đốc Công ty: là ngời đứng đầu trong bộ máy quản lý SXKD của Công ty, có trách nhiệm tổ chức điều hành mọi hoạt động của Công

ty, chịu trách nhiệm trớc pháp luật và nhà nớc về quá trình hình thành và phát triển, bảo toàn vốn và quá trình SXKD của đơn vị

* Phó Giám đốc Công ty: là những ngời giúp Giám đốc trong việc

điều hành SXKD của Công ty, chịu trách nhiệm trớc Giám đốc, trớc pháp luật những công việc đợc giao

* Khối văn phòng cơ quan Công ty: là khối bao gồm các phòng nghiệp vụ đợc thành lập theo quyết định của hội đồng quản trị Công ty

để tham mu, giúp Giám đốc Công ty trong việc thực hiện các chức năng quản lý của Công ty theo từng lĩnh vực chuyên môn, cụ thể của Công ty

có 4 phòng ban chức năng:

- Phòng tài chính kế toán: là phòng tham mu giúp việc cho Giám

đốc và lãnh đạo Công ty để triển khai tở chức thực hiện công tác tài chính kế toán và hạch toán kinh tế toàn Công ty, đồng thời kiểm tra kiểm soát hoạt động kinh tế tài chính đã đợc hội đồng ban quản trị phê duyệt

áp dụng hệ thống ISO 9001-2000

- Phòng kỹ thuật thi công: là phòng tham mu giúp việc cho Giám

đốc và lãnh đạo Công ty triển khai chỉ đạo, hớng dẫn, kiểm tra, giám sát các công trình do Công ty thi công về tiến độ, chất lợng sản phẩm, khoa học công nghệ, sáng kiến cải tiến kỹ thuật, lập hồ sơ dự thầu các dự án: lập bản vẽ dự án thi công, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, thuyết minh biện pháp thi công và các công việc khác có liên quan phối hợp với phòng kinh tế và dự án, phòng tài chính kế toán lập kế hoạch

đầu t toàn Công ty và quản lý các thiết bị thi công

Trang 33

- Phòng kinh tế dự án: là phòng tham mu giúp việc cho Giám đốc và lãnh đạo Công ty triển khai công tác kế hoạch - thị trờng, dự án và quản

lý kinh tế thực hiện công tác ISO 9001-2000

- Các ban chỉ huy công trình: là đơn vị trực tiếp sản xuất, đợc thành lập theo quyết định của Giám đốc Công ty Các ban chỉ huy công trình hạch toán theo phơng thức báo sổ Tuỳ theo quy mô, tiến độ của công trình để ấn định biên chế trên nguyên tắc đảm bảo đủ nhân lực để hoàn thành nhiệm vụ xuất sắc Các ban chỉ huy công trình đợc bố trí:

+ Chỉ huy trởng công trình: là Giám đốc điều hành dự án, chịu trách nhiệm trớc Giám đốc (hoặc phó Giám đốc đợc uỷ quyền) và pháp luật toàn bộ các hoạt động SXKD trong phạm vi dự án đợc phân công phụ trách

+ Bộ phận kỹ thuật: chịu sụ quản lý và phân công công tác của chỉ huy trởng công trình, hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao Đối với các công trình có quy mô lớn có thể bố trí một kỹ s trởng đứng đầu bộ phân kỹ thuật để giúp việc chỉ huy trởng công trình về mặt kỹ thuật

+ Bộ phận thợ máy: chịu sự quản lý và phân công công tác của chỉ huy trởng công trình Tổ thợ máy chịu trách nhiệm vận hành các máy móc thiết bị thi công, tổ chức hệ thống điện, nớc phục vụ thi công đảm bảo đúng quy trình kỹ thuật và an toàn lao động

+ Bộ phận thủ kho kế toán: do chỉ huy trởng công trình quản lý, phân công và sự chỉ đạo nghiệp vụ của phòng Tài chính kế toán Công ty Thủ kho kế toán có trách nhiệm mở sổ theo dõi và lập chứng từ đúng, đủ, kịp thời các vật t, thiết bị đa vào sử dụng cho công trình theo quy định của phòng Tài chính kế toán Công ty để phục vụ quá trình hạch toán + Bộ phận bảo vệ: chịu sự quản lý của chỉ huy trởng Có nhiệm vụ bảo vệ đảm bảo trật tự an ninh trong công trình, bảo vệ tài sản của công

Trang 34

sinh môi trờng trong khu vực thi công, tham gia công tác phòng chống cháy nổ, chấp hành nghiêm quy định về đảm bảo an ninh trật tự của chính quyền địa phơng nơi đóng quân.

Nhìn chung, bộ máy tổ chức sản xuất của công ty khá gọn nhẹ, linh hoạt Mỗi cá nhân, mỗi bộ phận đảm nhận những nhiệm vụ cụ thể trong mối quan hệ với bộ phận chức năng khác, đồng thời cũng có điều kiện phất huy tính chủ động linh hoạt của mình

2.1.4 Đặc điểm cơ cấu lao động của Công ty CP XD & TM Hoàng Việt

Nhìn chung với mục tiêu đặt ra công ty cũng xây dựng đợc đội ngũ lao động tơng đối đồng đều có đầy đủ các cấp bậc từ đại học đến lao động phổ thông với trình độ năng lực của các cán bộ công nhân viên trong công ty, điều này đợc thể hiện qua biểu thể hiện cấu lao động sau: Biểu 2.2 Cơ cấu lao động của Công ty CP XD & TM Hoàng Việt

Trang 35

2.1.5 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty CP

XD & TM Hoàng Việt

Luôn giữ vững định hớng và mục tiêu pháy triển , Công ty cổ phần xây dựng và thơng mại Hoàng Việt đã đạt đợc kết quả kinh doanh khá tốt với tốc độ tơng đối cao Nó đợc thể hiện qua biểu 2.3 kết quả kinh doanh của Công ty trong năm 2009 và 2010 nh sau:

Biểu 2.3 Kết quả kinh doanh của Công ty CP XD & TM Hoàng Việt

TNDN hiện hành 7.618.436.000 9.376.987.000 1.758.551.000 23,08Lợi nhuận sau

thuế

22.855.310.000 28.130.961.000 5.275.651.000 23,08( Nguồn: Báo cáo tài chính của phòng kế toán)

Qua biểu 2.3 Ta thấy qua hai năm doanh nghiệp đã đạt đợc kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tăng trởng tốt với lợi nhuận sau thuế năm 2010 là 28.130.961.000 so với năm 2009 là 22.855.310.000 đồng tăng 23,08%, tơng ứng là 5.276.651.0000 đồng Điều này cho thấy doanh nghiệp làm ăn có lãi và ngày càng phát triển góp phần vào công cuộc xây dựng đất nớc

2.1.6 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty CP XD & TM Hoàng Việt

Trang 36

Xuất phát từ đặc điểm sản xuất và tổ chức quản lý nêu trên, để

phù hợp với trình độ quản lý của Công ty CP XD & TM Hoàng Việt áp dụng hình thức kế toán tập chung Toàn bộ công tác kế toán từ việc ghi chép chi tiết đến tổng hợp, lập báo cáo, kiểm tra giám sát tình hình tài chính đều đợc thực hiện ở phòng kế toán của công ty

Bộ máy kế toán trong công ty bao gồm 8 bộ phận, trong đó Trởng phòng tài chính kế toán toàn quyền quyết định, các bộ phận luôn hỗ trợ t-

ơng tác cho nhau.bộ máy này đợc thể hiện qua, mô hình tổ chức bộ máy

kế toán của Công ty CP XD & TM Hoàng Việt theo kiểu tập trung đợc thể hiện qua sơ đồ 2.2 nh sau:

Sơ đồ 2.2 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty CP XD

& TM Hoàng Việt

Chức năng và nhiệm vụ của từng ngời, cụ thể nh sau:

- Kế toán trởng: phụ trách chung, chịu trách nhiệm trớc Giám đốc

về mọi hoạt động của phòng cũng nh các hoạt động khác của Công ty có liên quan tới công tác tài chính và theo dõi các hoạt động tài chính của Công ty

Trưởng phòng tàichính – kế toán

Kế toán công trình

Kế toán vốn bằng tiền

Kế toán tổng hợp tính giá

thành

Kế toán thuế GTGT

Trang 37

- Kế toán tổng hợp ( phó phòng kế toán ): chịu trách nhiệm giải quyết mọi công việc khi kế toán trởng uỷ quyền Tổng hợp các số liệu thanh toán, đảm nhiệm công tác tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Báo cáo quyết toán tháng, quý, năm.

- Kế toán TSCĐ: theo dõi phần khấu hao TSCĐ, trực tiếp phụ trách theo dõi kiểm tra công tác kế toán ở các công trình

- Kế toán ngân hàng: thực hiện liên quan đến nghiệp vụ ngân hàng, cùng thủ quỹ đi ngân hàng rút tiền, lập kế hoạch vay vốn, thanh toán tạm ứng, theo dõi thu chi, công tác phí

- Kế toán vật t: theo dõi tình hình nhập, xuất NVL, công cụ - dụng

cụ phục vụ cho công tác sản xuất kinh doanh toàn Công ty

- Kế toán lơng và BHXH: lập quỹ tiền lơng, tính lơng phải trả cho từng ngời hàng tháng, trích chi trả các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ, TCTN theo tỷ lệ phần trăm quy định

- Kế toán thuế: có trách nhiệm theo dõi và lập các báo cáo, tờ khai thuế gửi cục thuế và cơ quan chức năng

- Thủ quỹ: tiền hàng công tác thu chi hàng ngày trong Công ty, cân đối các khoản thu chi vào cuối ngày

- Kế toán công trình: tập hợp chứng từ phát sinh của công trình, hạch toán và định kỳ gửi chứng từ về phòng kế toán Công ty

2.1.7 Chính sách kế toán của Công ty CP XD & TM Hoàng Việt 2.1.7.1 Chế độ kế toán

- Công ty áp dụng chế kế toán Doanh nghiệp ban hành theo quyết

định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/3/2006 của Bộ tài chính và thông t số 244/2009/TT- BTC ngày 31/12/2009 của Bộ tài chính dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ Kế toán DN

2.1.7.2 Kỳ kế toán

Trang 38

- Kỳ kế toán của Công ty bắt đầu hạch toán từ ngày 01/01 kết thúc vào ngày 31/12 tơng ứng với năm dơng lịch.

2.1.7.3 Đơn vị tiền tệ sử dụng

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Đồng Việt Nam

- Nguyên tắc và phơng pháp chuyển đổi các đồng tiền khác: hạch toán ngoại tệ theo đúng tỷ giá phát sinh

2.1.7.4 Phơng pháp kế toán hàng tồn kho

- Phơng pháp hoạch toán hàng tồn kho: theo phơng pháp kê khai thờng xuyên Tất cả các vật liệu nhập, xuất đều đợc theo dõi thông qua các thẻ kho chi tiết Theo đó trong kỳ kế toán chỉ theo dõi về biến động

về mặt số lợng của các mặt hàng mà không tính toán về mặt giá trị đến cuối kỳ kế toán, căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế thì kế toán xác định giá trị hàng tồn kho vào lúc cuối kỳ, từ đố xác định giá trị hàng tồn kho đã

đợc xuất trong kỳ

2.1.7.5 Phơng pháp kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm -Tính giá theo phơng pháp nguyên vâtj liệu chính trực tiếp

2.1.7.6 Phơng pháp tính giá gốc vật t, thành phẩm xuất kho

- Tính giá gốc vật t, thành phẩm theo phơng pháp: nhập trớc, xuất trớc

đầu kỳ

+

Trị giá

hàng nhập trong kỳ

-

Trị giáhàng xuất trong kỳ

Ngày đăng: 21/05/2014, 17:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.2. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty CP XD - hoàn thiện kế toán nl, vl tại công ty cổ phần và xây dựng hoàng việt
Sơ đồ 2.2. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty CP XD (Trang 36)
Bảng tổng hợp - hoàn thiện kế toán nl, vl tại công ty cổ phần và xây dựng hoàng việt
Bảng t ổng hợp (Trang 40)
BảNG KÊ TổNG HợP NHậP - XUấT - TÔNG NGUYÊN LIệU, VậT LIệU - hoàn thiện kế toán nl, vl tại công ty cổ phần và xây dựng hoàng việt
BảNG KÊ TổNG HợP NHậP - XUấT - TÔNG NGUYÊN LIệU, VậT LIệU (Trang 58)
BảNG PHÂN Bổ NGUYÊN LIệU VậT LIệU Và CÔNG Cụ DụNG Cụ - hoàn thiện kế toán nl, vl tại công ty cổ phần và xây dựng hoàng việt
BảNG PHÂN Bổ NGUYÊN LIệU VậT LIệU Và CÔNG Cụ DụNG Cụ (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w