1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

các phương pháp phân tích hạt nhân

20 429 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 5,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lúc đầu vì chưa b iế t rõ bản ch ấ t của loại bức xạ này nên ông gắn cho nó cái tên là tia X.. Bước s óng Á Bước s óng Ẩ Hình 2.2 Phổ phát xạ tia X của w Z=74 được bắn bằng chùm electron

Trang 1

Chương 2

Phân tích h u ỳn h quang tia X

Các nguyên tô* hoá học được kích thích b ằn g tia X, tia gam m a mềm hoặc các h ạ t m ang điện có n ăn g lương thích hợp sẽ p h á t ra các tia X đặc trứ n g cho từng nguyên tố Trên cơ sở đo n ăn g lượng và rường độ của các tia X đặc trư n g đó có th ể n h ậ n diện và xác định được

h àm lượng của nguyên tố

2.1 M ở đ ầ u

Tia X còn gọi là tia rơngen do w K Roentgen p h á t m inh ra năm

1895 khi bắn chùm electron vào lá kim loại Lúc đầu vì chưa b iế t rõ bản ch ấ t của loại bức xạ này nên ông gắn cho nó cái tên là tia X

Tia X thực c h ấ t cũng là bức xạ điện từ như ng có bước sóng ngắn, nằm trong giải từ 0,01 A (angstrom) tới 10 Ả, hoặc th ậ m chí dài hơn Các tia X có bước sóng ngắn hơn 1 Ả gọi là tia X cứng và dài hơn 1 Ả gọi là tia X mềm N ăn g lượng của tia X tín h theo bước sóng n hư sau:

= -Ả

trong dó E đo bằng keV, X đo bằng Ả.

Việc p h á t m inh ra tia X là một sự kiện q u an trọng trong lịch sử

p h á t triển của n g àn h v ật lý Tia X và tia gam m a giống n h a u ỏ chỗ đểu

là bức xạ điện từ, n h ư n g có nguồn gốc khác n h au Tia gam m a sin h ra

từ h ạ t n h â n còn tia X sinh ra từ nguyên tử N ăng lượng của tia X đặc trư n g bằng hiệu n ă n g lượng liên k ết của hai v à n h electron trong nguyên tử, do đó Ĩ1Ó đặc trư n g cho từ n g nguyên tô' Người ta ví n ă n g lượng của tia X đặc trư n g là “dấu vân tay” của nguyên tô' hoá học nên

có th ể cản cứ vào đó để xây dựng một phương pháp p h ân tích nguyên

tố gọi là phương p h á p p h ân tích huỳ n h q uang tia X Ngày nay phương

49

Trang 2

p h áp n à y đã trơ th à n h một công cụ p h â n tích m ạn h đối với t ấ t cả các nguyên tỏ từ nhỏm (Al) tới u r a n i (U) trong b à n g tu ầ n hoàn, đ á p ứng yêu cầu củ a n h iề u linh vực nghiên cứu và ứng dụng

Đê tiế n h à n h p h â n tích cần đo n ă n g lượng và cường độ của các tia X đặc trư ng T rong thự c t ế có th ể đo p h â n giải bước sóng (WD) hoặc đo p h â n giải n ă n g lượng (ED) của tia X Bước sóng của tia X có

th ể đo b ằn g phư ơng p h áp n h iễ u xạ 4ự a vào định lu ậ t Bragg:

tro n g đó: n là sô nguyên

Ả là bước sóng

d là k h o ả n g cách giữa hai lớp nguyên tử

ế? là góc tạo bởi tia X và m ặ t p h ẳ n g tin h thể

Vì k h o án g cách cl cố định ứ ng với mỗi loại tin h thể nên giá trị cực đại của Á đo được là 2d N h ư vậy, nếu m uôn do giải sóng rộng phải sử

d ụ n g n h iề u loại tin h ih ể k hác n h au Đây là một trong n h ữ n g h ạ n chê của phương p h á p đo p h â n giải bước sóng T rong khi đó phương pháp

