“Five Whys” là một phương pháp thông dụng được dùng để tìm nguyên nhân/kết quả của một vấn đề. Từ những dấu hiệu bề nổi, bằng cách hỏi tại sao trong 5 lần hay hơn nữa sẽ, những nguyên
Trang 1CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN
TÍCH NGUYÊN NHÂN
Trang 2Là những yếu tố tham gia, làm
phát sinh, làm ảnh hưởng đến sự
cố, hư hỏng hoặc hậu quả không mong muốn.
Các yếu tố ảnh hưởng
Trang 3• Nhóm yếu tố liên quan đến máy
Trang 4• Nhóm yếu tố liên quan đến vật liệu:
Vật liệu không đạt chất lượng.
Vật liệu không phù hợp.
………
Các yếu tố ảnh hưởng
Trang 5• Nhóm yếu tố liên quan đến môi
trường làm việc.
Các yếu tố ảnh hưởng
• Nhóm yếu tố liên quan đến con người.
• Nhóm yếu tố liên quan đến qui trình.
• Nhóm yếu tố liên quan đến sản phẩm.
Trang 6Được thực hiện bằng cách nhắc đi nhắc lại những câu
hỏi bắt đầu bằng những từ như:
Who - Ai What – Cái gì Where – Ở đâu When – Khi nào Why – Tại sao How – Như thế nào How many – Bao nhiêu How long – Bao lâu
Phương pháp này làm cho việc phân tích sự việc một cách rõ ràng,
có thể dẫn tới một giải pháp đầy đủ nhất.
Phương pháp 5W và 3H
Trang 7PHƯƠNG PHÁP “FIVE WHYS”
(HỎI 5 LẦN TẠI SAO?)
Trang 8 “Five Whys” là một phương pháp thông dụng được dùng để tìm nguyên nhân/kết quả của một vấn đề.
Từ những dấu hiệu bề nổi, bằng cách hỏi tại sao trong 5 lần hay hơn nữa sẽ, những nguyên nhân trực tiếp có thể tìm ra được nguyên nhân sâu xa, thực sự của mỗi vấn đề và tìm đến các nguyên nhân thực thụ, có tính gốc rễ.
Câu hỏi có thể không dừng ở 5 mà có thể là 4, 6 hay 7 Why thậm chí nhiều hơn cho đến khi tìm
ra nguyên nhân cuối, gốc rễ nhất.
Trang 9 Con số 5 chỉ có tính ước định rằng cần có nhiều bước truy vấn, nhiều bước tìm hiểu để đi đến nguyên nhân thực thụ, không dừng ở các nguyên nhân bề mặt.
Phương pháp này do Sakichi Toyoda đưa ra và đã được sử dụng phổ biến tại Toyota Motor Corporation trong quá trình tìm hiểu và cải tiến
hệ thống sản xuất của hãng.
“Five Whys” có thể được xem là một công cụ đầy hữu hiệu của các nhà quản lý kỹ thuật để tìm nguyên nhân của một vấn đề.
Trang 10Một số hạn chế của phương pháp 5 WHY:
Thường dừng lại ở các triệu chứng thay vì đi
vào sâu đến tận căn nguyên.
Thiếu hỗ trợ cho các điều tra viên, nhà chuyên
môn để tìm ra đúng câu hỏi "vì sao".
Kết quả không bao giờ cũng giống nhau Mỗi
người dùng 5 Why để phân tích một vấn đề có thể cho ra những kết quả khác nhau.
Vì vậy khi điều tra nguyên nhân gốc rễ cần phải
dùng thêm nhiều công cụ khác để hỗ trợ.
Trang 11Do nguồn điện của máy bị mất
Do máy phát điện
không hoạt động
Do dây đai của máy phát điện bị đứt
Do lâu ngày không
được thay thế Do không được bảo trì
và không có kế hoạch bảo trì
Xe ô tô không khởi động được
Trang 12Những lợi ích mang lại từ phương pháp 5 Why
• Đơn giản : dễ dàng sử dụng và đạt được kết
quả mà không cần đến dụng cụ hay phương pháp tiên tiến.
• Hiệu quả : giúp xác định nhanh chóng triệu
chứng từ những nguyên nhân và nguyên nhân gốc rễ.
• Mang tính toàn diện: giúp xác định mối quan
hệ giữa các nguyên nhân khác nhau.
Trang 13• Linh động: thực hiện độc lập và có thể kết hợp với nhiều máy móc và thiết bị tiên tiến khác.
• Hợp tác: thúc đẩy hình thành những đội nhóm cùng nhau giải quyết vấn đề.
