đợc những chiến lợc kinh doanh nhằm đạt đợc kết quả cao nhất .Điều đó đòi hỏidoanh nghiệp phải nắm đợc các nguyên nhân ảnh hởng đến kết quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp mình.Do đó
Trang 11.Khái niệm về doanh nghiệp.
2 Vai trò của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế
II Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong nềnkinh tế thị trờng
III Những khái niệm cơ bản có liên quan đến kết quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp
1 Khái niệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
2 Khái niệm về kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
3 Đơn vị đo lờng kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
4 Nguyên tắc chung tính kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
5 Tác dụng của phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong quản
lý doanh nghiệp
ChơngII
Xác định hệ thống chỉ tiêu và lựa chọn một số phơng pháp thống kê phân tíchkết quả sản xuất kinh doanh
I.Xác định hệ thống chỉ tiêu thống kê kết quả sản xuất kinh doanh
1 Những yêu cầu chung xác định hệ thống chỉ tiêu thống kê
2 Nguyên tắc xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê
3 Xác định hệ thống chỉ tiêu thống kê kết quả sản xuất kinh doanh
3 1 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh tính bằng đơn vịhiện vật
3.2.Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh tính bằng đơn vị giátrị
3.3 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh
II Một số phơng pháp phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
1.Phơng pháp phân tổ
2.Phơng pháp dãy số thời gian
3.Phơng pháp chỉ số
4.Phơng pháp dự đoán
Trang 2Vận dụng một số phơng pháp thông kê phân tích kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của Trung tâm FDR thuộc Công ty phát triển đầu t công nghệ FPTthời kỳ 1997-2001
I Khái quát chung về trung tâm phân phối sản phẩm tin học FDR
1 Quá trình hình thành và phát triển trung tâm
2 Chức năng , nhiệm vụ , cơ cấu tổ chức bộ máy
3 Kết quả hoạt động kinh doanh của trung tâm FDR trong những năm gần
đây
II Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của trung tâm FDR thuộc Công
ty FPT
1 Phân tích quy mô, cơ cấu số lợng sản phẩm
2 Phân tích dãy số thời gian
3 Phân tích ảnh hởng của các nhân tố tới doanh thu
4 Phân tích lợi nhuận
5.Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh
III Dự đoán số lợng và doanh thu tiêu thụ sản phẩm tin học của trung tâmFDR
1 Dự đoán lợng tiêu thụ sản phẩm
2 Dự đoán doanh thu tiêu thụ sản phẩm
VI Một số giải pháp và kiến nghị nhằm đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinhdoanh của FDR
Kết luận
Lời nói đầu
Nhìn chung, một doanh nghiệp dù thuộc loại hình nào , dù lớn hay nhỏ , dùkinh doanh mặt hàng nào đi nữa đều đòi hỏi phải có lợi ích và lợi nhuận nhất
định thì mới có thể tồn tại và phát triển đợc Nhất là từ khi chuyển đổi cơ chế thịtrờng đã tạo ra cho các doanh nghiệp nhiều cơ hội mới , cũng rất nhiều thử tháchmới , từ chỗ mọi hoạt động đầu vào – sản xuất - đầu ra đều đợc thực hiện theo
sự chỉ đạo của nhà nớc , đến nay về cơ bản các doanh nghiệp đều phải tự mình tổchức thực hiện các hoạt động đó
Trong điều kiện kinh tế thị trờng thì buộc các doanh nghiệp phải vận động
Trang 3đợc những chiến lợc kinh doanh nhằm đạt đợc kết quả cao nhất Điều đó đòi hỏidoanh nghiệp phải nắm đợc các nguyên nhân ảnh hởng đến kết quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp mình.Do đó phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh là một việc làm hết sức cần đối với các nhà kinh doanh và các doanhnghiệp
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề này , trong thời gian thực tập tạiTrung tâm phân phối sản phẩm tin học FDR thuộc Công ty đầu t phát triển côngnghệ FPT em chọn đề tài :
Vận dụng một số ph
“Vận dụng một số ph ơng pháp thống kê phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Trung tâm (FDR) thuộc Công ty đầu t phát triển công nghệ FPT thời kỳ 1997-2001 đ“Vận dụng một số ph ể viết luận văn tốt nghiệp
Kết cấu luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 3 chơng :
Chơng I :Một số vấn đề lý luận chung về kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
Chơng II : Xác định hệ thống chỉ tiêu và lựa chọn một số phơng pháp thống
kê phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Chơng III Vận dụng hệ thống chỉ tiêu và một số phơng pháp thống kê đã đềxuất để phân tích kết quả sản xuất kinh doanh sản phẩm tin học của Trung tâmFDR thuộc Công ty dầu t phát triển công nghệ FPT thời kỳ 1997-2001
1.Khái niệm về doanh nghiệp
Theo định nghĩa về doanh nghiệp của viện thống kê và nghiên cứu kinh tếquốc gia của Pháp (INSEE) thì : “Vận dụng một số phDoanh nghiệp là một tác nhân kinh tế mà chứcnăng chính của nó là sản xuất ra sản phẩm vật chất hoặc các sản phẩm dịch vụdùng để bán ”
Định nghĩa trên cho thấy doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn trong nền kinh tếquốc dân Bởi doanh nghiệp là nơi tạo ra các sản phẩm vật chất và sản phẩm dịch
vụ phục vụ cho nhu cầu xã hội Chính vì thế mà một đất nớc có nền kinh tế tăngtrởng và phát triển hay không yếu tố quyết định là dựa vào quy mô và trình độsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Theo định nghĩa của luật doanh nghiệp thì: “Vận dụng một số phDoanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng , có trụ sở giao dịch ổn định , đợc
Trang 4đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích nào thực hiệncác hoạt động kinh tế “Vận dụng một số ph
2 Vai trò của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng
Trong nền kinh tế quốc dân thì doanh nghiệp đóng vai trò hết sức quantrọng ,biểu hiện là :
Doanh nghiệp tạo ra những sản phẩm vật chất và sản phẩm dịch vụ cho xãhội và cũng đồng thời tiêu thụ những sản vật chất -dịch vụ đó
Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp luôn luôn thúc đẩy
mở rộng sản xuất và tiêu dùng xã hội tạo điều kiện cho tích luỹ vốn phát triển sảnxuất tạo công ăn ,việc làm , giải quyết các vấn đề thất nghiệp và lạm phát ,pháttriển kinh tế xã hội , phát triển khoa học kỹ thuật ,mở rộng giao lu hàng hoá , tạo
ra phân công lao động xã hội và chuyên môn hoá sâu sắc tới từng ngành nghề ,tạo ra các cân bằng cơ cấu kinh tế xã hội Bên cạnh đó các hoạt động sản xuấtcủa doanh nghiệp cũng là cơ sở để thúc đẩy lực lợng sản xuất của xã hội pháttriển Tuy nhiên các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh đều chịu sự tác
động của môi trờng vĩ mô và môi trờng ngành tới hoạt động sản xuất kinhdoanh Vì thế để tồn tại và phát triển tất yếu các doanh nghiệp phải luôn điềuchỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh của mình cho phù hợp với môi trờng kinhdoanh Bên cạnh đó môi trờng kinh doanh lại là một nhân tố động , có nghĩa là
nó luôn luôn biến động , do đó doanh nghiệp phải luôn nhận biết và điều chỉnhhoạt động sản xuất kinh doanh cho phù hợp với những thay đổi của môi trờng Trong điều kiện các doanh nghiệp hoạt động theo cơ chế thị trờng có sựquản lý của nhà nớc thì doanh nghiệp ghóp phần to lớn cho ngân sách nhà nớcbằng những mức thuế nộp theo quy định.Ngợc lại thuế cũng là một công cụ đểnhà nớc có thể điều chỉnh và quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
II Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng
Trong lịch sử nền kinh tế quốc dân thì mỗi một nền kinh tế đều mang trongmình những đặc điểm riêng của nền kinh tế đó Các doanh nghiệp hoạt độngtrong nền kinh tế nào thì chịu ảnh hởng của nền kinh tế đó.Hiện nay chúng ta
đang ở trong nền kinh tế thị trờng mà ở đó các doanh nghiệp luôn phải tự hoànthiện và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu mang lại lợinhuận tối đa Để có đợc điều này, doanh nghiệp phải giải quyết đợc mối quan hệgiữa cung và cầu ,giữa chi phí – chất lợng và giá cả , giữa các đối thủ cạnh tranhcủa mình và hoạt động của doanh nghiệp có những đặc điểm cụ thể sau :
-Doanh nghiệp phải tự định hớng sản xuất kinh doanh bằng việc lựa chọnnhững mặt hàng kinh doanh , chủng loại và số lợng mặt hàng , trừ những mặthàng bị cấm
-Doanh nghiệp phải tự hạch toán lỗ lãi sao cho kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp mang là mang lại lợi nhuận tối đa , với giá thành
Trang 5bán ra là thấp nhất , điều đó cũng đòi hỏi doanh nghiệp phải tìm cách để giảm
đ-ợc chi phí đến mức thấp nhất
-Trong cơ chế thị trờng để có thể tồn tại và phát triển thì các doanh nghiệpluôn luôn phải tự hoàn thiện , phải tự đổi mới Điều đó có nghĩa là doanh nghiệpphải không ngừng cải tiến nâng cao chất lợng và mẫu mã sản phẩm phù hợp đểdoanh nghiệp ngày càng phát triển và mở rộng sản xuất kinh doanh Đổi mớidoanh nghiệp nói riêng và đổi mới kinh tế xã hội nói chung là cuộc cách mạngtoàn diện sâu sắc cả về lực lợng sản xuất lẫn quan hệ sản xuất Doanh nghiệptrong cơ chế thị trờng đợc chủ động tổ chức sản xuất kinh doanh ,tự chủ về tàichính , tuyển chọn sắp sếp lao động ; giao dịch với khách hàng trong n ớc vàngoài nớc, lựa chọn hình thức liên kết , liên doanh với các đơn vị kinh tế khác ,không bị giới hạn bởi địa giới hành chính
- Các doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm với quyết định kinh doanh củachính doanh nghiệp mình Cùng với việc sản xuất ngày càng phát triển thì sựphân công lao động xã hội càng cao , sự hợp tác và liên kết trong sản xuất ngàycàng mở rộng ,nhất là trong nền kinh tế thị trờng nh hiện nay ,thời đại của máytính điện tử , chuyên môn hoá sâu sắc tới từng ngành nghề đòi mỗi doanh nghiệpphải tự làm chủ đợc mình và chịu trách nhiệm đối với các quyết định kinh doanhDẫn tới các doanh nghiệp phải luôn cạnh tranh hết sức quyết liệt
-Các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhànớc
Trong cơ chế thị trờng thì các doanh nghiệp phải tự mình tổ chức hoạt độngcác sản xuất kinh doanh , tự do hợp tác , liên doanh liên kết trong sản xuất khôngchỉ diễn ra giữa các đơn vị kinh tế , các ngành , các địa phơng trong nớc mà còn
mở rộng ra phạm vi thế giới.Trong bối cảnh đó sự can thiệp điều tiết của nhà nớc
là hết sức quan trọng và cần thiết , nhất là trên bình diện vĩ mô , để h ớng cho cácdoanh nghiệp đợc hoạt động trong cơ chế thị trờng theo định hớng xã hội chủnghĩa có sự quản lý của Nhà nớc Tuy nhiên ,hiện nay doanh nghiệp Nhà nớc vẫngiữ vai trò chủ đạo nhng gặp không ít khó khăn Do vậy vốn đầu t cho nó thờng
là lớn nhng thiết bị lại thờng không phù hợp , trang bị không đồng bộ , giá trị sửdụng thấp Khi chuyển sang cơ chế thị trờng , nói chung hoạt động của các doanhnghiệp quốc doanh cha đợc quan tâm đúng mức
-Các doanh nghiệp có nghĩa vụ đóng thuế
Hàng năm thì các doanh nghiệp đóng góp một phần lớn trong ngân sách nhànớc bằng những khoản thuế mà doanh nghiệp có nghĩa vụ phải nộp Thuế cũng
là một công cụ để Nhà nớc có thể điều tiết các hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp
III Những khái niệm cơ bản có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1 Khái niệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 6Các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm thoả mãn nhucầu của các đối tợng tiêu dùng không tự làm đợc hoặc không đủ điều kiện để làm
đợc những sản phẩm vật chất và dịch vụ mà mình có nhu cầu Những hoạt độngnày sáng tạo ra sản phẩm vật chất hoặc sản phẩm dịch vụ để bán cho ngời tiêudùng nhằm thu đợc lợi nhuận
Theo khái niệm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có các đặc
điểm sau:
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp khác với hoạt động tự túcphi kinh doanh ở động cơ hoạt động Sản xuất ra sản phẩm vật chất hay sản phẩmdịch vụ trong kinh doanh không phải để tự tiêu dùng mà làm cho ngời khác tiêudùng Mục đích và động cơ làm ra sản phẩm để phục vụ và thu lợi nhuận Sảnxuất tự túc phi kinh doanh là nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của chính ngơisản xuất hoặc cộng đồng
Sản xuất tự cấp tự túc, tuy có bỏ vốn nhng không hạch toán chi phí sản xuất,không tính lỗ lãi Còn hoạt động kinh doanh phải tính đợc chi phí sản xuất , giátrị kết quả sản xuất và hạch toán đợc lãi lỗ trong kinh doanh
Sản phẩm của hoạt động sản xuất kinh doanh ( dù là sản phẩm vật chất haysản phẩm dịch vụ ) có thể cân đo , đong , đếm đợc , đó là sản phẩm hàng hoá đểtrao đổi tiêu dùng sản phẩm của thị trờng , thông tin về xu hớng biến đổi tiêudùng sản phẩm của thị trờng , thông tin kỹ thuật công nghệ gia công chế biến sảnphẩm , về các chính sách kinh tế tài chính, phát luật của nhà nớc có quan hệ đếnsản phẩm của doanh nghiệp và phát triển kinh tế xã hội
Hoạt động sản xuất kinh doanh luôn thúc đẩy , mở rộng sản xuất và tiêu dùngxã hội tạo điều kiện cho tích luỹ vốn phát triển sản xuất , phát triển kinh tế xãhội , phát triển khoa học kỹ thuật , mở rộng giao lu văn hàng hoá , tạo ra phâncông lao động xã hội và các cân bằng cơ cấu kinh tế xã hội Hoạt động tự túc phikinh doanh luôn tự thoả mãn các nhu cầu bản thân ngời sản xuất , sản xuất kémphát triển không có thị trờng trao đổi , không quan tâm nhiều đến thông tin kinh
tế , khoa học kỹ thuật tôn sùng kinh nghiệm
2 Khái niệm về kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Kết qủa sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là những sản phẩm vật chất
và dịch vụ nhằm mang lại lợi ích tiêu dùng cho xã hội đợc thể hiện là sản phẩmvật chất hay sản phẩm dịch vụ .Những sản phẩm này phải phù hợp với lợi íchkinh tế và trình độ văn hoá của ngời tiêu dùng.Nó phải đợc ngời tiêu dùng chấpnhận
Khái niệm cho thấy kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải thoảmãn các yêu cầu sau :
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải do doanhnghiệp tạo ra , có đủ tiêu chuẩn chất lợng pháp lý , theo yêu cầu sử dụng và hởngthụ của ngời tiêu dùng
Trang 7Đáp ứng đợc yêu cầu tiêu dùng xã hội ,cụ thể của cá nhân và xã hội Do vậysản phẩm của doanh nghiệp phải có giá trị sử dụng Đến lợt mình , sản phẩm lạiphụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế , khoa học kỹ thuật và công nghệ Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải đảm bảo đợc lợi ích củangời tiêu dùng và của doanh nghiệp Do đó , chất lợng sản phẩm của doanhnghiệp không vợt quá giới hạn lợi ích kinh tế và ngời tiêu dùng và doanh nghiệpchấp nhận đợc Lợi ích của doanh nghiệp ở chi phí sản xuất sản phẩm không vợtquá gía thành sản xuất kinh doanh của sản phẩm trên thị trờng Lợi ích của ngờitiêu dùng thể hiện ở khả năng thanh toán khi mua hàng và mức tiết kiệm chi phítrong quá trình sử dụng sản phẩm
Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải mang lại lợi ích kinh tếchung cho tiêu dùng xã hội Mức tiết kiệm ( lợi ích kinh tế chung ) biểu hiệnbằng kết quả tiếp nhận , bằng tiết kiệm chi phí tiền của , thời gian sử dụng sảnphẩm , bằng giảm thiệt hại cho môi trờng , môi sinh của xã hội
Sản phẩm vật chất do các nghành sản xuất vật chất của nền kinh tế quốc dânlàm ra nh sản phẩm công nghiệp , nông nghiệp … những sản phẩm này góp phần những sản phẩm này góp phầnlàm tăng thêm của cải vật chất cho xã hội
Sản phẩm dịch vụ không biểu hiện thành một loại sản phẩm có thể cân , đo ,
đong , đếm đợc Những sản phẩm này chỉ có thể đếm đợc theo thang đo địnhdanh.Quá trình sản xuất và tiêu dùng đợc thực hiện trớc khi tiêu dùng Sản phẩmdịch vụ xảy ra đồng thời Do đó việc lựa chọn tiêu dùng đợc thực hiện trớc khitiêu dùng Sản phẩm đang ghóp phần làm đời sống vật chất và tinh thần của xãhội
3.Đơn vị đo lờng kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh sản phẩm vật chất , các đơn vịdùng để đo lờng kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp dựa trên cơ sởthang đo định danh nh :đơn vị hiện vật , đơn vị hiện vật kép , và đơn vị giá trị
Đối với đơn vị sản xuất kinh doanh dịch vụ , để biểu hiện kết quả sản xuấtkinh doanh sản phẩm dịch vụ cũng dùng hai loại đơn vị đo lờng là đơn vị hiện vật
và đơn vị giá trị
a.Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh sản phẩm vật chất.
Đơn vị hiện vật ,đơn vị hiện vật kép đều bao hàm một lợng giá trị sử dụngcủa một sản phẩm Lợng giá trị sử dụng này đợc đo bằng một đơn vị hiện vậtthông thờng nh mét , lít , chiếc , cái … những sản phẩm này góp phầnvà đơn vị hiện vật kép nh tấn /giờ Mỗi
đơn vị đo sản phẩm là một khái niệm về sử dụng sản phẩm trong tiêu dùng Bên
Trang 8cạnh đơn vị , phải dựa trên cơ sở giá trị cả của sản phẩm tính theo một đồng tiềncủa một quốc gia nào , ví dụ đồng ngân hàng Việt Nam , đồng đô la Mỹ
Đối với luồng sản phẩm đơn vị giá trị có thể sử dụng các loại giá khácnhau : Giá so sánh ( giá cố định ), giá trị hiện hành (thực tế ) ,giá cơ bản (xuất x -ởng ) , giá sử dụng Mỗi loại giá đợc dùng để tính cho một chỉ tiêu kết quả sảnxuất kinh doanh cụ thể
b.Đối với đơn vị sản xuất kinh doanh dịch vụ cũng dùng hai loại đơn vị
đo lờng là hiện vật và giá trị.
Đơn vị hiện vật căn cứ theo thang đo định danh đơn giản , kết quả kinhdoanh dịch vụ đợc tính theo số lần , số vụ , số ca , số ngời đợc phục vụ Những
đơn vị hiện vật này cha nói lên mức độ giá trị sử dụng của dịch vụ , vì đặc điểmcủa kết qủa dịch vụ ở mỗi lần , mỗi vụ , mỗi ca lại có mức độ quan trọng , haychất lợng khác nhau Tuy cũng là một công việc theo một tên gọi nhng chi phí đểhoàn thành chúng lại rất khác nhau
Đơn vị giá trị kết quả kinh doanh dịch vụ theo giá trị tơng đối gần sát vớitính chất quan trọng của mỗi dịch vụ , mỗi ca phục vụ cụ thể mà dịch vụ đápứng Vì không có giá nhất định nên khi tính bằng tiền phải tính theo giá mà bênthuê sẽ nhận phục vụ đã thoả thuận theo mỗi ca , mỗi vụ cụ thể
Đối với kết quả kinh doanh của các ngành vận tải , bu điện Tính theo bảnggiá công bố trong ký báo cáo
4 Nguyên tắc chung tính kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Phải là kết quả của lao động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp làm ratrong kỳ
Không tính vào kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp những kếtquả thuê bên ngoài làm nh vận tải hoặc làm đất thuê ngoài Ngợc lại , doanhnghiệp đợc tính kết quả kinh doanh của mình các hoạt động làm thuê cho bênngoài
Chỉ tính vào kết quả sản xuất kinh doanh những sản phẩm đủ tiêu chuẩn nằmtrong khung chất lợng hợp tiêu chuẩn Việt Nam Do vậy , chỉ tính những sảnphẩm sản xuất hoàn thành trong kỳ báo cáo đã qua kiểm tra chất lợng qui địnhhoặc sản phẩm đã đợc ngời tiêu dùng chấp nhận Những gía trị thu hồi từ phếliệu , phế phẩm không đợc coi là sản phẩm của doanh nghiệp , nhng lại đợc xem
là một nội dung thu nhập của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo Những sản phẩm
đã bán cho khách hàng bị trả lại vì chất lợng kém , chi phí sửa chữa đền bù sảnphẩm hỏng còn trong thời hạn bảo hành,nếu phát sinh trong kỳ báo cáo phải trừvào kết quả của kỳ báo cáo và ghi vào thiệt hại sản phẩm hỏng trong kỳ
5 ý nghĩa phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong quản lý doanh nghiệp
Trang 9Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh là nêu lên một cách tổng hợp ,cụ thểbản chất và tính quy luật hoạt động sản xuất kinh doanh trong thời gian và địa
điểm cụ thể qua biểu hiện bằng con số
Nhiệm vụ của phân tích thống kê kết quả sản xuất kinh doanh là phải nêu rõ
đợc bản chất cụ thể , quy luật phát triển của hiện tợng kinh tế xã hội Trên cơ sởgiả định rằng hiện tợng xã hội sẽ tồn tại phát triển nh nó đã tồn tại và phát triển Phân tích thống kê kết quả sản xuất kinh doanh có ý nghĩa rất quan trọngtrong nghiên cứu thống kê , nó biểu hiện tập trung nhất của quá trình nghiêncứu Trên thực tế phân tích thống kê kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhkhông chỉ có ý nghĩa nhận thức hiện tợng kinh tế xã hội mà trong chừng mựcnhất định còn ghóp phần cải tạo hiện tợng kinh tế -xã hội
Thống kê là một công cụ sắc bén trong phân tích hoạt động kinh tế xã hộinói chung và hoạt động sản xuất kinh doanh nói riêng trong việc quản lý củadoanh nghiệp Đặc điểm của phân tích thống kê kết quả sản xuất kinh doanh là
từ phân tích định lợng để rút ra các kết luận định tính Khi phân tích kết quả củahoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều phải sử dụng các phơngpháp thống kê Trong hệ thống quản lý doanh nghiệp , kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh bao gồm nhiều chỉ tiêu , mỗi chỉ tiêu có một đặc trngriêng .Phân tích thống kê kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp ghóp phần vào việc đánh giá một cách đầy đủ và toàn diện hoạt động sảnxuất của doanh nghiệp Xác định xu thế phát triển của doanh nghiệp trớc mắtcũng nh lâu dài
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt đợc chịu ảnh ởng của nhân tố chủ quan cũng nh nhân tố khách quan , nhân tố vô hình cũng nhnhân tố hữu hình Mỗi một nhân tố có sự tác động khác nhau đến kết quả hoạt
h-động sản xuất kinh doanh Vì vậy , xác định rõ nguyên nhân gây ra biến h-động làvấn đề mà nhà quản lý nào cũng mong muốn
Dự đoán khả năng sản xuất , đáp ứng mục tiêu xây dựng kế hoạch n, đa racác quyết định quản lý có tính chiến lợc Các kết quả dự đoán ngắn hạn là căn cứ
để doanh nghiệp lập kế hoạch sản xuất , đánh giá năng lực sản xuất hiện có đểthay đổi đáp ứng nhu cầu sản xuất
Trong quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới vai trò của thông tinthống kê là vô cùng quan trọng , đánh giá trình độ phát triển của đất nớc đợc thểhiện qua các chỉ tiêu thống kê và để đảm bảo tính chất so sánh đợc các chỉ tiêungành thống kê Việt Nam đang dần hoàn thiện các chỉ tiêu phân tích để đáp ứngnhu cầu thông tin trong nớc cũng nh quốc tế
Bộ phận thống kê của doanh nghiệp có nhiệm vụ cơ bản là xây dựng , thuthập và phân tích số liệu thống kê kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp từ đó làm căn cứ cho các nhà quản lý của doanh nghiệp thông quaviệc cung cấp thông tin về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ,
đảm bảo phản ánh đúng kết quả , hiệu quả của trình tái sản xuất
Trang 10Chơng II
I xác định hệ thống chỉ tiêu và lựa chọn một số phơng pháp thống kê phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.Yêu cầu chung xác định hệ thống chỉ tiêu thống kê
Hệ thống chỉ tiêu thống đợc xây dựng phải đảm bảo mang tính khoa học vàhợp lý , phải phản ánh đợc nội dung thông tin trong hệ thống chỉ tiêu thống
kê Xác định hệ thống chỉ tiêu thống kê không chỉ đơn thuần là nêu ra những chỉtiêu nào đó trong hệ thống , mà quan trọng là phải đảm bảo có thể thu nhập đ ợcnguồn thông tin để tính toán đợc các chỉ tiêu một cách đầy đủ Đối với các chỉtiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh thì phải đáp ứng những yêu cầu sau
đây :
-Phản ánh tính quy luật , xu thế phát triển và trình độ phổ biến của cáchiện tợng kinh tế diễn ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể
Về thời gian : là toàn bộ quãng thời gian nghiên cứu cần thiết để phản ánh
sự biến động của chỉ tiêu thống kê
Về địa điểm : là toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên quantới doanh nghiệp trong những đơn vị thời gian là tháng , quý , năm , hoặc thời kỳnhiều năm để phản ánh chính xác đợc tính quy luật , tính hệ thống của hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp
-Đã đáp ứng đợc nhu cầu thông tin phục vụ yêu cầu quản lý hoạt động sảnxuất kinh doanh ngày càng đổi mới phát triển không ngừng cả về số lợng và chấtlợng , yêu cầu so sánh thống kê và mở rộng hợp tác quốc tế , yêu cầu l u trữ sốliệu thống kê
-Số liệu đựơc thu thập đợc qua hệ thống chỉ tiêu cho phép vận dụng đợc cácphơng pháp thống kê hiện đại và phơng pháp toán học để nghiên cứu và phân tíchtoàn diện , sâu sát tình hình và quá trình phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, cho phép dự đoán xu thế phát triển hệ thống sản xuất kinh doanh
Đảm bảo hiện đại nhu cầu thông tin trong việc quản lý và xử lý thông tinphản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 112.Nguyên tắc xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê
Hiện tợng đợc thống kê nghiên cứu thờng xác định bằng khái niệm cơ bản ,trong đó các tiêu thức thiết yếu nhất của hiện tợng đợc phản ánh sắc nét và điểnhình Chỉ cần nói đến khái niệm cơ bản của hiện tợng , ngời ta đã hình dung đợccác đờng nét cơ bản của hiện tợng đó Tuy nhiên , chỉ những tiêu thức số lợng vàchất lợng đơn giản của hiện tợng ta mới có ngay các chỉ tiêu thống kê (về cơ bản
là các chỉ tiêu số lợng) và lúc này ta xó ngay sự mô tả trực tiếp hiện tợng nghiêncứu Đối với những tiêu thức thuộc tính phức tạp hoặc trừu tợng thì phải trải quacác bớc cụ thể hoá dần mới đi đến các chỉ tiêu thống kê , chẳng hạn nh hiệu quảkinh tế của doanh nghiệp , sự hấp dẫn của tài nguyên du lịch, trình độ thành thạocủa lao động Các tiêu thức thuộc tính phức tạp hoặc trừu tợng thờng đợc trớc hếtbằng khái niệm cơ bản sau đó ngời ta chia nhỏ khái niệm cơ bản thành các kháiniệm thành phần Mỗi khái niệm này lại chia tiếp thành các khái niệm cụ thể dầncho đến lúc chúng trở thành các chỉ tiêu đơn giản Quá trình này đợc gọi là thaotác hoá khái niệm , trong đó các khái niệm đợc cụ thể hoá cho đến lúc hình thànhcác chỉ tiêu cụ thể
Nhìn chung các hiện tợng mà thống kê nghiên cứu đều rất phức tạp Để phản
ánh chính xác cần phải xây dựng một hệ thống chỉ tiêu thông kê với các chỉtiêu
-Hệ thống chỉ tiêu thống kê phải phục vụ cho mục đích nghiên cứu:
-Những hiện tợng phức tạp ( nhất là các hiện tợng trừu tợng) số lợng chỉ tiêucần nhiều hơn với các hiện tợng đơn giản
-Để thực hiện thu thập thông tin chỉ cần điều tra các chỉ tiêu sẵn có ở cơ sởnhng cần hình dung số chỉ tiêu sẽ phải tính toán nhằm phục vụ cho việc áp dụngcác phơng pháp phân tích , dự báo ở các bớc sau
- Xác định đủ số chỉ tiêu cần thiết cho mục đích nghiên cứu để không chỉtiêu nào thừa trong hệ thống
3 Xác định hệ thống chỉ tiêu thống kê kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
3.1 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh tính bằng đơn vị hiện vật
-Đối với hoạt động sản xuất thì chỉ tiêu này đợc phản ánh bằng : Lợng sản
phẩm đợc sản xuất ra trong kỳ gồm thành phẩm , nửa thành phẩm , sản phẩm quyớc
Trang 12Nửa thành phẩm (bán thành phẩm) là những sản phẩm mới kết thúc ở mộtgiai đoạn sản xuất nào đó thuộc chu kỳ sản xuất của doanh nghiệp trừ giai đoạncuối cùng và còn phải tiếp tục chế biến thêm trong phạm vi doanh nghiệp
Sản phẩm quy ớc là những sản phẩm có công dụng giống nhau nhng khácnhau về quy cách theo đơn vị chuẩn Chẳng hạn các loại sản phẩm lơng thực tínhtheo đơn vị chuẩn là thóc … những sản phẩm này góp phần
-Đối với hoạt động kinh doanh thì chỉ tiêu này đợc phản ánh bằng :
Lợng hàng hóa lu chuyển là chỉ tiêu biểu hiện khối lợng , số lợng hàng hoá
đợc mua ,bán và chỉ đợc xác định cho từng loại hàng hoá
-Lợng hàng hoá mua vào (qm)
+Lợng hàng hoá thu mua
-Nội dung kinh tế doanh thu của doanh nghiệp
+Giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ đã hoàn thành , đã tiêu thụ ngay trong
DTT = DT – Các khoản giảm trừ (t)
Các khoản giảm trừ gồm :
Chiết khấu thơng nghiệp
Trang 13Giảm giá hàng bán
Giá trị hàng bán bị trả lại
Thuế sản xuất : Bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt , thuế xuất khẩu (nếu có)
b Tổng giá trị sản xuất ( GO)
*Khái niệm : Tổng giá trị sản xuất là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất vàdịch vụ do lao động của doanh nghiệp ra trong một thời kỳ nhất định, thờng tínhtrong một năm
-Tổng giá trị sản xuất là chỉ tiêu tuyệt đối thời kỳ
Nó đợc tính theo giá thị trờng (giá sản xuất hoặc giá mua):
*Giá trị sản xuất đợc tính theo phơng pháp doanh nghiệp , có nghĩa là chỉ tínhvào giá trị sản xuất các kết quả hoạt động cuối cùng của doanh nghiệp không tính
đến các kết quả trung gian (chu chuyển nội bộ doanh nghiệp )
*Nội dung :tổng giá trị sản xuất bao gồm :
Giá trị những sản phẩm vật chất
Giá trị những sản phẩm dịch vụ
Mỗi doanh nghiệp thờng hoạt động trên nhiều lĩnh vực Vì vậy để tính tổnggiá trị sản xuất của doanh nghiệp , thống kê cần phải tính ra giá trị sản xuất củatừng loại hoạt động của doanh nghiệp , sau đó tổng hợp lại mới có đợc chỉ tiêutổng giá trị sản xuất của doanh nghiệp
C : Chi phí vật chất và dịch vụ :bao gồm 2 bộ phận C1 và C2
C1: Khấu hao tài sản cố định
C2: Chi phí trung gian
V: Thu nhập của ngời lao động (Tiền lơng , tiền thởng phát minh sáng kiến ,trích bảo hiểm xã hội )
M: Lãi gộp của doanh nghiệp
-Đứng về mặt kết quả sản xuất , giá trị sản xuất bao gồm :
GO= (Giá trị thành phẩm +Giá trị nửa thành phẩm +Giá trị chênh lệchsản phẩm dở dang <cuối kỳ -đầu kỳ >)
Đối với công ty FPT giá trị sản xuất đợc tính theo công thức sau :
Trang 14Đối với hoạt động sản xuất thì GO đợc tính theo phơng pháp doanh nghiệp ,
có nghĩa là chỉ tính vào giá trị sản xuất công nghiệp các kết quả hoạt động cuốicùng của các doanh nghiệp đó không tính kết quả trung gian tức là không tínhkết quả lu chuyển
Theo yếu tố :
Chỉ tiêu tổng giá trị sản xuất phản ánh quy mô kết quả hoạt động sản xuấtcủa doanh nghiệp trong thời kỳ nghiên cứu Nó bao gồm toàn bộ thành quả lao
động hữu ích của doanh nghiệp sản xuất ra
GOcông nghiệp = Giá Giá trị sửa Giá trị công việc trị + chữa lớn máy + có tính chất công sản phẩm móc thiết bị (Bản nghiệp làm cho vật chất thân nghiệp và bên ngoài) bên ngoài
Theo mức độ hoàn thành:
GOcông nghiệp= Giá trị Giá trị Giá trị Giá trị chênh thành phẩm nửa TP chênh lệch lệch cuối kỳ–
SXbằng NVL + bán ra + cuối kỳ -đầu + đầu kỳ của của XN hoặc của ngoài kỳ của nửa sản phẩm ngời đặt hàng (nếu có) TP tồn kho dở dang Đối với hoạt động thơng mại , giá trị sản xuất đợc tính theo giá thị trờngbằng công thức :
GOtm =Doanh số bán ra theo giá bán – Giá vốn của hàng bán ra
– Chi phí vận tải thuê ngoài (nếu có) (1)
= Chi phí lu thông –Chi phí vận tải thuê ngoài lãi,lỗ kinh doanh thơngmại+ Thuế sản xuất (2)
Trong đó : n’ là tỷ suất chi phí lu thông
ý nghĩa :
Tổng giá trị sản xuất phản ánh toàn bộ kết quả sản xuất mà doanh nghiệptạo ra trong kỳ Tổng giá trị sản xuất con là chỉ tiêu đợc sử dụng để tính các chỉtiêu kinh tế khác nh năng suất lao động , giá trị tăng thêm … những sản phẩm này góp phần
c Giá trị gia tăng (hoặc giá trị tăng thêm –VA)
Trang 15*Khái niệm:
Giá trị gia tăng là một bộ phận của ( GO) còn lại sau khi trừ đi chi phí trunggian , phản ánh toàn bộ kết quả cuối cùng của các hoạt động sản xuất và dịch vụcủa doanh nghiệp tạo ra trong một thời kỳ nhất định ( thờng tính cho mộtnăm ) ,bao gồm giá trị mới đợc tạo ra và khấu hao tài sản cố định (C1)
Quy mô giá trị tăng thêm là chỉ tiêu tuyệt đối thời kỳ , đợc tính theo đơn vịgiá trị (theo giá hiện hành , so sánh và cố định)
*Xét theo nội dung của VA bao gồm :
-Thu nhập của ngời lao động (thờng goị là thu nhập lần đầu của ngời lao
-Khấu hao tài sản cố định (C1)
-Lãi gộp của doanh nghiệp (M)
Thực chất của phơng pháp này là tính VA ở giai đoạn sản xuất
Trong đó chi phí trung gian (IC) là một bộ phận của chi phí sản xuất.Đó làchi phí sản phẩm các ngành để sản xuất sản phẩm của một ngành nào đó Trongcấu thành của chi phí trung gian không có khấu hao tài sản cố định(C1) và chi phíthù lao lao động (V).Chênh lệch giữa tổng giá trị sản xuất và chi phí trung gian làgiá trị tăng thêm VA , còn chênh lệch giữa doanh thu và chi phí sản xuất là lợinhuận
+Đối với hoạt động sản xuất chi phí trung gian bao gồm :
Toàn bộ chi phí vật chất và chi phí dịch vụ cho quá trình sản xuất và tiêu thụsản phẩm nh:
Trang 16Các chi phí vật chất nh : Chi phí nguyên vật liệu chính –phụ , bán thànhphẩm , nhiên liệu ,động lực , giá trị những công cụ lao động rẻ tiền mau hỏng đợcphân bổ trong năm :quần áo , dụng cụ bảo hộ lao động dùng trong thời gian làmviệc , sửa chữa nhỏ nhà xởng máy móc , thiệt hại tài sản lu động trong định mứccủa doanh nghiệp , chi phí vật chất khác
Các chi phí dịch vụ nh: Cớc phí vận tải bu điện , chi phí tuyên truyền quảngcáo , phí dịch vụ trả ngân hàng , tín dụng bảo hiểm , công tác phí (không kể phụcấp đi đờng , lu trú) ,chi phí đào tạo , tập huấn nghiệp vụ chuyên gia , chi tiếpkhách , chi phí cho các dịch vụ khác
+Đối với hoạt động kinh doanh chi phí trung gian là toàn bộ chi phí doanhnghiệp bỏ ra để mua –bán hàng hoá trên thị trờng Chi phí này bao gồm :
Chi phí thu mua hàng hoá
Chi phí cho quá trình lu thông –trao đổi hàng hoá
Chi phí kho tàng ,dự trữ , bến bãi cho hàng hoá trong kỳ
Chi phí sửa chữa nhỏ nhà kho , văn phòng, máy móc thiết bị
Chi phí quảng cáo , khuyến mãi , giảm giá
Chi phí cho việc chào hàng , tiếp khách … những sản phẩm này góp phần
Các chi phí vật chất và dịch vụ khác
-Theo phơng pháp phân phối ta có :
VA= TN1 của ngòi lao động , của doanh nghiệp ,của nhà nớc
Trong đó TN1là thu nhập lần đầu nhờ sản xuất mà có bao gồm cả thu nhậpnhân tố sản xuất của doanh nghiệp
+Thu nhập lần đầu của ngời lao động (V) bao gồm các khoản :
Tiền lơng , các khoản có tính chất lơng hoặc thu nhập theo ngày công (tiềnphụ cấp , ca ba ,tiền ăn tra , chi lơng cho ngày nghỉ việc, tiền thởng cho phátminh sáng chế , tiền chi cho học tập , bồi dỡng nghiệp vụ mà đơn vị chi trả trựctiếp cho ngời lao động )
Phụ cấp đi đờng, phụ cấp lu trú
Trích bảo hiểm xã hội , bảo hiểm y tế
Khoản phụ cấp khi đi công tác
Trang 17+Thu nhập lần đầu của doanh nghiệp bao gồm :
C1: khấu hao tài sản cố định
M: Lãi gộp của doanh nghiệp hay số d kinh doanh là khoản thu nhập củadoanh nghiệp mà trớc khi tham gia vào phân phối lại bao gồm : trả lợi tức tiềnvay ngân hàng , trả lợi tức cổ phần , trả lợi tức các nhân tố sản xuất , nộp kinh phícho cấp trên , nộp thuế sản xuất thực hiện (thuế doanh thu , thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu )
+Thu nhập lần đầu của nhà nớc bao gồm
Thuế gián thu gồm: Thuế sản xuất và hàng hoá gồm thuế doanh thu , thuếtiêu thụ đặc biệt , thuế xuất nhập khẩu , thuế sản xuất khác , thuế nhà đất , thuếtài nguyên , thuế vốn… những sản phẩm này góp phần
Khấu hao tài sản cố định nộp ngân sách
* ý nghĩa
Giá trị gia tăng là một trong những chỉ tiêu phản ánh tổng hợp toàn bộ kếtquả sản xuất cuối cùng của các hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp trongmột thời kỳ nhất định (thờng là một năm ) Đó là nguồn gốc mọi khoản thunhập Đó cũng là một chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Nó không chỉ biểu hiện hiệu quả của tái sản xuất theo chiều sâu mà cả táisản xuất theo chiều rộng , là một trong những cơ sở quan trọng để tính các chỉtiêu kinh tế khác
d.Lợi nhuận
-Khái niệm :
Lợi nhuận là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả sản xuất kinh doanhcuối cùng của doanh nghiệp Lợi nhuận là phần còn lại mà doanh nghiệp thu đợcsau khi lấy doanh thu tiêu thụ sản phẩm trừ đi chi phí sản xuất của doanh nghiệp Công thức tính :
Đối với hoạt động sản xuất :
Lợi nhuận (L) = Doanh thu (DT) – Chi phí sản xuất (F)
hoặc có thể tính chỉ tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp bằng việc xác định một
số các chỉ tiêu sau :
+Lãi gộp (LG ) : Là chỉ tiêu lợi nhuận cha trừ đi các khoản chi phí tiêu thụ(gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp)
+ Lợi nhuận thuần trớc thuế ( LT ) : Là chỉ tiêu lợi nhuận sau khi đã trừ tiếp
đi các khoản chi phí tiêu thụ
Trang 18+ Tổng lợi nhuận thuần sau thuế ( LS) còn gọi là lợi nhuận , thực lãi thuần ,lãi ròng là chỉ tiêu sau khi đã trừ tiếp đi thuế thu nhập của doanh nghiệp
-Phơng pháp tính
+ LG = DT - giá vốn hàng bán
Nếu ký hiệu Z là giá vốn hàng bán đơn vị sản phẩm
+ LT = LG - chi phí tiêu thụ sản phẩm
LT : lợi nhuận thuần trớc thuế tính trên một đơn vị sản phẩm
+ LN = LT - thuế thu nhập doanh nghiệp nộp ngân sách nhà nớc
Đối với hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận (LN)= Doanh thu (DT) –Chi phí lu thông toàn bộ (CF)
-ý nghĩa : Lợi nhuận là chỉ tiêu quyết định sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp Là cơ sở để doanh nghiệp thực hiện tái sản xuất mở rộng Là cơ sở đểdoanh nghiệp lập ra các quỹ ( nh quỹ khen thởng , quỹ phúc lợi )
3.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh
Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh theo yếu tố đầu vào
Kết quả kinh doanh (đầu ra)
Hiệu quả kinh doanh (đầu vào ) =
Chi phí (đầu vào)
Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh theo yếu tố đầu vào
Chi phí (đầu vào)
Hiệu quả kinh doanh (đầu ra ) =
Kết quả kinh doanh (đầu ra)
Các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh đầu ra : Số lợng sản phẩm , doanh thu ,giá trị sản xuất , giá trị gia tăng , lợi nhuận
Các chỉ tiêu chi phí kinh doanh đầu vào : Chi phí lao động, vốn , tài sản cố định ,chi phí trung gian , chi phí toàn bộ , khấu hao tài tản cố định… những sản phẩm này góp phần
II Lựa chọn một số phơng pháp thống kê phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.Phơng pháp phân tổ
a.Khái niệm
Phân tổ thống kê là căn cứ vào một hay một số tiêu thức nào đó để tiến hànhphân chia hiện tợng nghiên cứu thành các tổ (hoặc các tiểu tổ )có tính chất khácnhau
Trang 19Nh vậy để phân tổ thống kê trớc hết chúng ta phải thu thập đợc hàng loạtthông tin sau khi điều tra thống kê .Khi thông tin đợc sắp xếp theo một dạngthích hợp ngời quản lý có thể sử dụng chúng để đa ra những quyết định đúng đắn.
b.ý nghĩa và nhiệm vụ của phân tổ thống kê
Phân tổ thống kê có ý nghĩa nhiều mặt trong nghiên cứu thống kê :Ví dụ
điều tra doanh thu , điều tra mức sống dân c
Phân thông tổ thống kê là phơng pháp cơ bản để tiến hành tổng hợp thống kê.Tính chất phức tạp của hiện tợng đòi hỏi phải tổng hợp theo từng tổ , từng bộphận Phân tổ thống kê là một trong các phơng pháp quan trọng phân tích thống
kê và là cơ sở để vận dụng các phơng pháp phân tích thống kê khác
Nhiệm vụ của phân tổ thống kê là phân chia các các loại hình kinh tế -xãhội của hiện tợng nghiên cứu
Biểu hiện kết cấu của hiện tợng nghiên cứu
Biểu hiện mối liên hệ giữa các tiêu thức
2.Phơng pháp dãy số thời gian :
2.1.Khái niệm :
Dãy số thời gian là dãy số biểu hiện mặt lợng của hiện tợng thờng xuyênbiến động qua thời gian
b.Đặc điểm
-Thời gian có thể là ngày , tuần , tháng , quý ,năm
-Chỉ tiêu về hiện tợng nghiên cứu là các trị số có thể biểu hiện bằng số tuyệt
đối , số tơng đối hoặc số trung bình
Trị số của chỉ tiêu đợc gọi là mức độ của dãy số thời gian , khi thời gian thay
đổi , các mức độ của dãy số cũng thay đổi theo
Nếu xét theo đặc điểm tồn tại về quy mô ta có thể phân dãy số thời gianthành 2 loại:
Dãy số thời kỳ :Các mức độ của dãy số là những số tuyệt đối thời kỳ phản
ánh quy mô của hiện tợng trong những khoảng thời gian nhất định nh nêu ở trên
Dãy số thời điểm : là những số mà các mức độ của dãy số phản ánh quy mô
của hiện tợng tại những thời điểm nhất định
Yêu cầu quan trọng khi xây dựng dãy số thời gian là phải đảm bảo tính sosánh đợc giữa các mức độ trong dãy số.Để đảm bảo đợc yêu cầu này thì phơngpháp và phạm vi tính toán phải thống nhất , các khoảng cách trong dãy số thờigian nên bằng nhau
2.2.Các chỉ tiêu phân tích
a.Mức độ trung bình qua thời gian
Chỉ tiêu này nói lên mức độ đại diện của hiện tợng trong suốt thời giannghiên cứu Đối với dãy số thời kỳ và dãy số thời điểm thì chỉ tiêu nay tính toánkhác nhau
-Đối với dãy số thời kỳ :
Trang 20
n
y n
y y
y y
Trong đó yi (i=n, 1) là các mức độ của dãy số thời kỳ
- Đối với dãy số thời điểm
+ Khoảng cách thời gian bằng nhau
n
y y y
y y
n n
n
i i i
n
n n
t
t y t
t t
t y t
y t y y
1
1 2
1
2 2 1 1
b.Lợng tăng hoặc (giảm) tuyệt đối :
- Lợng tăng ( hoặc giảm ) tuyệt đối liên hoàn phản ánh sự thay đổi quy mô
của hiện tợng giữa hai thời gian liền nhau
Công thức tính nh sau :i=yi –yi-1 (i=2 ,n)
Trong đó : i là lợng tăng hoặc giảm tuyệt đối liên hoàn
- Lợng tăng ( hoặc giảm ) tuyệt đối định gốc phản ánh sự thay đổi quy mô
của hiện tợng trong thời gian dài
i = y1- y0 (i=2 ,n)
- Lợng tăng (hoặc giảm ) tuyệt đối trung bình đó là mức độ đại diện cảu các
lợng tăng (hoặc giảm )tuyệt đối từng kỳ
=
1 1
n n
c Tốc độ phát triển
- Tốc độ phát triển liên hoàn phản ánh sự biến động của hiện tợng hai thời
gian liền nhau Công thức tính nh sau :
Trang 21- Tốc độ phát triển định gốc phản ánh sự biến động của hiện tợng trong
những khoảng thời gian dài Công thức tính nh sau
t t t t
1 1
i i
i i
y
y y
y y
y y
=ti –1Nếu tính ti bằng % thì : ai (%) = ti(%) –100
1
y
y y
y y
-Tốc độ tăng (hoặc giảm ) trung bình
at 1
Hoặc a(%) =t (%) –100
-Giá trị tuyệt đối của 1% tăng ( hoặc giảm )
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1% tăng (hoặc giảm ) của tốc độ tăng ( hoặc giảm ) liênhoàn thì tơng ứng với một trị số tuyệt đối là bao nhiêu Nếu kí hiệu g i (i=2 ,n) làgiá trị tuyệt đối của 1% tăng ( hoặc giảm) thì :
g=
100 ) (
) (
1 1
x y y
y y y
i i i i
Trang 22luật của bản thân hiện tợng Ngời ta phải điều chỉnh dãy sô sao cho có thể xoá bỏ
đến mức cao nhất ảnh hởng của các yếu tố ngẫu nhiên nói trên , để cho xu hớngquy luật đợc bộc lộ một cách rõ ràng ta có thể sử dụng một số phơng pháp điềuchỉnh sau đây
a Phơng pháp mở rộng khoảng cách thời gian
Đợc áp dụng đối với dãy số thời kỳ có khoảng cách thời gian quá ngắn
b Phơng pháp tính trung bình trợt
Đó là trung bình cộng của một nhóm nhất định của các mức độ của dãy số ,tính đợc bằng cách thay thế các mức độ đầu bằng mức độ tiếp theo
c Phơng pháp hồi quy theo thời gian
Trên cơ sở dãy số thời gian , ngời ta tìm một hàm số ( gọi là phơng trình hồiquy) phản ánh sự biến động của hiện tợng qua thời gian có dạng tổng quát nhsau:
1 0
.
t a t a ty
t a na y
- Phơng trình parabol bậc 2
2
2 1
0 a .t a .t a
3 1
2 0
2
3 2
2 1
0
2 2
1 0
.
.
.
t a
t a
t a
t y
t a
t a
t a
y t
t a
t a
a n y
Trang 231 0
lg
lg lg
lg lg
lg
t a t a y t
t a a
n y
2.4 Phơng pháp biểu hiện biến động thời vụ
Sự biến động của một số hiện tợng kinh tế xã hội thờng có tính thời vụ ,nghĩa là hàng năm trong từng thời gian nhất định, sự biến động thờng đợc lặp đilặp lại Nguyên nhân xảy ra biến động thời vụ là do ảnh hởng của điều kiện tựnhiên nh thời tiết ,khí hậu , thời tiết … những sản phẩm này góp phầnvà phong tục tập quán của dân c Nghiêncứu biến động thời vụ nhằm hạn chế những ảnh hởng của biến động thời vụ đốivới sản xuất lúc thì bận rộn ,lúc lại nhàn rỗi
Trờng hợp biến động thời vụ qua những thời gian nhất định của các năm
t-ơng đối ổn định , không có hiện tợng tăng ( hoặc giảm ) rõ rệt thì chỉ số thời vụ
đợc tính theo công thức sau đây
y : Số trung bình của tất cả các mức độ trong dãy số
Trờng hợp biến động thời vụ qua những thời gian nhất định của các năm có
sự tăng ( hoặc giảm ) rõ rệt thì chỉ số thời vụ đợc tính theo công thức sau đây :
Ii =
100
* 1
Phơng pháp chỉ số dùng để nghiên cứu sự biến động theo thời gian của bất
kỳ chỉ tiêu tổng hợp nào đợc nghiên cứu qua số liệu các quý hay các tháng
b.Nhiệm vụ
Phơng pháp chỉ số dùng để nghiên cứu biến động của từng chỉ tiêu tổng hợp
dễ nhận ra một cách trực quan bằng cách dựng đồ thị theo số liệu thực tế của cácthời kỳ hoặc theo các chỉ số định gốc Ngoài ra phơng pháp chỉ số còn giúp choviệc phân tích ảnh hởng riêng biệt của các nhân tố đến chỉ tiêu cần phân tích nhdoanh thu , giá trị sản xuất , lợi nhuận
Gọi t là ký hiệu cho từng kỳ 1 đến n và 0 là kỳ gốc , có thể lập công thứcphân tích nh sau :
a.Mức tăng giảm tơng đối
Trong từng kỳ : I t
X t H t
yI xI
b.Mức tăng giảm tuyệt đối
Trang 24Trong từng kỳ :Y t Ht t xX t X t xH t 1
4.Phơng pháp dự đoán
4.1 Dự đoán thống kê ngắn hạn theo thời gian
a.Dự đoán dựa vào lợng tăng giảm tuỵệt đối trung bình
Lợng tăng ( hoặc giảm ) tuyệt đối bình quân :
y ( )
4.2 Dự đoán dựa vào hàm xu thế kết hợp với biến động thời vụ
Các thành phần của dãy số thời gian có thể đợc giả thiết gồm ba thành phần
Xu thế phản ánh xu thế phát triển của hiện tợng
Biến động thời vụ có tính chất lặp đi lặp lại trong thời gian nhất định của năm Ngẫu nhiên xuất hiện ở những thời gian khác nhau với những mức độ khácnhau để sự vật hiện tợng lệch khỏi xu hớng của nó
Xét mô hình tuyến tính
Hàm dự đoán tổng quát
Yt=f.t + Cj , hay Yt=a + bt +Cj
Và thành phần biểu diễn tuyến tính là (a+bt) thành phần biểu diễn thời vụ là(Cj) Các tham số a,b,Cj đợc tính thông qua các công thức sau:
* 2
1 (
* ) 1 (
S n
m n
T n Tj
Trong đó n là số năm nghiên cứu
Trang 25Tj , Ti đợc ghi trong bảng số liệu
J biểu hiện cho quý , i biểu hiện cho năm(i=1 n
Trang 26ChơngIII.
Vận dụng một số phơng pháp thống kê phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của trung tâm FDR thuộc Công ty phát triển đầu t công nghệ FPT thời kỳ 1997-2001
I Khái quát chung về trung tâm phân phối sản phẩm tin học FDR.
1 Quá trình hình thành và phát triển trung tâm
Công ty phát triển đầu t công nghệ FPT là doanh nghiệp nhà nớc có t cáchpháp nhân , hạch toán kinh tế độc lập , đợc mở tài khoản tại ngân hàng , đợc sửdụng con dấu riêng theo quy định của nhà nớc Công ty chịu sự quản lý của Bộkhoa học công nghệ và môi trờng và các cục , sở , ban nghành chức năng quản lýnhà nớc có liên quan Công ty hoạt động theo điều lệ công ty do Bộ khoa họccông nghệ và môi trờng phê duyệt
Trụ sở giao dịch : 37 Láng Hạ - Hà Nội
Chi nhánh tại Thành Phố Hồ Chí Minh: 96 Nguyễn thị Minh Khai , Quận 3.Công ty phát triển đầu t công nghệ đợc thành lập theo quyết định số 80 –
88 QĐ/VCN ngày 13-9 –1988 trên nền tảng là nhóm “Vận dụng một số ph nghiên cứu trao đổi nhiệtchất ” thuộc Viện Khoa Học Việt Nam Ban đầu công ty lấy tên là Công TyCông nghệ chế biến thực phẩm gọi tắt là Công ty Công nghệ Thực phẩm
Có thể hình dung quá trình hình thành và phát triển của công ty qua hai thời
kỳ : thời kỳ lấy tên Công Ty Công nghệ chế biến Thực phẩm FPT ( 1988-1900)
và thời kỳ Công ty phát triển đầu t công nghệ FPT ( 1990 đến nay )
Ngày 27-10-1990 , Công ty đổi tên thành Công ty phát triển đầu t công nghệFPT Theo đó là Trung tâm FDR cũng đợc thành lập để giúp cho công ty về cáchoạt động kinh doanh sản phẩm tin học vì FPT là một trong các công ty Tin Học
đầu Tiên ra đời và Phát triển trong công cuộc đổi mới của đất nớc , kinh doanhcác mặt hàng chủ yếu trong lĩnh vực tin học và CNTT
Công ty bao gồm nhiều trung tâm , mỗi trung tâm đảm nhiệm những lĩnh vựcchuyên biệt Giám đốc các trung tâm chịu trách nhiệm trớc tổng giám đốc vềhoạt động sản xuất kinh doanh và chuyển giao công nghệ của trung tâm mình Các trung tâm đó là
Trang 272.FSS ( FPT software solution )-Xí nghiệp giải pháp phần mềm.
3FSM ( FPT Service Maintenance )- Trung tâm dịch vụ và bảo hành
4.FSI (FPT system intgration ) – Trung tâm tích hợp hệ thống
5.FOX –(Trung tâm Internet FPT )
6.FIT ( FPT Technology transfer )-Trung tâm chuyển giao công nghệ
7 FMB (FPT Mobilphone ) –Trung tâm thông tin di động
8 FET (PFPT Environment technology ) –Trung tâm môi trờng ,
9.FPT -Aptech Trung tâm đào tạo lập trình viên quốc tế
10.FPT –Fsoft Trung tâm tài năng trẻ
11.FDR (FPT distribution )bao gồm 2 bộ phận
Trung tâm FDR bao gồm 2 bộ phận :
FCD (FPT computer distribution ) –Trung tâm phân phối thiết bị tin học
FCO (FPT computer office equipment )-Trung tâm máy tính thiết bị văn phòng
2.Chức năng,nhiệm vụ,cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của trung tâm FDR
2.1 chức năng, nhiệm vụ của trung tâm FDR.
Trong quá trình hoạt động ,trung tâm có thể thực hiện liên doanh với các
đơn vị kinh tế trong và ngoài nớc để tạo dựng vốn , mở rộng thị trờng
Trung tâm còn có các chức năng tham gia vào việc đầu t chiều sâu để pháttriển các hoạt động đa công nghệ tin học tiên tiến vào phục vụ đời sống xã hội vàcác hoạt động xã hội khác
-Nhiệm vụ
+Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch dài hạn và ngắn hạn về nghiêncứu trao đổi , xuất nhập khẩu các sản phẩm tin học và chuyển giao công nghệ tinhọc để đáp ứng nhu cầu ứng dụng CNTT trong các ngành theo đúng mục đíchkinh doanh mà công ty đề ra cho trung tâm
+Tổ chức nghiên cứu thị trờng , tìm hiểu và phát hiện các nhu cầu tiềm
ẩn Xây dựng các phơng án để hoạt động kinh doanh sản phẩm tin học thực hiệntốt các kế hoạch và mục tiêu chiến lợc mà công ty đề ra
+Bảo toàn và phát triển vốn công ty giao cho Liên doanh liên kết với các
đơn vị trong và ngoài nớc ,tổ chức dịch vụ để đầu t và phát triển công nghệ tinhọc
-Các hình thức hoạt động
Trang 28Các hoạt động kinh doanh chính của trung tâm : FDRcó hai hoạt động chủ
đạo là phân phối thiết bị tin học và phân phối máy tính thiết bị văn phòng Trong
đó phân phối máy tính chiếm phần chính trong hoạt động kinh doanh của trungtâm Hiện nay,trung tâm đã cung cấp các thiết bị dịch vụ công nghệ cao chonhiều nhà máy, xí nghiệp, cung cấp , lắp đặt và hỗ trợ vận hành trên 1000 máytính góp phần trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng cho xã hội thông tin tại Việtnam Trung tâm thành công tại nhiều ngân hàng lớn trong và ngoài nớc
Bên cạnh đó hoạt động phân phối thiết bị tin học và thiết bị văn phòng cũnggóp phần quan trọng không kém hoạt động kinh doanh máy tính của trungtâm Các sản phẩm tin học này trung tâm nhập khẩu máy vi tính và các linh kiệnkèm theo… những sản phẩm này góp phầntừ các quốc gia có nền công nghệ tin học tiên tiến nh Mỹ ,Nhật ,Singapore ,Đức , ý…
Hiện nay trong lĩnh vực máy tính trung tâm đang chú trọng vào việc kinh doanh máy tính xách tay và đã bớc đầu đạt đợc những kết quả đáng khích lệ
Trang 292.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy
2.2.1.Về mặt nhân sự của công ty
Cho đến nay trung tâm có tổng số 23 nhân viên Trong đó , các nhân viên
đều có trình độ từ đại học trở lên , tuổi đời trung bình của nhân viên trung tâmrất trẻ , khoảng 26-27 tuổi
Các thành viên của trung tâm đều có thể giao dịch bằng tiếng Anh và sửdụng thành thạo máy vi tính Thu nhập bình quân đầu ngời của nhân viên trongtrung tâm là 180 USD / tháng
Trang 302 Một số kết quả hoạt động và định hớng phát triển của trung tâm trong những năm gần đây.
Giám đốc trung tâm FDR
Nhóm kinh doanh máy tính Showroom
Trởng Showroom
Nhân viên bán lẻ
Hỗ trợ kỹ thuật
Thủ kho
Kế toán công nợ
Th ký
Trởng nhóm
Nhân viên bán buôn
Nhóm kinh doanh linh kiện
Trởng nhóm
Nhân viên bán buôn
Trởng nhóm
Nhân viên bán buôn
Nhóm kinh doanh phần mềm
Trang 31Thời gian mới thành lập hoạt động kinh doanh chủ yếu của trung tâm lúc này chủyếu dựa vào các hợp đồng sẵn có Hợp đồng quan trọng là hợp đồng cung cấp máy tính cho Liên Xô cũ đã tạo ra sự đột biến về tiềm lực kinh tế của trung tâm Theo “Vận dụng một số ph Báo cáo tổng hợp kết quả 10 năm hoạt động của trung tâm phân phốisản phẩm tin học FDR“Vận dụng một số ph
Tốc độ tăng trởng trung bình hàng năm của hàng năm của trung tâm 30%,doanh thu năm 2001 đạt 10.984.000(USD) ,năm 2000 là 8972381 (USD).Năm
2000 đợc đánh giá chung là một năm đầy ấn tợng và theo đánh giá của giám đốcTô Minh Tuấn thì năm 200 là năm kinh doanh tốt nhất của FDR từ trớc tới nayvới tốc độ tăng trởng tới gần 60% và hiệu quả kinh doanh cao và đây cũng là lần
đầu tiên FDR hoàn thành kế hoạch từ quý III với doanh thu đặt ra là phải vợt quangỡng 7(Triệu USD )và đã thoát ra khỏi thời kỳ khủng hoảng kinh tế của các nớctrong khu vực.Vì sớm nhận thức đợc điều đó , trung tâm đã định hớng lại sự hoạt
động ngay từ cuối năm 1997 Năm 1998 FDR vẫn hoàn thành kế hoạch doanh số, tăng 12% trong khi đó chi phí giảm 16% so với cùng kỳ năm 1997 Trong hoàncảnh tốc độ tăng trởng kinh tế của đất nớc bị chững lại và chính các đối tác nớcngoài nh IBM, Compaq, HP … những sản phẩm này góp phần cũng không còn hỗ trợ bạn hàng đợc mạnh mẽ
nh trớc nữa, thì kết quả mà trung tâm FDR đạt đợc trong năm 1998 thật đáng trântrọng
Trong suốt thời kỳ 5 năm 1997-2001 doanh thu trung bình hàng năm củaFDR chiếm trên 12%trong tổng doanh thu của FPT
Bảng1: Tỷ trọng doanh thu của FDR trong tổng doanh thu của FPT thời kỳ 1997-2001.
Chỉ tiêu
Năm
Tổng doanh thu (USD)
Trong đó
Trung tâm FDR Trung tâm khác
Doanh thu USD
USD
%
1997 35.306.884 4.021.058 11.39 31.285.826 88.61
Trang 32Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh mà còn ở các tỉnh khác
Thứ hai là sự tăng trởng của nghành công nghệ thông tin nói chung và tinhọc nói riêng cũng tạo đà cho sự tăng trởng về doanh số của công ty Theo khảosát của công ty thì thị trờng tin học Việt Nam tăng trởng từ 15đến 20% một năm.Tuy nhiên có thể thấy rằng mức tăng trởng của năm 1998 so với mức tăngtrởng doanh thu năm 1997 giảm đáng kể , điều này do ảnh hởng của cuộc khủnghoảng kinh tế bắt đầu từ cuối năm 1997.Nhng nhìn vào kết quả năm 2001 thì
đây quả thật là một kết quả đáng mừng cho nền công nghệ Việt Nam trong mộtnăm đầy ấn tợng
Bên cạnh sự gia tăng doanh thu của toàn công ty thì doanh thu sản phẩm gia tăng đều đặn và chiếm trung bình khoảng trên 12%trong tổng doanh thu của toàncông ty
Một số định hớng phát triển trong thời gian tới
Phát triển mạng lới kinh doanh trên khắp cả nớc
Sắp xếp tổ chức khoa học để cung cấp cho khách hàng những sản phẩm tốt nhất
Phát triển các dịch vụ lắp đặt thiết bị máy tính , thiết bị văn phòng
Phát triển đội ngũ chuyên viên kinh doanh để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng
Hợp tác chặt chẽ với các bộ , ban, ngành và các doanh nghiệp trong việc đổi mới và hiện đại hoá các hệ thống thông tin
Hợp tác với các khách hàng trong quá trình phát triển các công nghệ tin học cho các tổ chức Thơng mại , Tài chính, Ngân hàng… những sản phẩm này góp phần
Hợp tác chặt chẽ với các công ty công nghệ thông tin khác trên thế giới
II Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Trung tâm FDR thuộc Công ty FPT
1 Phân tích quy mô , cơ cấu
a.Phân tích quy mô số lợng sản phẩm
Phân tích quy mô là phân tích chỉ tiêu biểu hiện quy mô hàng hoá mua vàobán ra trên thị trờng Quy mô số lợng sản phẩm là chỉ tiêu tuyệt đối thời kỳ cóthể tính theo đơn vị giá trị hoặc đơn vị hiện vật