1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề đa ks giáo viên hóa tỉnh vĩnh phúc 2015 2016

6 397 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 240 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b Tính khối lượng kết tủa thu được.. c Tính nồng độ mol/l của các chất trong dung dịch sau phản ứng.. Biết thể tích của dung dịch thay đổi không đáng kể.. Nhiệt phân hoàn toàn X trong đi

Trang 1

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CHUYÊN MÔN GIÁO VIÊN

NĂM HỌC 2015 - 2016 MÔN HÓA HỌC; CẤP THCS

Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề

(Đề thi gồm 02 trang)

Cho nguyên tử khối của một số nguyên tố: H=1; C=12; N=14; O=16; Na=23; Mg=24; S=32; Cl=35,5; K=39; Ca=40; Fe=56; Cu=64; Ag=108; Ba=137.

Câu 1 (1,0 điểm)

Trình bày cách pha chế:

a) 150 gam dung dịch CuSO4 2% từ dung dịch CuSO4 10% (coi khối lượng riêng của nước bằng 1 g/ml)

b) 250 ml dung dịch KOH 0,5M từ dung dịch KOH 2M.

Câu 2 (1,0 điểm)

Trộn 50 ml dung dịch CaCl2 0,4M với 150 ml dung dịch có chứa 5,1 gam AgNO3

a) Nêu hiện tượng quan sát được và viết phương trình hóa học.

b) Tính khối lượng kết tủa thu được.

c) Tính nồng độ mol/l của các chất trong dung dịch sau phản ứng

Biết thể tích của dung dịch thay đổi không đáng kể

Câu 3 (1,0 điểm)

Hiđrocacbon X mạch hở, là chất khí ở nhiệt độ phòng (250C) Nhiệt phân hoàn toàn X (trong điều kiện không có oxi) thu được sản phẩm là C và H2, trong đó thể tích khí H2 thu được gấp đôi thể tích khí X (đo ở cùng điều kiện) Viết công thức cấu tạo các chất X thỏa mãn

Câu 4 (1,0 điểm)

Metan bị lẫn một ít tạp chất là: CO2, C2H4, C2H2 Trình bày phương pháp hoá học để loại hết tạp chất khỏi metan

Câu 5 (1,0 điểm)

Không dùng thêm thuốc thử nào khác, hãy nhận biết các dung dịch sau: NaHCO3, CaCl2,

Na2CO3, Ca(HCO3)2

Câu 6 (1,0 điểm)

Người ta điều chế poli(vinyl clorua) từ CaC2 theo sơ đồ sau:

CaC2  →C2H2  →CH2=CHCl  →(-CH2-CHCl-)n

a) Viết các phương trình phản ứng theo sơ đồ trên.

b) Tính khối lượng poli(vinyl clorua) thu được khi dùng 800 kg đất đèn (độ tinh khiết của

CaC2 là 80%) và hiệu suất chung của cả quá trình điều chế là 75%

Câu 7 (1,0 điểm)

a) Viết công thức của este sinh ra từ phản ứng của glixerol và axit panmitic (C15H31COOH) theo tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 3

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

b) Để phản ứng hoàn toàn với 86,2 gam một loại chất béo (là trieste của glixerol với axit béo)

cần vừa đủ x gam NaOH, thu được 9,2 gam glixerol và y gam hỗn hợp muối của các axit béo Tính x, y

Câu 8 (1,0 điểm)

Ba chất hữu cơ mạch hở A, B, D có công thức phân tử tương ứng là: C3H6O, C3H4O2, C6H8O2 Chúng có những tính chất sau:

- Chỉ A và B tác dụng với Na giải phóng khí H2

- Chỉ B và D tác dụng được với dung dịch NaOH

- A tác dụng với B (trong điều kiện xúc tác, nhiệt độ thích hợp) thu được sản phẩm là chất D Hãy cho biết công thức cấu tạo của A, B, D Viết các phương trình phản ứng xảy ra

Câu 9 (1,0 điểm)

Hòa tan hết 15,3 gam BaO vào nước, thu được dung dịch A Cho 9,24 gam hỗn hợp CaCO3 và MgCO3 tan hết trong dung dịch HCl dư, thu được khí B Nếu cho dung dịch A hấp thụ hết lượng khí B thì có tạo ra kết tủa hay không? Nếu có, hãy tính khối lượng kết tủa thu được

Câu 10 (1,0 điểm)

Hòa tan hết hỗn hợp A gồm Fe và một oxit sắt FexOy vào 300 ml dung dịch H2SO4 1,8 M Sau phản ứng, thu được dung dịch B và 2,016 lít khí D (ở đktc) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch B, thu được kết tủa E Lọc, sấy khô và nung E trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 32 gam chất rắn F Biết rằng, lượng axit đã dùng dư 20% so với lượng cần thiết

Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của oxit sắt trong hỗn hợp A

-Hết -Thí sinh không được sử dụng tài liệu, kể cả bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh: ……… Số báo danh: ………

Trang 3

MÔN HÓA HỌC; CẤP THCS

(Hướng dẫn chấm có 04 trang)

1

(1,0đ)

a) 150 gam dung dịch CuSO4 2% có

Khối lượng nước cần dùng là 150 – 30 = 120g

0,25

Cách pha: Cân 30 gam dung dịch CuSO4 10% và 120 gam nước (hoặc đong 120 ml

nước) rồi trộn vào nhau được 150 gam dung dịch CuSO4 2%

0,25

b) nKOH = 0,25.0,5 = 0,125 (mol) →VddKOH 2M = 0,125/2 = 0,0625 (lít) 0,25

Cách pha: Đong 62,5 ml dung dịch KOH 2M rồi cho vào ống đong 500 ml Thêm từ

từ nước cất vào ống đong đến thể tích 250 ml thu được dung dịch KOH 0,5M

0,25

2

(1,0đ)

a) Hiện tượng: tạo kết tủa trằng

Phương trình phản ứng: CaCl2 + 2AgNO3 → Ca(NO3)2 + 2AgCl↓

0,25

170

n = 0,05.0,4 = 0,02 mol; n = = 0,03 mol

Theo ptpư: nAgCl= nAgNO3= 0,03 mol → mAgCl= 0,03.143,5 = 4,305 g

0,25

c) Dung dịch sau phản ứng có CaCl2 dư và Ca(NO3)2, trong đó:

0,03 2

n = = 0,015 mol; n = 0,02 - 0,015 = 0,005 mol;

Vdd sau pư = 50 + 150 = 200 ml = 0,2 lít

0,5

3

(1,0đ)

Gọi công thức phân tử của X : CxHy ( x ≤ 4)

CxHy →0

t xC + y/2 H2↑

Theo bài ra ta có y/2 = 2 ⇒ y= 4

Vậy X có dạng CxH4 ⇒ các công thức phân tử thỏa mãn điều kiện X là:

CH4, C2H4, C3H4, C4H4

Các CTCT: CH4; CH2=CH2; CH≡C-CH3 (và CH2=C=CH2); CH≡C-CH=CH2

Mỗi CTCT được 0,25đ

4

(1,0đ)

Cho hỗn hợp khí lần lượt đi qua bình nước Brôm dư, lúc đó loại hết C2H4, C2H2 nhờ

phản ứng:

C2H4 + Br2 → C2H4Br2

C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4

0,5

Khí thoát ra dẫn qua bình đựng dung dịch kiềm dư (NaOH, Ca(OH)2,…v.v), lúc đó

CO2 bị hấp thụ hết do phản ứng:

2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O

Khí còn lại là CH4 nguyên chất

0,5

Trang 4

(1,0đ)

Đánh số các lọ dung dịch, lấy ở mỗi lọ một ít hóa chất cho vào ống nghiệm cùng số

làm mẫu thử

Trộn lẫn các mẫu thử từng đôi một được kết quả theo bảng sau:

NaHCO3 CaCl2 Na2CO3 Ca(HCO3)2

CaCl2 Không ht Không ht Kết tủa trắng Không ht

Na2CO3 Không ht Kết tủa trắng Không ht Kết tủa trắng

Ca(HCO3)2 Không ht Không ht Kết tủa trắng Không ht

Mẫu tạo hai kết tủa trắng khi trộn với các mẫu khác là Na2CO3

Mẫu không gây hiện tượng gì khi trộn với các mẫu khác là NaHCO3

Hai mẫu tạo một kết tủa trắng với Na2CO3 là CaCl2 và Ca(HCO3)2 Đem đun nóng

hai mẫu này, mẫu tạo kết tủa trắng và có khí bay ra là Ca(HCO3)2, mẫu không hiện

tượng gì là CaCl2

Ca(HCO3)2 + Na2CO3 → CaCO3↓ + 2NaHCO3

CaCl2 + Na2CO3 → CaCO3↓ + 2NaCl

Ca(HCO3)2 →t o CaCO3↓ + CO2↑ + H2O

Ca(HCO3)2 + Na2CO3 → CaCO3↓ + 2NaHCO3

Nhận biết được 1 chất được 0,25đ

6

(1,0đ)

a) Các ptpư:

CaC2 + 2H2O → C2H2↑ + Ca(OH)2

C2H2 + HCl xt t, 0→ CH2=CHCl

nCH2=CHCl →xt t p, , 0 (-CH2-CHCl-)n

0,5

b) Khối lượng CaC2 = 800 80% = 640 kg

Số mol C2H2 = số mol CaC2 = 640: 64 = 10 kmol

Số mol C2H3Cl phản ứng = 10 75% = 7,5 kmol

Khối lượng PVC thu được = 7,5 62,5 = 468,75 kg

0,5

7

(1,0đ)

b) Gọi chất béo có dạng: (RCOO)3C3H5, sơ đồ phản ứng:

(RCOO)3C3H5 + 3NaOH → C3H5(OH)3 + 3RCOONa

0,25đ

Số mol NaOH = 3.số mol glixerol = 3.9,2 0,3

92 = mol

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

Khối lượng chất béo + khối lượng NaOH = khối lượng glixerol + khối lượng hỗn

hợp muối

Khối lượng hỗn hợp muối: y = 86,2 + 12 – 9,2 = 89 gam

0,25đ

8

(1,0đ)

- A tác dụng với Na giải phóng khí H2 Vậy A là ancol, Công thức cấu tạo của A là:

CH2=CH-CH2-OH

0,25

- B tác dụng với Na giải phóng khí H2, B tác dụng được với dung dịch NaOH Vậy B

là axit có công thức cấu tạo là: : CH2=CH-COOH

0,25

- D tác dụng được với dung dịch NaOH, không tác dụng với Na và là sản phẩm phản

ứng giữa A và B Vậy D là este có công thức cấu tạo là:

CH2=CH-COOCH2-CH=CH2

0,25

Các phương trình phản ứng xảy ra là:

CH2=CH-CH2-OH + Na → CH2=CH-CH2-ONa + 1/2H2↑

CH2=CH-COOH + Na → CH2=CH-COONa + 1/2H2↑

0,25

Trang 5

CH2=CH-COOH + NaOH → CH2=CH-COONa + H2O

CH2=CH-COOCH2-CH=CH2 + NaOH→CH2=CH-COONa + CH2=CH-CH2-OH

CH2=CH-COOH + CH2=CH-CH2-OH ¬ xt,t0→ CH2=CH-COOCH2-CH=CH2+ H2O

9

(1,0đ)

BaO

hh(CaCO ,MgCO )

15,3

n = = 0,1 (mol)

153

= 0,0924 (mol) < n < = 0,11 (mol)

Các phương trình phản ứng:

BaO + H O Ba(OH)

0,1(mol) 0,1 (mol)

CaCO 3 + 2HCl → CaCl 2 + CO 2↑ + H 2 O

MgCO 3 + 2HCl → MgCl 2 + CO 2↑ + H 2 O

CO 2 + Ba(OH) 2 → BaCO 3↓ + H 2 O

CO 2 + BaCO 3 + H 2 O→ Ba(HCO 3 ) 2

0,25

0,0924 (mol) < n = n < 0,11 (mol) < 2n =0, 2 (mol)

Vậy nếu cho dd A hấp thụ hết lượng khí B thì có tạo ra kết tủa

0,25

Xét đoạn 0,0924 (mol) < nCO2 n≤ Ba(OH)2 =0,1 (mol) chỉ xảy ra phản ứng tạo kết tủa

0,0924 (mol) < n = n↓ 0,1 (mol)

Xét khoảng nBa(OH)2 =0,1 (mol) < nCO2 < 0,11 (mol) đã có phản ứng hòa tan một phần

kết tủa → 0,09 (mol) < 2nBa(OH)2 - nCO2 = n↓BaCO3 < 0,1 (mol)

0,25

3

BaCO

BaCO

0,09 (mol) < n 0,1 (mol)

0,09.197 = 17,73 (gam) < n 0,1.197 19,7 (gam)

0,25

10

(1,0đ) nH SO 2 4 =0,54 (mol) →

2 4

H SO

0,54.100

120

4

FeSO Fe

hh A +H SO dd B Fe (SO ) + D (H )

Fe O

H SO

o 2

+NaOH

3

Fe(OH)

Fe(OH)

2 3

Fe O

n = 0,2 mol → n ion sắt/ddB = 0,4 mol;

2-4

4

SO /muèi

H SO

SO /muèi

ion s¾t

sắt (II) và sắt (III)

Đặt số mol Fe 2+ và Fe 3+ lần lượt là a, b (mol) → a + b = 0,4 (1)

Áp dụng bảo toàn điện tích: 2a + 3b = 0,45.2 = 0,9 (2)

Giải hệ phương trình (1) và (2) được a = 0,3

b = 0,1

Ta có: nH SO p 2 4 = n + nH2 O/oxit = 0,45 mol → nO/oxit = 0,45 - 0,09 = 0,36 (mol)

0,25

Fe

n đc/A ≥ n = 0,09 molH2 →nFe/oxit 0,31 mol≤ 0,25

Trang 6

→ trong oxit có O

Fe

n ≥ 0,31 Vậy oxit sắt có thể là Fe 2 O 3 hoặc Fe 3 O 4

TH1: Nếu oxit sắt là Fe 2 O 3

2 3

0,36

n = = 0,12 mol n = 0,4 - 0,12.2 = 0,16 mol

3 0,12.160

0,12.160+0,16.56

0,25

TH2: Nếu oxit sắt là Fe 3 O 4

3 4

0,36

n = = 0,09 mol n = 0,4 - 0,09.3 = 0,13 mol

4 0,09.232

0,09.232+0,13.56

0,25

-Hết -Thí sinh làm bài theo cách khác đúng vẫn tính điểm bình thường

Ngày đăng: 30/04/2017, 11:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w