Vốn bằng tiền của công ty bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng hiện tại công ty chỉ quan hệ với các ngân hàng công thương Quản Trị , các công ty tài chính, tiền mặt tại ngân hàng
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài chuyên đề thực tập này tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo Phạm Văn Cư và các thầy cô trong khoa kinh tế trường Đại học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh đã dẫn dắt và tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thức tập tại công ty cổ phần và xây dựng HUD 401
Là một sinh viên lần đầu tiên thực tập tại một công ty và chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế,qua hai tháng thực tập tại quý công ty đã chỉ cho tôi nhiều
bổ ích Tuy thời gian thực tập không dài nhưng tôi đã được sự giúp đỡ tận tình của các anh chị phòng kế toán cũng như các phòng ban khác đã tạo điều kiện và môi trường giúp tôi rất nhiều trong việc nắm vững, liên hệ thực tế, hệ thống lại những kiến thức đã học ở trường, có thêm nhiều kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình để thực hiện tốt chuyên đề tốt nghiệp
Cuối cùng Với sự biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị trong công ty cổ phần và xây dựng HDU401, người đã luôn theo sát và hướng dẫn tận tình cho tôi giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài
Tôi rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô cùng toàn thể các bạn để tôi có điều kiện bổ sung, nâng cao ý thức của mình, phục vụ tốt hơn công tác thực tế sau này
Sinh viên
TrịnhThị Trang
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Ngày … Tháng … năm 2014
GIẢNG VIÊN
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Ngày … Tháng … năm 2014
GIẢNG VIÊN
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Trình tự kế toán tiền mặt 9
Sơ đồ 2.2: Trình tự kế toán tiền gửi 13
Sơ đồ 2.3: trình tự kế toán tiền đang chuyển 15
Sơ đồ 3.1.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 18
Sơ đồ 3.2 Sơ đồ tổ chức nhân sự phòng kế toán 20
Sơ đồ 3.3 Sơ đồ quy trình kế toán trên máy công ty áp dụng 24
Sơ dồ 3.4 Sơ đồ hình thức kế toán nhật ký chung 26
Trang 5MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VIỆC NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 2
1.1 Lý do chọn đề tài 2
1.2 Mục đích nghiên cứu 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Kết cấu nội dung nghiên cứu 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG CÔNG TY XÂY DỰNG 4
2.1 Khái niệm , ý nghĩa , nhiệm vụ của vốn bằng tiền trong quá trình kinh doanh 4
2.1.1 Khái niệm 4
2.1.2 Ý nghĩa vốn bằng tiền và công tác quản lý vốn bằng tiền trong doanh nghiệp 4
2.1.3 Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp 4
2.2 Nội dung kế toán vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp 5
2.2.1 Kế toán tiền mặt tại quỹ 5
2.2.1.1 Nguyên tắc kế toán tiền mặt tại quỹ 5
2.2.1.2 Thủ tục, chứng từ kế toán tiền mặt tại quỹ 5
2.2.1.3 Trình tự kế toán tiền mặt 6
2.2.1.3.1 Tài khoản kế toán sử dụng 6
2.1.1.3.2 Trình tự kế toán 8
2.2.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng 10
2.2.2.1 Nguyên tắc kế toán tiền gửi ngân hàng 10
2.2.2.2 Thủ tục, chứng từ kế toán tiền gửi ngân hàng 10
2.2.2.3 Trình tự kế toán tiền gửi ngân hang 10
2.2.2.3.1 Tài khoản kế toán sử dụng 10
2.2.2.3.2 Trình tự kế toán tiền gửi ngân hàng: 11
2.2.3 Kế toán tiền đang chuyển 14
Trang 62.2.3.1 Nguyên tắc kế toán tiền đang chuyển 14
2.2.3.2 Trình tự kế toán tiền đang chuyển 14
2.2.3.2.1.Tài khoản kế toán sử dụng 14
2.2.3.2.2 Trình tự kế toán Tiền đang chuyển 14
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ XÂY DỰNG HUD 401 16
3.1 Giới thiệu khái quát về công ty 16
3.1.1 Sơ lược về công ty 16
3.1.1.2 Qúa trình hình thành và phát triển 16
3.1.1.2 Các ngành nghề kinh doanh của công ty 17
3.1.2 Tình hình tổ chức của công ty 18
3.1.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 18
3.1.2.2 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty 20
3.1.2.3 Chế độ kế toán công ty áp dụng 21
3.1.2.3.1.Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 22
3.1.2.3.2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 22
3.1.2.3.3 Tổ chức hệ thống sổ kế toán và hình thức ghi sổ 23
3.2 Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền của công ty cổ phần và xây dựng HDU401 27
3.2.1 Đặc điểm công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty 27
3.2.2 Kế toán tiền mặt tại quỹ 28
3.2.2.1 Chứng từ sổ sách sử dụng trong kế toán tiền mặt 28
3.2.2.2 Kế toán chi tiết tiền mặt 32
3.3.2.2.1 Kế toán chi tiết tăng tiền mạt tại công ty 32
1.3.2.2.2 Kế toán chi tiết giảm tiền mặt tại công ty 38
3.2.2.3 Kế toán tổng hợp tiền mặt 42
3.2.2.3.1 Sổ nhật ký chung 42
3.2.2.3.2 Sổ cái 44
3.2.2.3.3 Ghi sổ kế toán chi tiết tiền mặt 46
Trang 73.2.3 Kế toán tiền gửi ngân hàng 48
3.2.3.1 Chứng từ sổ sách trong kế toán tiền gửi ngân hàng 48
3.2.3.2 Kế toán chi tiết tiền gửi ngân hàng 50
3.2.3.3 Kế toán tổng hợp tiền gửi ngân hàng 58
3.2.3.3.1 Sổ Nhật ký chung 58
3.2.3.3.2 Sổ cái 60
3.2.3.3.3 Sổ chi tiết số tiền gửi ngân hàng 62
CHƯƠNG 4 63
MỘT SỐ NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ VÀ Ý KIẾN ĐÓNG GÓP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG HUD 401 63
4.1 Đánh giá chung về công tác vốn bằng tiền tại công ty 63
4.1.1 Ưu điểm 63
4.1.2 Tồn tại 65
4.2 Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền tại công ty 66
4.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng HDU40 66
