1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an my thuat 9

30 686 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thờng thức Mỹ thuật
Tác giả Chu Quang Trứ, Phạm Thị Chỉnh, Nguyễn Thái Lai
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Mỹ Thuật
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 188,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III/ Đặc điểm của Mỹ thuật thời Nguyễn - Kiến trúc hài hoà với thiên nhiên, luônkết hợp với nghệ thuật trang trí và cókết cấu tổng thể, chặt chẽ tiêu biểu làkiến trúc Kinh đô Huế - Điêu

Trang 1

Tuần 1

Ngày soạn:

Tiết 1: Thờng thức Mỹ thuật

Sơ lợc về mỹ thuật thời nguyễn (1802 - 1945)

I/ mục tiêu bài học

- HS hiểu và nắm đợc một số kiến thức sơ lợc về Mỹ thuật thời Nguyễn

- Phát triển khả năng phân tích, suy luận và tích hợp kiến thức của HS

- HS nhận thức đúng đắn về truyền thống nghệ thuật dân tộc, trân trọng, yêu quý di tích lịch sử – văn hoá của quê hơng

II/ Chuẩn bị

- Tranh, ảnh giới thiệu về Mỹ thuật thời Nguyễn

- Một số tranh ảnh chụp về cố đô Huế

- Lợc sử Mỹ thuật và Mỹ thuật học.(Chu Quang Trứ, Phạm Thị Chỉnh,

Nguyễn Thái Lai)

HS: Su tầm tranh ảnh liên quan đến Mỹ thuật thời Nguyễn

III/ tiến trình dạy học

(?) Yếu tố nào đợc coi trọng của

kiến trúc Kinh thành Huế

I/ Vài nét về bối cảnh lịch sử

- Nhà Nguyễn là chiều đại cuối cùng của chế độ phong kiến trong lịch sử Việt Nam

- Mỹ thuật thời Nguyễn phát triển đa dạng

và phong phú còn để lại cho kho tàng văn hoá dân tộc một số lợng công trình

và tác phẩm đáng kể

II/ Sơ lợc về Mỹ thuật thời Nguyễn

1/ Kiến trúc Kinh thành Huế

- Kinh thành Huế nằm bên bờ sông

H-ơng, là một quần thể kiến trúc rộng lớn

và đẹp nhất nớc ta thời đó

- Thành có 10 cửa chính để ra vào, bên trên cửa thành xây các vọng gác có máiuốn cong hình chim phợng Nằm giữa Kinh thành Huế là Hoàng thành, cửa chính vào Hoàng thành là Ngọ môn, tiếp đến là hồ Thái Dịch đẫn đến điện Thái Hoà, quanh điện Thái Hoà là hệ thống cung điện dành cho Vua và Hoàng tộc

- Yếu tố thiên nhiên và cảnh quan luôn

đợc coi trọng đã tạo nên nét đặc trng

Trang 2

(?) Điêu khắc thờng đợc gắn với

loại hình nghệ thuật nào; đợc

làm bằng những chất liệu gì

(?) Điêu khắc phật giáo phát huy

truyền thống của khuynh hớng

nào

(?) Chúng ta có những dòng

tranh dân gian nào

(?) Cho đến nay chúng ta có mấy

GV: Nêu một số câu hỏi để HS

tổng kết kiến thức toàn bài

riêng của kiến trúc Kinh thành Huế

2/ Điêu khắc.

- Điêu khắc thờng đợc gắn liền với nghệ thuật kiến trúc và đợc làm bằng rất nhiều chất liệu (đá, đồng, gỗ, xi măng, thạch cao, )

VD: Những con nghê đúc bằng đồng, trạm khắc trên cột đá ở lăng Khải Định, T-ợng ngời, tợng thú

- Điêu khắc phật giáo phát huy truyền thống của khuynh hớng dân gian làng xã (tợng Thánh mẫu, tợng Tuyết sơn, t-ợng Tam thế )

3/ Hội hoạ, đồ hoạ

- Thời Nguyễn có rất nhiều dòng tranh dân gian đợc phát triển (Đông Hồ, Hàng Trống, Kim Hoàng, Làng Sình)

Đến nay chúng ta chỉ còn hai dòng tranh dân gian chính (Đông Hồ, Hàng Trống)

- Tranh dân gian đáp ứng đợc nhu cầu vềtinh thần, tâm linh, thẩm mỹ của nhân dân lao động Ngoài ra nó còn ẩn chứa những nội dung giáo dục đạo đức, lối sống, nhân cách của con ngời

III/ Đặc điểm của Mỹ thuật thời Nguyễn

- Kiến trúc hài hoà với thiên nhiên, luônkết hợp với nghệ thuật trang trí và cókết cấu tổng thể, chặt chẽ (tiêu biểu làkiến trúc Kinh đô Huế)

- Điêu khắc và đồ hoạ, hội hoạ phát triển

đa dạng, kế thừa truyền thống dân tộc

và bớc đầu tiếp thu nghệ thuật Châu Âu(Pháp)

C/ Hớng dẫn HS về nhà.

- Tìm và su tập tranh ảnh liên quan đến Mĩ thuật thời Nguyễn

- Học bài và chuẩn bị bài sau

Trang 3

I/ mục tiêu bài học

- HS biết quan sát, nhận xét tơng qua ở mẫu vẽ

- HS biết cách bố cục và dựng hình, vẽ đợc hình có tỷ lệ cân đối và giống mẫu

- HS yêu thích vẻ đẹp của tranh tĩnh vật

GV: Cho HS quan sát một số tranh tĩnh

vật (của hoạ sỹ, của HS)

(?) Tranh tĩnh vật là gì

(?) Tranh tĩnh vật đợc vẽ bằng chất liệu gì

HS: Vẽ bằng chì, bằng than

GV: Bày mẫu cho HS quan sát và đặt các

câu hỏi gợi ý

(?) Mẫu vẽ gồm những gì

HS: Lọ, hoa và quả

GV: Các mẫu đợc sắp xếp nh thế nào

HS: Quả đứng trớc lọ, hoa

(?) Độ đậm nhạt của lọ so với hoa và quả

(lọ đậm nhất  quả  hoa.)

2/ Hoạt động 2

(?) Các bớc vẽ theo mẫu

HS: 4 bớc

GV: Hớng dẫn HS xác định vị trí các điểm

cao nhất, thấp nhất Điểm ngoài cùng

bên phải, điểm ngoài cùng bên trái của

toàn bộ mẫu: Ước lợng tỷ lệ giữa chièu

cao và chiều rộng của toàn bộ mẫu để

I/ Quan sát, nhận xét

- Tranh tĩnh vật là tranh vẽ các vật ở trạng thái tĩnh, đợc ngời

vẽ chọn lọc, sắp xếp để tạo nên vẻ đẹp theo cảm nhận riêng

- Tranh tĩnh vật đợc vẽ bằng các chất liệu nh: chì, than, màu nớc, bột, sáp, sơn dầu, sơn mài và thờng vẽ về các

đồ vật nh hoa, quả, ấm, chén, bát

II/ Cách vẽ

1/ Dựng khung hình chung và riêng của từng vật mẫu

2/ Tìm tỷ lệ, phác hình bằng nét thẳng

3/ Vẽ chi tiết4/ Lên đậm nhạt trong nét vẽ

Trang 4

làm khung hình chung.

- Vẽ phác khung hình cho cân đối với

khổ giấy Ước lợng tỷ lệ của lọ, hoa

và quả và vẽ bằng các nét thẳng sau

đó điều chỉnh lại kích thớc của hoa,

lá, lọ, quả và vẽ chi tiết

(?) Bài vẽ có giống mẫu không

(?) Tỷ lệ của vật mẫu trong bài vẽ so với

Tiết 3: Vẽ theo mẫu

Lọ hoa và quả (vẽ màu)

I/ mục tiêu bài học

- HS biết sử dụng màu vẽ (màu bột, nớc, sáp)

- HS vẽ đợc bài tĩnh vật màu theo mẫu

- HS yêu thích vẻ đẹp của tranh tĩnh vật màu

II/ Chuẩn bị

- Mẫu vẽ ( lọ, quả, hoa) Bài vẽ của HS khoá trớc

- Bài vẽ màu của hoạ sỹ, của HS

- Trực qua từng bớc vẽ

HS: Giấy vẽ, màu, chì, tẩy

III/ tiến trình dạy học

A/ ổn định tổ chức lớp

Trang 5

- Kiểm tra sĩ số

B/ Bài mới

1/ Hoạt động 1

GV: Treo tranh mẫu và đặt một số câu hỏi

để HS tiếp cận và tìm hiểu tranh

(?) Các màu vẽ trong tranh có ảnh hởng

qua lại lẫn nhau không

hình mảng (không vẽ theo kiểu vờn

màu, thiếu so sánh toàn bộ)

3/ Hoạt động 3

GV: Yêu cầu HS xem lại bài vẽ hình ở tiết

học trớc, có thể chỉnh sửa lại đôi chút

- Vẽ màu cần có đậm nhạt, không sao, chép, lệ thuộc hoàn toàn vào màu của mẫu

Có thể vã màu theo cảm xúc của mình trên cơ sở màu của mẫu thật,

II/ Cách vẽ

1/ Vẽ phác hình bằng chì hoặc bằng màu

2/ Vẽ các mảng màu lớn, nhỏ.3/ Vẽ tơng quan đậm nhạt của cácvật mẫu

4/ Hoàn chỉnh bài

III/ Thực hành

Vẽ theo mẫu: Lọ, hoa , quả (vẽ màu)

Trang 6

Tạo dáng và trang trí túi xách

I/ mục tiêu bài học

- HS hiểu về tạo dáng và trang trí ứng dụng cho đồ vật

- HS biết cách tạo dáng và trang trí đợc túi xách

- HS có ý thức làm đẹp trong cuộc sống hàng ngày

II/ Chuẩn bị

- Một sỗ túi xách khác nhau về kiểu dáng, chất liệu và cách trang trí

- Hình ảnh các loại túi xách

- Hình gợi ý các bớc vẽ túi xách

HS: Su tầm các loại ảnh chụp túi xách

Giấy vẽ, màu, chì, hoặc giấy thủ công, bìa, hồ dán

III/ tiến trình dạy học

- Chất liệu: da, vải, mây tre đan

- Cách thức trang trí phong phú (bằng hình mảng, bằng hoạ tiết ) với nhiều cách phối hợp màu sắc khác nhau (rực rỡ, mạnh mẽ, nhẹ nhàng )

- Túi xách là vật dụng cần thiết và làm đẹp cho cuộc sống con ngời nên đợc tạo dáng đẹp và tiện dụng

II/ Cách tạo dáng và trang trí túi xách

1/ Tạo dáng

- Tìm hình dáng của túi xách

Trang 7

hợp với hình hớng dẫn để HS biết

cách tìm và tạo dáng

VD: Túi da thờng dùng 1 hoặc 2

màu, túi vải thờng dùng nhiều

màu trong đó có các hoạ tiết (thổ

- Vẽ vào vở hoặc vẽ vào giấy

 GV gợi ý cho HS về cách tạo dáng,

sắp xếp hoạ tiết và vẽ màu

- Xác định vị trí nắp túi, quai túi

- Hoàn thiện hình dáng túi

đề tài phong cảnh quê hơng

I/ mục tiêu bài học

- HS hiểu thêm về thể loại tranh phong cảnh

- HS biết cánh tìm, chọn cảnh đẹp và vẽ đợc tranh đề tài phong cảnh quê

h-ơng

- HS thêm yêu quê hơng và tự hào về nơi mình đang sinh sống

II/ Chuẩn bị

Trang 8

- Một số đề tài vẽ về cảnh sinh hoạt, chân dung để so sánh

- Một số hình ảnh về phong cảnh quê hơng

- Mộ số tranh phong cảnh (của hoạ sỹ và HS) về các vùng miền khác nhau

- Hình gợi ý cách vẽ tranh

- HS: Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ

III/ tiến trình dạy học

Hanh); Quê hơng (Đỗ Trung Quân);

Bên kia sông Đuống (Hoàng Cầm).

GV: Cho HS xem một số tranh phong

cảnh và đặt câu hỏi để HS thấy ở mỗi

bức tranh thể hiện phong cảnh của

mỗi vùng miền khác nhau

(?) Sự khác nhau giữa tranh phong cảnh

với tranh sinh hoạt, chân dung

HS: Tranh phong cảnh chủ yếu là vẽ về

cảnh, Tranh sinh hoạt chủ yếu vẽ về

GV: Có thể cho HS vẽ ngoài trời (phong

cảnh làng quê, miền núi, phố xá )

Khi tố chức vẽ ngoài trời cho HS vẽ theo

nhóm để dễ kiểm tra, theo dõi

I/ Tìm và chọn nội dung đề tài.

- Tìm bố cục, sắp xếp các mảng hình chính, phụ

- Vẽ màu theo cảm nhận riêng Chú ý tới đậm nhạt của màu sắc và không gian chung của cảnh vật

III/ Luyện tập

Vẽ tranh về đề tài phong cảnh quê hơng

Trang 9

GV: Tổng hợp, bổ xung ý kiến chung

cho các nhóm và đánh giá, xếp loại

GV: Khen ngợi một số bài vẽ tốt đề

động viên HS

C/ Hớng dẫn HS về nhà.

- Hoàn thành bài vẽ nếu HS cha làm xong

- Tìm đọc một số bài về chạm khắc gỗ đình làng Việt nam

I/ mục tiêu bài học

- HS hiểu sơ lợc về chạm khắc gỗ đình làng Việt nam

1/ Hoạt động 1 I/ Vài nét khái quát về đình làng Việt

nam.

Trang 10

GV: Đặt câu hỏi về nội dung và

đặc điểm của nghệ thuật

chạm khắc đình làng

4/ Hoạt động 4

- Đình là nơi thờ thành hoàng làng, là ngôi nhà chung, nơi hội họp giải quyếtcác công việc của làng, xã và lễ hội hàng năm

- Kiến trúc mộc mạc, khoẻ khoắn, sinh

động kết hợp chạm khắc trang trí

- Đình làng là niềm tự hào của ngời dân

đối với quê hơng (đi vào tiềm thức conngời: cây đa, bến nớc, sân đình)

VD: Đình Bảng (Bắc Ninh), Thổ Tang (Vĩnh Phúc); Thổ Hà (Bắc Giang); Chu Quyến, Tây Đằng (Hà Tây)

II/ Nghệ thuật chạm khắc gỗ đình làng.

- Đình làng là một dòng nghệ thuật dân gian đặc sắc, độc đáo trong kho tàng

Mỹ thuật cổ Việt nam đợc những ngời nghệ nhân nông dân sáng tạo nên

- Cách chạm khắc dứt khoát, khoẻ khoắn, phóng khoáng tạo nên độ nông sâu (có độ sáng tối, lung linh huyền ảo)

- Nội dung của các bức chạm khắc diễn tả cuộc sống hàng ngày của con ngời (vui chơi, đi cày, uống rợu, chọi gà, hình các cô tiên, )

- Mộc mạc, giản dị; cách tạo hình khoẻ khoắn, mạch lạc, tự do thoát khỏi những chuẩn mực chặt chẽ, khuôn mẫucủa nghệ thuật cung đình, mang đậm

Trang 11

I/ mục tiêu bài học

- HS hiểu biết thêm về tỷ lệ các bộ phận trên khuôn mặt ngời

- HS làm quen với cách vẽ tợng chân dung và vẽ đợc hình với tỷ lệ các phần gần đúng với mẫu

GV: Cho HS quan sát một số tranh tĩnh

vật (của hoạ sỹ, của HS)

(?) Tranh tĩnh vật là gì

(?) Tranh tĩnh vật đợc vẽ bằng chất liệu gì

HS: Vẽ bằng chì, bằng than

GV: Bày mẫu cho HS quan sát và đặt các

câu hỏi gợi ý

(?) Mẫu vẽ gồm những gì

I/ Quan sát, nhận xét

- Tợng chân dung gồm có:+ Tợng đầu

+ Bán thân

+ Toàn thân

- Chất liệu: Đất nung, gỗ, đá,

đồng, thạch cao

Trang 12

HS: Lọ, hoa và quả

GV: Các mẫu đợc sắp xếp nh thế nào

HS: Quả đứng trớc lọ, hoa

(?) Độ đậm nhạt của lọ so với hoa và quả

(lọ đậm nhất  quả  hoa.)

2/ Hoạt động 2

(?) Các bớc vẽ theo mẫu

HS: 4 bớc

GV: Hớng dẫn HS xác định vị trí các điểm

cao nhất, thấp nhất Điểm ngoài cùng

bên phải, điểm ngoài cùng bên trái của

toàn bộ mẫu: Ước lợng tỷ lệ giữa chièu

cao và chiều rộng của toàn bộ mẫu để

làm khung hình chung

- Vẽ phác khung hình cho cân đối với

khổ giấy Ước lợng tỷ lệ của lọ, hoa

và quả và vẽ bằng các nét thẳng sau

đó điều chỉnh lại kích thớc của hoa,

lá, lọ, quả và vẽ chi tiết

(?) Bài vẽ có giống mẫu không

(?) Tỷ lệ của vật mẫu trong bài vẽ so với

2/ Tìm tỷ lệ, phác hình bằng nét thẳng

3/ Vẽ chi tiết4/ Lên đậm nhạt trong nét vẽ

Trang 13

Tiết 8: Vẽ theo mẫu

Tợng chân dung (t2)

I/ mục tiêu bài học

- HS nhận ra các độ đậm nhạt chính, vẽ đợc các mảng đậm nhạt của tợng (ở mức độ đơn giản)

- HS vẽ đợc ba độ đậm nhạt chính để bớc đầu tạo đợc khối và ánh sáng ở hình vẽ

- HS cảm nhận đợc vẻ đẹp của đậm nhạt trong tạo khối

- Độ đậm nhạt của tợng phụ thuộc vào nguồn sáng chiếu

- Dùng nét để vẽ đậm nhạt bằng cách đan xen các nét th-

a, dày (tránh tẩy xoá nhiều, không di nhẵn đều càc mảng

bóng) III/ Thực hành

Vẽ theo mẫu: Lọ, hoa , quả (vẽ

đậm nhạt)

Trang 14

I/ mục tiêu bài học

- HS biết cách phóng tranh ảnh phục vụ cho sinh hoạt và học tập

- HS phóng đợc tranh ảnh đơn giản

- HS có thói quen quan sát và cách làm việc kiên trì, chính xác.II/ Chuẩn bị

- Tranh ảnh mẫu và những tranh ảnh đã đợc phóng to

HS: Giấy vẽ, màu, chì, hình mẫu, thớc kẻ

III/ tiến trình dạy học

GV: Nêu một số tác dụng của việc

phóng tranh, ảnh phục vụ cho

học tập, sinh hoạt

I/ Quan sát, nhận xét

Trang 15

GV: Cho HS xem hai bài vẽ phóng

tranh theo cách kẻ ô vuông và kẻ

đờng chéo để HS thấy: Muốn

phóng to và tơng đối chính xác

đ-ợc tranh, ảnh mẫu cần phải dựa

vào những cách nêu trên, nêu

GV: Yêu cầu HS chọn tranh, ảnh

đơn giản trong SGK hoặc hình

C/ Hớng dẫn HS về nhà.

- Su tầm tranh, ảnh về đề tài lễ hội

- Chuẩn bị cho bài sau

Tuần 10

Ngày soạn:

Trang 16

Tiết 10: Vẽ tranh

đề tài lễ hội

I/ mục tiêu bài học

- HS hiểu ý nghĩa và nội dung của một số lễ hội ở nớc ta

- HS biết cánh vẽ và vẽ đợc tranh về đề tài lễ hội

- HS yêu quê hơng và những lễ hội của dân tộc

II/ Chuẩn bị

- ảnh về các lễ hội ở nớc ta

- Bài vẽ về đề tài lễ hội của HS các năm trớc

- Bài vẽ về đề tài lễ hội của Các hoạ sỹ

- HS: Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ

III/ tiến trình dạy học

GV: Nêu một vài lễ hội lớn ở nớc ta nh:

Hội chùa Hơng, hội đền Hùng, Hội

nhợc điểm của một số bài vẽ

I/ Tìm và chọn nội dung đề tài.

- Lễ hội đầu xuân

- Lễ hội xuống đồng

- Hội đam trâu

- Sắp xếp hình ảnh chính phụ cho hợp lý

- Vẽ màu

III/ Luyện tập

Vẽ tranh về đề tài lễ hội

Trang 17

C/ Hớng dẫn HS về nhà.

- Hoàn thành bài vẽ nếu HS cha làm xong

- Su tầm các hình ảnh và tìm hiểu về trang trí lễ hội, hội trờng

Tuần 11

Ngày soạn:

Tiết 11: Vẽ trang trí

Trang trí hội trờng

I/ mục tiêu bài học

- HS hiểu đợc một số kiến thức sơ lợc về trang trí hội trờng

- HS vẽ đợc phác thảo trang trí hội trờng

- HS thấy đợc vẻ đẹp và sự cần thiết của trang trí hội trờng.II/ Chuẩn bị

- Tranh ảnh vẽ trang trí hội trờng

- Một số bài vẽ trang trí hội trờng của HS lớp trớc

- Hình gợi ý cách trang trí hội trờng

HS: Giấy vẽ, màu, chì, hình mẫu, thớc kẻ

III/ tiến trình dạy học

Trang 18

GV: Đặt câu hỏi để HS nhớ lại

những ngày lễ, ngày hội giúp

các em hiểu rõ hơn thế nào là

khái niệm hội trờng và đặt một

số câu hỏi

(?) Hội trờng là gì

(?) ở trờng ta có hội trờng không

(?) Trang trí hội trờng gồm những

2/ Hoạt động 2

GV: Cho HS xem một số ví dụ khác

nhau về cách trang trí hội trờng:

trang trí đối xứng, không đối

xứng

- Gợi ý cho HS cách tìm nội dung

trang trí hội trờng: Lễ kỷ niệm,

hội thảo, lễ kết nạp đoàn viên,

mít tinh

VD: Lễ phát động phòng chống tệ

nạn xã hội, thi đua thanh lịch

3/ Hoạt động 3

HS: Làm bài theo suy nghĩ riêng

GV: Gợi ý cho HS làm bài

- Tìm các hình ảnh cần cho nội dung

- Phác thảo mảng (chữ, cờ, huy hiệu,

ảnh, bàn, bục, chậu, hoa

- Tìm hình ảnh cụ thể các chi tiết trang trí và vẽ màu

III/ Luyện tập

Trang trí một hội trờng vời nội dung tựchọn

C/ Hớng dẫn HS về nhà.

- Su tầm tranh, ảnh về Mĩ thuật của các dân tộc ít ngời Việt Nam

- Chuẩn bị cho bài sau

Trang 19

Tuần 12

Ngày soạn:

Tiết 12: Thờng thức Mỹ thuật

Sơ lợc về mĩ thuật của các dân tộc ít ngời ở việt nam

I/ mục tiêu bài học

- HS hiểu sơ lợc về Mỹ thuật của các dân tộc ít ngời ở Việt nam

- HS thấy đợc sự phong phú, đa dạng của nền nghệ thuật dân tộc Việt nam

- HS có thái độ trân trọng, yêu quý và có ý thức bảo vệ các di sản nghệ thuật của dân tộc

II/ Chuẩn bị

- Một số hình ảnh, phiên bản mẫu thêu thổ cẩm của dân tộc ít ngời, ccác

ảnh về nhà sàn, nhà rông, nhà mồ và tợng nhà mồ, tháp Chăm và điêu khắc Chăm

- Những phiên bản tranh, ảnh liên quan đến nội dung bài học trong tủ sáchnghệ thuật của nhà xuất bản Kim Đồng

HS: Su tầm tranh ảnh, bài viết có liên quan đến nội dung bài học

III/ tiến trình dạy học

(?) Trên Đất nứơ Việt nam có

bao nhiêu dân tộc anh em sinh

đăng, Chăm, Khơ me, )

- Ngoài những đặc điểm chung ở sự pháttriển về kinh tế, xã hội và văn hoá lại

có những nét đặc sắc riêng tạo nên bứctranh nhiều màu sắc, phong phú về

Ngày đăng: 30/06/2013, 01:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình mảng (không vẽ theo kiểu vờn  màu, thiếu so sánh toàn bộ) - Giao an my thuat 9
Hình m ảng (không vẽ theo kiểu vờn màu, thiếu so sánh toàn bộ) (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w