1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

20 bai toan lien quan den khao sat ham so

13 366 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 549,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị C của hàm số đã cho.. Tìm m để Cm có điểm cực đại là A, hai điểm cực tiểu là B và C sao cho tứ giác ABIC là hình thoi... Khảo sát sự biến thiên và vẽ

Trang 1

20 BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ

Bài 1 (2,0 điểm) Cho hàm số y =

a Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị (C ) của hàm số đã cho b Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị (C ) tại điểm M, biết khoảng cách từ điểm M đến đường thẳng : y = 2x -1 bằng √ Giải Gọi tiếp điểm M(x0;

( ) Khi đó ta có d(M, ) √

|

|

√ =

√ | | = 3

| | | | 0,5 [ ( )

( ) [

[

+, Với ta có M(-1;0), suy ra tiếp tuyến y = y’(-1)(x+1) hay y =

+, Với , ta có M( ), suy ra tiếp tuyến y = y’( )( )+ 3 hay y = 8x – 1

0,5 Bài 2 (2,0 điểm) Cho hàm số y = x4 – (m+1)x2 + 2m + 1 có đồ thị (Cm), với m là tham số thực a Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số đã cho khi m = 1 b Cho I (0; - ) Tìm m để (Cm) có điểm cực đại là A, hai điểm cực tiểu là B và C sao cho tứ giác ABIC là hình thoi Giải Ta có y’= x3 – 2(m + 1)x, với mọi x

(Cm) có 1 điểm cực đại và 2 điểm cực tiểu y’ = 0 có 3 nghiệm phân biệt

Trang 2

2 (m + 1) > 0  m > -1 (1)

Khi đó 3 nghiệm phân biệt của y’ = 0 là x = 0;

x = - √ ( ) và x =√ ( )

Điểm cực đại của (Cm) là A (0; 2m +1), hai điểm cực tiểu là B(-√ ( ) -m2) và C (√ ( ) ; -m2) 0,5 Nhận thấy rằng AI vuông góc với BC tại H (0; -m2) và H là trung điểm của BC Do đó tứ giác ABIC là hình thoi khi và chỉ khi H là trung điểm của AI Hay là { -2 m2 = 2m + 1 - m = hoặc m = - 0,5 Đối chiếu với điều kiện (1) ta được giá trị của m là m = Bài 3 (2,0 điểm) Cho hàm số y = x3 – 6x2 + 3(m+2)x + 4m – 5 có đồ thị (Cm), với m là tham số thực a Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số đã cho khi m = 1 b Tìm m để trên (Cm) tồn tại đúng 2 điểm có hoành độ lớn hơn 1 sao cho các tiếp tuyến tại mỗi điểm đó của (Cm) vuông góc với đường thẳng d: x + 2y + 3 = 0 Giải Đường thẳng d có hệ số góc k = - Do đó tiếp tuyến của (Cm) vuông góc với d có hệ số góc k’ = 2 Ta có y’ = k’ 3x2 – 12x + 3(m+2) = 2 3x2 – 12x + 4 = -3m (1) 0,5 Yêu cầu bài toán tương đương với phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt lớn hơn 1 Xét hàm số f(x) = 3x2 – 12x + 4 trên (1; + ) Ta có bảng biến thiên: x - 1 2 +

f(x) + +

-5

-8

Trang 3

Dựa vào bảng biến thiên ta suy ra phương trình f(x) = - 3 có 2 nghiệm phân biệt lớn hơn

1 khi và chỉ khi – 8 < - 3m < -5 < m < 0,5

Vậy < m <

Bài 4 (2,0 điểm) Cho hàm số y =

a Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị (H) của hàm số đã cho

b Tìm m để đường thẳng d: x + 3y + m = 0 cắt (H) tại hai điểm M, N sao cho tam giác AMN vuông tại A (1;0)

Giải

Ta có d: y = - x - Hoành độ giao điểm của d và (H) là nghiệm của phương trình:

= - x - hay x2 + (m+5)x – m – 9 = 0, x (1) 0,5

Ta có = (m+7)2 + 12 > 0, với mọi m Suy ra phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt Hơn nữa cả 2 nghiệm x1; x2 đều khác 1 Do đó d luôn cắt (H) tại 2 điểm phân biệt M(x1;

y1), N(x2; y2)