4.2.2 Các yêu cầu, nguyên tắc hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty 67
KẾT LUẬN 74
Trang 8về mọi mặt cả về cơ cấu tổ chức quản lý, lĩnh vực hoạt động và quy mô hoạt động sao cho vừa phù hợp với đặc điểm kinh doanh của mình lại vừa đáp ứng với nhu cầu thị trường
Những năm qua, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, kế toán là công cụ đắc lực để điều hành quản lý các hoạt động tính toán kinh tế và kiểm tra việc bảo vệ tài sản, sử dụng tiền vốn, đảm bảo kế toán của doanh nghiệp chia ra làm nhiều khâu, nhiều phần hành nhưng chúng có mối quan hệ hữu cơ gắn bó tạo thành một hệ thống quản lý thực sự có hiệu quả cao Do đó, trong điều kiện mới hiện nay, việc quản lý mọi mặt của quá trình kinh doanh là một giải pháp không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp
Trang 9CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VIỆC NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1 Lý do chọn đề tài
Với chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp đang gặp sự cạnh tranh gay gắt và ngày càng rõ nét, đòi hỏi các DN phải luôn luôn nhận thức, đánh giá được tiềm năng của DN mình trên thị trường để có thể tồn tại, đứng vững và ngày càng phát triển, để đạt được điều đó thì Kế toán là một bộ phận không thể thiếu trong việc cấu thành DN Có thể nói Kế toán là một công
cụ đắc lực cho nhà quản lý, nó không ngừng phản ánh toàn bộ tài sản, nguồn vốn của DN mà nó còn phản ánh tình hình chi phí, lợi nhuận hay kết quả của từng công trình cho nhà quản lý nắm bắt được Bên cạnh đó đòi hỏi DN phải có
sự chuẩn bị cân nhắc thận trọng trong quá trình sản xuất KD của mình
Hoạt động KD trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi phải có sự quản lý chặt chẽ về vốn về vốn đảm bảo cho việc sử dụng vốn một cách hiệu quả nhất, hạn chế đến mức thấp nhất tình trạng ứ đọng vốn hoặc thiếu vốn trong KD từ đó đảm bảo hiệu quả KD tối ưu nhất Vì vậy không thể không nói đến vai trò của công tác hạch toán kế toán trong việc quản lý vốn, cũng từ đó vốn bằng tiền đóng vai trò và là cơ sở ban đầu, đồng thời theo suốt quá trình sản xuất KD của các DN
Vốn bằng tiền là cơ sở, là tiền đề đầu tiên cho một doanh nghiệp hình thành
và tồn tại, là điều kiện cơ bản để doanh nghiệp hoàn thành cũng như thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh của mình Trong điều kiện hiện nay phạm vi hoạt động của doanh nghiệp không còn bị giới hạn ở trong nước mà đã được mở rộng, tăng cường hợp tác với nhiều nước trên thế giới Do đó, quy mô và kết cấu của vốn bằng tiền rất lớn và phức tạp, việc sử dụng và quản lý vốn bằng tiền có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Xét về tầm quan trọng và tính cấp thiết của “kế toán vốn bằng tiền” nên
tôi đã chọn đề tài này để nghiên cứu trong quá trình thực tập nghề nghiệp tại Cty
Trang 10cổ phần đầu tư và xây dựng HDU401
1.2 Mục đích nghiên cứu
- Để vận dụng những lý thuyết đã tiếp thu được ở trường vào thực tiễn
nhằm củng cố và nâng cao những kiến thức đã học
- Tìm hiểu công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phàn và đù tư xây
dựng HDU401
- Đưa ra những đánh giá nhận xét về thực tế công tác kế toán vốn bằng tiền
tại Công ty Bước đầu đề xuất một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác
hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại Cty nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản
xuất
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là “ Công tác kế toán vốn bằng tiền
tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng HDU401”, các chứng từ, tài liệu liên
quan đến tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển của tháng 01 năm 2011
và các thông tin ở bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả KD của năm 2009,
2010 và các thông tin khác liên quan đến công ty cổ phần và xây dựng HDU401
1.4 Kết cấu nội dung nghiên cứu
Chuyên đề gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan về việc nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lí luận về kế toán vốn bằng tiền trong công ty xây dựng
Chương 3: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần
và xây dựng HDU401
Chương 4: Một số nhận xét đánh giá và ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện
công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần và xây dựng HDU401
Trang 11CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG
CÔNG TY XÂY DỰNG 2.1 Khái niệm , ý nghĩa , nhiệm vụ của vốn bằng tiền trong quá trình kinh doanh
2.1.1 Khái niệm
Vốn bằng tiền của công ty bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng (hiện tại công ty chỉ quan hệ với các ngân hàng công thương Quản Trị ), các công ty tài chính, tiền mặt tại ngân hàng bao gồm tiền Việt Nam và ngân phiếu
do ngân hàng nhà nước Việt Nam, hiện nay tiền mặt tại quỹ chỉ có tiền Việt Nam không có ngoại tệ
2.1.2 Ý nghĩa vốn bằng tiền và công tác quản lý vốn bằng tiền trong doanh nghiệp
Trong quá trình sản xuất, kinh doanh vốn bằng tiền vừa được sử dụng để đáp ứng nhu cầu về thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm vật tư,hàng hoá để sản xuất - kinh doanh vừa là kết quả của việc mua bán hoặc thu hồi các khoản nợ Chính vì vậy, quy mô vốn bằng tiền phản ánh khả năng
thanh toán tức thời của doanh nghiệp và là một bộ phận của vốn lưu động
Mặt khác, vốn bằng tiền là loại vốn đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý hết sức chặt chẽ vì trong quá trình luân chuyển vốn bằng tiền rất dễ bị tham ô, lợi dụng, mất mát