• Chi phí hợp lý: hình thành khuôn khổ cho nhóm thực hiện và không mất thêm một chi phí nào.
Trang 14Brainstorming (động não)
• Là một kỹ thuật ban đầu được tạo ra để tìm ý
tưởng trong làm việc theo nhĩm Kỹ thuật này được sáng tạo từ năm 1941, nhằm giải quyết các vấn đề .
• Giới hạn của số ý tưởng đưa ra chính là tất cả
những ý tưởng mà bạn cịn cĩ thể nghĩ ra và phát triển được.
• Mục đích của quá trình Brainstorming này khơng phải là tìm được chính xác một ý tưởng hồn thiện mà
là đưa ra được càng nhiều ý tưởng càng tốt.
• Nếu khơng cĩ ý tưởng thì khơng thể nào cĩ kết quả
Trang 15Brainstorming (động não)
“Cách tốt nhất để cĩ được một ý tưởng tốt là
bạn phải cĩ thật nhiều ý tưởng”
Linus Carl Pauling
Trang 16Brainstorming (động não)
• Ba giai đoạn thực hiện:
G iai đoạn 1 : Lúc mở đầu cuộc họp, người cóvấn đề nêu rõ nội dung vấn đề cần giải quyết
cho người chủ trì cuộc họp.
G iai đoạn 2 : auS đó, mọi người nêu ý kiến
thành viên tuyệt đối không tự kiểm duyệt vàcũng không tự bình luận tán thành hay khôngtán thành ý kiến của người khác. Kế đến,
người chủ vấn đề ghi lại tất cả các ý kiếntrên vào một bảng giấy, tuyệt đối không loạibỏ một ý kiến nào.
• G iai đoạn 3: auS khi nhóm được giải lao,
người chủ vấn đề sẽ được hỗ trợ bởi cácthành viên trong nhóm để tập hợp lại những vấnđề hay nhất, đưa các ý kiến ra bàn bạc và điđến thống nhất vấn đề một cách tốt nhất
Trang 17kiến của những người khác trong nhóm.
• - Mục tiêu là nhận được càng nhiều ý kiến càng tốt trong thời gian ngắn nhất.
Trang 18Brainstorming (KT động não)
• Brainstorming được sử dụng trong:
- Phân tích nguyên nhân.
Trang 19Biểu đồ Nhân quả
• Là cơng cụ phân tích nguyên nhân và hậu quả của
một vấn đề
• Biểu đồ này được sáng lập bởi Tiến sĩ Kauro Ishikawa của Trường Dại học Tokyo Nhật Bản vào năm 1943
• Ông đã dùng biểu đồ này giải thích cho các
kỹ sư tại Nhà máy thép Kawasaki về các yếutố khác nhau được sắp xếp và thể hiện sự
liên kết với nhau.
• Do vậy, biểu đồ nhân quả còn gọi là biểu đồIshikawa hay biểu đồ xương cá vì được vẽ theo
hình xương cá: đầu cá là hậu quả, từng xương cá là nguyên nhân gốc và các nhánh xương là nguyên nhân phụ
Trang 20Biểu đồ Nhân quả
Trang 21Dùng biểu đồ này:
• Khi có nhu cầu tìm hiểu một vấn đề để xác định nguyên nhân gốc.
• Khi muốn tìm hiểu tất cả các lý do có thể có
tại sao một tiến trình giải quyết vấn đề gặp
Trang 22Biểu đồ Nhân quả
• Điền vào các xương cá bằng cách nhận dạng các nguyên nhân chính: các chữ M
Manpower: Con người Machine: Máy móc, thiết bị Method: Phương pháp
Material: Nguyên vật liệu Measurement: Đo lường
Mind: Tư duy.
v.v…
Trang 23• Xây dựng biểu đồ nhân quả
Ø Khi xây dựng biểu đồ nhân quả, cần tiến hành theo các
bước sau:
Bước 1: Xác định vấn đề cần giải quyết và xem vấn đề đó
là hệ quả của một số nguyên nhân sẽ phải xác định
Biểu đồ Nhân quả
Vấn đề
Trang 24- Bước 2: Lập danh sách tất cả những nguyên nhân chính của
vấn đề trên bằng cách đặt các câu hỏi 5W và 1H Sau đó,trình bày chúng bằng những mũi tên hướng vào mũi tênchính (xương sống của cá)
Biểu đồ Nhân quả
Vấn đề
Nguyên nhân 2 Nguyên nhân 1
Trang 25 Bước 3 : Tiếp tục suy nghĩ những nguyên nhân cụthể hơn (nguyên nhân cấp 1) có thể gây ranguyên nhân chính, được thể hiện bằng nhữngmũi tên hướng vào nguyên nhân chính.
Biểu đồ Nhân quả
Trang 26Nguyên nhân phụ 2.1
Nguyên nhân phụ 4.1
Nguyên nhân phụ 3.1
Trang 27 Bước 4 : Nếu cần phân tích sâu hơn thì nên xemmỗi nguyên nhân mới như là hệ quả củanhững loại nguyên nhân khác nhỏ hơn (bằngcách lập lại bước 3).
Biểu đồ nhân quả đòi hỏi sự tham gia của tất cả mọi thành viên trong đơn vị, từ lãnh đạo đến công nhân, từ các bộ phận gián tiếp đến bộ phận sản xuất .
Biểu đồ Nhân quả
Trang 28Một số điểm cần chú ý để xây dựng biểu đồ xương cá cóhiệu quả, bao gồm những nội dung sau đây:
1 Phải nhìn vấn đề ở góc độ tổng thể
2 Người xây dựng biểu đồ phải lắng nghe ý kiến của
những người trực tiếp tham gia quá trình, rút ngắn lạicác ý tưởng
3 Để đảm bảo biểu đồ được hoàn thiện, để các thành viên
xem lại chỉnh sửa và hỏi thêm ý kiến của một vài ngườikhác có kiến thức về hoạt động của quá trình
4 Xây dựng khung mẫu biểu đồ trên bằng một tấm bảng
treo ở vị trí thuận tiện để mọi thành viên đều có thể nắmđược
5 Thay vì hướng vào vấn đề cần cải tiến, có thể hướng tới
mục tiêu mong muốn của hệ thống
Biểu đồ Nhân quả
Trang 29 Sử dụng biểu đồ nhân quả để thực hiện những cải tiếncần thiết, nó đóng vai trò như một danh sách kiểm tranhằm nghiên cứu các nguyên nhân và các mối quan hệ tácđộng.
Biểu đồ Nhân quả
Trang 30Vấn đề Chất lượng
Máy móc
Điều chỉnh bằng tay
Vấn đề gia công Máy móc hỏng, cũ
Qui trình công nghệ
Qui trinh thiết kế sơ sài
Quản lý chất lượng không hiệu quả Thiết kế sản phẩm sai
Vật liệu
Người bán không hiểu về vật liệu
Vấn đề sử dụng vật liệu không hợp lý
Môi trường
Điều khiển nhiệt độ không chính xác
Bụi và dơ bẩn
Biểu đồ xương cá về vấn đề chất lượng
Ví dụ 1: BIỂU ĐỒ NHÂN QUẢ
Trang 31TỐN THỜI GIAN
ĐO LƯỜNG CON NGƯỜI MÁY MÓC
MÔI TRƯỜNG VẬT LIỆU QUI TRÌNH
THƯỚC ĐO DƠ
ĐIỂM ĐO KHÔNG ĐÚNG
KIỂM TRA SƠ SÀI
CHƯA ĐƯỢC HƯỚNG DẪN NHIỀU
TÓC ĐỘ CẮT CHẬM LƯỠI CƯA LỤT
NHIỀU HÓA CHẤT
NHIỀU BỤI KÉM PHẨM CHẤT
SỬ DỤNG CHƯA ĐÚNG CÁCH
Trang 32TỐN NGUYÊN LIỆU & THỜI GIAN
CON NGƯỜI MÁY MÓC
MÔI TRƯỜNG VẬT LIỆU QUI TRÌNH
KIỂM TRA SƠ SÀI
TAY NGHỀ CHƯA CAO
THIẾT KẾ CHƯA HỢP LÝ
HAO TỐN NGUYÊN PHỤ LIỆU
Ví dụ 3: BIỂU ĐỒ NHÂN QUẢ
LÀM THỦ CÔNG BẰNG TAY NHIỀU
THAO TÁC DỄ HƯ, GÃY
Trang 33Độ đảo khơng đạt
Quy Trình Dụng cụ
Đồng hồ phẳng
Thiếu
Dưỡng kiểm tra
Thiếu Ngắn
Thao Tác
Ýù thức Không cao
Không ổn định
Máy móc
Cũ
Khó chỉnh máy
Calíp Lỗ Thiếu Chính Xác
Cũ
Không hợp lý
Ví dụ 4: BIỂU ĐỒ NHÂN QUẢ
Trang 34Hiệu suất máy đĩng bành thấp
NV vận hành còn thiếu kinh nghiệm
Chưa chú trọng
về đào tạo
Tg không tạo ra giá trị
gia tăng còn nhiều
Chưa linh
hoạt trong tổ
chức sx