1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề đa ks giáo viên hóa huyện tam dương 2015 2016

5 355 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 264 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có ba chất rắn đựng trong ba lọ riêng biệt không nhãn là: Na2CO3; NaCl; hỗn hợp NaCl và Na2CO3.. Hai nguyên tố X và Y ở hai chu kỳ liên tiếp nhau trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT TAM DƯƠNG ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GIÁO VIÊN THCS

Năm học 2015-2016 Môn: Hóa học

Thời gian làm bài: 150 phút

Đề thi này gồm 01 trang

Câu 1 (2,0 điểm)

1 Viết các phương trình hóa học thực hiện những chuyển đổi hóa học sau:

Na →(1) Na2O →(2) NaOH →(3) Na2SO4 →(4) NaCl →(5) NaNO3

2 Có ba chất rắn đựng trong ba lọ riêng biệt không nhãn là: Na2CO3; NaCl; hỗn hợp NaCl và Na2CO3

Trình bày cách nhận biết từng chất trong mỗi lọ bằng phương pháp hoá học

Câu 2 (2,5 điểm)

1 Nêu hiện tượng và viết phương trình hoá học khi :

a) Đốt dây sắt trong khí clo

b) Cho kim loại bari vào dung dịch đồng (II) sunfat

c) Rắc bột nhôm trên ngọn lửa đèn cồn

2 Đồng chí hướng dẫn học sinh giải bài tập sau:

Đốt cháy 9,3 gam photpho trong bình chứa 8,96 lít khí oxi (đktc) tạo thành điphotpho pentaoxit P2O5

a) Photpho hay oxi, chất nào còn dư và dư bao nhiêu gam?

b) Tính khối lượng P2O5 tạo thành sau phản ứng

Câu 3 (2,0 điểm)

1 Cần điều chế một lượng muối đồng (II) sunfat Phương pháp nào sau đây tiết kiệm được axit sunfuric? a) Axit sunfuric tác dụng với đồng (II) oxit

b) Axit sunfuric đặc tác dụng với kim loại đồng

Giải thích cho câu trả lời

2 Hai nguyên tố X và Y ở hai chu kỳ liên tiếp nhau trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học và

có tổng số điện tích hạt nhân là 16

a) Xác định tên các nguyên tố X, Y

b) Cho biết vị trí của hai nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn

Câu 4 (1,5 điểm)

Đồng chí hãy nêu các phương pháp giải bài tập sau: Để đốt cháy 34 gam hỗn hợp khí H2 và CO cần 44,8 lít khí O2 (đktc) Xác định thành phần phần trăm theo thể tích của các khí trong hỗn hợp ban đầu

Câu 5 (2,0 điểm)

1 Cho CO2 vào 500 ml dung dịch NaOH 1,5M, sau phản ứng cô cạn cẩn thận dung dịch thu được 37,8 gam chất rắn khan

a) Tính thể tích khí CO2 đã dùng (đktc)

b) Tính nồng độ mol các chất trong dung dịch sau phản ứng (coi thể tích dung dịch không thay đổi)

2 Cho 1,02 gam hỗn hợp A gồm Fe và Mg vào 200 ml dung dịch CuSO4 Sau khi các phản ứng hoàn toàn, lọc, thu được 1,38 gam chất rắn B và dung dịch C Thêm dung dịch NaOH dư vào C, lấy kết tủa đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 0,9 gam chất rắn D

a) Tìm nồng độ CM của dung dịch CuSO4

b) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp A

-HẾT -Giáo viên chỉ được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Họ tên giáo viên SBD:

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

PHÒNG GD&ĐT TAM DƯƠNG HDC ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GIÁO VIÊN THCS

Năm học 2015-2016 Môn: Hóa học

HDC này gồm 04 trang

1

(2,0 đ)

1) (1) 4Na + O2

o t

→ 2Na2O (2) Na2O + H2O →2NaOH

(3) 2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O

(4) Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2NaCl

(5) NaCl + AgNO3 → AgCl ↓+ NaNO3

0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 2) Trích mẫu thử từ các chất rắn rồi cho vào các ống nghiệm có đánh dấu

- Cho dung dịch HNO3 dư lần lượt vào các ống nghiệm:

+ Ống nghiệm nào không có hiện tượng → nhận ra NaCl

+ Hai ống nghiệm còn lại có khí không màu thoát ra là Na2CO3 và hỗn hợp (NaCl

và Na2CO3).

2HNO3 + Na2CO3 → 2NaNO3 + CO2↑ + H2O

⇒ Sau phản ứng: dung dịch 1 ống chứa NaNO3 và HNO3 dư

dung dịch 1 ống chứa NaNO3, NaCl và HNO3 dư

- Cho dung dịch AgNO3 lần lượt vào 2 dung dịch thu được ở trên:

+ Xuất hiện kết tủa trắng → nhận ra mẫu thử ban đầu gồm NaCl và Na2CO3

NaCl + AgNO3 → AgCl ↓+ NaNO3

+ Không hiện tượng → nhận ra mẫu thử ban đầu là Na2CO3

0,25 đ

0,25 đ 0,25 đ

2

1) a) Sắt cháy tạo khói màu nâu đỏ:

2Fe + 3Cl2 →to 2FeCl3 b) Có khí không màu thoát ra, trong dung dịch xuất hiện kết tủa:

Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2↑

Ba(OH)2 + CuSO4 → Cu(OH)2↓ + BaSO4↓

c) Nhôm cháy sáng tạo chất rắn màu trắng:

4Al + 3O2 →to 2Al2O3

0,5 đ

0,5 đ 0,5 đ

2) a) Giáo viên hướng dẫn học sinh:

- Tính số mol các chất tham gia:

2

- Viết PTHH: 4P + 5O2 →to 2P2O5

- So sánh để xác định chất phản ứng hết, chất còn dư:

2 O

4 = 4 < 5 = 5 ⇒ P phản ứng hết, O2 còn dư.

- Tính số mol O2 tham gia phản ứng:

2

- Tính số mol O2 dư: nO2 =0,4 0,375 0,025(mol)− =

0,25 đ

0,25 đ

ĐỀ CHÍNH THỨC

(phản ứng)

(dư)

Trang 3

(2,5 đ)

- Tính khối lượng O2 dư: mO2 =0,025.32 0,8(g)=

b) Giáo viên hướng dẫn học sinh:

- Tính số mol P2O5 tạo thành theo số mol chất phản ứng hết:

2 5

P O P

n n 0,3 0,15(mol)

- Tính khối lượng P2O5 tạo thành: mP O2 5 =0,15.142 21,3(g)=

0,25 đ

3

(2,0 đ)

1) CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O (1)

1 mol 1 mol 1 mol

Cu + 2H2SO4 →t o CuSO4 + SO2 + 2H2O (2)

1 mol 2 mol 1 mol

Theo phản ứng (1): Để thu được 1 mol CuSO4 cần 1 mol H2SO4 phản ứng

Theo phản ứng (2): Để thu được 1 mol CuSO4 cần 2 mol H2SO4 phản ứng

Vậy phương pháp cho axit sunfuric tác dụng với đồng (II) oxit sẽ tiết kiệm được

axit sunfuric

0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 2) a)

Vì tổng số điện tích hạt nhân của X và Y là 16 và hai nguyên tố X, Y thuộc 2 chu

kỳ liên tiếp trong bảng tuần hoàn nên ta có:

X Y

X Y

P 12(Mg) ; P 4 (Be)

P P 16

− =

 + =

Tên nguyên tố X là magie, nguyên tố Y là beri

b) Nguyên tố Mg ở chu kỳ 3 nhóm II

Nguyên tố Be ở chu kỳ 2 nhóm II

0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ

4

(1,5 đ)

1) 2H2 + O2 →t o 2H2O

2CO + O2 →to 2CO2

2 O

44,8

22, 4

Cách 1: Từ các PTHH ta thấy: n =2nO2 =2.2 4 (mol)=

Đặt: nH2 =x (mol)⇒ nCO=(4 x) (mol)− ⇒2x 28(4 x) 34+ − =

Giải ra ta có: x = 3 H2 CO

3

4

Cách 2: Đặt: nH2 =x (mol) ; nCO= y (mol) ⇒2 x 28y 34 (I)+ =

2H2 + O2 →t o 2H2O

x 0,5x (mol)

0,5 đ

(dư)

(đặc)

(hỗn hợp khí)

Trang 4

2CO + O2 →t 2CO2

y 0,5y (mol)

0,5 x 0,5y 2 x y 4 (II)

Từ (I) và (II) ⇒x = 3 và y =1.

2

3

4

Cách 3: Đặt mH2 x (g) nH2 x (mol)

2

34 x

28

2H2 + O2 →t o 2H2O

x

2

x 4 (mol) 2CO + O2 →to 2CO2 34 x 28 − 34 x 56 − (mol) Ta có phương trình: x 34 x 2 4 56 − + = Giải ra ta có: x = 6⇒ nH2 6 3(mol) 2 = = và CO 34 6 n 1 (mol) 28 − = = H2 CO 3 %V 100% 75%; % V 100% 75% 25% 4 ⇒ = = = − = 0,5 đ 0,5 đ 5 (2,0 đ) 1) a) Ta có: nNaOH = 0,5.1,5 = 0,75 (mol) Giả sử phản ứng giữa CO2 và NaOH vừa đủ để tạo thành Na2CO3 CO2 + 2NaOH →Na2CO3 + H2O x 2x

⇒ 2 3 Na CO NaOH 1 n n 0,375(mol) 2 = = ⇒ mNa CO2 3 = 0,375.106 = 39,75 (gam) > 37,8 (gam) ⇒ NaOH dư hay trong dung dịch sau phản ứng có Na2CO3 và NaOH dư Gọi x là số mol CO2 ⇒ 106x + 40(0,75 – 2x) = 37,8 ⇒ x = 0,3 (mol) ⇒VCO2 = 0,3.22,4 = 6,72 (lít) b) Ta có: nNaOH (dư) = 0,75 – 2x = 0,75 – 0,6 = 0,15 (mol) 2 3 Na CO n = =x 0,3(mol) ⇒ NaOH Na CO 2 3 M M 0,15 0,3 C 0,3M; C 0,6 M 0,5 0,5 = = = = 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 2) PTHH: Mg + CuSO4 → MgSO4 + Cu (1)

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu (2)

MgSO4 + 2NaOH →Mg(OH)2↓ + Na2SO4 (3)

FeSO4 + 2NaOH →Fe(OH)2↓ + Na2SO4 (4)

Mg(OH)2→t o MgO + H2O (5)

Trang 5

2Fe(OH)2 +

2

1

O2→t o Fe2O3 + 2H2O (6) a) Theo đầu bài: 1,02 gam hỗn hợp Mg và Fe qua những biến đổi chỉ thu được 0,9

gam chất rắn D Như vậy CuSO4 hết, kim loại còn dư

Gọi số mol Mg và Fe ban đầu lần lượt là a (mol) và b (mol)

Ta có: 24a + 56b = 1,02 (I)

Vì Mg mạnh hơn Fe nên trong phản ứng với CuSO4 thì Mg phản ứng trước

+ Trường hợp 1: Chất rắn B gồm 3 kim loại Mg, Fe, Cu

Gọi số mol Mg tham gia phản ứng là c (mol)

Ta có: 24(a – c) + 56b + 64c = 1,38 (II)

40c = 0,9 (III)

Từ (I), (II) và (III) ta có hệ phương trình:



=

= + +

= +

0,9 40c

1,38 64c 56b c) -24(a

1,02 56b 24a

Hệ phương trình trên vô nghiệm ⇒ không xảy ra trường hợp này

+ Trường hợp 2: Chất rắn B gồm 2 kim loại Fe và Cu

Gọi số mol Fe phản ứng là x mol

Theo đề bài ta có hệ phương trình:

= +

= + +

= +

0,9 2 160 40a

1,38 x) 64(a x)

- 56(b

1,02 56b 24a

x

Giải hệ ta được: a = 0,0075 ; b = 0,015 ; x = 0,0075

Tổng số mol của CuSO4 là : 0,0075 + 0,0075 = 0,015 (mol)

Nồng độ CM của dung dịch CuSO4 là:

M

2 , 0

015 , 0 )

b) Thành phần phần trăm khối lượng của hỗn hợp A:

%mMg = 100% 17,65%

02 , 1

24 0075 ,

%mFe = 100% - 17,65% = 82,35%

0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ

Ghi chú: - Giáo viên có thể giải nhiều cách, nếu đúng vẫn được điểm tối đa.

- Nếu giáo viên giải đúng trọn kết quả của 1 ý theo yêu cầu đề ra thì cho điểm trọn ý mà không cần tính điểm từng bước nhỏ, nếu từng ý giải không hoàn chỉnh, có thể cho một phần của tổng điểm tối đa dành cho ý đó Điểm toàn bài chính xác đến 0,25đ.

Ngày đăng: 30/04/2017, 10:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w