Ta có: ⃗⃗⃗⃗⃗⃗ = (x1 – 1; y1), ⃗⃗⃗⃗⃗⃗ = (x2 – 1; y2),

Tam giác AMN vuông tại A ⃗⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗⃗ = 0 Hay (x1 – 1) (x2 – 1) + y1y2 = 0

(x1 – 1) (x2 – 1) + (x1 +m) (x2 + m) = 0

10 x1x2 + (m – 9)(x1+x2) + m2 + 9 = 0 (2) 0,5

Áp dụng định lý Viet ta có x1+x2 = - m – 5; x1x2 = - m – 9 Thay vào (2) ta được

10 (-m-9) + (m-9)(-m-5) + m2 + 9 = 0

-6m – 36 = 0 m = - 6

Vậy giá trị của m là m = -6

Bài 5 (2,0 điểm) Cho hàm số y =

a Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị (H) của hàm số đã cho

b Gọi I là giao điểm 2 đường tiệm cận của (H) Viết phương trình tiếp tuyến d của (H) tại điểm M thỏa mãn IM vuông góc với d

Giải Gọi M (x0;

) , x0 là tiếp điểm Khi đó phương trình tiếp tuyến tại M là

Trang 4

D: y =

( ) (x-x0) +

, hay d: x + ( ) y – ( - 2x0 + 2) = 0 0,5

Suy ra VTCP của d là ⃗⃗⃗⃗ = (( ) ; -1) Ta có I (2;1) nên ⃗⃗⃗⃗⃗ = (x0 – 2;

) = 0

Do đó IM vuông góc với d ⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗ = 0 ( ) -

= 0 (x0 – 2)4 = 1 [

+ Với x0 = 3, phương trình tiếp tuyến là y = - (x – 3) + 2 hay y = -x + 5 0,5

+ Với x0 = 1, phương trình tiếp tuyến là y = - (x-1) hay y = - x +1

Vậy có hai tiếp tuyến thỏa mãn bài toán là y = -x + 5 và y = - x +1

Bài 6 (2,0 điểm) Cho hàm số y = x4 – 2mx2 + 2 (1) , với m là tham số

a Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số (1) khi m =

b Tìm m để đồ thị của hàm số (1) có 3 điểm cực trị tạo thành một tam giác có tâm đường tròn ngoại tiếp trùng gốc tọa độ 0

Giải

Ta có y’ = x3 – 4mx = (x2 – 3m)

Đồ thị hàm số có 3 điểm cực trị phương trình y’ = 0 có 3 nghiệm phân biệt

m > 0 0,5

Khi đó đồ thị hàm số có 3 điểm cực trị là A (0;2), B(-√ ; 2-3m2) và C(√ ; 2-3m2)

Tam giác ABC có tâm đường tròn ngoại tiếp trùng gốc tọa độ 0 khi và chỉ khi OA

= OB = OC 2 = √ ( )

m (m-1)(3m2 + 3m – 1) = 0 [ √ 0,5

Kết hợp điều kiện m > 0 ta có giá trị của m là m = 1; m = √

Bài 7 (2,0 điểm) Cho hàm số y =

a Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị (H) của hàm số đã cho

Trang 5

b Viết phương trình tiếp tuyến của (H) biết rằng tiếp điểm của tiếp tuyến đó với (H) cách điểm A (0;1) một khoảng cách bằng 2

Giải Gọi M(x0;

) , x0 là tiếp điểm Theo bài ra ta có MA = 2 Hay x02 + (

)2 = 4 x02 + (

)2

= 4 0,5

x0 (x0 – 2) (x02 + 4x0 + 6) = 0 (x0 ) [

+ Với x0 = 0, phương trình tiếp tuyến là y = y’(0)(x-0)+y(0) hay y = 3x -1

+ Với x0 = 2, phương trình tiếp tuyến là y =y’(2)(x-2)+y(2) hay y = x+ 0,5

Vậy có 2 tiếp tuyến thỏa mãn bài toán là y = 3x -1 và y = x+

Bài 8 (2,0 điểm) Cho hàm số y = x3

- (m-2)x2 – 3(m-1)x + 1 (1), m là tham số

a Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số (1) khi m = -2

b Tìm m > 0 để đồ thị hàm số (1) có giá trị cực đại, giá trị cực tiểu lần lượt là yCĐ;

yCT thỏa mãn 2 yCĐ + yCT = 4

Giải

Ta có y’ = 3x2 – 3(m-2)x – 3(m-1) ,

y’ = 0 x2 – (m-2)x – m + 1 = 0 [ 0,5

Chú ý rằng với m >0 thì x1 <x2 Khi đó hàm số đạt cực đại tại x1 = -1 và đạt cực tiểu tại x2