2.1.3 Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp
Xuất phát từ ý nghĩa to lớn của vốn bằng tiền và quản lý vốn bằng tiền đối với hoạt động của mỗi doanh nghiệp, khi kế toán vốn bằng tiền phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
Hàng ngày, phản ánh tình hình thu, chi và tồn quỹ tiền mặt Thường xuyên đối chiếu tiền mặt tồn quỹ thực tế với sổ sách, phát hiện và xử lý kịp thời các sai sót trong việc quản lý và sử dụng tiền mặt
Trang 12Phản ánh tình hình tăng, giảm và số dư tiền gửi ngân hàng hàng ngày, giám sát việc chấp hành chế độ thanh toán không dùng tiền mặt
Phản ánh các khoản tiền đang chuyển, kịp thời phát hiện nguyên nhân làm cho tiền đang chuyển bị ách tắc để doanh nghiệp có biện pháp kịp thời, giải phóng nhanh tiền đang chuyển
2.2 Nội dung kế toán vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp
2.2.1 Kế toán tiền mặt tại quỹ
2.2.1.1 Nguyên tắc kế toán tiền mặt tại quỹ
Tiền mặt là một tài sản của doanh nghiệp có tính thanh khoản cao nhất, là yếu tố giúp doanh nghiệp có thể chi trả những chi phí phát sinh thường xuyên tại doanh nghiệp và còn thể hiện khả năng thanh toán của doanh nghiệp với các nhà cung cấp, mỗi doanh nghiệp đều phải đảm bảo một lượng tiền mặt nhất định thì mới có thể tiến hành sản xuất được Chính vì tiền mặt có vai trò quan trọng thế nên tại Công ty cổ phần và xây dựng HDU401 nói riêng và các doanh nghiệp nói chung đều rất chú tâm vào công tác kế toán tiền mặt của mình Để quản lý chặt chẽ tiền mặt tại quỹ của mình, các doanh nghiệp đều phải tuân thủ theo các nguyên tắc sau:
Phải tách biệt nhiệm vụ giữ tiền mặt với việc giữ các sổ sách kế toán, những nhân viên giữ tiền mặt không được tiếp cận với sổ sách kế toán và các nhân viên kế toán không được giữ tiền mặt, ban hành chế độ kiểm kê quỹ, quy định rõ ràng trách nhiệm cá nhân trong việc quản lý tiền tại quỹ
Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như các loại tài sản bằng tiền của đơn
Trang 13Theo chế độ kế toán hiện hành các đơn vị chỉ được phép để lại một số tiền mặt nhất định để chi tiêu cho nhu cầu thường xuyên, còn lại mọi khoản tiền tạm
thời nhàn rỗi phải gửi vào tài khoản ngân hàng
Việc thu, chi tiền tại quỹ phải có lệnh thu, lệnh chi: Lệnh thu, lệnh chi phải
có chữ ký của giám đốc hoặc người được uỷ quyền và kế toán trưởng Trên cơ
sở các lệnh thu, lệnh chi, kế toán tiền mặt tiền hành lập phiếu thu, phiếu chi Khi nhận được phiếu thu, phiếu chi thủ quỹ sẽ tiến hành thu, chi theo các chứng từ
đó Khi thu, chi, thủ quỹ ký tên, đóng dấu “Đã thu tiền”, “Đã chi tiền”, lên các phiếu thu, phiếu chi Sau đó, thủ quỹ sử dụng phiếu thu, phiếu chi để ghi vào sổ
kế toán
Kế toán quỹ tiền mặt phải mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép hàng ngày, liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, nhập xuất quỹ tiền mặt và tính ra số tiền tồn quỹ ở mọi thời điểm Riêng vàng bạc, kim khí quý, đá quý phải theo dõi riêng ở một sổ hay một phần sổ
Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu với
số liệu của sổ quỹ và sổ kế toán tiền mặt Nếu có phần chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải cùng nhau kiểm tra để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch
Ở những doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt phải quy đổi ngoại tệ
ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh, hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế để ghi sổ kế toán
2.2.1.3 Trình tự kế toán tiền mặt
2.2.1.3.1 Tài khoản kế toán sử dụng
Tiền mặt trong doanh nghiệp bao gồm giấy bạc ngân hàng Việt Nam, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc hiện đang quản lý tại doanh nghiệp Hạch toán tiền mặt tại doanh nghiệp được thực hiện trên tài khoản 111 “ Tiền mặt”
Nội dung kết cấu của tài khoản này như sau:
Trang 14Bên Nợ:
Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý nhập quỹ
Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý thừa ở quỹ khi kiểm
kê
Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ (đối với tiền mặt là ngoại tệ)
Bên Có:
- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý xuất quỹ
- Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý phát hiện thiếu khi kiểm kê
- Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ ( đối với tiền mặt là ngoại tệ
Số dư bên Nợ:
- Các khoản tiền mặt, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý hiện còn tồn quỹ tiền mặt
Kế toán các khoản thu, chi ngoại tệ
Đối với ngoại tệ, ngoài việc quy đổi ra đồng Việt Nam, kế toán còn phải theo dõi nguyên tệ trên TK 007- nguyên tệ các loại
Việc quy đổi đồng ngoại tệ ra đông Việt Nam phải tuân theo các quy định sau đây:
Đối với các TK thuộc chi phí, thu nhập, vật tư hàng hóa, TSCĐ… Doanh nghiệp dù có hay không sử dụng tỷ giá hạch toán Khi có phát sinh các nghiệp
vụ ngoại tệ đều phải luôn luôn ghi sổ bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá mau vào của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế
Các doanh nghiệp vụ có ít nghiệp vụ bằng ngoại tệ thì các tài khoản tiền, các tài khoản phải thu phải trả ghi sổ bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá mua vào của Ngân hàng Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế Các khoản chênh lệch tỷ giá ( nếu có ) của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được hạch
Trang 15toán vào TK 1113- chênh lệch tỷ giá
