1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐÁ MAGMA

35 496 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 2,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả nghiên cứu ranh giới tiếp xúc của các thể xâm nhập với đá vây quanh là cơ sở để xác định hình dạng và tuổi của xâm nhập. Ngoài ra đới tiếp xúc thường liên quan với các quá trình tạo quặng biến chất tiếp xúc trao đổi và quặng nhiệt dịch. Ranh giới tiếp xúc xâm nhập với đá vây quanh có thể là xuyên cắt (tiếp xúc nóng), bị phủ (tiếp xúc lạnh) và tiếp xúc kiến tạo, do vậy cần quan sát chi tiết không những trên mặt mà cả dưới sâu. Ranh giới tiếp xúc xâm nhập với đá vây quanh có thể được nghiên cứu bổ sung bằng phân tích ảnh hàng không, đo địa vật lý (mật độ, điện trở suất, phóng xạ, từ, trọng lực), hoặc trong những vùng lộ xấu bằng các công trình khai đào (hào, giếng…).

Trang 1

VÙNG PHÁT TRIỂN ĐÁ XÂM NHẬP

VÙNG PHÁT TRIỂN ĐÁ XÂM NHẬP

1 YÊU CẦU THU THẬP CÁC TÀI LIỆU VÙNG PHÁT TRIỂN ĐÁ MAGMA VÀ XỬ LÝ TÀI LIỆU TRONG PHÒNG 3

KS PHAN THIỆN

3 PHÒNG ĐỊA CHẤT, CỤC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM

3 I THU THẬP TÀI LIỆU

4 1.1 Thu thẬp tài liỆu CÓ trƯỚc 4

1.2 THU THẬP TÀI LIỆU TRONG KHẢO SÁT THỰC ĐỊA: 4

1.2.1 Thành lập mặt cắt chuẩn (khối chuẩn) 4

1.2.2 Nghiên cứu có hệ thống các khối xâm nhập 4

1.2.3 Đối sánh các xâm nhập 4

1.2.4 Nghiên cứu cấu trúc xâm nhập và đới trên xâm nhập 5

1.3 phÂn chia phỨc hỆ, pha, tưỚng xÂm nhẬp 5

1.3.1 Phân chia phức hệ xâm nhập 5

1.3.2 Phân chia pha 5

1.3.3 Phân chia tướng 6

1.3.4 Phân chia các đá mạch 7

1.4 Nghiên cỨu ranh giỚi tiẾp xúc và hình dẠng thỂ xâm nhẬp 7

1.4.1 Nghiên cứu ranh giới tiếp xúc của các thể xâm nhập 7

Ranh giới tiếp xúc xuyên cắt và những dấu hiệu nhận biết: 8

Ranh gới tiếp xúc phủ: Các thành tạo địa chất phủ lên bề mặt bị bóc mòn của thể xâm nhập được nhận biết như sau: 8

Ranh giới kiến tạo: Là tiếp xúc giữa thể xâm nhập với thành tạo vây quanh bằng một đới phá huỷ đứt gãy, thường kèm theo hiện tượng cà nát, milonit hoá và phân phiến hoá các đá xâm nhập lẫn đá vây quanh Hoạt động biến dạng động lực thường đi cùng quá trình biến đổi nhiệt dịch và khoáng hoá Tiếp xúc kiến tạo đặc trưng cho các thể siêu mafic bị serpentin hoá Chúng dễ bị dịch chuyển ở trạng thái cứng dọc theo mặt đứt gãy Do không thấy dấu hiệu dập vỡ nên thường không thấy rõ được tiếp xúc kiến tạo giữa chúng 8

Nghiên cứu đới tiếp xúc của đá xâm nhập và đá vây quanh: 8

1.4.2 Hình dạng thể xâm nhập 8

1.5 Nghiên cỨu các yẾu TỐ cẤu tẠo cỦA xâm nhẬp 10

1.5.1 Cấu tạo nguyên sinh 10

1.5.2 Cấu tạo thứ sinh (sau xâm nhập) 11

1.6 QUY LUẬT PHÂN BỐ CÁC LOẠI QUẶNG VÀ CÁC DẤU HIỆU CHỨA QUẶNG, MỐI LIÊN QUAN QUẶNG HOÁ 12

1.7 LẤy mẪu 12

II XỬ LÝ TÀI LIỆU TRONG PHÒNG

14 2.1 Nghiên cỨu thẠch hỌc – khoáng vẬt 14

2.1.1 Xác định thành phần khoáng vật, kiến trúc và cấu tạo đá 14

2.1.2 Xác định kiến trúc và cấu tạo đá: Một số kiến trúc và cấu tạo chính của các đá xâm nhập 15

2.1.3 Nghiên cứu khoáng vật phụ: Nghiên cứu bằng phương pháp trọng sa nhân tạo Cần thiết phải xác định các đặc điểm hình dáng, kích thước, tính chất vật lý khác của khoáng vật.C ác tính chất quang học của khoáng vật được xác định dưới kính hiển vi phân cực bằng các lát mỏng, Để nghiên cứu thành phần hoá học khoáng vật sử dụng phương pháp phân tích hoá và microzond cho từng đơn khoáng 15

2.2 Nghiên CỨU thẠch đỊa hoá 15

2.3 XÁC ĐỊNH TUỔI ĐỒNG VỊ 17

2.5 Xác đỊnh đỘ sâu bóc mòn các thỂ xâm nhẬp 20

2.6 Xác đỊnh tính đỒng magma 20

2.7 Xác đỊnh tính chuyên hoá đỊa hoá và khoáng hoá liên quan 20

2.8 BỐi cẢnh kiẾn tẠo 21

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

21 VÙNG PHÁT TRIỂN ĐÁ NÚI LỬA

23 I THU THẬP TÀI LIỆU

24 1.1 THU THẬP TÀI LIỆU CÓ TRƯỚC 24

I.2 THU THẬP TÀI LIỆU TRONG KHẢO SÁT THỰC ĐỊA

24 1.2.4 LẤY MẪU 29

II XỬ LÝ TÀI LIỆU TRONG PHÒNG

30 II.1 NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THẠCH HỌC-KHOÁNG VẬT

30 - ĐẶC ĐIỂM THẠCH HỌC-KHOÁNG VẬT CÁC THÀNH TẠO NÚI LỬA PHÂN TẦNG (NHÓM TƯỚNG TRẦM TÍCH NÚI LỬA VÀ PHUN TRÀO PHUN NỔ): 30

1

Trang 2

- Nghiên cứu đặc điểm thạch học – khoáng vật các đá tướng họng, tướng á núi lửa 30

II.2 CÁC QUÁ TRÌNH BIẾN CHẤT, BIẾN ĐỔI VÀ KHOÁNG HOÁ LIÊN QUAN

31 II.3 NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THẠCH ĐỊA HOÁ

33

- ĐẶC ĐIỂM THẠCH HOÁ 33

- ĐẶc điỂm đỊa hoá và bỐi cẢnh kiẾn tẠo 33

II.4 Đ I ỀU KIỆN CỔ ĐỊA LÝ TÍCH TỤ CÁC THÀNH TẠO NÚI LỬA

Trang 3

YÊU CẦU THU THẬP CÁC TÀI LIỆU

điểm lộ

Lấy mẫu nghiên cứu

thạch học, khoáng vật

Lấy phân tích các loại mẫu định lượng

(Silicat, Huỳnh quang tia X, ICP, Hấp phụ

nguyên tử, đồng vị )

3

Trang 4

I THU THẬP TÀI LIỆU

1.1 THU THẬP TÀI LIỆU CÓ TRƯỚC

- Các công trình nghiên cứu trước trong các báo cáo địa chất tại Lưu trữđịa chất

- Các công trình nghiên cứu đã được công bố và xuất bản

1.2 THU THẬP TÀI LIỆU TRONG KHẢO SÁT THỰC ĐỊA:

1.2.1 Thành lập mặt cắt chuẩn (khối chuẩn)

Trên cơ sở các tài liệu của các công trình nghiên cứu trước lựa chọn cácmặt cắt, khối chuẩn ở những khu vực lộ tốt đại diện cho các thành tạo xâm nhập.Các mặt cắt được bố trí vuông góc với đường phương các yếu tố cấu tạo chínhbên trong khối xâm nhập cho phép nghiên cứu các đặc điểm thành phần, cấu tạo,

và chia ra các từng đánh dấu, các tướng và các pha xâm nhập và áp dụng cácphương pháp nghiên cứu hợp lý Nghiên cứu mặt cắt chuẩn bắt buộc phải lấy cácloại mẫu chi tiết (thạch học, khoáng vật, địa hoá, tham số vật lý) cho các dạng đákhác nhau

Trình tự lập mặt cắt (khối chuẩn) chi tiết như sau:

- Lựa chọn các tập mẫu đá đặc trưng

- Lập mặt cắt chuẩn và lập khối chuẩn, dự kiến phương pháp nghiên cứucác thành tạo xâm nhập trên toàn diện tích

1.2.2 Nghiên cứu có hệ thống các khối xâm nhập

Thực hiện theo các lộ trình địa chất (theo phương ranh giới địa chất vàphương vuông góc với chúng), tham khảo tài liệu phân tích ảnh hàng không đểkhẳng định ranh giới thể magma Nếu vùng lộ xấu có thể sử dụng một khối lượnghào nhất định Nếu đá không ổn định thành phần (theo dõi theo đường phươngkhó khăn) nên đan dày mạng lưới lộ trình vuông gó với phương ranh giới

1.2.3 Đối sánh các xâm nhập

Trong quá trình khảo sát thực địa có thể phát hiện nhiều khối xâm nhập

Trang 5

cần thiết phải nghiên cứu để phân chia ra các thể xâm nhập độc lập, mỗi thể đượccấu tạo bởi các đá đặc trưng cho một phân vị (phức hệ) xâm nhập nhất định Mỗithể magma xâm nhập cùng tuổi được cấu tạo bởi các pha xâm nhập, mỗi pha lạicấu tạo bởi các tướng đá Trong khi đối sánh cần thiết phải xác định những đặcđiểm đặc trưng giống và khác nhau của các thể xâm nhập đang khảo sát vớinhững thể xâm nhập nhập của các phức hệ chuẩn.

1.2.4 Nghiên cứu cấu trúc xâm nhập và đới trên xâm nhập

Tổ chức nghiên cứu chuyên sâu và chi tiết hoá các yếu tố cấu trúc địa chấtcủa các khối xâm nhập có ảnh hưởng đến định vị của quặng hoá nội sinh, của đớinội và ngoại tiếp xúc, các đới biến đổi nhiệt dịch và các yếu tố kiến trúc của xâmnhập

1.3 PHÂN CHIA PHỨC HỆ, PHA, TƯỚNG XÂM NHẬP

1.3.1 Phân chia phức hệ xâm nhập

Phức hệ xâm nhập là đơn vị cơ sở để đo vẽ bản đồ địa chất khu vực Phức

hệ xâm nhập là tổ hợp cộng sinh các đá có cùng thành phần, có mối liên quanthạch sinh (hay được hình thành trong cùng quá trình tạo đá, tức là cùng magma),được hình thành trong bối cảnh địa chất cụ thể và có tuổi nhất định Phân chiaphức hệ xâm nhập dựa vào:

- Sự khác nhau về thành phần vật chất (thạch học, khoáng vật, thạch địahoá ),

- Diện phân bố tách rời nhau hoặc có ranh giới kiến tạo phân định rõ ràng

- Có sự gián đoạn đáng kể về thời gian thành tạo trong hoạt động magma

1.3.2 Phân chia pha

Một pha xâm nhập bao gồm các đá được hình thành từ một phần dung thểsilicat (dung thể magma) và được tiêm nhập vào vỏ trái đất trong một khoảngthời gian không dài

Một phức hệ xâm nhập có thể có nhiều pha do sự tiêm nhập nhiều lần củadung thể magma từ cùng một lò magma vào vỏ trái đất, được gọi là đa pha (xâmnhập nhiều lần) Cũng có trường hợp chỉ có một pha (đơn pha) do sự tiêm nhậpchỉ một lần duy nhất

Cần phân biệt giữa xâm nhập nhiều pha với xâm nhập phân dị Các thểxâm nhập phân dị tiếp xúc giữa các đá có thành phần và cấu trúc khác nhau(trong cùng một phức hệ)là sự chuyển tiếp dần dần, còn ở xâm nhập nhiều pha thìtiếp xúc giữa các đá rõ ràng do các phần magma này đã nguội lạnh kết tinh (phasớm) trước khi phần magma khác tiêm nhập vào (pha sau) thể hiện quan hệxuyên cắt

Để phân chia các pha trong một phức hệ xâm nhập trước hết phải xác địnhđược tiếp xúc xuyên cắt rõ rệt giữa các đá của các thể xâm nhập Tại tiếp xúc cóthể quan sát thấy các nhánh (apophyr) của pha tạo thành sau xuyên cắt pha tạotrước và ở đới tiếp xúc thường xuất hiện đới đá bị tôi (đới hạn mịn) ở pha tạothành sau hoặc đới đá bị biến đổi (felspat hoá, thạch anh hoá ) ở pha tạo thành

5

Trang 6

trước Trường hợp khong có các tiếp xúc rõ ràng thì phải nghiên cứu các hiệntượng sáng màu hoá ở phần tiếp xúc của đá tạo thành trước hoặc các thể tù, đớihạt nhỏ ở tiếp xúc của pha sau.

Thành phần thạch học, địa hoá của các đá ở các pha khác nhau có thể khácnhau rõ rệt

Các pha xâm nhập có thể khác nhau về thành phần độ hạt hoặc cấu tạo Các pha xâm nhập được gọi theo thứ tự sinh thành (pha 1, pha 2 và pha

đá mạch) Pha xâm nhập chính là pha chiếm chủ yếu, quyết định thành phần vàcấu trúc của các đá của phức hệ

1.3.3 Phân chia tướng

Mỗi pha xâm nhập có thể chia ra các tướng đá khác nhau trên cơ sở nghiêncứu cấu trúc hoặc thành phần thạch học của chúng Mỗi tướng đá được đặc trưngbởi một tập hợp đá được thành tạo trong cùng một độ sâu nhất định, có thànhphần và cấu tạo như nhau

Đối với thể xâm nhập thường được chia ra các tướng:

Tướng satelit: gồm các đá của các thể xâm nhập nhỏ, dạng vệ tinh, quanh

thể xâm nhập lớn và phân bố trong trường các đá vây quanh Chúng có thànhphần thạch học giống hoặc gần giống với các đá của thể xâm nhập chính

Tướng nội tiếp xúc: gồm các đá xâm nhập gần với tiếp xúc giữa khối xâm

nhập với đá vây quanh Đặc điểm của các đá nội tiếp xúc là hạt nhỏ, thường códạng porphyr chứa nhiều khoáng vật sẫm màu Bề rộng đới nội tiếp xúc phụthuộc vào nhiều yếu tố (thể tích khối magma, nhiệt độ thành tạo, tính hoạt hoámagma, độ sâu thành tạo ) Thể tích khối magma, nhiệt độ, tính hoạt hoá magmacàng cao thì đới nội tiếp xúc càng rộng., ngược lại độ sâu hình thành càng lớn thìđới tôi càng mỏng

Tướng trung tâm: gồm các đá có thành phần và kiến trúc khá đồng nhất do

kết tinh ở điều kiện nhiệt độ và áp suất ổn định Tướng trung tâm ở xa tiếp xúc đávây quanh

Các tướng đá trong từng pha xâm nhập: theo thành phần, độ hạt hạt trong

từng pha xâm nhập có thể chia ra các tướng: tướng hạt lớn, tướng sẩm màu,tướng sáng màu… khi ranh giới giữa diện phân bố các loại đá không rõ ràng chỉthay đổi từ từ

Trong trường hợp tính hoạt hoá magma cao thì xuất hiện các đá lai tính(gibrit) ở đới nội tiếp xúc Đặc điểm của các đá lai tính là thành phần không đồngnhất, chứa nhiều thể tù, dị li, cấu tạo tacxit phổ biến Chúng chứa các tập hợpkhoáng vật không cân bằng, thường điển hình cho các đá trầm tích và biến chấtvây quanh Khi nghiên cứu quá trình lai tính cần phân biệt quá trình đồng hoá venrìa và đồng hoá sâu Đồng hoá ven rìa chỉ xảy ra tại những chỗ hình thành thểxâm nhập và do tác động qua lại của magma với đá vây quanh Đồng hoá sâungược lại xảy ra dưới sâu, nơi magma không đồng nhấtt xuất hiện trong quá trìnhlai tạp Vì thế các đá lai ở đây phân bố trong phạm vi thể xâm nhập không liênquan tới tiếp xúc và đá tù, gồm các đá có thành phần khác với đá vây quanh

Trang 7

Ngoài ra cần lưu ý tính không đồng nhất của đá magma có thể do magmanguyên thuỷ đã có thành phần không đồng nhất chứ không phải do quá trình laitạp Khi quan sát có đới đá không đồng nhất cần thiết phải nghiên cứu, xác định

bề dày, vẽ hình mô tả sự chuyển tiếp của chúng với đá vây quanh và đá xâmnhập Cần lấy mẫu chứng minh tính phân đới để khẳng định hiện tượng lai tínhhay là sự biến đổi kiến trúc của đá

Ngày nay người ta xếp những thành tạo đá mạch có liên quan về nguồngốc và phân bố không gian với các thể xâm nhập Trong quá trình khảo sát ngoàitrời cần xác định đường phương, góc dốc, bề dày và quy luật phân bố của cácthân đá mạch để thể hiện trên bản đồ có tỷ lệ phù hợp Trong các nhóm đá mạchcần lưu ý các đá mạch pegmatoid, vì chúng có ý nghĩa thực tiễn là nguồn nguyênliệu gốm sứ và thường liên quan với khoáng hoá kim loại hiếm Trong các xâmnhập sâu trung bình, pegmatoid thường xuất hiện trong đới nội tiếp xúc ở vòmcủa các thể xâm nhập Nhưng thể xâm nhập ở độ sâu lớn các thể pegmatoidthường ở dạng mạch và thấu kính phân bố bên ngoài khối xâm nhập

1.4 NGHIÊN CỨU RANH GIỚI TIẾP XÚC VÀ HÌNH DẠNG THỂ XÂM NHẬP

1.4.1 Nghiên cứu ranh giới tiếp xúc của các thể xâm nhập

Kết quả nghiên cứu ranh giới tiếp xúc của các thể xâm nhập với đá vâyquanh là cơ sở để xác định hình dạng và tuổi của xâm nhập Ngoài ra đới tiếp xúcthường liên quan với các quá trình tạo quặng biến chất tiếp xúc trao đổi và quặngnhiệt dịch

Ranh giới tiếp xúc xâm nhập với đá vây quanh có thể là xuyên cắt (tiếp xúcnóng), bị phủ (tiếp xúc lạnh) và tiếp xúc kiến tạo, do vậy cần quan sát chi tiếtkhông những trên mặt mà cả dưới sâu Ranh giới tiếp xúc xâm nhập với đá vâyquanh có thể được nghiên cứu bổ sung bằng phân tích ảnh hàng không, đo địa vật

lý (mật độ, điện trở suất, phóng xạ, từ, trọng lực), hoặc trong những vùng lộ xấubằng các công trình khai đào (hào, giếng…)

7

Trang 8

Ranh giới tiếp xúc xuyên cắt và những dấu hiệu nhận biết:

- Các nhánh hoặc các vi mạch (apophyr) xuyên vào các đá vây quanh

- Có mặt đới đá bị tôi hoặc độ hạt của thể xâm nhập lớn dần khi xa tiếp xúc

- Trong đá vây quanh phát hiện các biểu hiện biến chất tiếp xúc, mức độyếu dần khi xa tiếp xúc

- Trong thể xâm nhập xuyên lên xuất hiện các thể tù có thành phần của đávây quanh

Rất khó khăn xác định ranh giới tiếp xúc giữa các đá xâm nhập với xâmnhập hoặc với đá núi lửa Trong trường hợp này cần quan tâm đới tôi của thể xâmnhập tạo sau và lấy đầy đủ các loại mẫu theo trật tự từ trung tâm thể xâm nhập ra

đá vây quanh để nghiên cứu dưới kính

Ranh gới tiếp xúc phủ: Các thành tạo địa chất phủ lên bề mặt bị bóc mòn của

thể xâm nhập được nhận biết như sau:

- Không có biểu hiện tác động của xâm nhập lên đá vây quanh

- Thấy tầng cuội kết, sạn kết, cát kết cơ sở chứa các mảnh đá xâm nhập của

đá vây quanh

Ranh giới kiến tạo: Là tiếp xúc giữa thể xâm nhập với thành tạo vây quanh bằng một đới phá huỷ đứt gãy, thường kèm theo hiện tượng cà nát, milonit hoá và phân phiến hoá các đá xâm nhập lẫn đá vây quanh Hoạt động biến dạng động lực thường đi cùng quá trình biến đổi nhiệt dịch và khoáng hoá Tiếp xúc kiến tạo đặc trưng cho các thể siêu mafic bị serpentin hoá Chúng

dễ bị dịch chuyển ở trạng thái cứng dọc theo mặt đứt gãy Do không thấy dấu hiệu dập vỡ nên thường không thấy rõ được tiếp xúc kiến tạo giữa chúng.

Nghiên cứu đới tiếp xúc của đá xâm nhập và đá vây quanh:

- Phân ranh giới đá xâm nhập với các đá bị biến chất trao đổi: Ở đới nộitiếp xúc (đới tôi) đá xâm nhập có kiến trúc porphyr, sát ranh giới chúng gây biếnchất tiếp xúc đá vây quanh

- Khu vực tiêm nhập magma và thấm tẩm magma của đá vây quanh (đớingoại tiếp xúc) là khu vực phát triển rầm rộ các apophyr phân nhánh và vi mạch.Trong khu vực này đá vây quanh thường bị granit hoá (fenit hoá)

- Bố trí lộ trình nghiên cứu đá biến chất tiếp xúc (nếu lộ tốt tiến hành lộtrình theo phương vỉa (lớp) từ đá bị biến đổi sang chưa bị biến đổi Nếu lộ kém

bố trí vuông góc tiếp xúc), phân biệt đá biến chất tiếp xúc với biến chất khu vực

và xác định gọi tên đá biến chất tiếp xúc

1.4.2 Hình dạng thể xâm nhập

Nghiên cứu hình dạng các thể xâm nhập là vô cùng phức tạp Sau đây chỉgiới thiệu các loại hình dạng thể xâm nhập phổ biến:

Trang 10

- Nhóm hình dạng các thể xâm nhập chỉnh hợp không phá vỡ cấu trúc củatầng đá vây quanh: sil (thể vỉa), lacolit (thể nấm), lopolit (thể chậu), facolit (thấukính)

- Nhóm hình dạng các thể xâm nhập không chỉnh hợp xuyên cắt cấu trúc

đá vây quanh: stoc (thể cán), emolit (thể rìu), daicơ (thể tường, ống nổ)

1.5 NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ CẤU TẠO CỦA XÂM NHẬP

1.5.1 Cấu tạo nguyên sinh

● Cấu tạo dòng chảy nguyên sinh: Nghiên cứu cấu tạo dòng chảy nguyênsinh để xác định quy luật vận động và hướng vận động của dung thể magmatrong quá trình kết tinh

- Cấu tạo dạng dải nguyên sinh: đặc trưng bởi sự kết tinh xen kẽ theo lớpcủa các đá có thành phần khác nhau Trong thực tế, người ta quan sát được sựphân lớp khá rõ ràng ở một số thể xâm nhập có thành phần phân lớp pyroxenit-gabro hoặc peridotit-pyroxenit-norit, các thành tạo dunit-harbugit, gabro-gabrodiabas trong các đới ophiolit Để nghiên cứu các yếu tố phân lớp cần thànhlập mặt cắt địa chất thạch học chi tiết vuông góc với phương kéo dài của khốixâm nhập và lấy các loại mẫu để nghiên cứu thạch học, khoáng vật, địa hoá, vật

lý thạch học và vi cấu trúc của đá đăc biệt đối với những lớp đánh dấu hoặc chứaquặng cần được thể hiện trên bản đồ Trong các thể xâm nhập acit việc nghiêncứu các lớp dòng chảy tốt nhất là ở gần tiếp xúc

- Cấu tạo dạng mặt song song (trachitoit) xuất hiện do sự sắp xếp địnhhướng của các khoáng vật dạng tấm mà hầu hết là các tấm felspat và nephelin,đôi khi có cả các khoáng cvật dạng lăng trụ (pyroxen, olivin)

Trang 11

- Cấu tạo dòng chảy dạng tuyến xuất hiện trong các đá có tập hợp khoángvật dưới dạng tinh thể kéo dài, hình kim, hình lăng trụ, dạng ống, các thể dị lydạng dải và các đá tù sắp xếp trên mặt thành những đường song song Việc xácđịnh thế nằm của các tinh thể kéo dài thực hiện như đo khe nứt trong đới đứt gãy.Các thể xâm nhập dạng ống và dạng cán đặc trưng bởi đường tiếp xúc thăng đứngvới đá vây quanh của cấu tạo tuyến tính cấu tạo dạng tuyến thường thấy trongcác thể xâm nhập siêumafic, mafic và kiềm, ít thấy trong các đá acit.