= m -1 Do đó: yCĐ = y(-1) = ; yCT = y(m-1) = - (m+2)(m-1)2 +1

Từ giả thiết ta có: 2 - (m+2)(m-1)2 +1 = 4 6m – 6 – (m+2)(m-1)2

= 0

(m-1)(m2 + m – 8) = 0 [ √ 0,5

Đối chiếu với yêu cầu m > 0 ta có giá trị của m là m = 1; √

Trang 6

Bài 9 (2,0 điểm)

1 Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị (H) của hàm số y =

2 Tìm m để đường thẳng d: y = -x + m cắt (H) tại 2 điểm A, B thỏa mãn

AB = 2√

Giải Hoành độ giao điểm của d và (H) là nghiệm của phương trình:

= -x + m - 2x + 1 = (x+1)(-x+m), x

x2

– (m+1)x – m +1 = 0 (1) 0,5

Phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt (m+1)2

– 4(-m+1) >0

m2 + 6m – 3 >0 [ √

√ (2) Khi đó A(x1 ; -x1 + m), B(x2 ; -x2 + m), với x1 + x2 = m + 1; x1x2 = -m +1

Từ giả thiết ta có AB2 = 8 (x2 – x1)2 + (x2 – x1)2 = 8

(x2 – x1)2 = 4 (x1 + x2)2 - 4 x1x2 = 4

(m +1)2 – 4(-m +1) = 4 m2 + 6m – 7 = 0

[ 0,5

Đối chiếu với (2) ta có các giá trị cần tìm của m là m = 1, m = -7

Bài 10 (2,0 điểm)

1 Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị (C ) của hàm số y = x4 -3x2 – 2

2 Tìm số thực dương a để đường thẳng y = x cắt (C ) tại 2 điểm A, B sao cho tam giác OAB vuông tại gốc tọa độ O

Giải

Hoành độ giao điểm của đường thẳng y = a với (C ) là nghiệm của phương trình

x4 - 3x2 – 2 – a = 0 hay x4 – 3x2 – 2 – a = 0 (1)

Rõ ràng với mọi a > 0 phương trình (1) có hai nghiệm thực trái dấu, nghĩa là đường thẳng

y = a cắt (C ) tại hai điểm phân biệt A(xA; a) và B(xB; a), xA < xB 0,5

Trang 7

Ta có xA + xB = 0 (2) và ⃗⃗⃗⃗⃗ = (xA; a) , ⃗⃗⃗⃗⃗ = (xB; a)

Theo giả thiết tam giác OAB vuông tại O nên ⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗ = 0 hay xA xB + a2 = 0

Kết hợp với (2) ta được xA = -a, xB = a Do xA, xB là nghiệm của (1) nên

a4 - 3a2 – a – 2= 0 (a-2)(a3 + 2a2 + a + 1) = 0 a= 2 (vì a > 0) 0,5

vậy kết quả của bài toán là a = 2

Bài 11 (2,0 điểm) Cho hàm số y = x3 – 3x2 + 3mx + m + 2

1 Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số đã cho khi m = 0

2 Tìm m để đồ thị hàm số có hai điểm cực trị sao cho đường thẳng đi qua 2 điểm cực trị tạo với hai trục tọa độ một tam giác có diện tích bằng 1

Giải

Ta có y’ = 3x2 – 6x + 3m

Đồ thị hàm số có 2 điểm cực trị khi và chỉ khi pt y’ = 0 có 2 nghiệm phân biệt

’ = 9 – 9m > 0 (*)

Khi đó gọi 2 điểm cực trị là A(x1; y1) , B(x2; y2)

Ta có y = ( ) [2(m-1)x + 2m + 2]

Do đó y1 = ( ) ( ) [2(m-1)x1 + 2m + 2] = 2(m-1)x1 + 2m + 2

y2 = 2(m-1)x2 + 2m + 2 0,5

Suy ra tọa độ của A, B thỏa mãn pt: y = 2(m – 1)x + 2m + 2, hay pt AB là

y = 2(m-1)x + 2m + 2

Ta có giao điểm của AB với Ox, Oy lần lượt là M (-

;0) , N(0; 2m +2) Yêu cầu bài toán SOMN = 1 OM.ON = 1 | |.| |

(m +1)2 = | | [ ( )

