1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

KINH TẾ LƯỢNG HAY NHẤT NĂM 2017

104 509 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 4,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích hồi qui là ng/c sự phụ thuộc của một biến biến phụ thuộc, vào một hay nhiều biến khác các biến giải thích, với ý tưởng là ước lượng hay dự đoán giá trị trung bình của biến phụ

Trang 1

1.1 Kinh t l ế ượ ng là gì?

1.1 Kinh t l ế ượ ng là gì?

Kinh tế lượng (Econometrics) nếu diễn đạt theo ngôn ngữ viết có

nghĩa là « đo lường kinh tế ».

Tuy nhiên phạm vi ứng dụng của kinh tế lượng rộng hơn rất nhiều.

Trang 2

Kinh tế lượng là sự kết hợp:

1 Các lý thuyết kinh tế hiện đại

2 Công cụ toán học

3 Phương pháp luận thống kê

Trang 3

Kinh tế lượng là việc phân tích định lượng những vấn đề thực nghiệm trong kinh tế dựa trên lý thuyết kinh tế, các số liệu quan sát và thống kê suy diễn.

Trang 4

Chương 1: Mô hình hồi quy hai

biến - Một vài ý tưởng cơ bản

Mở đầu: Khái quát về kinh tế lượng

Trang 5

Chương 4: Mô hình hồi qui bội

Chương 2: Mô hình hồi quy hai biến – ước lượng và kiểm định

Chương 3: Mở rộng mô hình hồi

quy hai biến

Trang 6

Chương 7: Chọn mô hình và kiểm

định việc chọn mô hình.

Chương 5: Hồi qui với biến giả

Chương 6: Đa cộng tuyến, phương sai thay đổi và tự tương quan

Trang 7

1- Giáo trình Kinh tế lượng

Chủ biên: Hoàng Ngọc Nhậm

TÀI LIỆU HỌC TẬP VÀ THAM KHẢO

Trang 9

2- Bài tập Kinh tế lượng

Chủ biên: TS Nguyễn Thị Ngọc Thanh 2011

3- Kinh tế lượng ứng dụng

Phạm Trí Cao – Vũ Minh Châu

Trang 11

4- Basic Econometrics

Kinh tế lượng cơ sở (tập 1 & 2)

Damonar Gujarati FULBRIGHT

5- Introductory Econometrics with

Trang 14

1.2 - Bản chất của phân tích hồi qui

Chương I

Trang 15

Phân tích hồi qui là ng/c sự phụ thuộc của một biến (biến phụ thuộc), vào một hay nhiều biến khác (các biến giải thích), với ý tưởng là ước lượng (hay dự đoán) giá trị trung bình của biến phụ thuộc trên cơ sở các giá trị biết trước của các biến giải thích.

Trang 16

Thí dụ 1: Đồ thị mô tả mối quan hệ giữa doanh số bán và giá bán của một mặt hàng.

Trang 17

Hình 2: Đồ thị mô tả mối quan hệ giữa chiều cao ứng với độ tuổi được chọn.

Trang 18

- Ước lượng giá trị trung bình của biến phụ thuộc với các giá trị đã cho của biến độc lập.

Phân tích hồi quy

giải quyết các vấn đề sau:

Trang 19

- Kiểm định bản chất của mối quan hệ.

- Kết hợp các vấn đề trên

Thuật ngữ “Hồi quy” được giới thiệu bởi Francis Galton, 1886

Trang 20

- Quan hệ thống kê và quan hệ hàm số.

- Hàm hồi qui và quan hệ nhân quả

- Hồi qui và tương quan

Trang 21

• Số liệu theo thời gian

• Số liệu chéo

• Số liệu hỗn hợp

Trang 22

° Quan hệ thống kê và quan hệ hàm số

° Hàm hồi qui và quan hệ nhân quả

° Hồi qui và tương quan

Trang 23

ª Quan hệ thống kê là sự phụ thuộc thống kê của biến phụ thuộc vào một hay nhiều biến độc lập Biến

phụ thuộc là đại lượng ngẫu nhiên.

Trang 24

ª Trong quan hệ hàm số các biến không phải là ngẫu nhiên Ứng với mỗi giá trị của biến độc lập có một giá trị của biến phụ thuộc

Trang 25

* Số liệu theo thời gian là số liệu của một hay nhiều biến thu thập

ở một đơn vị (địa phương) qua các thời điểm khác nhau

Trang 26

* Số liệu chéo là các số liệu về một hay nhiều biến trong cùng một thời điểm ở nhiều địa phương, đơn vị khác nhau.

* Số liệu hỗn hợp là sự kết hợp của hai loại trên

Trang 27

* Các số liệu có thể do cơ quan nhà nước, các tổ chức quốc tế, các công ty tư nhân hay các cá nhân thu thập.

Trang 28

* Số liệu có thể là thực nghiệm hay phi thực nghiệm Trong khoa học xã hội, các số liệu thường là phi thực nghiệm.

Trang 29

* Chất lượng của các số liệu thu được thường là không tốt, vì vậy không được quá giáo điều về các kết quả thu được từ một nghiên cứu nhất định, đặc biệt khi số liệu chưa có độ chính xác cao.

Trang 30

Thí dụ 1:

Y- chi tiêu tiêu dùng của các gia đình (USD/tuần)

X- thu nhập khả dụng của

các gia đình (USD/tuần)

Trang 32

80 100 120 140 160 180 200 220 240 260

1/5 1/6 1/5 1/7 1/6 1/6 1/5 1/7 1/6 1/7 1/5 1/6 1/5 1/7 1/6 1/6 1/5 1/7 1/6 1/7 1/5 1/6 1/5 1/7 1/6 1/6 1/5 1/7 1/6 1/7 1/5 1/6 1/5 1/7 1/6 1/6 1/5 1/7 1/6 1/7 1/5 1/6 1/5 1/7 1/6 1/6 1/5 1/7 1/6 1/7

1/6 1/7 1/6 1/6 1/7 1/6 1/7

65 77 89 101 113 125 137 149 161 173

Trang 34

Chi tiêu TB của các hộ gia đình nằm trên đường thẳng có hệ số góc dương Nếu như mức thu nhập của hộ gđ tăng thì chi tiêu trung bình cũng tăng theo.

Trang 35

Tổng quát E(Y/Xi) là một hàm của X:

Hàm (1.1) được gọi là hàm hồi

qui tổng thể (PRF - population

regression function).

E(Y/Xi) = f(Xi) (1.1)

Trang 36

Dạng tuyến tính của PRF :

E(Y/Xi) = β1 + β2 Xi (1.2)

β1 là tung độ gốc.

β1, β2 là các hệ số hồi qui

β2 là hệ số góc.

Trang 37

* Sai sốá ngẫu nhiên:

Ký hiệu Ui chênh lệch giữa Yi và E(Y/Xi):

Ui = Yi − E(Y/Xi)

Hay: Yi = E(Y/Xi) + Ui

Trang 38

Hàm hồi qui được xây dựng từ các số liệu của một mẫu được gọi là

hàm hồi qui mẫu (SRF - the sample

regression function).

Nếu PRF có dạng t.tính thì SRF sẽ là:

lần lượt là ước lượng điểm

Trang 40

obs roe salary

Trang 42

Nếu PRF có một biến độc lập thì được gọi là hàm hồi qui đơn (hồi qui hai biến), nếu có từ hai biến độc lập trở lên được gọi là hàm hồi qui bội.

Trang 43

Để xác định dạng của hàm hồi qui tổng thể người ta thường dựa vào đồ thị biểu diễn sự biến thiên của dãy các số liệu q.sát về X và Y kết hợp với việc p.tích bản chất của vấn đề cần ng/c.

Trang 44

Dạng tuyến tính của PRF :

E(Y/Xi) = β1 + β2 Xi (2.2)

β 1 là hệ số tự do

(hệ số tung độ gốc).

β 1, β2 là các hệ số hồi qui.

Trang 45

β 1 cho biết giá trị trung

bình của biến phụ thuộc ( Y) là bao nhiêu khi biến Y ) là bao nhiêu khi biến

độc lập ( X) nhận giá trị 0 X ) nhận giá trị 0

Trang 46

Điều này chỉ đúng về mặt lý thuyết, trong các trường hợp cụ thể ta phải kết hợp với lý thuyết k.tế và điều kiện thực tế của vấn đề ng/c để nêu ý nghĩa của β1

cho phù hợp

Trang 47

* Trong thực tế có nhiều tr.hợp β 1 không có ý nghĩa.

E(Y/Xi) = β 1 + β2 Xi

Y - lượng hàng bán được ;

X - giá bán.

Trang 48

Trường hợp này β 1 không

phải là lượng hàng bán được trung bình khi X (giá bán) bằng 0

Trang 49

Hàm h.qui nêu trên phản ánh mối q.hệ của lượng hàng bán được trung bình và giá bán và hàm này chỉ có ý nghĩa khi X nhận giá trị trong một khoảng

Trang 50

β 2 hệ số góc (hệ số độ dốc) (hệ số độ dốc)

β2 cho biết giá trị trung bình

của biến phụ thuộc (Y) sẽ thay đổi (tăng, hoặc giảm) bao nhiêu đơn vị khi giá trị của biến độc lập (X) tăng 1 đơn vị với điều

lập (X) tăng 1 đơn vị với điều kiện các yếu tố khác không đổi.

Trang 51

Các loại số liệu

Số liệu theo thời gian

Số liệu chéo

Số liệu hỗn hợp

Trang 52

* Các số liệu theo thời gian là các số liệu của một hay nhiều biến được thu thập ở một đơn vị (địa phương) trong các thời kỳ (ngày, tháng, năm ).

(ngày, tháng, năm )

Trang 53

* Các số liệu chéo là các số liệu về một hay nhiều biến trong một thời kỳ ở nhiều địa phương, đơn vị khác nhau.

* Các số liệu hỗn hợp là sự

kết hợp của hai loại trên.

Trang 54

Đọc phần I: Hướng dẫn sử dụng phần mềm Evews –

(Bài tập Kinh tế lượng)

Phần : Nhập dữ liệu

Trang 62

Thí dụ : E(Y/Xi) = β1 + β2 Xi 2

là hàm t.tính đối với tham số nhưng không t.tính (phi tuyến) đối với biến.

Tuyến tính đối với tham số

Trang 63

* E(Y/X) = β 1 + β 2 3 X là hàm tuyến tính đối với biến nhưng phi tuyến đối với tham số.

Trang 64

Hàm hồi qui tuyến tính luôn luôn được hiểu là

luôn luôn được hiểu là

tuyến tính đối với các

không tuyến tính đối với biến.

Trang 65

Ký hiệu Ui chênh lệch giữa Yi và E(Y/Xi)

Trang 66

Ui là ĐLNN, Ui có thể nhận giá trị âm hoặc dương, được gọi là sai sốá ngẫu nhiên

(2.3) được gọi là hàm hồi qui tổng thể ngẫu nhiên.

Trang 67

Hàm hồi qui được xây dựng từ các số liệu của một mẫu được gọi là hàm

Trang 68

Nếu PRF có dạng t.tính thì SRF có dạng:

ước lượng điểm của E(Y/X i )

ước lượng điểm của β1

ước lượng điểm của β2

i 2

Trang 69

Dạng ngẫu nhiên của (2.4):

2 1

i

Trang 70

Bài tập chương 1 1.1; 1.2; 1.3; 1.4; 1.5; (giáo trình kinh tế lượng)

Trang 71

Heát chöông 1

Trang 72

1.1 Kinh t l ế ượ ng là gì?

Kinh tế lượng (Econometrics) nếudiễn đạt theo ngôn ngữ viết có

nghĩa là « đo lường kinh tế ».

Tuy nhiên phạm vi ứng dụng củakinh tế lượng rộng hơn rất nhiều

Trang 73

Kinh tế lượng là sự kết hợp:

1 Các lý thuyết kinh tế hiện đại

2 Công cụ toán học

3 Phương pháp luận thống kê

Trang 74

 Nêu vấn đề lý thuyết cần

 Thiết lập MH kinh tế

 Thu thập số liệu

1.2 Các bước xây dựng & áp

dụng một MH KTL trong thực tế

phân tích và các giả thuyết

Trang 75

 Phân tích kết quả

 Dự báo

 Ra quyết định

 Ước lượng các tham số

Trang 76

Thiết lập MH

Nêu giả thuyết

Thu thập số liệu Ước lượng th.số Phân tích kết quả (*)

Dự báo

Ra quyết định

Sơ đồ:

Trang 77

Sự phát triển của máy vi tính đã

làm tăng thêm sức mạnh cho KTL, giúp các nhà kinh tế kiểm chứng được các lý thuyết kinh tế có thích hợp hay không để hoạch định các chính sách, các chiến lược KT-XH

1.3 Ứng dụng của KTL

Trang 78

 Eviews 4.1, 5.1

 Stata

 SPSS

Trang 79

 Đo lường mức độ tác động của việc hạ lãi suất lên tăng trưởng kinh tế.

 Ước lượng nhu cầu của một mặt hàng cụ thể

 Phân tích tác động của chi phí quảng cáo lên doanh số của một công ty

 Có sự phân biệt đối xử về mức lương giữa nam và nữ hay không?

Một số đề tài cụ thể của KTL:

Trang 80

I - Bản chất của phân tích hồi qui:

MÔ HÌNH HỒI QUY HAI BIẾN MỘT VÀI Ý TƯỞNG CƠ BẢN

Thuật ngữ “Hồi quy” được giới thiệu bởi Francis Galton, 1886

Trang 81

Phân tích hồi qui là nghiên cứu sự phụ thuộc của một biến (biến phụ thuộc) vào một hay nhiều biến khác (các biến giải thích) với ý tưởng là ước lượng giá trị trung bình của biến phụ thuộc trên cơ sở các giá trị biết trước của các biến giải thích.

Trang 82

Hình 2.1: Đồ thị mô tả mối quan hệ giữa chiều cao ứng với độ tuổi được chọn.

Trang 83

- Ước lượng giá trị trung bình của biến phụ thuộc với các giá trị đã cho của biến độc lập.

Phân tích hồi quy

giải quyết các vấn đề sau:

Trang 84

- Kiểm định bản chất của mối quan hệ.

- Kết hợp các vấn đề trên

Trang 85

- Quan hệ thống kê và quan hệ hàm số.

- Hàm hồi qui và quan hệ nhân quả

- Hồi qui và tương quan

Trang 86

• Số liệu theo thời gian

• Số liệu chéo

• Số liệu hỗn hợp

Trang 87

* Số liệu theo thời gian là số liệu của một hay nhiều biến thu thập

ở một đơn vị (địa phương) qua các thời điểm khác nhau

Trang 88

* Số liệu chéo là các số liệu về một hay nhiều biến trong cùng một thời điểm ở nhiều địa phương, đơn vị khác nhau.

* Số liệu hỗn hợp là sự kết hợp của hai loại trên

Trang 89

* Các số liệu có thể do cơ quan nhà nước, các tổ chức quốc tế, các công ty tư nhân hay các cá nhân thu thập.

Trang 90

* Số liệu có thể là thực nghiệm hay phi thực nghiệm Trong khoa học xã hội, các số liệu thường là phi thực nghiệm.

Trang 91

* Chất lượng của các số liệu thu được thường là không tốt, vì vậy không được quá giáo điều về các kết quả thu được từ một nghiên cứu nhất định, đặc biệt khi số liệu chưa có độ chính xác cao.

Trang 92

Thí dụ 1:

Y- chi tiêu tiêu dùng của các gia đình (USD/tuần)

X- thu nhập khả dụng của

các gia đình (USD/tuần)

Trang 94

80 100 120 140 160 180 200 220 240 260

1/5 1/6 1/5 1/7 1/6 1/6 1/5 1/7 1/6 1/7 1/5 1/6 1/5 1/7 1/6 1/6 1/5 1/7 1/6 1/7 1/5 1/6 1/5 1/7 1/6 1/6 1/5 1/7 1/6 1/7 1/5 1/6 1/5 1/7 1/6 1/6 1/5 1/7 1/6 1/7 1/5 1/6 1/5 1/7 1/6 1/6 1/5 1/7 1/6 1/7

1/6 1/7 1/6 1/6 1/7 1/6 1/7

65 77 89 101 113 125 137 149 161 173

Trang 96

Chi tiêu TB của các hộ gia đình nằm trên đường thẳng có hệ số góc dương Nếu như mức thu nhập của hộ gđ tăng thì chi tiêu trung bình cũng tăng theo.

Trang 97

Tổng quát E(Y/Xi) là một hàm của X:

Hàm (1.1) được gọi là hàm hồi

qui tổng thể (PRF - population

regression function).

E(Y/Xi) = f(Xi) (1.1)

Trang 98

Dạng tuyến tính của PRF :

E(Y/Xi) = β1 + β2 Xi (1.2)

β1 là tung độ gốc.

β1, β2 là các hệ số hồi qui

β2 là hệ số góc.

Trang 99

* Sai sốá ngẫu nhiên:

Ký hiệu Ui chênh lệch giữa Yi và E(Y/Xi):

Ui = Yi − E(Y/Xi)

Hay: Yi = E(Y/Xi) + Ui

Trang 100

Hàm hồi qui được xây dựng từ các số liệu của một mẫu được gọi là

hàm hồi qui mẫu (SRF - the sample

regression function).

Nếu PRF có dạng t.tính thì SRF sẽ là:

lần lượt là ước lượng điểm

Trang 102

obs roe salary

Ngày đăng: 30/04/2017, 17:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Thí dụ 1: Đồ thị mô tả mối quan hệ giữa  doanh số bán và giá bán của một mặt hàng. - KINH TẾ LƯỢNG HAY NHẤT NĂM 2017
h í dụ 1: Đồ thị mô tả mối quan hệ giữa doanh số bán và giá bán của một mặt hàng (Trang 16)
Hình 2: Đồ thị mô tả mối quan hệ giữa  chiều cao ứng với độ tuổi được chọn. - KINH TẾ LƯỢNG HAY NHẤT NĂM 2017
Hình 2 Đồ thị mô tả mối quan hệ giữa chiều cao ứng với độ tuổi được chọn (Trang 17)
Hình 2.3: Đồ thị phân tán chi tiêu & thu nhập - KINH TẾ LƯỢNG HAY NHẤT NĂM 2017
Hình 2.3 Đồ thị phân tán chi tiêu & thu nhập (Trang 33)
Hình 2.4: Đường hq mẫu OLS dựa trên mẫu qsát - KINH TẾ LƯỢNG HAY NHẤT NĂM 2017
Hình 2.4 Đường hq mẫu OLS dựa trên mẫu qsát (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w