Các doanh nghiệp có nhiều nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ có thể sử dụng tỷ giá hạch toán để ghi sổ các tài khoản tiền phải thu, phải trả Số chênh lệch giữa tỷ giá hạch toán và tỷ giá mua của ngân hàng tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh được hạch toán vào tài khoản 413- chênh lệch tỷ giá
Tỷ giá hạch toán có thể là tỷ giá mua hoặc tỷ giá thống kê của ngân hàng
và được sử dụng ổn định nhất trong kỳ kế toán
Cuối kỳ hạch toán, kế toán phải đánh giá lại số dư ngoại tệ của các tài khaonr tiền, cả khoản phải thu, các khoản nợ phải trả theo tỷ giá mau của ngân hàng Việt Nam công bố tại thời điểm cuối kỳ để ghi sổ kế toán
2.1.1.3.2 Trình tự kế toán
Các khoản thu tiền mặt trong doanh nghiệp bao gồm:
- Thu tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng, thu từ hoạt động tài chính, hoạt động khác
- Rút tiền gửi về nhập quỹ tiền mặt
- Người mua trả nợ tiền hàng
- Nhận vốn góp của các đơn vị khác
- Nhận lại vốn trước đây đã góp
- Nhận ký quỹ, ký cược, thu hoàn ứng
Các khoản chi tiền mặt trong các doanh nghiệp bao gồm
- Chi mua vật tư, sản phẩm, hàng hóa phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Trả nợ người bán, ứng trước tiền mua hàng
- Đầu tư góp vốn kinh doanh ở các đơn vị khác
- Gửi tiền vào tài khoản tiền gửi, đầu tư chứng khoán…
Trình tự kế toán tiền mặt được thể hiện qua sơ đồ 1
Trang 16
Sơ đồ 2.1: Trình tự kế toán tiền mặt
TK 121,128,221 TK 411,441
Thu hồi vốn tài chính Trả lại vốn góp bằng tiền
TK 627,635
Trang 172.2.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng
2.2.2.1 Nguyên tắc kế toán tiền gửi ngân hàng
Theo chế độ hiện hành, mọi khoản tiền nhàn rỗi của doanh nghiệp phải gửi vào ngân hàng hoặc kho bạc Khi cần chi tiêu hoặc thanh toán kế toán phải làm thủ tục rút tiền hoặc chuyển tiền
Ở những đơn vị có các tổ chức, bộ phận phụ thuộc không tổ chức kế toán riêng, có thể mở tài khoản chuyên thu, chuyên chi hoặc mở tài khoản thanh toán phù hợp để thuận tiện cho việc giao dịch, thanh toán Kế toán mở sổ chi tiết theo từng loại tiền gửi (Đồng Việt Nam, ngoại tệ các loại)
Phải tổ chức hạch toán chi tiết số tiền gửi theo từng tài khoản ngân hàng để tiện cho việc kiểm tra đối chiếu
Trong trường hợp có sự chênh lệch giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu của ngân hàng, phải điều chỉnh số liệu của doanh nghiệp sao cho khớp với
số liệu của ngân hàng và tìm rõ nguyên nhân gây ra chênh lệch và xử lý
2.2.2.2 Thủ tục, chứng từ kế toán tiền gửi ngân hàng
Chứng từ sử dụng trong kế toán tiền gửi là Giấy báo Nợ, Giấy báo Có hoặc bản sao kê của ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc như Uỷ nhiệm thu, Uỷ nhiệm chi, Séc chuyển khoản
Hàng ngày, khi nhận được các chứng từ do Ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra đối chiếu với chứng từ gốc rồi mới tiến hành ghi sổ và phải thường xuyên đối chiếu giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu của Ngân hàng Nếu
có chênh lệch phải thông báo kịp thời và đề xuất biện pháp giải quyết Nếu đến cuối tháng vẫn chưa xác định được nguyên nhân chênh lệch thì lấy số liệu của ngân hàng làm chuẩn, phần chênh lệch theo dõi vào tài khoản 1381 hoặc 3381, sang tháng, khi xác định được nội dung chênh lệch thi điều chỉnh các tài khoản trên
2.2.2.3 Trình tự kế toán tiền gửi ngân hang
2.2.2.3.1 Tài khoản kế toán sử dụng
Tiền gửi trong doanh nghiệp bao gồm: tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc
Trang 18trên các tài khoản tiền gửi chính, tiền gửi chuyên dùng cho các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt như: tiền lưu ký séc bảo chi, séc định mức, séc chuyển tiền, thư tín dụng Hạch toán tiền gửi tại doanh nghiệp được thực hiện trên tài khoản 112 “ Tiền gửi Ngân hàng” Nội dung kết cấu của tài khoản này như sau: Bên Nợ:
Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý gửi vào ngân hàng
Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền gửi ngoại tệ cuối
2.2.2.3.2 Trình tự kế toán tiền gửi ngân hàng:
Các nghiệp vụ phát sinh làm tăng tiền gửi tại doanh nghiệp gồm:
- Thu tiền bán hàn hóa, sản phẩm, cung cấp lao vụ, dịch vụ, thu từ hoạt động tài chính, hoạt động khác
- Khách hàng trả nợ tiền hàng
- Thu lãi tiền gửi
- Nhận vốn góp của đơn vị khác, nhận lại vốn góp trước đây
- Các khoản nhận ký quỹ, ký cược
Các nghiệp vụ làm giảm tiền gửi tại doanh nghiệp gồm:
- Mua vật tư, hàng hóa phục vụ cho việc kinh doanh của đơn vị
- Đầu tư chứng khoán ngắn hạn, dài hạn và đầu tư khác
Trang 19- Đầu tư góp vốn kinh doanh…
- Kế toán các khoản thu, chi ngoại tệ
Đối với ngoại tệ, ngoài việc quy đổi ra đồng Việt Nam, kế toán còn phải theo dõi nguyên tệ trên TK 007- nguyên tệ các loại
Việc quy đổi đồng ngoại tệ ra đông Việt Nam phải tuân theo các quy định sau đây:
Đối với các TK thuộc chi phí, thu nhập, vật tư hàng hóa, TSCĐ… Doanh nghiệp dù có hay không sử dụng tỷ giá hạch toán Khi có phát sinh các nghiệp
vụ ngoại tệ đều phải luôn luôn ghi sổ bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá mau vào của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế
Các doanh nghiệp vụ có ít nghiệp vụ bằng ngoại tệ thì các tài khoản tiền, các tài khoản phải thu phải trả ghi sổ bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá mua vào của Ngân hàng Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế Các khoản chênh lệch tỷ giá ( nếu có ) của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được hạch toán vào TK 1113- chênh lệch tỷ giá
Các doanh nghiệp có nhiều nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ có thể sử dụng tỷ giá hạch toán để ghi sổ các tài khoản tiền phải thu, phải trả Số chênh lệch giữa tỷ giá hạch toán và tỷ giá mua của ngân hàng tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh được hạch toán vào tài khoản 413- chênh lệch tỷ giá
Tỷ giá hạch toán có thể là tỷ giá mua hoặc tỷ giá thống kê của ngân hàng
và được sử dụng ổn định nhất trong kỳ kế toán
Cuối kỳ hạch toán, kế toán phải đánh giá lại số dư ngoại tệ của các tài khaonr tiền, cả khoản phải thu, các khoản nợ phải trả theo tỷ giá mau của ngân hàng Việt Nam công bố tại thời điểm cuối kỳ để ghi sổ kế toán
Kế toán tiền gửi tại doanh nghiệp được hạch toán qua sơ đồ 2:
Trang 20Sơ đồ 2.2: Trình tự kế toán tiền gửi
Trang 212.2.3 Kế toán tiền đang chuyển
2.2.3.1 Nguyên tắc kế toán tiền đang chuyển
Tiền đang chuyển là các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng, kho bạc nhà nước hoặc đã gửi vào bưu điện để chuyển cho ngân hàng hay
đã làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản tiền gửi ngân hàng để trả cho đơn vị khác nhưng chưa nhận được giấy báo của ngân hàng Tiền đang chuyển bao gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ đang chuyển trong các trường hợp sau:
Thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng cho ngân hàng
Chuyển tiền qua bưu điện trả cho đơn vị khác
Thu tiền bán hàng nộp thuế ngay cho kho bạc hoặc giao tay ba giữa
Doanh nghiệp với người mua hàng và kho bạc nhà nước
2.2.3.2 Trình tự kế toán tiền đang chuyển
2.2.3.2.1.Tài khoản kế toán sử dụng
Hạch toán tiền đang chuyển được thực hiện trên TK 113 “Tiền đang
chuyển” Nội dung của TK này như sau:
Bên Nợ:
Các khoản tiền mặt hoặc Séc bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ đã nộp vào ngân hàng hoặc đã gửi bưu điện để chuyển vào ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có
Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tiền đang chuyển cuối kỳ
Các khoản tiền đang chuyển cuối kỳ
2.2.3.2.2 Trình tự kế toán Tiền đang chuyển
- Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền đang chuyển trong các
Trang 22Chênh lệch tăng tỷ giá do đánh giá lại số dƣ ngoại tệ cuối kỳ
Nhận đƣợc giấy báo của Ngân hàng về số tiền của doanh nghiệp đã trả nợ hoặc về đến tài khoản của đơn vị
- Kế toán tiền đâng chuyển đƣợc hạch toán qua sơ đồ 3:
Sơ đồ 2.3: trình tự kế toán tiền đang chuyển
TK 111,112 TK 113 TK112 Xuất quỹ gửi vào NH, chuyển tiền nhận đƣợc giấy báo có của NH về số
trả nợ nhƣng chƣa nhận đƣợc giấy báo tiền đã gửi
TK 131 TK 331 Thu nợ nộp tăng vào NH nhƣng chƣa Chênh lệch tỷ giá giảm do đính giá
Trang 23CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ XÂY DỰNG HUD 401
3.1 Giới thiệu khái quát về công ty
3.1.1 Sơ lược về công ty
3.1.1.2 Qúa trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần xây dựng HUD401 là đơn vị thành viên thuộc Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng HUD4 là Doanh nghiệp nhà nước có tư cách pháp nhân, hoạch toán độc lập được thành lập theo Nghị quyết số 74/NQ- HĐQT ngày 31 tháng 01 năm 2008 của HĐQT về việc phê duyệt chủ trương thành lập Công ty cổ phần xây dựng HUD401, Nghị quyết số 08/NQ- HĐQT ngày 05 tháng 03 năm 2008 của HĐQT về việc thành lập Công ty cổ phần xây dựng HUD401
Công ty là doanh nghiệp hạng 2 - Có hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001 : 2008
Công ty đã khẳng định uy tín, chất lượng và hoàn toàn đáp ứng được mọi nhu cầu của khách hàng trong các lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp
Công ty ra đời trong thời điểm đất nước bắt đầu mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế, nhu cầu về xây dựng cơ bản cơ sở hạ tầng không ngừng tăng Công ty
đã khẳng định uy tín, chất lượng và hoàn toàn đáp ứng được mọi yêu cầu của khách hàng, bằng sự cố gắng không ngừng, luôn học hỏi, sáng tạo trong công việc của toàn thể cán bộ, công nhân viên; với năng lực tài chính vững mạnh, thiết bị phục vụ thi công công trình hiện đại, đồng bộ Công ty đã không ngừng phát triển toàn diện và đã trở thành một trong số các Công ty mạnh trong ngành xây dựng Việt Nam, những năm gần đây, giá trị sản lượng và doanh thu đạt hàng chục tỷ đồng/năm
Đặc biệt Công ty có đội ngũ cán bộ, công nhân viên lành nghề, có kỹ thuật
và dây chuyền công nghệ hiện đại, thi công nhiều công trình cao tầng yêu cầu kỹ
Trang 24thuật phức tạp và Công ty đã phát triển nhanh chóng với các dự án khu công nghiệp và khu đô thị
- Vốn điều lệ : 7.000.000.000 (Bảy tỷ đồng - Tiền Việt Nam)
- Mã số thuế: 2801138684
- Số tài khoản: 50110000180790- Tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Thanh Hoá
- Địa chỉ: Số 13 đường Từ Đạo Hạnh - P Đông Thọ - TP Thanh Hoá
- Tên viết tắt: HUD401
- Tên giao dịch quốc tế: HUD 401 Construction Joint Stock Company
- Điện thoại: 0373.717.689 FAX: 0373.717.690
- Giám đốc công ty : Ông Nguyễn Việt Hùng
- Kế toán trưởng : Bà Lê Thị Phương
3.1.1.2 Các ngành nghề kinh doanh của công ty
Ngành, nghề kinh doanh: Công ty Cổ phần Xây dựng HUD401 chủ yếu hoạt trong các ngành, nghề kinh doanh sau:
- Hoàn thiện công trình xây dựng
- Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao
- Xây dựng nhà các loại
-Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê (Đầu tư phát triển các dự án vừa và nhỏ về nhà ở, khu đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp tập trung, khu dân cư, kinh doanh nhà và hạ tầng
kỹ thuật đô thị)
- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
- Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét
Trong quá trình hoạt động có nhu cầu về vốn thì Công ty có thể bổ sung bằng các hình thức vay ngân hàng hoặc huy động các Cổ đông trong và ngoài Công ty hoặc sử dụng nguồn vốn có được từ việc mua hàng trả chậm do các nhà cung ứng nguyên vật liệu cấp trong thời hạn cho phép
Trang 253.1.2 Tình hình tổ chức của công ty
3.1.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Công ty có một bộ máy quản lý linh hoạt với đầy đủ các phòng,ban và các đội nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý phục vụ sản xuất kinh doanh của Công ty Mỗi phòng ban và các đội có những nhiệm vụ khác nhau nhằm đưa Công ty ngày càng phát triển, tăng trưởng ngày càng cao về sản lượng và doanh thu Nâng cao đội ngũ cán bộ, công nhân viên, lao động phù hợp với xu thế phát
triển chung của toàn xã hội, đáp ứng nhu cầu hội nhập và toàn cầu hóa
Sơ đồ 3.1.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Phòng
Kế hoạch – Kỹ thuật Ban kiểm soát
Đội xây lắp
số 2
Đội xây lắp
số 3
Đội xây lắp
số 4
Đội xây lắp
số 5
Đội xây lắp
số 6
Đội xây lắp
số 7
Trang 26* Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:
Hội đồng quản trị: Chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ Công ty, lãnh đạo
điều phối hoạt động, tạo quan hệ với các cấp cùng ngành, với tổng công ty và là
những người có vốn góp trong Công ty
Ban kiểm soát: Có chức năng kiểm tra, giám sát mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty, Ban kiểm soát này do Hội đồng quản trị bầu ra và phải chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị
Ban giám đốc: Là người được Hội đồng quản trị giao nhiệm vụ quản lý mọi
công việc sản xuất kinh doanh của công ty theo đúng pháp luật, giữ vai trò chỉ đạo và là người chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị cũng như đại diện cho toàn thể cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty trước pháp luật
Phòng Tổ chức – Hành chính: Có nhiệm vụ tổ chức và sắp xếp nguồn nhân
lực cho công ty từ khâu tuyển dụng ban đầu; đào tạo những kiến thức cần thiết
để có thể tiếp nhận và hoàn thành công việc được giao; tổ chức tiền lương và các khoản trích theo lương trong Công ty
Phòng Tài chính – Kế toán: Giúp Ban giám đốc trong việc quản lý kinh tế
tài chính tại Công ty; có nhiệm vụ phản ánh kịp thời chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình kinh doanh; chủ động trong công tác huy động vốn phuc vụ cho việc thi công các CT, HMCT cũng như duy trì hoạt động kinh doanh của Công ty
Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật: Căn cứ vào các biểu thiết kế công trình để lọc,
tách khối lượng, lập phương án tổ chức thi công; kiểm tra các công trình theo đúng thiết kế, đảm bảo tiến độ công trình; đồng thời lập kế hoạch, lên các phương án kinh doanh phù hợp với các mục tiêu của công ty; lập dự toán công trình, lập các dự án đầu tư ngắn hạn, dài hạn, thống kê tình hình hoạt động của Công ty Phòng phải chịu trách nhiệm toàn bộ về công tác kế toán của công ty
và lập các mô hình về sản xuất, kế hoạch tác nghiệp, công việc giao khoán cho các đơn vị trực thuộc
Các đội xây lắp: Có chức năng thực hiện việc thi công các công trình, cơ sở
Trang 27hạ tầng, sản xuất gia công cấu kiện bê tông, vật liệu xây dựng; đồng thời tổng hợp chứng từ, thự/c hiện việc ghi chép ban đầu cuối kỳ báo cáo lên Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty
3.1.2.2 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Sơ đồ 3.2 Sơ đồ tổ chức nhân sự phòng kế toán
* Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận:
Kế toán trưởng: Là người có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc Công ty ra
các quyết định quan trọng, quản lý chung về các công việc kế toán, hướng dẫn chỉ đạo và đôn đốc kế toán viên thực hiện tốt các phần hành công việc được giao Đồng thời cũng là người chịu trách nhiệm về toàn bộ công việc kế toán, báo cáo kịp thời và trung thực kết quả sản xuất kinh doanh với cấp trên, chấp hành các pháp lệnh thể chế kinh tế tài chính của nhà nước
Kế toán tổng hợp: Là người có nhiệm vụ tập hợp số liệu quyết toán sản
xuất kinh doanh, kiểm tra giám sát số liệu kế toán tính toán; thanh toán với nhà nước và cấp trên Kế toán tổng hợp cũng là người thay mặt kế toán trưởng khi vắng mặt và hướng dẫn nghiệp vụ cho các nhân viên ở phòng kế toán
Kế toán trưởng trưởng
Kế toán các đội xây
lắp
Kế toán chi phí,
kế toán công
nợ, kế toán thuế
Kế toán vốn bằng tiền, kế toán vật tư, TSCĐ
Trang 28Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Dựa vào bảng chấm
công và bảng tính lương phải trả kế toán lập bảng tổng hợp thanh toán tiền lương, trích lập các khoản trích theo lương cho cán bộ, công nhân viên trong Công ty
Kế toán vốn bằng tiền, kế toán vật tư, TSCĐ: Theo dõi các nghiệp vụ liên
quan đến vốn bằng tiền; chịu trách nhiệm quản lý thống kê, theo dõi số lượng vật tư cho các công trình, đối chiếu từng chủng loại vật tư, kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện định mức tiêu hao vật liệu; theo dõi tình hình biến động của TSCĐ, tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, lập báo cáo kế toán về tình hình tăng giảm TSCĐ
Kế toán chi phí, kế toán công nợ, kế toán thuế: Tổng hợp và chi tiết các
khoản chi phí và tính giá thành cho từng loại sản phẩm, CT, HMCT; theo dõi công nợ với khách hàng, đồng thời căn cứ vào giá trị phải thu theo kế hoạch chủ động lập kế hoạch thu vốn theo tuần, báo cáo công tác thu hồi vốn; hàng tháng
kê khai thuế và thực hiện nộp thuế bằng chuyển khoản cho cơ quan thuế
Kế toán các đội xây lắp: Mỗi đội thi công có 1 kế toán có nhiệm vụ quản
lý, theo dõi thời gian lao động, thanh toán lương cho công nhân trong đơn vị mình, thu thập, tổng hợp và phân loại các chứng từ kế toán, thực hiện việc hạch toán ban đầu và chuyển lên kế toán tổng hợp thực hiện lập các báo cáo cuối kỳ
Thủ quỹ: Thực hiện việc nhập, xuất quỹ tiền mặt
3.1.2.3 Chế độ kế toán công ty áp dụng
Chế độ kế toán: Áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp lớn theo QĐ số
15/2006/QĐ – BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính
Đơn vị tiền tệ sử dụng: Là đồng Việt Nam (VNĐ)
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ (tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố)
Phương pháp tính khấu hao: Khấu hao TSCĐ được tính theo phương pháp
đường thẳng, các máy thi công được khấu hao theo giờ công của công nhân trực
Trang 29tiếp điều khiển máy thi công
Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ
Kỳ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 của năm dương
lịch
Kỳ lập báo cáo: Kế toán tiến hành lập Báo cáo tài chính vào cuối kỳ kế
toán
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:
+ Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
+ Tính giá hàng xuất kho theo giá thực tế đích danh
Nguyên tắc ghi nhận giá vốn: Giá vốn hàng bán được ghi nhận phù hợp với
doanh thu ghi nhận trong kỳ
3.1.2.3.1.Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
Hiện nay các loại chứng từ mà Công ty đang sử dụng đó là:
Chứng từ về lao động tiền lương: Bảng chấm công, Bảng tính lương, Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương…
Chứng từ về hàng tồn kho: Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Biên bản kiểm
kê vật tư CCDC, Thẻ kho, Thẻ kế toán chi tiết…
Chứng từ về bán hàng: Đơn đặt hàng, Hoá đơn GTGT…
Chứng từ về vốn bằng tiền: Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo
Có, Phiếu chuyển tiền, Giấy đề nghị tạm ứng, Bảng kiểm kê quỹ tiền mặt… Chứng từ về TSCĐ: Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản đánh giá lại TSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, Biên bản kiểm
kê TSCĐ…
3.1.2.3.2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Công ty áp dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính Ngoài ra, Công ty còn mở các tài khoản chi tiết để phục vụ cho các yêu cầu quản
lý riêng và phù hợp với tình hình hoạt động kinh doanh
Trang 303.1.2.3.3 Tổ chức hệ thống sổ kế toán và hình thức ghi sổ
Để phù hợp với đặc điểm sản xuất và các loại hình kinh doanh của Công ty cũng như phù hợp với nội dung, trình tự và phương pháp ghi chép của mỗi hình thức sổ kế toán Công ty áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung để ghi chép và hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo thứ tự thời gian
Theo hình thức sổ kế toán Nhật ký chung tại Công ty sử dụng một số loại
sổ chủ yếu sau:
Sổ kế toán chi tiết: Được mở để theo dõi từng đối tượng cụ thể hoặc từng
công trình, hạng mục công trình đối với phần hành kế toán chi phí giá thành
Sổ tổng hợp:
Sổ Nhật ký chung: Ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo thời gian
và là căn cứ ghi Sổ Cái
Sổ Cái: Là sổ kế toán tổng hợp ghi chép nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo
các tài khoản kế toán và được dùng làm căn cứ lập Bảng cân đối số phát sinh
Bảng cân đối số phát sinh: Theo dõi số dư đầu kỳ và cuối kỳ của từng tài
khoản
Cuối mỗi tháng, quý, năm sau khi hoàn thành các công việc ghi sổ và khoá
sổ kế toán phải in toàn bộ hệ thống Sổ kế toán tổng hợp và Sổ kế toán chi tiết để lưu trữ và phục vụ công tác kiểm tra thanh tra tài chính Các sổ kế toán này cũng phải tuân thủ đầy đủ thủ tục pháp lý theo qui định của chế độ kế toán hiện hành Hiện nay Công ty đang sử dụng chương trình tin học EXCEL và phần mềm
kế toán VIETSUN để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Quy trình ghi sổ tại Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 31Sơ đồ 3.3 Sơ đồ quy trình kế toán trên máy công ty áp dụng
Hằng ngày, kế toán căn cứ vào nội dung kinh tế phát sinh phản ánh ghi chép trên Nhật ký chung để nhập dữ liệu vào máy, sử dụng chương trình EXCEL lập các Bảng phân bổ, Bảng phân bổ theo từng đối tượng tập hợp Thông qua chương trình VIETSUN máy sẽ tự động ghi vào các Sổ chi tiết, Sổ Cái, Sổ Nhật ký chung Cuối kỳ kế toán tiến hành tổng hợp khóa sổ và thực hiện các bút toán kết chuyển Trong chương trình VIETSUN chưa cài đặt các bút toán kết chuyển, khi sử dụng kế toán đánh các bút toán kết chuyển đúng, máy sẽ
Chứng từ gốc
Máy vi tính
Số liệu tổng hợp được ghi vào Sổ Nhật ký chung,
Lập các Bảng kê chứng từ, Bảng tổng
hợp, Bảng phân bổ
Nội dung nghiệp vụ
Các sổ chi tiết tài
khoản liên quan
Sử dụng EXCEL
Phần mềm VIETSUN
Bút toán kết chuyển
Trang 32kết chuyển toàn bộ giá trị dư Nợ (dư Có) của tài khoản bị kết chuyển sang bên
Có (bên Nợ) của tài khoản được kết chuyển Sau khi thực hiên xong chức năng kết chuyển, cuối kỳ kế toán có thể xem và in ra các Báo cáo tài chính, Báo cáo tổng hợp và chi tiết
Hình thức hạch toán kế toán của Công ty Cổ phần Xây dựng HUD401 sử dụng chương trình kế toán máy VietSun, phần mềm này do Bộ Xây dựng cung cấp Hệ thống sổ sách dựa trên hình thức nhật ký chung
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
- Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt;
- Sổ Cái;
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung
Trang 33Sơ dồ 3.4 Sơ đồ hình thức kế toán nhật ký chung
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
NHẬT KÝ CHUNG
SỔ CÁI TK 621, 622,
623, 627, 154
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Sổ chi tiết TK 621,