● Khe nứt nguyên sinh: xuất hiện do sự tách nứt các đá trong quá trìnhđông nguội Khe nứt nguyên sinh liên quan với các yếu tố dòng chảy nguyênsinh Khi đo khe nứt nguyên sinh cần liên hệ với các yếu tố dòng chảy nguyênsinh Tại vêt lộ dễ nhầm khe nứt nguyên sinh với khe nứt thứ sinh Tiêu cuẩn đểxếp vào khe nứt nguyên sinh là: đá hai bên khe nứt không bị dịch chuyển, không

có các mặt trượt, không có dấu hiệu cà nát dập vỡ Theo H Cloos khe nứt nguyênsinh gồm 3 loại:

- Khe nứt dạng vỉa nằm thoải song song với bề mặt phân dải

- Khe nứt dọc dốc đứng, trùng phương dòng chảy

- Khe nứt ngang dốc đứng vuông góc với các dòng chảy

Nghiên cứu khe nứt đá nói chung đá xâm nhập xâm nhập nói riêng là rấtquan trọng, đặc biệt trong việc xác định độ nguyên khối của đá làm vật liệu xâydựng như đá ốp lát, đòi hỏi phải cẩn thận và có phương pháp và thủ thuật nghiêncứu trong phòng riêng

1.5.2 Cấu tạo thứ sinh (sau xâm nhập)

Các quá trình kiến tạo và magma muộn hơn đã tạo nên các biến dạng uốnnếp và phá huỷ kiến tạo - cấu tạo sau xâm nhập (cấu tạo thứ sinh)

- Biến dạng uốn nếp: cần khảo sát thực địa các tiếp xúc xâm nhập trongkhông gian và cáu tạo định hướng thứ sinh (phân dải biến chất, phân phiến, dạnggneis)

- Phá huỷ đứt gãy: chúng được thể hiện khá rõ trên ảnh máy bay Trongkhảo sát thực địa cần tiến hành kiểm tra xác nhận, xác định các yếu tố cụ thể (gócnghiêng mặt trượt, cự ly dịch chuyển, thời gian hình thành) Các dấu hiệu xácnhận các đứt gãy sau xâm nhâp: chúng cắt qua thể xâm nhập và đá vây quanh vàkhông phụ thuộc vào ranh giới tiếp xúc và các yếu tố cấu trúc bên trong của thểxâm nhập; chúng có cự ly dịch chuyển đáng kể, thường đi cùng các đới khe nứtdập vỡ hoặc các daicơ và các biểu hiện tạo khoáng thứ sinh

- Các đaicơ: thành phần các đaicơ không tương ứng các đá xâm nhập vàkhác với các thành tạo đá mạch, cắt các mạch thạch anh nhiệt độ cao liên quannguồn gốc với các thể xâm nhập Nếu hai thể xâm nhập được phân cách bởi mộtseri các đaicơ thì chúng thuộc hai phức hệ độc lập Do vậy các daicơ thường làdấu hiệu để phân chia các phức hệ xâm nhập

11

Trang 12

1.6 QUY LUẬT PHÂN BỐ CÁC LOẠI QUẶNG VÀ CÁC DẤU HIỆU CHỨA QUẶNG, MỐI LIấN QUAN QUẶNG HOÁ

Đặc biệt lưu ý để nghiờn cứu, mụ tả và lấy mẫu cú hệ thống và rất chi tiếtcỏc thõn quặng phõn bố trong cỏc thể xõm nhập Phải quan sỏt để thấy được quan

hệ địa chất giữa thõn quặng với xõm nhập, nghiờn cứu mức độ biến đổi cỏc xõmnhập võy quanh quặng và lấy cỏc bộ mẫu phõn tớch đầy đủ từ quặng ra đến phõn

đỏ xõm nhập chưa bị biến đổi để cú đầy đủ luận cứ luận giải khi xử lý số liệutrong phũng

1.7 LẤY MẪU

Trên tất cả các hành trình khảo sát, đặc biệt là đối với các mặt cắt điển hình khinghiên cứu cần thu thập đầy đủ các mẫu cho tất cả các đối tợng địa chất gặp tronghành trình Ví dụ: các mẫu để chứng minh sự phân pha, tớng của xâm nhập, cácloại đá mạch, đá tù, các đá biến đổi tiếp xúc theo các mức độ biến chất khácnhau, các mẫu để nghiên cứu khoáng vật, mẫu quặng Mỗi đối tợng địa chất gặptrên một hành trình phải lấy từ 5 - 6 mẫu trở lên tuỳ theo diện phân bố rộng hẹpcủa chúng Mẫu cục nên có kích thớc 4 x 6 x 9cm với trọng lợng khoảng 1-1,5kg,nhỏ quá rất khó cho việc xem xét trong phòng vì sự phân bố khoáng vật cũng nhcấu trúc của chúng thờng không đồng đều

Trên toàn diện tích phân bố thành tạo xâm nhập cần phân bố các điểm lấymẫu tơng đối đồng đều để có lợng mẫu đại diện cho các phần riêng biệt của thểxâm nhập Đồng thời đối với những phần quan trọng của thể xâm nhập hoặc doyêu cầu của phơng pháp nghiên cứu thì phải tăng cờng số lợng mẫu cần thiết để

đạt đợc mục tiêu nghiên cứu Ví dụ một thể xâm nhập dạng phân tầng có các đớiphát triển magnetit hoặc cromit thì phải lấy mẫu nhiều hơn ở các đới đó để nghiêncứu khả năng chứa quặng của chúng

Kinh nghiệm cho biết mỗi phức hệ xâm nhập đợc phân chia ở tỷ lệ đo vẽ1:50.000 phải có ít nhất 50 đến 100 mẫu, mỗi pha xâm nhập, tớng đá phải có ít nhất

5 mẫu đợc phân tích bằng các phơng pháp khác nhau (silicat, khoáng vật ) mới có

đủ cơ sở để kết luận chính xác về các đặc trng của chúng

Dới đây là một số yêu cầu đối với một số dạng phân tích mẫu chủ yếu:

1 Mẫu để xác định thành phần thạch học Để xác định chính xác thànhphần thạch học của các đá xâm nhập khi thu thập mẫu đá ngoài thực địa phải lấymẫu lát mỏng kèm theo Dới kính hiển vi ngoài việc xác định thành phần thạchhọc, còn xác định kiến trúc và cấu tạo của đá Do đó mẫu để mài lát mỏng phải t-

ơi không bị phong hoá và phải chọn mặt cắt mài sao cho thể hiện đợc đặc trng củachúng, thông thờng mỗi mẫu phân tích chi tiết cần mài 3 lát mỏng cắt theo ba ph-

ơng khác nhau Đối với các đá dạng porphyr có các ban tinh lớn thì khi mài phảitránh những diện tích chỉ bao gồm một hai ban tinh, còn khi cần nghiên cứu bantinh riêng thì chọn nơi có các ban tinh điển hình để mài

Số lợng lát mỏng tuỳ thuộc vào mức độ phức tạp của thể xâm nhập, nhng ítnhất mỗi loại đá phải có 3 - 5 lát mỏng, mỗi pha xâm nhập phải có 15 đến 20 látmỏng đợc xác định chi tiết

2 Mẫu hoá silicat: mẫu silicat để phân tích thành phần hoá học của đá,phải đợc lựa chọn sao cho đảm bảo tính đồng nhất, không bị phong hoá và phảiloại bỏ phần lộ ra trên mặt (đá lộ ra trên mặt nếu cha bị phong hoá thì cũng đã bịcác tác động khác làm ảnh hởng đến thành phần hoá học) Số lợng mẫu tuỳ thuộcvào mức độ phức tạp về thành phần của thể xâm nhập và phải phân bố tơng đối

Trang 13

đồng đều trên diện phân bố các pha, tớng của chúng Nếu đá có kích thớc hạt lớn,cực lớn chứa ban biến tinh cần lấy khối lợng mẫu có trọng lợng >5kg sau đónghiền đến cỡ hạt <1mm trộn đều chia đối đỉnh lấy khoảng 200g để phân tích.Mỗi pha xâm nhập cần có ít nhất 5 - 30 mẫu silicat, hoặc nhiều hơn thì mới có thểrút ra đợc đặc trng hoá học của đá và dủ để xử lý theo phơng pháp thống kê.

3 Mẫu địa hoá: đợc lấy kèm theo mẫu thạch học, mục đích để nghiên cứu

địa hoá nguyên tố vi lợng (nguyên tố vết), đặc trng (chuyên hoá) địa hoá của từngloại đá, từng pha, tớng đá khác nhau của phức hệ xâm nhập, để làm cơ sở cho kếtluận về khả năng sinh khoáng, bối cảnh kién tạo của mỗi phức hệ xâm nhập Do

đó việc lấy mẫu địa hoá phải đợc phân bố tơng đối đồng đều theo diện tích phân

bố và theo các đá khác nhau của khối xâm nhập Mẫu địa hoá phải đợc phân tíchbằng các phơng pháp hiện đại, định lợng (kích hoạt Neutron, Huỳnh quang tia X,ICP, Hấp thụ nguyên tử ) Mẫu đá phải tơi và lấy cùng với mẫu lát mỏng, mẫusilicat để dễ đối chiếu kết quả Mẫu đơn khoáng thì tuỳ theo mục đích nghiên cứu

và khoáng vật thực tế trong đá mà chọn khoáng vật thích hợp để phân tích định ợng nhằm xác định các nguyên tố phân tán, nguyên tố vết trong khoáng vật đó

l-Trọng lợng mẫu phân tích địa hoá đối với đá là 150g, đối với khoáng vật:20-100gam

4- Mẫu khoáng vật (mẫu giã đãi nhân tạo) Thông thờng mỗi pha trongphức hệ xâm nhập cần có 5 đến 10 mẫu giã đãi nhân tạo Trọng lợng mẫu thờng từ

8 đến 10kg Trong trờng hợp cần nghiên cứu khoáng vật quặng thì trọng lợng mẫuphải nhiều hơn và phải lấy ở những nơi giàu quặng hoặc lấy mẫu luống theo từng

đới phân bố quặng

5- Mẫu để nghiên cứu thạch học- vật lý: để xác định các tính chất vật lýcủa đá nh mật độ, từ tính, phóng xạ… Nếu có yêu cầu về thu thập loại mẫu nàythì phải bố trí mạng lới và số lợng mẫu lấy theo các mặt cắt phù hợp với phơngpháp nghiên cứu địa vật lý Mẫu phải có dạng khối, mặt bằng phẳng, không lẫnlộn các đá khác và không lộ ra trên mặt Mẫu để xác định mật độ của đá phải đợcbọc parafin

6- Lấy mẫu phân tích tuổi đồng vị Tuỳ thuộc vào ý định phơng pháp phântích tuổi đồng vị (K- Ar, Rb- Sr, Nd- Sm, U- Pb) đơn khoáng hay đá tổng màtrọng lợng mẫu đợc lấy khác nhau Ví dụ: phân tích đá tổng (mẫu cục) để xác

định tuổi đồng vị bằng phơng pháp Rb- Sr mỗi bộ mẫu phải lấy ít nhất là 5 cụcvới trọng lợng mỗi cục 0,5 đến 1kg; nếu dùng biotit, muscovit, amphibol, zircon

để xác định tuổi đồng vị thì phải tuỳ thuộc vào mật độ của khoáng vật có trong đá

để lấy mẫu, sao cho khi tách đơn khoáng trọng lợng khoáng vật đạt đợc từ 20-100gam Loại mẫu để thu hồi đơn khoáng phải lấy tại thực địa có thể 10-20 và nhiềukhi đến 200-500kg

Hiện nay, thông thờng các nhà địa chất lấy mẫu theo “bộ” hay nói một cáchkhác trên cùng vị trí thu thập đồng bộ các loại mẫu, nh: mẫu nghiên cứu thạchhọc - khoáng vật, giã đãi, hoá silicat, địa hoá nguyên tố vết, địa hoá đồng vị vàtuổi đồng vị

Lấy gia cụng cỏc loại mẫu địa chất là một cụng đoạn quan trọng quyết địnhđến cỏc bước tiếp theo của quy trỡnh phõn tớch mẫu Yờu cầu kỹ thuật của cụngtỏc gia cụng mẫu là đảm bảo độ hạt cho phõn tớch mẫu và đảm bảo độ đồng đềucủa mẫu Dụng cụ gia cụng, phõn tớch đảm bảo sạch khụng làm thay đổi thànhphần mẫu phõn tớch Để đảm bảo độ hạt (trong phõn tớch thành phần húa núichung) độ hạt của mẫu thường là 0,074mm tương đương 200mesh

13

Trang 14

Phương pháp lấy gia công các loại mẫu địa chất tham khảo các quy định kỹthuật đã được Cục ĐC&KSVN ban hành theo quyết định 189QĐ/ĐCKS-ĐCngày 23/02/2006 cho các đơn vị sử dụng.

1.7.1 Lấy mẫu xác định thành phần thạch học

Xác định thành phần thạch học đá Mô tả khoáng vật

1.7.2 Lấy mẫu phân tích thành phần hoá silicat

1.7.3 Lấy mẫu nghiên cứu địa hoá

1.7.4 Lấy mẫu nghiên cứu khoáng tướng

1.7.5 Lấy mẫu nghiên cứu thạch học vật lý, cơ lý đá

1.7.5 Lấy mẫu phân tích tuổi đồng vị

1.7.6 Lấy mẫu giã đãi: phương pháp gia công mãu theo quy định tại QT 01-TS/05 Ban hành theo 189QĐ/ĐCKS-ĐC ngày 23/02/2006

II XỬ LÝ TÀI LIỆU TRONG PHÒNG

2.1 NGHIÊN CỨU THẠCH HỌC – KHOÁNG VẬT

2.1.1 Xác định thành phần khoáng vật, kiến trúc và cấu tạo đá

- Mô tả thành phần khoáng vật đá dưới kính hiển vi được thực hiện theotrình tự thống nhất và được ghi chép vào “phiếu xác định lát mỏng” theo các quyđịnh hiện hành

- Các phương pháp xác định khoáng vật: phương pháp đo Feodorov: xácđịnh chính xác các hằng số quang học của các khoáng vật (độ trật tự củaplagioclas, góc 2V của felspat kiềm…) Phương pháp microzond (kính hiển viđiện tử quét) để xác định thành phần khoáng vật (trước khi xác định microzondcần nghiên cứu tính chất quang học các khoáng vật dưới kính hiển vi, rút ra cácđặc điểm đặc trưng khoáng vật cho từng loại đá và cho toàn phức hệ)

- Xác định định lượng thành phần khoáng vật (tính bằng %) trên bàn ISA.Mỗi loại đá tuỳ theo cấu tạo đá, đặc điểm phân bố khoáng vật để lựa chọn đủ sốlượng mẫu đại diện để đo thành phần định lượng

- Xác định tên đá: sử dụng sơ đồ phân loại và gọi tên đá xâm nhập theotương quan các khoáng vật tiêu chuẩn QAPF

- Phân loại và gọi tên đá:

Phương pháp truyền thống là sử dụng thành phần khoáng vật định lượngxác định dưới lát mỏng để phân loại, ngày nay nhiều tác giả sử dụng các kết quảphân tích hoá để phân loại và gọi tên đá Sau đây sẽ giới thiệu một số kiểu phânloại phổ biến

- Phân các nhóm đá theo hàm lượng SiO2

Trang 15

Acit: > 66 wt % Trung tính: 52-66 wt%

Mafic: 45-52 wt%

Siêumafic: < 45 wt %

- Phân các kiểu đá theo hàm lượng Al2O3 :

Đá bình thường: (Na2O + K2O)< Al2O3 < (CaO + Na2O + K2O) Đá Bảo hoà nhôm: Al2O3>(CaO+Na2O+K2O)

Đá bảo hoà kiềm: Al2O3 < (Na2O + K2O)

- Phân các nhóm đá và gọi tên đá theo thành phần khoáng vật và hoá họccủa Bogatikov O A 2001, đây là bảng phân loại thông dụng có thể sử dụng đểxác định tên đá ngoài thực địa khi nhận biết được một số khoáng vật chính

- Các biểu đồ phân loại quốc tế: Biểu đồ QAPF., Streckeisen 1978, trong

đó Q- thạch anh (trimidit và cristobalit); A- felspat kiềm (felspatkali + anbit); plagiocla (số hiệu từ 5-100); F- Felspatoid (nephelin, leisit, calssilit, sodalit, …)

P-để thể hiện và gọi tên đá.bằng phương pháp xác định khoáng vật định lượng dướikính hiển Theo kinh nghiệm tại một vết lộ nên chọn 2 lát mỏng (đá hạt nhỏ), 5-8lát mỏng (đá hạt lớn), 12-15 lát mỏng (cho các đá không đều hạt)

Nếu chỉ số khoáng vật màu M ∠ 90% sử dụng biểu đồ QAFP để phân loạicác theo hàm lượng các khoáng vật sáng màu, gồm 15 trường tên đá chính; vàtheo hàm lượng plagiocla, pyroxen, olivin, horblend tiếp tục phân ra các đá cóthành phần mafic Nếu chỉ số khoáng vật màu M > 90% sử dụng biểu đồ QAFPcho các các đá siêumafic

- Biểu đồ (Na2O+K2O) – SiO2 của Cox et al 1979 & Wilson 1989 để phânloại và gọi tên đá

- Biểu đồ ACF Chapel & White., 1974 phân các đá granitoid ra các kiểu I,

S, M, A, H

- Các đá siêumafic được phân loại và gọi tên đá theo biểu đồ A - S, trong đóA= Al2O3+CaO+Na2O+K2O; S= SiO2 - (MgO+Fe2O3+FeO+TiO2+MnO) của DmitrievL.V và nnk, 1972

2.1.2 Xác định kiến trúc và cấu tạo đá: Một số kiến trúc và cấu tạo chính của

các đá xâm nhập

2.1.3 Nghiên cứu khoáng vật phụ: Nghiên cứu bằng phương pháp trọng sa

nhân tạo Cần thiết phải xác định các đặc điểm hình dáng, kích thước, tính chấtvật lý khác của khoáng vật.C ác tính chất quang học của khoáng vật được xácđịnh dưới kính hiển vi phân cực bằng các lát mỏng, Để nghiên cứu thành phầnhoá học khoáng vật sử dụng phương pháp phân tích hoá và microzond cho từngđơn khoáng

2.2 NGHIÊN CỨU THẠCH ĐỊA HOÁ

15

Trang 16

Trong quá trình khảo sát thực địa cần thu thập đầy đủ các loại mẫu (thạch học,silicat, mẫu địa hoá) đại diện và phân bố đều trên diện tích phân bố các thể xâmnhập để nghiên cứu thạch địa hoá Các kết quả phân tích phải được đánh giá sai

số theo quy định 69QĐ-ĐC/KT, 29/5/1996 của Cục ĐC&KSVN Lựa chọn cácbiểu đồ phân loại đá: (Na2O+K2O)-SiO2) của Cox et al., 1979 phân loại đá; ACFcủa Chapel & White., 1974 phân ra I, S granit; Shand Manuar & Piccoli., 1089phân graniotid bão hoà kiềm, bão hoà nôm, nhômg trung bính…và các biểu đồnghiên cứu địa hoá như biểu đồ chân nhện các nguyên tố chuẩn theo các miềnnguồn để thể hiện và luận giải

● Nguyên nhân không chuẩn xác của các tài liệu địa hoá:

- Lấy mẫu không đại diện, không tươi, không đồng nhất do lẫn sản phẩmphong hoá và các đá khác

- Nhiễm bẩn mẫu trong quá trình gia công mẫu

- Hiệu chuẩn : độ chính xác phân tích phụ thuộc vào độ chính xác các mẫuchuẩn so sánh

- Sự chồng lấn các vạch phổ: khi xác định nhiều nguyên tố sự chồng lấn cácvạch phổ hoặc pik làm cho trị số đo một số nguyên tố có thể bị tăng cao

● Các yếu tố ảnh hưởng tính chuyên hoá địa hoá các đá magma nói chung:

- Đặc điểm địa hoá các đá magma phụ thuộc vào thành phần hoá học vàkhoáng vật của các đá nguyên thuỷ hoặc dung thể Hàm lượng nguyên tố cácnguyên tố chính và nguyên tố vết trong dung thể do kiểu và mức độ nóng chảyquyết định, mặc dù thành phần magma có thể bị thay đổi đáng kể khi chuyển dầnlên bề mặt Đặc điểm quan trọng nhất của nguồn magma là tỷ lệ các đồng vịphóng xạ không bị thay đổi trong quá trình nóng chảy và các quá trình tiếp theotrong lò magma Thành phần của nguồn phụ thuộc vào tương quan các kiểu đátrong khu vực Ảnh hưởng to lớn đến thành phần manti nóng chảy sau này đượckết tinh dưới dạng các thể mgma khác nhau chính là điều kiện P-T và mức độnóng chảy Thành phần magma nguyên thuỷ có thể bị thay đổi do nóng chảy từngphần nguồn nguyên sinh, do phân dị kết tinh, hoà trộn magma, do hỗn nhiễmhoặc do nhiều quá trình kết hợp Đánh giá vai trò của các quá trình khác nhautrong việc tạo nên các thành phần đòi hỏi phải phân tích các nguyên tố chính vànguyên tố vết, cũng như xác định các đồng vị phóng xạ và đồng vị bền

● Các phươnmg pháp phân tích: Phương pháp huỳnh quang tia X (XRF),phương pháp phân tích kích hoạt neutron (INAA), phương pháp ICP-MS ,phương pháp hấp phụ nguyên tử (AAS) – tham khảo Rollínon, 1996

● Sử dụng số liệu địa hoá để phân loại và gọi tên đá (xem phân loại và gọi tênđá)

● Luận giải các trend phân bố các nguyên tố đất hiếm: Hàm lượng các nguyên

tố REE trong nguồn và sự cân bằng khoáng vật – dung thể lỏng ảnh hưởng đếntrend phân bố nguyên tố hiếm trong các đá magma

Felsapt có hệ số phân bố thấp đối với tất cả REE ngoại trừ Eu, do đó dịthường Eu trong các đá acit được quyết định bởi felspat Nếu trong quá trình

Trang 17

thành tạo đá do quá trình kết tinh phân đoạn hoặc nóng chảy từng phần, felspatlưu lại trong nguồn thì thấy dị thường Eu âm trong dung thể.

Grana làm giàu REE nhẹ, và làm suy kiệt REE nặng

Orthopyrroxen và clinopyroxen giàu canxi làm giàu REE nhẹ trong dung thể.Olivin làm giàu tất cả REE trong dung thể

REE là tương hợp với Horblend trong các dung thể acit và trung tính Khităng REE nhóm nhẹ so với REE nhóm nặng trong dung thể acit chứng tỏ sự cómặt của horblend tàn dư

Biotit có tác động không đáng kể lên mô hình phân bố REE

Sự có mặt khoang vật phụ (sphen, zircon, monazit ) có ảnh hưởng lớn đếntrend phân bố REE Sự có mặt của zircon làm suy kiệt REE nhóm nặng, sphen vàapatit làm giảm REE trung gian, monazit làm nghèo REE nhẹ

● Luận giải các biểu đồ đa nguyên tố

- Hàm lượng các nguyên tố litophil ion (Cs, Rb, K, Ba, Sr, Eu) lớn phụ thuộcvào hành vi pha chất lưu

- Hàm lượng các nguyên tố trường lực mạnh HFS (Y, Hf, Zr, Ti, Ti, Nb, Ta)phụ thuộc vào thành phần nguồn và các quá trình tiến hoá magma

- Các nguyên tố lithophil ion lớn LIL (Cs, Rb, K, Ba, Sr, Eu, Pb) linh động chỉthị cho magma đồng hoá vỏ vì chúng tập trung trong vỏ lục địa Dị thường âmcủa Sr có thể do kết tinh phân đoạn của palagiocla còn dị thường âm của Th,

Rb, Nb-Ta là do magma bị hỗn nhiễm các vật liệu phần thấp của vỏ lục địa Tómtắt hành vi một số nguyên tố vết trong thhạch luận nguồn gốc theo Green, 1980:

- Ni, Crm Co: hàm lượng cao chỉ thị cho magma nguyên sinh từ nguồnperidotit manti; khi giảm Ni kéo theo cả Co nói lên sự phân đoạn olivin; giảm Cr

là sự phân đoạn của spinel hoặc clinopyroxen

- V, Ti: chỉ thị cho sự phân đoạn các oxit Fe-Ti (ilmenit hoặc titanomagnetit)

- Zr, Hf: là những nguyên tố không tương hợp không dễ dàng thay thế trongpha manti chính, tuy nhiên chúng có thể thay thế cho Ti trong các phụ phụ nhưsphen, rutil

- Ba, Rb: thay thế K trong felspatkali, horblend và biotit Những thay đổi hàmlượng của chúng hoặc các tỷ số K/Ba, K/Rb biểu thị cho vai trò của chúng trongthạch sinh

- Sr: dễ dàng thay thế Ca trong plagiocla và K trong felspatkali Sr hoặc tỷ sốCa/Sr là chỉ thị về sự liên quan của plagiocla ở mức nông; Sr là nguyên tố khôngtương hợp trong manti

2.3 XÁC ĐỊNH TUỔI ĐỒNG VỊ

Trong nghiên cứu thạch luận mẫu đồng vị phương pháp phân tích tuổiđồng vị cho phép xác định tuổi nguồn của magma, tuổi kết tinh của magma vàtuổi biến dạng của đá

17

Ngày đăng: 28/04/2017, 10:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w