TÂM LÝ TRỊ LIỆU | THAM VẤN TƯ VẤN TÂM LÝBiến cố/ San chấn ảnh hưởng khả năng thích ứng XH Giải quyết những rắc rối trong gia đình, trong mối quan hệ ở thời điểm hiện tại... ĐỐI TƯỢNG
Trang 1GIỚI THIỆU VỀ TRỊ LIỆU TÂM LÝ
VÀ QUY TRÌNH LÀM VIỆC
GV: CNTL Huỳnh Thị Hoài Như
Bộ Môn Tâm Thần Học Đại Học Y Dược - Tp Hồ Chí Minh
Trang 3TÂM LÝ TRỊ LIỆU | THAM VẤN (TƯ VẤN) TÂM LÝ
Biến cố/
San chấn ảnh
hưởng khả năng thích ứng XH
Giải quyết những rắc rối trong gia đình, trong mối quan hệ ở thời điểm hiện tại.
Trang 4KHI NÀO C N Đ N TÂM LÝ TR LI U? Ầ Ế Ị Ệ
Trang 5ĐỐI TƯỢNG
Bệnh nhân có các rối loạn
tâm lý : Rối loạn nhân cách;
trầm cảm; rối loạn thích ứng,
rối loạn cơ thể hóa; rối loạn
chuyển dạng (hysteria); rối
loạn lo âu; rối loạn ám ảnh;
rối loạn phân ly
Bệnh nhân có các vấn đề về
tâm lý như: stress; mâu thuẫn
trong mối quan hệ (gia đình,
vợ - chồng, con cái); vừa trải
qua biến cố tâm lý; có ý
tưởng hoặc hành vi tự sát.
Gia đình và bệnh nhân của những bệnh nặng hoặc bệnh mãn tính.
Bệnh nhân và gia đình phải nhận một tin xấu (đoạn chi, phẫu thuật cắt bỏ một phần cơ thể, hoặc bệnh nhân tử vong)
Bệnh nhân nhập viện do hành vi
tự sát
Bệnh nhân đang điều trị nội trú
có những vấn đề tâm lý làm ảnh hưởng đến tiến trình điều trị y khoa
Bệnh nhân Ngoại Trú Bệnh nhân Nội Trú
Trang 68 “Ở đây” và “ngay bây giờ”
9 Kế hoạch điều trị
10 Kênh giao tiếp
11 Bảo mật
12 Lắng nghe13.Thỏa thuận
Trang 7 Với người khác: tôn trọng thân chủ và hợp tác với
đồng nghiệp; xem xét ý thức về bệnh của bệnh
nhân
Giá cả
Chôn vùi: các quyền lực xã hội, địa vị xã hội, các
mối quan hệ thân tình, các mối quan hệ riêng tư
Trang 9 Vấn đề cá nhân của nhà trị liệu
8 “Ở ĐÂY’ VÀ “BÂY GIỜ”
Trang 109 KẾ HOẠCH TRỊ LIỆU
Thường có các mục tiêu chính:
Thuyên giảm triệu chứng
Tái hội nhập với gia đình
Tái hội nhập xã hội
Cải thiện cuộc sống
Trang 12CÁC KI U CAN THI P TÂM LÝ TR LI U Ể Ệ Ị Ệ
CHIA THEO THỜI GIAN
Can thiệp khủng hoảng,
Can thiệp ngắn hạn
Can thiệp dài hạn
CHIA THEO KIỂU TIẾP CẬN
Cá nhân
Cặp
Gia đình
Nhóm
Trang 13CÁC LI U PHÁP TÂM LÝ TR Ệ Ị
LI U CHÍNH Ệ
Trang 14LI U PHÁP PHÂN TÂM H C Ệ Ọ
TỪ KHÓA: Vô thức,
chuyển di
ĐẠI DIỆN: S.Freud,
Melanie Klein, Winicott…
Trang 15- Trị liệu Phân Tâm là làm tái hiện lại những
gì trong vô thức BN
- Sự chuyển di trong mối quan hệ trị liệu giữa NTL và BN là quan trọng nhất
- Làm cho bệnh nhân cảm thấy trước mặt
mình không phải là NTL mà là cái đã gây ra vấn đề của mình (ví dụ như cha, mẹ….) từ
đó TC bùng lên những gì dồn nén trong vô
thức và giải tỏa ra ngoài đối với người trị liệu NTL sẽ phải chấp nhận những cảm xúc tiêu cực này
Trang 16Tâm động năng (psychodynamic),
Nghệ thuật trị liệu (âm nhạc, hội họa, cát, đất sét…), tâm kịch…
Trang 17LI U PHÁP NHÂN VĂN Ệ
TỪ KHÓA : Sự tăng trưởng, sự tự hoàn thiện
ĐẠI DIỆN : Maslow, Carl Roger…
Liệu pháp này chú trọng đến quá trình tăng
trưởng của BN Một người thường phải có
những quá trình khác nhau (có thể là trầm cảm, stress, rối loạn…) để vượt qua và đạt đến sự
trưởng thành
Đây là một quá trình diễn biến liên tục
Trang 18- Liệu pháp Nhân văn
khuyến khích phát huy
những tiềm năng của con
người.
- Con người bị áp đặt nhiều
từ bên ngoài làm kiềm chế
những tiềm năng của người
đó Liệu Pháp Nhân Văn sẽ
giúp TC giải phóng khỏi sự
kiềm kẹp để phát triển tiềm
năng của mình.
- Con người phải được yêu thương vô điều kiện và phải được phát triển tiềm năng.
Trang 20LI U PHÁP H TH NG (SYSTEM Ệ Ệ Ố
THERAPY)
TỪ KHÓA: hệ thống, sơ đồ phả hệ, mối quan hệ tương quan giữa các thành viên, nợ, truyền thống, lòng trung thành.
ĐẠI DIỆN: Minuchin, Nagy, Bowen
KHÁI NIỆM SỨC KHỎE
Khi hệ thống mất cân bằng sẽ có một người trong hệ thống mang một triệu chứng để nhằm báo động cho cả
hệ thống cần phải thay đổi Triệu chứng là mối nối giữ cho hệ thống cân bằng.
Trang 21- Liệu pháp hệ thống cho rằng bản thân BN không phải là người bị bệnh mà chỉ là người mang triệu chứng của hệ thống, môi trường
mà họ đang sống Chính môi trường hay hệ thống mới bị bệnh
- Tập trung chú ý và phân tích về các mối
quan hệ của các thành viên trong hệ thống NTL sẽ tác động lên cách mà các thành viên trong hệ thống tương tác với nhau
Trang 22 CHỈ ĐỊNH:
RL ăn uống, RL trầm cảm, RL cơ thể, TTPL,
RL lo âu, RL ám ảnh cưỡng chế (OCD)
Trang 23 Hiệu quả cao và dễ nhận thấy
Bệnh nhân học thêm nhiều kỹ
năng
KHUYẾT ĐIỂM
Không giải quyết được những vấn đề về vô thức hoặc những đau khổ xảy ra trong quá khứ.
Trang 24CHI N L Ế ƯỢ C V NH N TH C Ề Ậ Ứ
SỰ KIỆN
CẢM XÚC
NIỀM TIN
CÁCH DIỄN GIẢI
HÀNH VI
Trang 25 CHỈ ĐỊNH
RL trầm cảm, RL ám ảnh, RL ám ảnh cưỡng chế (OCD), Loạn TK hysteria
Loạn thần, TTPL, RL NC Chống đối xã hội , các loạn thần thể Thanh Xuân, loạn thần cấp
Trang 26MỤC ĐÍCH ĐIỀU TRỊ:
Giúp bệnh nhân giải tỏa được những khó khăn, cảm xúc tiêu cực với những vấn đề tâm lý đang gặp phải và có cách giải
quyết tốt hơn cho tương lai.
Bệnh nhân có thể thấu hiểu bản thân và gia tăng khả năng
chấp nhận bản thân.Thông qua đó bệnh nhân củng cố được cái Tôi vững mạnh, an toàn và toàn vẹn Nhờ vậy, bệnh nhân
có thể gia tăng khả năng ứng phó, đương đầu với những rắc rối.
Giúp bệnh nhân chấp nhận với những khó khăn hiện tại và có hướng thích nghi hoặc điều chỉnh lại những rối loạn đang có.
Đưa ra những chẩn đoán để hỗ trợ cho việc thăm khám lâm
sàng bằng kết quả của những trắc nghiệm tâm lý.
Nâng đỡ tâm lý cho bệnh nhân và gia đình trong thời gian nhập viện.
Trang 27QUY TRÌNH THAM VẤN, TRỊ LIỆU
VÀ TRẮC NGHIỆM TÂM LÝ
Do bệnh nhân tự đến hoặc do chỉ định của bác sĩ
Thời gian: Mỗi buổi làm việc sẽ kéo dài trong 30-45 phút (đối với tham vấn và trị liệu tâm lý) và từ 1
tiếng đến 3 tiếng (đối với các trắc nghiệm tâm lý)
Bệnh nhân phải xếp lịch hẹn trước và làm việc định
kỳ theo lịch hẹn Bệnh nhân phải đến đúng ngày giờ trên lịch hẹn.
* Lưu ý: Đối với bệnh nhân làm Tham vấn và trị liệu tâm lý, nếu bệnh nhân đến trễ hơn so với lịch hẹn, thời gian làm việc của bệnh nhân sẽ bị rút ngắn lại