đo p h â n giải n ă n g lượng tia X sử d ụ n g đetectơ bán d ẫ n Si(Li) vận

h à n h đơn giản, k ế t quả chính xác và một đetectơ có th ể đo đồng thòi

n h iều tia X đặc t r ư n g cho nh iều nguyên tố C hính vì vậy m à ngày nay

phương p h á p p h â n giải n ă n g lượng dược sử d ụ n g rấ t phổ biến

N ăn g lượng tia X đặc trư n g cho v àn h K của các n g u y ên tố trải rộng từ vài koV tới k h o ản g 100 keV còn các tia X đặc trư n g của vành

L thì cực đại ỏ k h o ả n g 20 keV Trong ứng d ụ n g thực tiễn p h â n tích nguyên tô thư ờ ng đo các tia X có n ă n g lượng từ vài keV tới vài chục keV Đôi với n h iề u n g u y ên tô' thì các tia X v à n h K luôn luôn là sự ưu tiên lựa chọn

Đê kích thích các nguyên tô" p h á t tia X đặc trư n g có th ế sử dụng tia X, tia g a m m a m ềm , các h ạt m a n g điện hoặc các chùm ion Trường hợp sử d ụ n g các chùm h ạ t m a n g điện đê kích thích nguyên tô' phát tia X đặc trư n g , đặc b iệt là sử d ụ n g chùm proton còn gọi là phương

p h áp PIXE (Proton Induced X -ra y Emission) Ngày nay các máy gia tốc sincrotron (Synchrotron) còn cung cấp một nguồn photon mói, đó

là bức xạ sin cro tro n với m ậ t độ thông lượng r ấ t lớn, có th ế sử dụng

n h ư m ột nguồn kích thích tia X siêu m ạ n h và cho độ n h ạ y p h â n tích cao hơn n h iề u so với sử d ụ n g các nguồn kích thích tia X khác

P hư ơng p h á p p h ân tích h u ỳ n h q u a n g tia X đã được tr iể n khai rộng rãi tro n g n h iề u lĩn h vực nghiên cứu và ứng (lụng vì nỏ có độ

Trang 3

nhạy và độ chính xác cao, có k h ả n ă n g p h ân tích đồng thời nhiều nguyên tô và mẫu p h á n tích không bị phá huỷ Nhờ tốc* (ỉộ n h a n h nên phương pháp p h â n tích h u ỳ n h q u a n g tia X còn cỏ thô ứ ng d ụ n g dể

kiêm tra hoặc điếu chính cấc q u á trìn h n ghiên cứu và sà n su ất.

Nhìn chung th iế t l)ị p h â n tích huỳ n h q u a n g tia X tương đôi gọn nhọ, bô" trí thí n ghiệm không phức tạ p n ê n có th ể tiến h à n h p h â n tích

m ầu ỏ trong phòng th í nghiệm h ay cả ở ngoài hiện trường

2.2.1 Phổ tia X

ố n g phóng tia X (hình 2.1) là loại nguồn tia X có sớm n h ấ t C ấu tạo của ống phóng tia X gồm m ột buồng c h â n không (áp s u ấ t k h o ả n g

10 r> đến 10 * mmHg) và h ai diện cực (anốt và catôt) C h ù m electron phát ra từ ca tốt (khi bị dốt nóng) sẽ được gia tốc bởi điện trư ờ n g ở trong buồng chan k h ô n g và khi đập vào a n ô t (hay còn gọi là bia) sẽ phát ra tia X

Hỉnh 2.1 Cảu tạo của ống phóng tia X

1 Buồng chân không; 2 Catốt; 3 Anốt

Phố tia X p h á t ra từ ông phóng tia X n h ư tr ê n h ìn h 2.2 và 2.3 bao gồm hai p h ần chính P h ầ n th ứ n h ấ t có bước sóng th a y đổi liên tụ c nên gọi là phổ liên tục h a y phố hãm P h ầ n th ứ h ai có bước sóng g iá n đoạn nôn gọi là phổ vạch hay phổ tia X đặc trưng Các đỉn h phổ tia X đặc

õ l

Trang 4

trư n g n ằm trê n nền phổ liên tục nhìn giông n h ư “các đỉnh th á p xây trê n một sườn đồi”

Bước s óng Á Bước s óng Ẩ

Hình 2.2 Phổ phát xạ tia X của w (Z=74) được bắn bằng chùm electron gia tốc với điện thế khảc nhau

Hinh 2.3 Phổ phát xạ tia X của w (Z=74) và

Mo (Z=42) được bắn bằng chùm electron với điện thế gia tốc 35 kv

2.2.2 Cơ c h ế p h á t bứ c x ạ h ả m

Theo điện dộng lực học cố điển, các h ạ t m a n g diện dược gia tốc hoặc là m chậm đểu p h á t ra bức xạ điện từ Khi các h ạ t m an g điện tương tác với nguyên tử (h ạt n h ân của nguyên tử) và bị h ãm đột ngột

sẽ p h á t ra bức xạ gọi là bức xạ hàm Thực c h ấ t của quá tr ìn h này là động n ăn g của electron đà được giải phóng dưới d ạn g tia X T rong ông tia X, khi các electron đập vào bia thi tốc độ củ a chúng thay đổi liên tục trong trường Culông của các nguyên tử bia, hay nói cách khác là năn g lượng của electron bị m ấ t dần, do đó các tia X p h á t ra có bước sóng th a y đổi liên tục trong một giải rộng Q uá trìn h tương tác và

p h át tia X (bức xạ hăm ) được minh hoạ trên h ìn h 2.4

Chùm electron được gia tốc có động n ăn g cực dại là:

trong đó: e là điện tích của electron,

V là điện t h ế gia tốc (tính bằng kV).

Trang 5

Khi toàn bộ đ ộ n g năng' của electron biên th à n h bức xạ h ãm thì

n àn g lượng cực đại của ch ù m bức xạ hãm sẽ là:

Hĩnh 2 4 Quá trinh làm chậm electron trong trường culong của hạt nhản và phát bức xạ

hãm vởi năng lương h »; = E0-E, trong đó E0 là nàng lượng ban đầu của

electron và E, là năng lượng của electron sau khi bị làm chậm và đổi hướng Cưòng độ của bức xạ h ãm tỳ lệ nghịch với bình phương khỏi lượng cùa h ạ t m an g điện tích bắn vào bia (h ạt tới) Do dó cường độ bức xạ h ãm tạo bởi các h ạ t n ặn g n hư proton sẽ yếu hờn so vối trường họp tạo bởi các h ạ t n h ẹ n h ư electron

M ặ t khác, cường độ của bức xạ hãm tỷ lệ với bình phương điện tích củ a h ạ t n h â n bia Do đó muôn tă n g cường độ bức xạ hãm cần sử

dụng các nguyên t ố nặng, có n h iệt độ nóng chảy cao và có khả năng

tru y ề n n h iệ t tốt để là m bia n h ư vonfram (W) hoặc ta n ta li (Ta)

Sự th a y dổi điện th ê gia tốc đồng nghĩa vỏi sự thay đổi động năng của ch ù m electron tới và do đó củng làm thay đoi n ăn g lượng cực đại

h 1 n»n* = T = e V = /ic/A,nm

tro n g đó: h là h ằ n g sô P lank,

r l à tầ n sô"của bức xạ hàm ,

c là vận tốc á n h sáng.

T ừ (2.3) suy ra ẢiìUU hay còn gọi là giới hạn lượng tử (Ả):

; hL 12 398

\ v ~ F (k V )

(2.4)

(2.3)

hv, hv2

53

Trang 6

của chùm bức xạ h ãm phát ra từ anôt Mặt khác, bức xạ h ãm có n ăn g lượng tương ứ ng với động n ăn g của các h ạt m ang điện tích bị m ất, do

đó phô n ăn g lượng hoặc bước sóng của bức xạ hãm liên quan trự c tiếp tới diện th ê của ông phóng tia X (hình 2.2)

2,2.3 Cơ chế p h á t tia X đặc trưng

Phổ tia X dặc trư n g p h á t ra từ ông phóng tia X là các vạch sắc nét với bước sóng gián đoạn Bước sóng của các đỉnh quan s á t dược trên phổ phụ thuộc vào từng loại bia hăm Do đó phổ vạch củ a tia X còn gọi là phổ tia X đặc trư n g vì n àn g lượng của nó đặc tr ư n g cho từng nguyên tố (hình 2.3)

Muốn tạo r a các tia X đặc trư n g thì n ăn g lượng của electron tới

phải bang hoặc lớn hơn n ăn g lượng liên kết, ộ, của electron trong

nguyên tử bia Với chùm electron năng lương 35 keV đ ập vào bia w

( ỷ K = 69,058 keV) và bia Mo (#Mo = 20,002 keV) thì chỉ có Mo p h á t ra

tia X đặc trưng

Tia X đặc tr ứ n g được c c B arkla p h á t minh năm 1906 Phố tia

X đặc trư n g của các nguyên tố có cấu tạo giống n h au , n h ư n g kháo

nh au vê n àn g lượng Tia X đặc trư n g sinh ra là kết quả của q u á trình dịch chuyển tr ạ n g th ái của electron trong nguyên tử Sự chuyên dịch xảy ra khi vành điện tử bên trong x u ấ t hiện lỗ trông và trong khoảng thời gian r ấ t ngắn, cồ 10"15 giây có một electron từ v àn h ngoài nháy vào t h ế chỗ T rong quá trìn h chuyển dịch này, hiệu n àn g lượng liên kết của electron ỏ hai quỹ đạo được giải phóng dưới d ạn g sóng điện từ,

đó chính là tia X đặc trưng Q uá trìn h hình th à n h lỗ trố n g và tạo ra tia X đặc trư n g được mỏ tả trê n hình 2.5

Muôn tạo r a lỗ trông cần phải kích thích các nguyên tử bia Đê đơn giản hãy xét trường hợp kích thích nguyên tử bằng tia X đơn năng Muốn b ứ t một electron vành K của một nguyên tử thì n ăn g lượng của

tia X sơ cấp E d ù n g dể kích thích phải lớn hơn hoặc b ằn g n ă n g lượng liên k ết của electron vành K (được ký hiệu là 0k), nghĩa là: E > (Ị>K.

Khi nguyên tử bị kích thích, một electron vành K sẽ b ứ t ra khỏi quỹ đạo và để lại lỗ trông Electron vành K bị b ứ t ra khỏi q u ỹ đạo có năn g lượng là:

Trang 7

Nếu một electron vành L nhảy vào lấp lỗ trông ỏ vành K thì năng

lượng (lư E ỵ được giải phóng dưới dạng sóng điện từ hay còn gọi là tia

X đạc tr ư n g và có giá trị:

Q u á trìn h dịch chuyển này cũng có th ể xảy ra giữa vành K với các vành cao hơn n h ư v à n h M, vành N,

Electron quang điện

Ep =E- ỘK

(c)

Electron Augcr

= Ộk ■ ội" Ộm

<d)

Hinh 2.5 Quá trinh hình thành lỗ trống và tạo ra tia X đặc trưng

ịa,b) Sự tạo ra lỗ trống trên các quỹ đạo electron

(c,d) Sự phát xạ tia X đặc trưng và điện tử Auger

T rong m ột sô' trường hợp, tia X đặc trư n g bay ra sẽ đập vào electron v àn h ngoài và đẩy electron đó ra khỏi tr ạ n g th á i liên kêt Electron này được gọi là electron Auger Giả sử electron Auger bị bứt

ra từ v à n h M thì n ă n g lượng của nó sẽ là:

Ecu- - 4>K~ <t>L~ (2.7) Tương tự, khi x u ấ t hiện một lỗ trống mới ở các v àn h ngoài thì cũng lại diễn ra các q u á trìn h chuyển dịch của electron và sinh ra các

55

Trang 8

tia X đặc trư n g tương ứng Tuy nhiên các q u á trìn h ch uyển dịch electron và p h á t tia X đặc trứ n g phải tu â n theo m ộ t số’ quy l u ậ t và có

th ể giải thích dự a trên lý thuyết cấu trú c của nguyên tử

2.2.4 Câu tr ú c m ửc của electro n tr o n g n g u y ên tử

Nguyên tử bao gồm h ạ t n h ân và các electron chuyển động xung

q uanh h ạ t nhân Khổì lượng của h ạ t n h â n chiếm trê n 99,97% khôi lượng của nguyên tử H ạ t n h â n có b án kính k h o ản g 6x10 11 m và bán kính của nguyên tử khoảng 10~10 m (gấp k h o ản g 17000 lần b á n kính của h ạ t nhân)

H ạt n h â n nguyên tử gồm proton (m ang điện tích dương) và nơtron (tru n g hoà vê điện) liên k ết với n h au b ằn g lực h ạ t n h ân Các electron

m ang điện tích âm và liên kết với h ạ t n h â n b ằ n g lực tĩnh điện

Một electron ỏ trong nguyên tử dặc trư n g bởi 4 sô" lượng tử , đó là:

S ố lượng tử c h i n h , ký hiệu là n bao gồm các s ố dương, cụ th ê là

n = 1,2,3,4, Sô' lượng tử chính gán cho các v àn h n à n g lượng gián

đoạn chứa electron Vành gần h ạ t n h â n n h ấ t, có liên k ết m ạ n h nhất vối h ạ t n h ân là v àn h K ứng với n = 1 Tiếp theo v àn h K là v àn h L, có

liên k ết với h ạ t n h â n yếu hơn vành K và ứng với n = 2 S au v àn h L là vành M, ứng với n = 3, vành N ứng với n = 4, v à n h 0 ứng với n = 5, vành p ứng VỚI n = 6 và sau cùng là v à n h Q ứ ng với n = 7.

S ố lượng từ p h ụ , ký hiệu là / (hay còn gọi là số lượng tử momen

góc) Các giá trị củ a / ứng với số lượng tử chính n cho trước sẽ là: / = 0 1; 2; (n-l), tổng cộng có n sô' lượng tử phụ T h í dụ trong vành M (/7 = 3) thì / có thê n h ậ n các giá trị 0; 1 hoặc 2 Các v àn h p hụ này thường được gán cho các chừ là s, p, d, f ứng với các giá trị của / = 0; 1; 2; 3

SỐlưỢìĩg tử t ừ , ký hiệu là m Các giá trị của m ứng với các giá trị

cho trước của / sẽ là: m = -/; - / + I - 1; ly tổng cộng có 2/+1 sô

lượng tử từ đối với mỗi giá trị của / S ố lượng tử m gán cho hướng khả

dì của momen góc dã dược lượng tử hoá

Sô'lượng tử spin, ký hiệu là s Các giá trị của spin là +1/2 và -1/2,

tổng cộng có hai giá trị Electron có spin riên g và trong b ấ t kỳ tương tác nào cũng chỉ có hai hướng cho phép

S ố lượng tử jy được tạo th à n h từ sô' lượng tử phụ / và số lương tử

spin s, có giá trị là: j=l±s, tổng cộng có 2(2/+1) tr ạ n g th ái <J không phải là sô' lượng tử mối) Vì j không lấy giá trị âm nên vỏi / = 0 thì j

chỉ có một giá trị là +1/2

Trang 9

Đôi với n ăn g lượng của electron quay trong nguyên tử thì sô

lượng tủ chính n có ý nghía q u an trọng nhất.

2.2.5 Các v ạ c h t ia X đ ặ c t r ư n g và các q u y tắ c c h ọ n lọc

Theo cơ học cô điên thì các electron ở mức cao hơn đểu có thê chuyển xuỏng mửc th ấ p hơn để lấp vào lỗ trống Tuy nhiên theo cơ học lượng tử thì sự chuyển dịch đó cần phải tu â n theo một số’ quy tắc

n h ấ t định Đôì với b ấ t kỳ một chuyển dịch nào thì các sô" lượng tử của hai mức năng lượng đ ầ u và cuối cũng đểu phải tu â n theo các quy tắc chọn lọc sau đây:

An > 1

A/ = ± 1

Aj = ± 1 hoặc 0

Các dịch ch u y ển đã dược tiên đoán theo các quy tác chọn lọc được chỉ ra trê n hìn h 2.6 C ũ n g có trường hợp hai quy tắc sau bị vi phạm

(ví d ụ A/ = 2 hoặc 0; ỐJ = -2 ) và có th ể vẫn q u an sá t được các chuyển

địch bị cấm, n h ư n g xác s u ấ t này nhỏ và các vạch đó thường r ấ t yếu

n en không gây ả n h hưởng đ á n g kể tới quá trìn h p h á t xạ của các vạch khác N hững vạch yếu và khô n g tu â n theo quy tắc gọi là các vạch vệ tin h củng quan s á t được từ các nguyên tử ion hoá kép

Theo quy ước, các dãy k h ác n h a u trong phổ tia X được đ ặ t tên

n h ư sau: Chữ in hoa chỉ vạch cuối của sự chuyển dịch, th í dụ chữ K tương ứng với các ch u y ến dịch của electron k ết thúc ở vạch K Tương

tự n hư vậy, chữ L tương ứ ng với t ấ t cảc các chuyển dịch của electron

k ế t th ú c ớ các mức L|, L||, L|J| Mổi vạch cụ th ể còn dược p h â n biệt

b à n g cách gán th ê m m ột chữ hy lạp và một chỉ số ỏ dưới đ ặ t sa u chữ

in hoa, thí dụ ơ|, /?3, N h ừ n g ký hiệu này thường củng p h ản ảnh

cường độ tương đỏi củ a mỗi vạch Vạch a x là vạch m ạnh n h ấ t trong

một phổ Ký hiệu này được chấp n h ậ n rộng rãi nhưng nỏ không phản

á n h quan hệ của sự chuyển dịch để tạo ra vạch đó Có th ể mô tả một vạch bằng các mức ch u y ển dịch đ ầu cuối của electron như tro n g bảng 2.1 Mồi vạch tr ê n b ả n g 2.1 đặc trư n g cho hiệu n ăn g lượng liên kết của các mức chuyển dịch đầu cuối, đối với vạch Kơj:

và bước sóng tương ứng:

Trang 10

N ăn g lượng và bước sóng của các vạch thuộc dãy K của nguyên tố

m olipđen (Mo) được cho tro n g b ả n g 2.2

Các vạch tia X đặc trư n g m ạn h thuộc dãy K và dãy L của các nguyên tô' được liệ t kê tro n g b ản g 2.3

VII

VI

-c n 2S / hl

h Y\ / '3i h

3i ' f 'r ơlt

Hỉnh 2.6

Sơ đổ vế nguồn gốc các vạch chính trong dảy K và dãy L

Bảng 2.1

Ký hiệu các vạch đặc trưng cùa dãy phổ vành K

Ký hiệu bán (hực nghiệm Ký hiệu lượng tử

\ 4 P jt t - lS

Ngày đăng: 05/05/2017, 21:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  2.3 Mót số vạch tia X đăc trưng thuộc dãy K và dãy L của cảc nguyên tố. - các phương pháp phân tích hạt nhân
ng 2.3 Mót số vạch tia X đăc trưng thuộc dãy K và dãy L của cảc nguyên tố (Trang 11)
Bảng 2.4 Các nguốn đổng vị phát tia gamma và tia X dùng để kích thích tia  X đặc trưng. - các phương pháp phân tích hạt nhân
Bảng 2.4 Các nguốn đổng vị phát tia gamma và tia X dùng để kích thích tia X đặc trưng (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w