622, 623, 627, 154
Sổ nhật ký
đặc biệt
Trang 34* Giải thích sơ đồ:
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi
sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật
ký đặc biệt liên quan Định kỳ (3, 5, 10…ngày) hoặc cuối tháng, tùy khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp
vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có)
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối
số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo Tài chính
Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ
3.2 Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền của công ty cổ phần và xây dựng HDU401
3.2.1 Đặc điểm công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty
Mọi ghi chép kế toán vốn bằng tiền diễn ra tại công ty đều sử dùng một đơn
vị tiền tệ thống nhất là: Việt Nam đồng
Những nghiệp vụ phát sinh là tiền ngoại tệ được quy đổi ra Việt Nam đồng theo tỷ giá do Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam công bố tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Trang 35Tiền mặt của công ty được bảo quản tại két an toàn
Khi một nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán phản ánh kịp thời, chính xác
số tiền hiện có và tình hình thu chi toàn bộ các loại tiền vào sổ kế toán liên quan Các chứng từ gốc, chứng từ kế toán khi phát sinh được kiểm tra để đảm bảo tính hợp lệ, hợp lý, hợp pháp Tuân thủ đúng theo các quy chế pháp luật ban hành
Thủ quỹ trong công ty là người được ủy quyền trực tiếp quản lý quỹ tiền mặt tại công Có sự kiểm tra của kế toán tiền mặt và kế toán trưởng
Kế toán thanh toán được giao nhiệm vụ theo dõi sự biến động và phản ánh nghiệp vụ kế toán phát sinh liên quan đến tiền mặt và TGNH của công ty Trong
đó có sự kiểm tra của kế toán trưởng và ban giám đốc trong công ty
Chỉ dùng tiền mặt cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thường xuyên
Định kỳ kiểm tra quỹ tiền mặt
Đối với TGNH được theo dõi kiểm tra, khớp số dư cuối ngày của TGNH theo dõi tại công ty với số dư cuối ngày TGNH của công ty được Ngân hàng BIDV chi nhánh Thanh Hóa
3.2.2 Kế toán tiền mặt tại quỹ
3.2.2.1 Chứng từ sổ sách sử dụng trong kế toán tiền mặt
* Chứng từ sử dụng
- Chứng từ gốc:
Hóa đơn GTGT hoặc Hóa Đơn Bán Hàng
Giấy đề nghị tạm ứng
Bảng thanh toán tiền lương
Biên lai thu tiền
- Chứng từ dùng để ghi số:
Phiếu thu
Phiếu chi
Trang 36
* Tài khoản sử dụng:
Công ty chỉ sử dụng tài khoản :
Số hiệu Tên tài khoản
111 Tiền mặt tại quỹ
Sổ quỹ tiền mặt hay
Báo cáo quỹ tiền mặt
Nhật ký thu tiền, nhật ký chi tiền
* Tóm tắt quy trình kế toán tiền mặt
- Thủ tục chi tiền:
Bộ phận có nhu cầu thanh toán sẽ lập Giấy đề nghị và sau đó trình Kế toán trưởng hoặc Giám đốc ký duyệt Căn cứ vào Giấy đề nghị đã được sự đồng ý của Tổng giám đốc, kế toán thanh toán sẽ kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ rồi lập Phiếu Chi gồm 3 liên chuyển đến cho thủ quỹ để thủ quỹ làm thủ tục chi tiền Sau đó, liên 1 lưu tại phòng kế toán, liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 thủ quỹ giữ Kế toán thanh toán dựa vào phiếu chi ghi lên phần mềm kế toán
Trang 38- Thủ tục thu tiền:
Dựa vào Hóa đơn bán hàng Khi nhận tiền từ khách hàng, kế toán thanh toán lập Phiếu Thu gồm 3 liên chuyển cho KTT hoặc GĐ kiểm tra Phiếu thu sau khi được duyệt chuyển cho thủ quỹ nhận đủ số tiền Liên 1 của phiếu thu lưu tại phòng kế toán, liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 thủ quỹ giữ Kế toán thanh toán dựa vào phiếu chi ghi lên phần mềm kế toán
Trang 39Hằng ngày, căn cứ vào Phiếu Thu, Phiếu Chi đã lập trong ngày Báo Cáo quỹ tiền mặt, thủ quỹ kiểm tra số tiền mặt thực tế, đối chiếu với số liệu trên sổ
kế toán và báo quỹ Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và xử lý Cuối ngày thủ quỹ chuyển toàn bộ Phiếu Thu, Phiếu Chi kèm theo Báo Cáo quỹ tiên mặt cho kế toán tiền mặt Kế toán kiểm tra lại và ký vào báo cáo quỹ, sau đó chuyển cho kế toán trưởng và tổng giám đốc ký Căn cứ vào đó hàng quý sẽ lập bảng kê chi tiết Báo cáo quỹ được chuyển lại cho thủ quỹ ký
3.2.2.2 Kế toán chi tiết tiền mặt
3.3.2.2.1 Kế toán chi tiết tăng tiền mặt tại công ty
Mục đích: Nhằm theo xác định số tiền mặt thực tế nhập quỹ và làm căn cứ
để thủ quỹ thu tiền Mọi khoản tiền nhập quỹ đều phải có phiếu thu.Các khoản thu tiền mặt tại công ty bao gồm:
- Thu tiền bán hàng
- Thu hoàn ứng
- Rút tiền gửi về nhập quỹ tiền mặt
- Khách hàng trả nợ tiền hàng, đặt cọc tiền hàng
Trường hợp 1: Thu tiền hàng
Căn cứ vào nhu cầu của khách hàng, thủ kho kiểm tra xem hàng trong kho
có đáp ứng được nhu cầu của khách hàng hay không Nếu đáp ứng được, thủ kho tiến hành lập phiếu xuất kho và kế toán bán hàng lập Hóa đơn GTGT cho số hàng xuất ra
Khi hóa đơn GTGT được chuyển đến phòng kế toán, kế toán Tiền mặt tiến hành kiểm tra và lập phiếu thu tiền hàng
Trang 40Mẫu số: 01GTKT3/001
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: AA/13P Liên 3: Nội bộ Số: 0012156 Ngày 11 tháng 10 năm 2013
Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng HUD401
Mã số thuế: 2801138684
Địa chỉ: Số 13 đường Từ Đạo Hạnh - P Đông Thọ - TP Thanh Hoá
Số tài khoản 50110000180790
Điện thoại:.
Họ tên người mua hàng Công ty xây dựng Kim Thành
Tên đơn vị Công ty xây dựng Kim Thành
Địa chỉ 7-Lý Thường Kiệt-P.Lam Sơn-TH Số tài khoản
Tổng cộng tiền thanh toán : 165.000.000
Số tiền viết bằng chữ: Một trăm sáu lăm nghìn đồng
(Ký, đóng dấu ghi rõ họ, tên)
(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn)