Phân tích hồi qui là ng/c sự phụ thuộc của một biến biến phụ thuộc, vào một hay nhiều biến khác các biến giải thích, với ý tưởng là ước lượng hay dự đoán giá trị trung bình của biến phụ
Trang 11.1 Kinh t l ế ượ ng là gì?
1.1 Kinh t l ế ượ ng là gì?
Kinh tế lượng (Econometrics) nếu diễn đạt theo ngôn ngữ viết có
nghĩa là « đo lường kinh tế ».
Tuy nhiên phạm vi ứng dụng của kinh tế lượng rộng hơn rất nhiều.
Trang 2Kinh tế lượng là sự kết hợp:
1 Các lý thuyết kinh tế hiện đại
2 Công cụ toán học
3 Phương pháp luận thống kê
Trang 3Kinh tế lượng là việc phân tích định lượng những vấn đề thực nghiệm trong kinh tế dựa trên lý thuyết kinh tế, các số liệu quan sát và thống kê suy diễn.
Trang 4Chương 1: Mô hình hồi quy hai
biến - Một vài ý tưởng cơ bản
Mở đầu: Khái quát về kinh tế lượng
Trang 5Chương 4: Mô hình hồi qui bội
Chương 2: Mô hình hồi quy hai biến – ước lượng và kiểm định
Chương 3: Mở rộng mô hình hồi
quy hai biến
Trang 6Chương 7: Chọn mô hình và kiểm
định việc chọn mô hình.
Chương 5: Hồi qui với biến giả
Chương 6: Đa cộng tuyến, phương sai thay đổi và tự tương quan
Trang 71- Giáo trình Kinh tế lượng
Chủ biên: Hoàng Ngọc Nhậm
TÀI LIỆU HỌC TẬP VÀ THAM KHẢO
Trang 92- Bài tập Kinh tế lượng
Chủ biên: TS Nguyễn Thị Ngọc Thanh 2011
3- Kinh tế lượng ứng dụng
Phạm Trí Cao – Vũ Minh Châu
Trang 114- Basic Econometrics
Kinh tế lượng cơ sở (tập 1 & 2)
Damonar Gujarati FULBRIGHT
5- Introductory Econometrics with
Trang 141.2 - Bản chất của phân tích hồi qui
Chương I
Trang 15Phân tích hồi qui là ng/c sự phụ thuộc của một biến (biến phụ thuộc), vào một hay nhiều biến khác (các biến giải thích), với ý tưởng là ước lượng (hay dự đoán) giá trị trung bình của biến phụ thuộc trên cơ sở các giá trị biết trước của các biến giải thích.
Trang 16Thí dụ 1: Đồ thị mô tả mối quan hệ giữa doanh số bán và giá bán của một mặt hàng.
Trang 17Hình 2: Đồ thị mô tả mối quan hệ giữa chiều cao ứng với độ tuổi được chọn.
Trang 18- Ước lượng giá trị trung bình của biến phụ thuộc với các giá trị đã cho của biến độc lập.
Phân tích hồi quy
giải quyết các vấn đề sau:
Trang 19- Kiểm định bản chất của mối quan hệ.
- Kết hợp các vấn đề trên
Thuật ngữ “Hồi quy” được giới thiệu bởi Francis Galton, 1886
Trang 20- Quan hệ thống kê và quan hệ hàm số.
- Hàm hồi qui và quan hệ nhân quả
- Hồi qui và tương quan
Trang 21• Số liệu theo thời gian
• Số liệu chéo
• Số liệu hỗn hợp
Trang 22° Quan hệ thống kê và quan hệ hàm số
° Hàm hồi qui và quan hệ nhân quả
° Hồi qui và tương quan
Trang 23ª Quan hệ thống kê là sự phụ thuộc thống kê của biến phụ thuộc vào một hay nhiều biến độc lập Biến
phụ thuộc là đại lượng ngẫu nhiên.
Trang 24ª Trong quan hệ hàm số các biến không phải là ngẫu nhiên Ứng với mỗi giá trị của biến độc lập có một giá trị của biến phụ thuộc
Trang 25* Số liệu theo thời gian là số liệu của một hay nhiều biến thu thập
ở một đơn vị (địa phương) qua các thời điểm khác nhau
Trang 26* Số liệu chéo là các số liệu về một hay nhiều biến trong cùng một thời điểm ở nhiều địa phương, đơn vị khác nhau.
* Số liệu hỗn hợp là sự kết hợp của hai loại trên
Trang 27* Các số liệu có thể do cơ quan nhà nước, các tổ chức quốc tế, các công ty tư nhân hay các cá nhân thu thập.
Trang 28* Số liệu có thể là thực nghiệm hay phi thực nghiệm Trong khoa học xã hội, các số liệu thường là phi thực nghiệm.
Trang 29* Chất lượng của các số liệu thu được thường là không tốt, vì vậy không được quá giáo điều về các kết quả thu được từ một nghiên cứu nhất định, đặc biệt khi số liệu chưa có độ chính xác cao.
Trang 30Thí dụ 1:
Y- chi tiêu tiêu dùng của các gia đình (USD/tuần)
X- thu nhập khả dụng của
các gia đình (USD/tuần)
Trang 3280 100 120 140 160 180 200 220 240 260
1/5 1/6 1/5 1/7 1/6 1/6 1/5 1/7 1/6 1/7 1/5 1/6 1/5 1/7 1/6 1/6 1/5 1/7 1/6 1/7 1/5 1/6 1/5 1/7 1/6 1/6 1/5 1/7 1/6 1/7 1/5 1/6 1/5 1/7 1/6 1/6 1/5 1/7 1/6 1/7 1/5 1/6 1/5 1/7 1/6 1/6 1/5 1/7 1/6 1/7
1/6 1/7 1/6 1/6 1/7 1/6 1/7
65 77 89 101 113 125 137 149 161 173
Trang 34Chi tiêu TB của các hộ gia đình nằm trên đường thẳng có hệ số góc dương Nếu như mức thu nhập của hộ gđ tăng thì chi tiêu trung bình cũng tăng theo.
Trang 35Tổng quát E(Y/Xi) là một hàm của X:
Hàm (1.1) được gọi là hàm hồi
qui tổng thể (PRF - population
regression function).
E(Y/Xi) = f(Xi) (1.1)
Trang 36Dạng tuyến tính của PRF :
E(Y/Xi) = β1 + β2 Xi (1.2)
β1 là tung độ gốc.
β1, β2 là các hệ số hồi qui
β2 là hệ số góc.
Trang 37* Sai sốá ngẫu nhiên:
Ký hiệu Ui chênh lệch giữa Yi và E(Y/Xi):
Ui = Yi − E(Y/Xi)
Hay: Yi = E(Y/Xi) + Ui
Trang 38Hàm hồi qui được xây dựng từ các số liệu của một mẫu được gọi là
hàm hồi qui mẫu (SRF - the sample
regression function).
Nếu PRF có dạng t.tính thì SRF sẽ là:
lần lượt là ước lượng điểm
Trang 40obs roe salary
Trang 42Nếu PRF có một biến độc lập thì được gọi là hàm hồi qui đơn (hồi qui hai biến), nếu có từ hai biến độc lập trở lên được gọi là hàm hồi qui bội.
Trang 43Để xác định dạng của hàm hồi qui tổng thể người ta thường dựa vào đồ thị biểu diễn sự biến thiên của dãy các số liệu q.sát về X và Y kết hợp với việc p.tích bản chất của vấn đề cần ng/c.
Trang 44Dạng tuyến tính của PRF :
E(Y/Xi) = β1 + β2 Xi (2.2)
β 1 là hệ số tự do
(hệ số tung độ gốc).
β 1, β2 là các hệ số hồi qui.
Trang 45β 1 cho biết giá trị trung
bình của biến phụ thuộc ( Y) là bao nhiêu khi biến Y ) là bao nhiêu khi biến
độc lập ( X) nhận giá trị 0 X ) nhận giá trị 0
Trang 46Điều này chỉ đúng về mặt lý thuyết, trong các trường hợp cụ thể ta phải kết hợp với lý thuyết k.tế và điều kiện thực tế của vấn đề ng/c để nêu ý nghĩa của β1
cho phù hợp
Trang 47* Trong thực tế có nhiều tr.hợp β 1 không có ý nghĩa.
E(Y/Xi) = β 1 + β2 Xi
Y - lượng hàng bán được ;
X - giá bán.
Trang 48Trường hợp này β 1 không
phải là lượng hàng bán được trung bình khi X (giá bán) bằng 0
Trang 49Hàm h.qui nêu trên phản ánh mối q.hệ của lượng hàng bán được trung bình và giá bán và hàm này chỉ có ý nghĩa khi X nhận giá trị trong một khoảng
Trang 50β 2 là hệ số góc (hệ số độ dốc) (hệ số độ dốc)
β2 cho biết giá trị trung bình
của biến phụ thuộc (Y) sẽ thay đổi (tăng, hoặc giảm) bao nhiêu đơn vị khi giá trị của biến độc lập (X) tăng 1 đơn vị với điều
lập (X) tăng 1 đơn vị với điều kiện các yếu tố khác không đổi.
Trang 51Các loại số liệu
• Số liệu theo thời gian
• Số liệu chéo
• Số liệu hỗn hợp
Trang 52* Các số liệu theo thời gian là các số liệu của một hay nhiều biến được thu thập ở một đơn vị (địa phương) trong các thời kỳ (ngày, tháng, năm ).
(ngày, tháng, năm )
Trang 53* Các số liệu chéo là các số liệu về một hay nhiều biến trong một thời kỳ ở nhiều địa phương, đơn vị khác nhau.
* Các số liệu hỗn hợp là sự
kết hợp của hai loại trên.
Trang 54Đọc phần I: Hướng dẫn sử dụng phần mềm Evews –
(Bài tập Kinh tế lượng)
Phần : Nhập dữ liệu
Trang 62Thí dụ : E(Y/Xi) = β1 + β2 Xi 2
là hàm t.tính đối với tham số nhưng không t.tính (phi tuyến) đối với biến.
Tuyến tính đối với tham số
Trang 63* E(Y/X) = β 1 + β 2 3 X là hàm tuyến tính đối với biến nhưng phi tuyến đối với tham số.
Trang 64Hàm hồi qui tuyến tính luôn luôn được hiểu là
luôn luôn được hiểu là
tuyến tính đối với các
không tuyến tính đối với biến.
Trang 65Ký hiệu Ui chênh lệch giữa Yi và E(Y/Xi)
Trang 66Ui là ĐLNN, Ui có thể nhận giá trị âm hoặc dương, được gọi là sai sốá ngẫu nhiên
(2.3) được gọi là hàm hồi qui tổng thể ngẫu nhiên.
Trang 67Hàm hồi qui được xây dựng từ các số liệu của một mẫu được gọi là hàm
Trang 68Nếu PRF có dạng t.tính thì SRF có dạng:
là ước lượng điểm của E(Y/X i )
là ước lượng điểm của β1
là ước lượng điểm của β2
i 2
Trang 69Dạng ngẫu nhiên của (2.4):
2 1
i
Trang 70Bài tập chương 1 1.1; 1.2; 1.3; 1.4; 1.5; (giáo trình kinh tế lượng)
Trang 71Heát chöông 1
Trang 721.1 Kinh t l ế ượ ng là gì?
Kinh tế lượng (Econometrics) nếudiễn đạt theo ngôn ngữ viết có
nghĩa là « đo lường kinh tế ».
Tuy nhiên phạm vi ứng dụng củakinh tế lượng rộng hơn rất nhiều
Trang 73Kinh tế lượng là sự kết hợp:
1 Các lý thuyết kinh tế hiện đại
2 Công cụ toán học
3 Phương pháp luận thống kê
Trang 74 Nêu vấn đề lý thuyết cần
Thiết lập MH kinh tế
Thu thập số liệu
1.2 Các bước xây dựng & áp
dụng một MH KTL trong thực tế
phân tích và các giả thuyết
Trang 75 Phân tích kết quả
Dự báo
Ra quyết định
Ước lượng các tham số
Trang 76Thiết lập MH
Nêu giả thuyết
Thu thập số liệu Ước lượng th.số Phân tích kết quả (*)
Dự báo
Ra quyết định
Sơ đồ:
Trang 77Sự phát triển của máy vi tính đã
làm tăng thêm sức mạnh cho KTL, giúp các nhà kinh tế kiểm chứng được các lý thuyết kinh tế có thích hợp hay không để hoạch định các chính sách, các chiến lược KT-XH
1.3 Ứng dụng của KTL
Trang 78 Eviews 4.1, 5.1
Stata
SPSS
Trang 79 Đo lường mức độ tác động của việc hạ lãi suất lên tăng trưởng kinh tế.
Ước lượng nhu cầu của một mặt hàng cụ thể
Phân tích tác động của chi phí quảng cáo lên doanh số của một công ty
Có sự phân biệt đối xử về mức lương giữa nam và nữ hay không?
Một số đề tài cụ thể của KTL:
Trang 80I - Bản chất của phân tích hồi qui:
MÔ HÌNH HỒI QUY HAI BIẾN MỘT VÀI Ý TƯỞNG CƠ BẢN
Thuật ngữ “Hồi quy” được giới thiệu bởi Francis Galton, 1886
Trang 81Phân tích hồi qui là nghiên cứu sự phụ thuộc của một biến (biến phụ thuộc) vào một hay nhiều biến khác (các biến giải thích) với ý tưởng là ước lượng giá trị trung bình của biến phụ thuộc trên cơ sở các giá trị biết trước của các biến giải thích.
Trang 82Hình 2.1: Đồ thị mô tả mối quan hệ giữa chiều cao ứng với độ tuổi được chọn.
Trang 83- Ước lượng giá trị trung bình của biến phụ thuộc với các giá trị đã cho của biến độc lập.
Phân tích hồi quy
giải quyết các vấn đề sau:
Trang 84- Kiểm định bản chất của mối quan hệ.
- Kết hợp các vấn đề trên
Trang 85- Quan hệ thống kê và quan hệ hàm số.
- Hàm hồi qui và quan hệ nhân quả
- Hồi qui và tương quan
Trang 86• Số liệu theo thời gian
• Số liệu chéo
• Số liệu hỗn hợp
Trang 87* Số liệu theo thời gian là số liệu của một hay nhiều biến thu thập
ở một đơn vị (địa phương) qua các thời điểm khác nhau
Trang 88* Số liệu chéo là các số liệu về một hay nhiều biến trong cùng một thời điểm ở nhiều địa phương, đơn vị khác nhau.
* Số liệu hỗn hợp là sự kết hợp của hai loại trên
Trang 89* Các số liệu có thể do cơ quan nhà nước, các tổ chức quốc tế, các công ty tư nhân hay các cá nhân thu thập.
Trang 90* Số liệu có thể là thực nghiệm hay phi thực nghiệm Trong khoa học xã hội, các số liệu thường là phi thực nghiệm.
Trang 91* Chất lượng của các số liệu thu được thường là không tốt, vì vậy không được quá giáo điều về các kết quả thu được từ một nghiên cứu nhất định, đặc biệt khi số liệu chưa có độ chính xác cao.
Trang 92Thí dụ 1:
Y- chi tiêu tiêu dùng của các gia đình (USD/tuần)
X- thu nhập khả dụng của
các gia đình (USD/tuần)
Trang 9480 100 120 140 160 180 200 220 240 260
1/5 1/6 1/5 1/7 1/6 1/6 1/5 1/7 1/6 1/7 1/5 1/6 1/5 1/7 1/6 1/6 1/5 1/7 1/6 1/7 1/5 1/6 1/5 1/7 1/6 1/6 1/5 1/7 1/6 1/7 1/5 1/6 1/5 1/7 1/6 1/6 1/5 1/7 1/6 1/7 1/5 1/6 1/5 1/7 1/6 1/6 1/5 1/7 1/6 1/7
1/6 1/7 1/6 1/6 1/7 1/6 1/7
65 77 89 101 113 125 137 149 161 173
Trang 96Chi tiêu TB của các hộ gia đình nằm trên đường thẳng có hệ số góc dương Nếu như mức thu nhập của hộ gđ tăng thì chi tiêu trung bình cũng tăng theo.
Trang 97Tổng quát E(Y/Xi) là một hàm của X:
Hàm (1.1) được gọi là hàm hồi
qui tổng thể (PRF - population
regression function).
E(Y/Xi) = f(Xi) (1.1)
Trang 98Dạng tuyến tính của PRF :
E(Y/Xi) = β1 + β2 Xi (1.2)
β1 là tung độ gốc.
β1, β2 là các hệ số hồi qui
β2 là hệ số góc.
Trang 99* Sai sốá ngẫu nhiên:
Ký hiệu Ui chênh lệch giữa Yi và E(Y/Xi):
Ui = Yi − E(Y/Xi)
Hay: Yi = E(Y/Xi) + Ui
Trang 100Hàm hồi qui được xây dựng từ các số liệu của một mẫu được gọi là
hàm hồi qui mẫu (SRF - the sample
regression function).
Nếu PRF có dạng t.tính thì SRF sẽ là:
lần lượt là ước lượng điểm
Trang 102obs roe salary