1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Dia chat da quy&ngoc hoc

6 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 377 KB
File đính kèm TAILIEU_ DAQUY.rar (15 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỊA CHẤT ĐÁ QUÝ VÀ NGỌC HỌC... NHỮNG KHÁI NIỆM VỀ ĐÁ QUÝ VÀ NGỌC II.. CÁC LOẠI HÌNH MỎ CÔNG NGHIỆP ĐÁ QUÝ VÀ ĐÁ BÁN QUÝ III.. TIỀN ĐỀ, DẤU HIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP TÌM KIẾM ĐÁ QUÝ VÀ ĐÁ BÁN Q

Trang 1

ĐỊA CHẤT ĐÁ QUÝ VÀ NGỌC HỌC

Trang 2

NỘI DUNG MÔN HOC

I NHỮNG KHÁI NIỆM VỀ ĐÁ QUÝ VÀ NGỌC

II CÁC LOẠI HÌNH MỎ CÔNG NGHIỆP ĐÁ QUÝ VÀ ĐÁ BÁN QUÝ

III ĐẶC ĐIỂM MỘT SỐ DẠNG ĐÁ QUÝ VÀ ĐÁ BÁN QUÝ

IV TIỀN ĐỀ, DẤU HIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP TÌM KIẾM ĐÁ QUÝ VÀ ĐÁ BÁN QUÝ

V PHÂN CẤP TÀI NGUYÊN, TRỮ LƯỢNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG MẬT ĐỘ MẠNG LƯỚI THĂM DÒ CÁC MỎ ĐÁ QUÝ VÀ ĐÁ BÁN QUÝ Ở VIỆT NAM

VI NGỌC HỌC

VII ĐÁ QUÝ VÀ ĐÁ BÁN QUÝ VIỆT NAM

Trang 3

TP chính

Al =52,9%

O= 47,1%

Corindon - Saphir không màu

NGỌC RUBY, SAPHIR

Corindon màu xanh - Saphir

Corindon màu đỏ - Ruby

Thường chứa

Cr, Fe, Ti, V

với % # (trong cấu trúc tinh thể của Crn dạng thay thế đồng hình

Al )

Al

+3

O-2

O-2

Trang 4

KHÁI NIỆM VỀ ĐÁ QUÝ VÀ NGỌC

+ KHÁI NIỆM VỀ ĐÁ QUÝ

- Là những khoáng vật và đá có nguồn gốc tự nhiên hay nhân tạo đáp ứng yêu cầu sử dụng làm đồ trang sức hoặc trang trí

- Có gần 100 khoáng vật được sử dụng làm đá quý, bán quý, trong đó khoảng 20 khoáng vật có giá trị trang sức cao và được sử dụng nhiều; giá trị nhất là kim cương, ruby, saphir, emorot

+ KHÁI NIỆM VỀ NGỌC

- Là các loại đá quý đã được chế tạo thành trang sức

- Có 04 tiêu chuẩn để xác định chất lượng ngọc (4C): Màu sắc (coluor), Trọng lượng (carat), Độ tinh khiết (clarity), Chất lượng chế tác (cut) gồm hình thái, độ bóng, độ cân xứng,

sự bộc lộ cao nhất ưu điểm của đá quý khi được chế tác thành ngọc

+ PHÂN LOẠI ĐÁ QUÝ

- K.Kluge (1860): Đá quý (gồm 03 hạng) và Đá bán quý (gồm 02 hạng)

- E.Kievlenko (1982): Đá trang sức (gồm 04 hạng); Đá trang sức-trang trí (gồm 02 hạng)

và Đá trang trí

Trang 5

LOẠI HÌNH NGUỒN GỐC CÔNG NGHIỆP CÁC MỎ

ĐÁ QUÝ, ĐÁ BÁN QUÝ + LOẠT MỎ NỘI SINH

- Nhóm mỏ magma: Kim cương trong kimberlit, lamproid; saphir, rircon trong basalt, opxidian trong phun trào axit, labradorit, v.v

- Nhóm mỏ carbonatit: crizolit

- Nhóm mỏ pegmatite: ruby, saphir, emorot, aquamarin, turmalin, moonston, topa, morion, strinim, ametit, v.v

- Nhóm mỏ skarn (vôi, Mg, silicat): ruby, saphir, spinen, granat, v.v

- Nhóm mỏ nhiệt dịch: nhiệt độ cao aquamarine, topa, fluorit, morion, thạch anh ám khói, v.v trong greisen Nhiệt độ trung bình xitrin, ametit, thạch anh ám khói, đôi khi có emorot Nhiệt độ thấp có agat, chanxedon

- Nhóm mỏ biến chất: ruby, saphir, granat, anmadin, v.v

+ LOẠT MỎ NGOẠI SINH

- Nhóm mỏ phong hoá: Mỏ phong hoá vụn (Kim cương, ruby, saphir, emorot, rircon, xitrim, aquamarin, v.v) Mỏ thám đọng (opan, crizopa, malachite, biruza, v.v)

- Nhóm mỏ sa khoáng: deluvi, proluvi, aluvi

Trang 6

TIỀN ĐỀ DẤU HIỆU TÌM KIẾM

+ TIỀN ĐỀ TÌM KIẾM

- Tiền đề cấu trúc

- Tiền đề magma

- Tiền đề thạch-địa tầng

- Tiền đề biến chất, biến chất trao đổi

- Tiền đề địa mạo-vỏ phong hoá

+ DẤU HIỆU TÌM KIẾM

- Dấu hiệu trực tiếp

- Dấu hiệu gián tiếp

Ngày đăng: 25/04/2017, 14:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w