( ) ( ) 0,5

Trang 8

[ thỏa mãn (*)

Bài 12 (2,0 điểm) Cho hàm số

1 Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị (H) của hàm số đã cho

2 Gọi I là giao điểm hai tiệm cận của (H) Viết phương trình tiếp tuyến của (H) sao cho khoảng cách từ I đến tiếp tuyến đó lớn nhất

Giải

Gọi x0 là hoành độ của tiếp điểm của tiếp tuyến cần tìm Khi đó phương trình của tiếp tuyến là:

( ) ( ) 0,5

Hay : x + (2x0 – 3)2 y – 2x02 + 4x0 – 3 = 0

Suy ra khoảng cách từ I đến là :

d = | ( ) |

√ ( ) | |

√ | | =

√ 0,5 Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi (2x0 – 3)2 = 1 hay xo = 1 hoặc x0 = 2

Từ đó ta có các tiếp tuyến cần tìm là y = -x + 1; y = -x +3

Bài 13 (2,0 điểm)

1 Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số y = x3 + 3x2 -4

2 Biện luận theo tham số m số nghiệm của phương trình

(x + 2)2 =

| |

Giải

Ta có (x + 2)2

= | | | |(x2 + 4x + 4) = m, x Xét hàm số f(x) = | |(x2

+ 4x + 4) = {

( ) 0,5 Suy ra đồ thị hàm số y = f(x) gồm phần đồ thị (C ) với x > 1 và đối xứng phần đồ thị (C ) với x <1 qua Ox

Dựa vào đồ thị ta suy ra: 0,5 đ (chưa vẽ được đồ thị)

+ m < 0, phương trình vô nghiệm

+ m = 0, phương trình có 1 nghiệm

Trang 9

+ 0<m<4 phương trình có 4 nghiệm

+ m = 4 phương trình có 3 nghiệm

+ m > 4 phương trình có 2 nghiệm

Bài 14 (2,0 điểm) Cho hàm số y = x4 – (3m +1)x2 + 2(m+1), m là tham số

1 Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số đã cho khi m = 0

2 Tìm m để đồ thị hàm số đã cho có 3 điểm cực trị lập thành một tam giác có trọng tâm là gốc tọa độ

Giải

Hàm số đã cho có 3 điểm cực trị tương đương với y’ = 0 có 3 nghiệm phân biệt

x3 – 2(3m +1) x = 0 có 3 nghiệm phân biệt m > - (1)

Khi đó có 3 điểm cực trị của đồ thị là A(0; 2m +2), B(-√ 9m2– 4m +1) và

C(√ 9m2– 4m +1) 0,5

Rõ ràng tam giác ABC cân tại A và trung tuyến kẻ từ A thuộc Oy Do đó O là trọng tâm tam giác ABC yA + 2yB = 0

Hay 2m + 2 + 2( 9m2– 4m +1) = 0 9m2 + 3m – 2 = 0 [

0,5

Kết hợp với (1) suy ra giá trị của m là m =

Bài 15 (2,0 điểm)

1 Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị (H) hàm số y =

2 Tìm trên (H) các điểm A, B sao cho độ dài AB = 4 và đường thẳng AB vuông góc với đường thẳng y =x

Giải

Vì đường thẳng AB vuông góc với y = x nên pt của AB là y = - x +m

Hoành độ của A, B là nghiệm của phươg trình = - x+ m hay phương trình

x2 – (m+3)x + 2m + 1 = 0, x (1)

Trang 10

Do đó pt (1) có = (m+3)2

– 4(2m +1) = m2 – 2m + 5 > 0, nên có 2 nghiệm phân biệt x1; x2 và cả hai nghiệm đều khác 2

Theo định lý Viet ta có: x1 + x2 = m + 3; x1x2 = 2m +1

Theo giả thiết ta có AB2 = 16 (x2 – x1)2 + (y2 – y1)2 = 16

(x2 – x1)2 + (-x2 + m + x1 – m)2 = 16 (x2 – x1)2 = 8 (x2 + x1)2 – 4x1x2 = 8

(m+3)2 – 4(2m+1) = 8 m2 – 2m – 3 = 0 m = 3 và m = -1

+ Với m = 3 pt (1) trở thành x2 – 6x + 7 = 0 x= √ Suy ra hai điểm A, B cần tìm

là ( √ √ ), ( √ √ ) 0,5

+ Với m = -1 ta có hai điểm A, B cần tìm là (1 √ √ ), (1 √ √ )

Vậy cặp điểm thỏa mãn là ( √ √ ), ( √ √ ) ; (1 √ √ ),

(1 √ √ )

Bài 16 (2,0 điểm) Cho hàm số y = x3 – (2m +1)x2 + (m+2)x + có đồ thị (Cm), m là tham số

1 Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số đã cho khi m = 2

2 Gọi A là giao điểm của (Cm) với trục tung Tìm m sao cho tiếp tuyến của (Cm) tại

A tạo vơí hai trục tọa độ một tam giác có diện tích bằng

Giải

Ta có A(0; ) và y’ = 4x2 – 2 (2m +1) x + m + 2

Suy ra y’ (0) = m + 2

Tiếp tuyến của đồ thị tại A là d: y = (m+2)x +

Đường thẳng d cắt Ox tại B (

; 0) 0,5 Khi đó diện tích của tam giác tạo bởi d với hai trục tọa độ là

S= OA OB = |

| =

| | 0,5 Theo giả thiết ta có

| | = | | m = - hoặc m = -

Trang 11

Bài 17 (2,0 điểm) Cho hàm số y =

1 Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị (C) của hàm số đã cho

2 Viết phương trình tiếp tuyến của (C ) biết khoảng cách từ tâm đối xứng của (C ) đến tiếp tuyến bằng 2√

Giải

Giả sử M(x0 ; y0) ( ), y0 =

, Khi đó phương trình tiếp tuyến tại M là : y

=

( ) (x-x0) +

4x - ( ) y + (x02 – 6x0 – 3) = 0 0,5 Theo bài ra d(I; ) = 2√ | ( √ ( ) ( ) | = 2√

( ) - 8 ( ) + 16 = 0

[ 0,5

+ Với 1 ta có pt tiếp tuyến là y = x – 2

+ Với ta có pt tiếp tuyến là y = x +6

Bài 18 (2,0 điểm) Cho hàm số y = 2x4 – 4x2 +

1 Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số đã cho

2 Tìm m để phương trình sau có đúng 8 nghiệm thực phân biệt

| | = m2

– m + Giải

Phương trình | | = m2 – m + có 8 nghiệm phân biệt tương đương đường thẳng y = m2 – m + cắt đồ thị hàm số y =| | tại 8 điểm phân biệt

Đồ thị y = | | gồm phần (C ) ở phía trên trục Ox và đối xứng phần (C) ở phía dưới trục Ox qua Ox 0,5

Từ đồ thị suy ra yêu cầu bài toán 0 < m2 – m + <

m2 – m < 0 0 < m < 1 0,5

Trang 12

Bài 19 (2,0 điểm) Cho hàm số y = - x3 + (m -1)x2 + (3m -2)x - có đồ thị (Cm) , m là tham số

1 Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số đã cho khi m = 2

2 Tìm m để trên (Cm) có hai điểm phân biệt M1(x1; y1) , M2(x2; y2) thỏa mãn x1x2 > 0

và tiếp tuyến của (Cm) tại mỗi điểm đó vuông góc với đường thẳng d: x – 3y + 1 =

0

Giải

Ta có hệ số góc của d: x – 3y + 1 = 0 là kd = Do đó x1; x2 là các nghiệm của phương trình y’ = -3 hay -2x2

+ 2(m-1)x + 3m -2 = -3 2x2 – 2(m -1) x – 3m -1 = 0 (1) 0,5

Yêu cầu bài toán pt (1) có hai nghiệm x1; x2 thỏa mãn x1 x2 > 0

{ ( ) ( )

0,5 Vậy kết quả của bài toán là và

Bài 20 (2,0 điểm) Cho hàm số y = có đồ thị là (Hm), với m là tham số thực

1 Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số đã cho khi m = 1

2 Tìm m để đường thẳng d: 2x + 2y – 1 = 0 cắt (Hm) tại 2 điểm cùng với gốc tọa độ tạo thành một tam giác có diện tích là S =

Giải

Hoành độ giao điểm A, B của d và (Hm) là các nghiệm của phương trình

= - x + 2x2 + x + 2(m -1) = 0 , x (1)

Pt (1) có 2 nghiệm x1; x2 phân biệt khác -2 { ( ) ( )

{

0,5

Ta có AB = √( ) ( ) = √ √( )

Ngày đăng: 03/05/2017, 22:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm