Câu 49: Hội chứng HELLP: nguyên nhân, triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng, chẩn đoán và hướng xử trí.. • Một số trường hợp hội chứng HELLP ko có tan máu gọi là HC HELLP ko có H.. • Bệnh t
Trang 1Câu 49: Hội chứng HELLP: nguyên nhân, triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng, chẩn đoán và hướng xử trí
I. Đại cương
• HC HELLP được định nghĩa bởi Weinstein là sự phối hợp của:
− Tan máu (Hemolysis)
− Tăng men gan (Elevated liver enzyme)
− Giảm tiểu cầu (Low platelet) Đóng vai trò quan trọng
• Một số trường hợp hội chứng HELLP ko có tan máu gọi là HC HELLP ko có H
• Bệnh thường xảy ra vào 3th cuối thai kì, ct xảy ra sau sinh
• Có thể là 1 thể nặng của TSG, nhưng cũng có thể có nguồn gốc riêng
• Căn nguyên h/c HELLP chưa rõ rang
• Trên bn TSG xn D-Dimer có giá trị giúp cđ sớm nguy cơ có thể tiến triển thành HELLP
• Cần phải cđ sớm tránh nguy cơ tử vong cho mẹ
• Khi cđxđ h/c HELLP => cđ đình chỉ thai nghén
II Nguyên nhân
• HELLP căn nguyên chưa rõ rang
• Các phát hiện bệnh lí của bệnh này thường quy cho là bất thường trương lực mạch máu,
co mạch, thiếu hụt về đông máu
• Bn biểu hiện DIC thường bị h/c HELLP
• Tuy nhiên có 1 số yếu tố nguy cơ:
Đẻ nhiều lần, lớn tuổi
Chủng tộc da trắng
TSG, THA,HELLP
Bệnh hệ thống
Tiền sử sản khoa nặng nề
Bệnh gan thận, RLĐM…
Tiền sử gia đình
III Triệu chứng
1 Lâm sàng
− Triệu chứng có thể rất mơ hồ=> làm khó khăn trong cđ của các bác sĩ
− Bn mang thai 3 th cuối, hoặc sau sinh xuất hiện:
+ Mệt mỏi, khó chịu
+ Đau đầu
+ Đau bụng vùng gan hoặc thượng vị
+ Nhìn mờ
+ Nôn, buồn nôn
+ Nên nghĩ tới h/c HELLP
+ Vàng da
+ Thiểu niệu
+ Phản xạ gân xương tăng
− Bn có thể có triệu chứng của TSG:
Trang 2+ Phù : …
+ THA >160/110
+ Protein niệu
+ SG (hiếm)
− Khám ct thấy gan to,phù
2 Cận lâm sàng:
− Ba đặc điểm giúp cđ h/c HELLP:
+ Tan máu: vết mờ ở tiêu bản máu, HC bị biến dạng, bilirubin toàn phần
tăng>1,2mg/dl ,LDH tăng trên 600 U/L ngoài ra sự giảm Haptoglobin huyết tương cũng góp phần chẩn đoán tan máu
+ Tăng men gan: SGOT, SGPT tăng cao trên 70 UI/L, lactatdehydrogenase tăng + Giảm tiểu cầu: TC< 100.000/mm3 Chú ý nếu TC< 150.000 cũng nên cẩn trọng
− Đông máu: thời gian Prothrombin, PT, fibrinogen bt nếu ko có DIC
− Nếu Fibinogen <300mg/dl=> DIC nghi ngờ
− Protein niệu tăng, acid uric tăng
− D-Dimer dương trong bn TSG dấu hiệu dự báo xảy ra HELLP
III Chẩn đoán
1 CĐXĐ : dựa vào ls cls trên, tiêu chuẩn cđ:
− Tan máu:
− Tăng men gan:
− Hạ TC”
− Xn D-Dimer giúp cđ sớm
2 CĐPB :
− Viêm gan virus
− NT đường mật
− Viêm gan nhiễm độc
− Bênh gan thoái hóa mỡ cấp tinh ở người có thai
− XH giảm TC
− Hội chứng ure huyết do tan máu
3 Chẩn đoán thể ls:
− Dựa vào số lượng các bất thường:
+ HC HELLP đầy đủ: khi có đủ 3 tr/c, => nguy cơ biến chứng cao=> ĐCTN sớm thường trong 48h
+ HC HELLP từng phần: có 1 hoặc 2 bất thường ít biến chứng hơn=> theo dõi quản lí thai nghén, chưa cần ĐCTN ngay
− Dựa trên số lượng TC:
+ Độ I: TC< 50.000/mm3
+ Độ II: 50.000 < TC <100.000/mm3
Trang 3+ Độ III: TC từ 10000 tới 150000/mm3
+ H.c HELPP độ I tiên lượng tử vong và bệnh tật cao hơn dộ II, III
IV Xử trí
− Khi cđxđ h/c HELLP chất chỉ điểm theo dõi tốt nhất là LDH, huyết tương và TC
− Cần chẩn đoán sớm h.c HELLP và khởi động đt sớm mang tính chất quyết định cho tiên lượng mẹ con
− Trước kia quan niệm khi cđ h.c HELLP ĐCTN sớm, tuy nhiên nghiên cứu gần đây thấy
tỷ lệ mắc bệnh và tử vong không tăng khi đt bảo tồn
− Việc đt nên dựa vào tuổi thai, tình trạng mẹ thai
1 Điều trị bảo tồn
− CĐ:
+ HA được duy trì <160/110 mmHg
+ Tình trạng thiểu niệu đáp ứng với truyền dịch
+ Tăng men gan ko phối hợp với đau HSP, đau thượng vị
+ Bn được đt bảo tồn nên đc theo dõi ở tuyến 3 ,có đơn vị cc nhi khoa và tham vấn bác sĩ chuyên khoa chu sinh khi cần thiết
− Chăm sóc điều dưỡng:
+ Nghỉ ngơi tại phòng bệnh yên tĩnh, ấm áp, tránh ồn ào, nằm nghiêng trái tránh ảnh hưởng tuần hoàn TC-rau
+ Theo dõi mỗi h: M, t, HA, nước tiểu
+ Định lượng Protein niệu, TC, men gan, RLĐM…
+ Theo dõi LS: dh đau HSP, đau thượng vị
+ Chế độ ăn: đủ calo, thành phần cân đối, giàu hoa quảm đạm, tránh chất kích thích
2 Điều trị NK:
− Khống chế HA:
+ Dùng khi HA>160/110,
+ Duy trì HA tâm trương giữa 90-100mmHg
+ Thuốc hay dùng: Hydralazin đường TM liều 5mg, sau 15-20ph nếu ko đáp ứng tiếp tục liều trên khi đạt kết quả mong muốn
+ Labetolol , hoặc Nifedipin cũng đc dùng thành công, liều như TSG
+ Lợi tiểu không nên dùng vì ảnh hưởng tới tuần hoàn TC-rau
− Dự phòng SG bằng Magiesuphat: truyền TM liều 2-4mmol, theo dõi pxgx, giải độc bằng canxigluconat
3 Vấn đề truyền sản phẩm máu
− Khoảng 38-93% bn h.c HELLP tiếp nhận các sản phẩm truyền máu:
+ Truyền TC khi TC <20.000/mm3
+ Bn bị DIC nên truyền Plasma tươi
Trang 4+ Bn mổ lấy thai nên truyền máu nếu TC< 50.000/mm3=> giúp bt hóa TC sau sinh nhanh hơn
4 Sản khoa:
− ĐCTN là cách tốt nhất đt HELPP
− Trước kia bn bị h.c HELLP ĐCTN bằng mổ lấy thai là thường quy
− Ngày nay dựa trên đánh giá mẹ con, tuổi thai để quyết định xử trí
− Bn h,c HELLP nặng, tuổi thai<32t, có DIC nên mổ lấy thai
− Bn h.c HELLP nhẹ, TB,tình trạng bệnh ổn định,CTC thích hợp và tuổi thai>32t=> gây chuyển dạ đẻ đường dưới
− Cụ thể: đánh giá mẹ con:
+ Tuổi thai >34t:
Nếu có CD khác của MLT=> MLT
Nếu chỉ số Bishop thuận lợi>7đ,CTC thích hợp gây CD đẻ đường dưới Nếu Bishop ko thuận lợi <7=> MLT
Trong CD nên bấm ối rút ngắn CD
+ Tuổi thai 32-34t:
Dùng Corticoid=> đánh giá nếu tình trạng mẹ con ổn định=>tiếp tục theo dõi tới thai 34t => ĐCTN Nếu ko đáp ứng=> ĐCTN
+ Tuổi thai < 32 t:
Sử dụng coricoid=> đánh giá bn dựa trên đáp ứng LS
Nếu tình trạng bn xấu đi=> ĐCTN
Nếu tình trạng bn ổn định=> td sát lựa chọn thời điểm thích hợp ĐCTN
− Sử dụng Corticoid trong HELLP:
+ Điều trị corticoid (hoặc cho betamethason 12 mg, tiêm bắp 2 liều cách nhau 24 giờ hoặc cho dexamethason 6 mg/lần, tiêm bắp 4 lần, cách nhau 12 giờ)
+ Mục đích giúp trưởng thành phổi
− Phương pháp vô cảm:
+ Gây mê NKQ hoặc gây tê ngoài màng cứng
+ CCĐ gây tê tủy sống=> gây hạ HA=> khó xử trí