ở Việt Nam tuy mới bắt đầu tiến hành công nghiệp hoá - hiện đạihoá từ năm 1986 nhng đã đạt đợc những thành tựu to lớn giúp cho thủ đôngày càng phát triển và giàu mạnh vốn là thủ đô của đ
Trang 1ở Việt Nam tuy mới bắt đầu tiến hành công nghiệp hoá - hiện đạihoá từ năm 1986 nhng đã đạt đợc những thành tựu to lớn giúp cho thủ đôngày càng phát triển và giàu mạnh vốn là thủ đô của đất nớc là nơi hội tụgiao lu kinh tế - văn hoá của cả nớc, trong những năm qua cùng với xu h-ớng phát triển chung của cả nớc phát triển nền kinh tế thị trờng theo địnhhớng XHCN dới sự chỉ đạo của Nhà nớc cũng đồng nghĩa với việc pháttriển mạnh mẽ mọi ngành nghề trong đó ngành công nghiệp Hà Nội đã trởthành một ngành mũi nhọn với tỷ trọng đóng góp chung trong nền kinh tếthành phố chiếm mức lớn.
Ngành công nghiệp Hà Nội đã tận dụng mọi nguồn lực cũng nh vịthế thuận lợi, sự quan tâm của chính quyền thủ đô Hà Nội đã đạt đợcnhững thành tựu trong quá trình đầu t cũng nh thu hút vốn và lao độngtrong ngành công nghiệp nhằm thúc đẩy và từng bớc hoàn thành nhiệm vụcông nghiệp hoá - hiện đại hoá thủ đô mà Đảng và Nhà nớc đã đề ra Để
đánh giá thực chất vấn đề trên và tầm quan trọng của vấn đề cần nghiên
cứu đề tài: "Vận dụng một số phơng pháp thống kê phân tích kết quả
hoạt động sản xuất công nghiệp của Hà Nội thời kỳ 1998-2005" sẽ đa ra
những kết luận Đồng thời trên cơ sở đó đa ra những đề xuất cũng nh kiếnnghị nhằm góp phần nhỏ vào sự phát triển của ngành công nghiệp Hà Nội
Với kiến thức và thời gian ngắn nên việc nghiên cứu đề tài khôngtránh khỏi sai sót Em rất mong sự đóng góp ý kiến của thầy cô trong khoa
để chuyên đề của em đợc hoàn thiện hơn
Chơng I
lý luận chung về Một số phơng pháp thống kê
Đối với bất kỳ hiện tợng kinh tế –xã hội nói chung nào thìviệc điều tra và phân tích để sử dụng thông tin một cách có hiệu quả
đều có những phơng pháp nhất dịnh
Trang 2Đối tợng nghiên cứu của thống kê chủ yếu là phản ánh mối quan hệgiũa mặt lợng với mặt chất của hiện tợng kinh tế –xã hội số lớn Do đóchỉ tiêu thống kê là khái niệm biểu hiện một cách tổng hợp đặc điểm vềmặt lợng trong sự thống nhất với mặt chất của tổng thể thống kê.
Chỉ tiêu thống kê biểu hiện bằng những trị số cụ thể khác nhau tùy theocác điều kiện về thời gian và không gian ,đơn vị đo lờng và phơng pháptính Chỉ tiêu thống kê có hai mặt : khái niệm và con số
Mặt khái niệm bao gồm định nghĩa , giới hạn về không gian thời gian.của hiện tợng cần nghiên cứu
Mặt con số là những trí số đợc phát hiện với đơn vị tính toán phù hợp
nó nêu lên mức độ của chỉ tiêu
Theo nội dung của nó , chỉ tiêu biểu hiện quy mô , cơ cấu sự phát triển
và mối quan hệ của hiện tợng số lớn trong thời gian va địa điêm cụ thể Căn
cứ vào đó ta có thể chia tiêu thức thống kê thành hai loại : khối lợng vàchất lợng Chỉ tiêu khối lợng biểu hiện quy mô còn chỉ tiêu chất lợng biểuhiện trình độ phổ biến mối quan hệ của tổng thể
Tập hợp nhiều chỉ tiêu thống kê có quan hệ mật thiết với nhau tạothành hệ thống chỉ tiêu thống kê Hệ thống chỉ tiêu thống kê có khả năngphảl ánh một cách tổng hợp nhiều mặt của một hiện tợng
II Phân tổ thống kê
Mục tiêu của phân tổ thống kê là sắp xếp `tài liệu thu thập ban đầuthành các nhóm khác nhau theo một hay vài tiêu thức chủ yếu, đáp ứngnhững mục tiêu nghiên cứu khác nhau biểu hiện một khái cạnh khác nhaucủa tập hợp thông tin Số lợng tổ phụ thuộc vào và phạm vi biến động củatiêu thức nghiên cứu Lợng thông tin càng nhiều phạm vi biến động cànglớn thì càng phải phân thành nhiều tổ Nói cách khác khi phân tổ phải chú
ý đến mối quan hệ giữa lợng và chất trong phân tích , tức là phải xem xét
sự thay đổi về lợng đến mức độ nào thì dẫn đến sự thay đổi về chất.Khiphâl tích có thể chọn khoảng cách tổ bằng nhau hay không bằng nhau theomột hay nhiều tiêu thức ,phân tổ đơn , kết hợp Hay phân tổ lại , phâl tổnhiều chiều…
Đối với phân tổ có khoảng cách tổ bằng nhau và theo một tiêu thức thì cóthể xác định
Độ rộng khoảng cách tổ =
Trang 3Phân tổ thống kê là một phơng pháp thống kê quan trọng giúp ta cónhững khái quát đặc trng cơ bản của hiện tợng là cơ sở để thực hiện các ph-
ơng pháp phân tích thống kê khác Bởi vì, chỉ sau khi đã phân chia tổngthể phức tạp thành các tổ có tính chất đặc điểm khác nhau thì các chỉ tiêuphân tích khac tính ra mới có ý nghĩa
Trong nghiên cứu LLLĐ việc phân chia thành các tổ là rất quantrọng qua đó giúp ta có cách nhìn tổng thể LLLĐ theo nhiều chiều khácnhau Đồng thời phân tổ thống kê sẽ là một công cụ hữu hiệu khi ta tiếnhành phân tích LLLĐ sâu hơn bằng các phơng pháp thống kê khác
III Dãy số thời gian.
Mọi sự vật hiện tợng đều thờng xuyên biến động qua thời gian Để
có thể nghiên cứu sự biến động đó trong thống kê ngời ta thờng dựa vàodãy số thời gian.Qua dãy số thời gian để nghiên cứu về sự biến động củahiện tợng, vạch rõ xu hớng và tính quy luật của sự phát triển, đồng thời cóthể dự báo các mức độ của hiện tợng trong tơng lai
1 Khái niệm về dãy số thời gian
Dãy số thời gian là một dãy các chỉ tiêu thống kê đ ợc sắp xếptheo thứ tự thời gian
Một dãy số thời gian cấu tạo bởi hai thành phần là thời gian vàchỉ tiêu về hiện tợng nghiên cứu Thời gian có thể là ngày, tháng,quý, năm Độ dài thời gian liền nhau gọi là khoảng cách thời gian.Chỉ tiêu về hiện tợng đợc nghiên cứu có thể là số tuyệt đối, số tơng
đối hay số bình quân Trị số của chỉ tiêu đ ợc sắp xếp theo thời giangọi là mức độ của dãy số
1.1 Phân loại
Căn cứ vào đặc điểm tồn tại về quy mô của hiện tợng qua thời gian
có thể phân biệt dãy số thời điểm và dãy số thời kỳ
1.1.1 Dãy số thời kỳ:
Là dãy số mà các mức độ của nó phản ánh quy mô của hiện tợngtrong một khoảng thời gian nhất định Các mức độ của dãy số thời kỳ lànhững số tuyệt đối thời kỳ Do đó độ dài của khoảng cách thời gian ảnh h-ởng trực tiếp đến trị số của chỉ tiêu và có thể cộng các trị số của các chỉtiêu để phản ánh quy mô của hiện tợng trong khoảng thời gian dài hơn
1.1.2 Dãy số thời điểm:
Trang 4Biểu hiện quy mô của hiện tợng tại những thời điểm nhất định Mức
độ hiện tợng ở thời điểm sau thờng bao gồm toàn bộ hoặc một bộ phậnmức độ của hiện tợng tại thời điểm trớc Vì vậy việc cộng các chỉ số củachỉ tiêu không có giá trị phản ánh quy mô của hiện tợng
Dãy số thời kỳ và dãy số thời điểm đều có các mức độ là số tuyệt đối
(hay còn gọi là dãy số tuyệt đối) Trên cơ sở dãy số tuyệt đối ta có thể xây
dựng các dãy số tơng đối hoặc dãy số trung bình là các dãy số mà trong đócác mức độ của nó là các số tơng đối
1.2 Yêu cầu cơ bản khi xây dựng một dãy số thời gian:
Khi xây dựng một dãy số thời gian phải đảm bảo tính chất cóthể so sánh đợc giữa các mức độ trong dãy số Muốn vậy thì nộidung và phơng pháp tính toán chỉ tiêu qua thời gian phải thống nhất,phạm vi của hiện tợng nghiên cứu trớc sau phải nhất trí, các khoảngthời gian trong dãy số nên bằng nhau (nhất là đối với dãy số thờikỳ)
Trong thực tế, do những nguyên nhân khác nhau, các yêu cầu trên cóthể vi phạm, khi đó đòi hỏi phải có sự chỉnh lý thích hợp để tiến hành phântích
1.2.1 Các chỉ tiêu phân tích.
Để phản ánh đặc điểm biến động qua thời gian của hiện tợng đợcnghiên cứu, ngời ta thờng tính các chỉ tiêu sau đây:
1.2.2 Mức độ trung bình theo thời gian:
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đại biểu của các mức độ tuyệt đối trongmột dãy số thời gian Tuỳ theo dãy số thời kỳ hay dãy số thời điểm mà cócác công thức tính khác nhau:
Đối với dãy số thời kỳ, mức độ trung bình theo thời gian đợc tính theocông thức sau:
i i
Trong đó, Yi (i = 1,2 n) là các mức độ của dãy số thời kỳ
Y Y
Trang 5Đối với dãy số thời điểm có khoảng cách thời gian không bằng nhau:
i i
1.2.3 Lợng (tăng) giảm tuyệt đối.
Chỉ tiêu này phản ánh sự thay đổi về mức độ tuyệt đối giữa haithời gian nghiên cứu Nếu mức độ của hiện t ợng tăng lên thì trị sốcủa chỉ tiêu mang dấu dơng (+) và ngợc lại mang dấu âm (-)
Tuỳ theo mục đích nghiên cứu ta có các chỉ tiêu về lợng tăng (giảm)sau đây:
* Lợng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn(hay từng thời kỳ) là hiệu sốgiữa mức độ kỳ nghiên cứu (yi) và mức độ kỳ đứng liền trớc đó (yi-1) Chỉtiêu này phản ánh mức tăng (giảm) tuyệt đối giữa hai thời gian liền nhau(thời gian i - 1 và thời gian i) Công thức tính nh sau:
i : là đại lợng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn
* Lợng tăng (giảm) tuyệt đối định gốc (hay tính dồn) là hiệu số giữamức độ kỳ nghiên cứu (yi) và mức độ của một kỳ nào đó đợc chọn làm gốc,thờng là mức độ đầu tiên trong dãy số(yi) Chỉ tiêu này phản ánh mức tăng(giảm) tuyệt đối trong những khoảng thời gian dài Nếu kí hiệu i là các l-ợng tăng (giảm) tuyệt đối định gốc, ta có:
Trang 6Tốc độ phát triển là một số tơng đối (thơng đợc biểu hiện bằng lầnhoặc %) phản ánh tốc độ và xu hớng biến động của hiện tợng qua thời gian.Tuỳ theo mục đích nghiên cứu ta có các loại tốc độ phát triển sau:
n i
ti : Tốc độ phát triển liên hoàn của thời gian i so với thời gian i - 1
yi-1 : Mức độ của hiện tợng thời gian i - 1
yi : Mức độ của hiện tợng ở thời gian i
* Tốc độ phát triển định gốc: phản ánh sự biến động của hiện tợngtrong những khoảng thời gian dài Công thức tính :
1
2,3
i i
Yi : Mức độ của hiện tợng thời gian
Y1 : Mức độ đầu tiên của dãy số
Mối liên hệ giữa tốc độ phát triển liên hoàn và tốc độ phát triển địnhgốc: Tích các tốc độ phát triển liên hoàn bằng tổng tốc độ phát triển địnhgốc
Trang 71 1
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ của hiện tợng giữa hai thời gian đã tăng
(+) hoặc giảm (-) bao nhiêu lần (hoặc bao nhiêu phần trăm) Tơngứng với các tốc độ phát triển, ta có các tốc độ tăng (hoặc giảm) sau đây:
* Tốc độ tăng (giảm) liên hoàn (hay từng thời kỳ) là tỉ số giữa lợngtăng (giảm) liên hoàn với mức độ kỳ gốc liên hoàn Nếu kí hiệu ai (i =1,2 n) là tốc độ tăng (giảm) liên hoàn thì:
1
2, 3
i i
Trang 8Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1% tăng (giảm) của tốc độ tăng (giảm) liênhoàn thì tơng ứng với một trị số tuyệt đối là bao giờ Nếu kí hiệu gi (i =2,3 n) là giá trị tuyệt đối của 1% tăng (giảm) thì:
% 2,3
i i
Chú ý: Chỉ tiêu này chỉ tính cho tốc độ tăng (giảm)
liên hoàn, đối với tốc độ tăng (giảm) định gốc thì không tính vì luôn là một
số không đổi và bằng Y1/100
2 Phơng pháp mở rộng khoảng cách thời gian
Phơng pháp này đợc sử dụng khi một dãy số thời kỳ có khoảng cáchthời gian tơng đối ngắn và có nhiều mức độ mà qua đó cha phản ánh đợc
xu hớng biến động của hiện tợng
Do khoảng cách thời gian đợc mở rộng (từ tháng sang quý) nên trongnhững mức độ của dãy số mới thì sự tác động của các nhân tố ngẫu nhiên(với chiều hớng khác nhau) phần nào đã đợc bù trừ (triệt tiêu) do đó cho tathấy rõ xu hớng biến động
Tuy nhiên phơng pháp mở rộng khoảng cách thời gian còn có một sốnhợc điểm nhất định
+ Phơng pháp này chỉ áp dụng đối với dãy số thời kỳ vì nếu áp dụngcho dãy số thời điểm thì các mức độ trên vô nghĩa
+ Chỉ nên áp dụng cho dãy số tơng đối dài và cha bộc lộ rõ xu hớngbiến động của hiện tợng vì sau khi mở rộng khoảng cách thời gian, số lợngcác mức độ trong dãy số giảm đi rất nhiều
3 Phơng pháp hồi quy tơng quan
Hồi quy là phơng pháp của toán học đợc vận dụng trong thống kê đểbiểu hiện xu hớng biến động cơ bản của hiện tợng theo thời gian Nhữngbiến dộng này có nhiều dao động ngẫu nhiên và mức độ tăng (giảm) thìthất thờng
Nội dung của phơng pháp hồi quy trong dãy số thời gian là căn cứvào các đặc điểm biến động trong dãy số, dùng phơng trình toán học xác
định trên đồ thị một đờng xu thế lý thuyết thay cho đờng gấp khúc thực tế
để biểu hiện xu thế biến động cơ bản của hiện tợng Đờng này đợc xác địnhbằng một hàm số gọi là hàm xu thế Có nhiều dạng hàm xu thế tuỳ thuộcvào hiện tợng kinh tế xã hội cần nghiên cứu và đặc điểm biến động của nó
Trang 9Phơng pháp chọn mô hình hồi quy bao gồm dùng đồ thị, dùng saiphần, dùng phơng pháp bình phơng nhỏ nhất hay phơng pháp điểm chọn…tuỳ đặc điểm số liệu và điều kiện nghiên cứu.
Tóm lại hàm xu thế là hàm đặc trng cho xu hớng biến động cơ bảncủa hiện tợng Từ đó, qua việc xây dựng hàm xu thế, chúng ta có thể dự
đoán đợc các mức độ có thể có trong tơng lai
Để lựa chọn đúng đắn dạng phơng trình hồi quy đòi hỏi phải dựa vào
sự phân tích đặc điểm biến động của hiện tợng qua thời gian, đồng thời kếthợp với một số phơng pháp đơn giản khác (dựa vào đồ thị, dựa vào độ tănggiảm tuyệt đối, tốc độ phát triển…)
Các tham số ai (i = 1,2,3…,n) thờng đợc xác định bằng phơng phápbình phơng nhỏ nhất:
2
(y t y t) min
Do sự biến động của hiện tợng là vô cùng đa dạng nên có các hàm
xu thế tơng ứng sao cho sự mô tả là gần đúng so với xu hớng biến độngthực tế của hiện tợng
Phơng trình đờng thẳng sử dụng khi các lợng tăng hoặc giảm tuyệt
đối liên hoàn i (còn gọi là sai phân bậc 1) xấp xỉ nhau
áp dụng phơng pháp bình phơng nhỏ nhất sẽ có hệ phơng trình sau
Trang 10Các tham số ao,a1,a2 đợc xác định bởi hệ phơng trình sau:
số lợng mức độ không nhiều thì có thể tính trung bình trợt từ 3 mức độ.Nếu sự biến động của hiện tợng lớn và dãy số có nhiều mức độ thì có thểtính trung bình trợt từ 5 hoặc 7 mức độ Trung bình trợt càng đợc tính từnhiều mức độ thì càng có tác dụng san bằng ảnh hởng của các nhân tố ngẫu
Trang 11nhiên Nhng mặt khác lại làm giảm số lợng các mức độ của dãy trung bìnhtrợt.
4 Phơng pháp biểu hiện biến động thời vụ
Sự biến động của một số hiện tợng kinh tế xã hội thờng có tính thời
vụ, nghĩa là hàng năm, trong thời gian nhất định sự biến độ lặp đi lặp lại
Sự biến động thời vụ làm cho hoạt động của một số ngành khi thìcăng thẳng khẩn trơng, lúc thì nhàn rỗi, bị thu hẹp lại
Nghiên cứu biến động thời vụ nhằm đề ra những chủ trơng biện phápphù hợp kịp thời, hạn chế những ảnh hởng của biến động thời vụ đối vớisản xuất và sinh hoạt của xã hội
Nhiệm vụ của nghiên cứu thống kê là dựa vào số liệu quả nhiều năm(ít nhất là 3 năm) để xác định tính chất và mức độ của biến động thời vụ.Phơng pháp thờng đợc sử dụng là tính các chỉ số thời vụ Trờng hợp biến
động thời vụ qua những thời gian nhất định của các năm tơng đối ổn định,không có hiện tợng tăng hoặc giảm rõ rệt, thì chỉ số thời vụ đợc tính theocông thức sau đây:
y Số trung bình của tất cả các mức độ trong dãy số
Trờng hợp biến động thời vụ qua những thời gian nhất định của cácnăm có sự tăng hoặc giảm rõ rệt thì tỷ số thời vụ đợc tính theo công thứcsau đây:
y : Mức độ tính toán (có thể là số trung bình trợt hoặc dựa vào
ph-ơng pháp hồi quy ở thời gian i của năm thứ j)
5 Phơng pháp phân tích thành phần của dãy số thời gian
Trang 12Thông thờng dãy số thời gian đợc chia thành 3 thành phần cơ bản đẻtiện cho việc nghiên cứu.
- Thành phần xu thế (ft) thành phần này phản ánh xu hớng biến độngcơ bản của hiện tợng kéo dài theo thời gian
- Thành phần biến động chu kỳ, mùa vụ (St) nói lên sự biến động lặp
đi lặp lại trong khoảng thời gian nhất định trong năm
- Thành phần biến động ngẫu nhiên (t) phản ánh ảnh hởng của cácnhân tố ngẫu nhiên lên sự biến động của hiện tợng thời gian
- Ba thành phần có thể kết hợp với nhau theo hai dạng cơ bản, tuỳmối quan hệ giữa chúng:
- Dạng cọng, nói lên mối quan hệ tổng giữa chúng Dạng này phùhợp với sự thay đổi mùa vụ có biến động nhỏ hoặc không đổi
Trang 131 1 1
1 2
i
y T
j
y T
Trang 14IV Hồi quy tơng quan trong dãy số thời gian
1 Tự hồi quy tơng quan
Trong nhiều dãy số thời gian, mức độ ở một thời gian nào đó có sựphụ thuộc vào các mức độ ở các thời gian trớc đó Sự phụ thuộc này gọi làtơng quan
Việc nghiên cứu tự hồi quy và tơng quan cho phép xác định những
đặc điểm của quá trình biến động qua thời gian phân tích mối liên hệ giữacác dãy số thời gian và đặc biệt đợc sử dụng trong một số phơng pháp dự
2 Tơng quan giữa các dãy số thời gian
Mối liên hệ giữa các hiện tợng không những đợc biểu hiện quakhông gian mà còn đợc biểu hiện qua thời gian
Để xác định đúng đắn mối quan hệ tơng quan giữa các hiện tợng
đựơc biểu hiện qua các dãy số thời gian, đòi hỏi trong từng dãy số thời gian
Trang 15không tồn tại tự tơng quan Nhng trong thực tế, tự tơng quan là một hiện ợng thờng gặp Để phần nào loại bỏ ảnh hởng của tự tơng quan có thể sửdụng một số phơng pháp đơn giản và thờng đợc sử dụng là nghiên cứu tơngquan giữa các độ lệch.
t-Giả sử có dãy số thời gian là: Xt và Yt với su hế từng dãy là X t và Y t
Các độ lệch là:
dxt = Xt -X t Y t
dyt = Yt - Y t
Trong đó:
dxt: Độ lệch chuẩn giữa mức độ thực tế và mức độ lý thuyết của dẫy Xt
dyt: Độ lệch chuẩn giữa mức độ thực tế và mức độ lý thuyết của dẫy Yt
Hệ số tơng quan giữa các độ lệch đợc tính theo công thức:
R càng gần một thì sự tơng quan giữa hai dãy số càng chặt chẽ
R mang dấu âm thì đây là mối liên hệ tơng quan thuận
R mang dấu âm thì đây là mối liên hệ tơng quan nghịch
Ngoài ra, để khắc phục ảnh hởng của sự tơng quan, ngời ta thờng đayếu tố thời gian vào phơng trình hồi quy:
x
Y = a0 + a1XSau khi đa yếu tố thời gian t vào phơng trình hồi quy trên ta có:
x
Y = a0 + a1X + a2tcác tham số đợc xác định bằng phơng pháp bình phơng nhỏ nhất:
Nh trên đã trình bày
Trang 16Chơng II Thực trạng sản xuất công nghiệp trên địa bàn
Hà Nội trong giai đoạn 1998-2005
I Những vấn đề chung về sản xuất công nghiệp
1 Hoạt động sản xuất công nghiệp (ngành công nghiệp)
1.1 Khái niệm
Công nghiệp là một bộ phận hợp thành của nền kinh tế quốc dân Nótiến hành khai thác tài nguyên, chế biến chung thành sản phẩm và sửa chữacác sản phẩm đó trong quá trình sử dụng
Hoạt động khai thác là thời kỳ đầu của toàn bộ quá trình sản xuấtcông nghiệp Nó bao gồm việc khai thác khoáng sản, nhiên liệu, nớc, cácloại động và thực vật tự nhiên (không qua hoạt động nuôi trồng của con ng-ời)
Chế biến là hoạt động mà thực chất là biến vật chất tự nhiên thànhdạng vật chất có tính năng, tác dụng phù hợp với nhu cầu và khả năng sửdụng của con ngời, biến vật chất thành của cải vật chất
Sửa chữa là hoạt động không thể thiếu đợc đối với quá trình sử dụngcác sản phẩm đã đợc tạo ra, bởi sự h hỏng không đồng bộ của các bộ phậncấu thành vật phẩm, bởi sự cần thiết phải bảo đảm độ an toàn khi sử dụngsản phẩm, nhất là các vật phẩm dùng làm t liệu lao động và các t liệu sinhhoạt có giá trị lớn, và bởi nguyên tắc tiết kiệm trong sản xuất và tiêu dùng
mà con ngời vốn rất quan trọng
Công nghiệp sửa chữa là hình thức có sau so với công nghiệp khaithác và chế biến, do sự phát triển phong phú của t liệu sản xuất và t liệusinh hoạt, và do sự phát triển của phân công lao động xã hội Hoạt độngsửa chữa có ngay trong hoạt động khai thác, chế biến và đời sống của dân
c và do những ngời hoạt động trong lĩnh vực đó tự làm, chia thành một hoạt
động chuyên môn hoặc độc lập Chỉ khi nhu cầu sửa chữa tăng lên về số ợng và chất lợng so với sự phát triển cơ sở vật chất - kỹ thuật của sản xuất;
l-sự tăng lên về số lợng, chất lợng và đa dạng hoá về vật phẩm sinh hoạt,hoạt động sửa chữa mới cần đợc chuyên môn hoá và trở thành một dịch vụ
có tính xã hội, trở thành một bộ phận của công nghiệp trong nền kinh tếphát triển, hoạt động này càng có vị trí quan trọng
1.2 Đặc điểm của ngành công nghiệp
Trang 17Những đặc điểm dới đây vừa là dấu hiệu để nhận dạng các ngànhcông nghiệp, vừa là đặc điểm cần tính tới trong quản lý chúng.
- Các đặc điểm kinh tế - xã hội
Một là, sự độc lập tơng đối của các hoạt động khai thác, chế biến vàsửa chữa đều đợc coi là công nghiệp, và chỉ bộ phận nào có sự độc lập tơng
đối mà thôi
Sự độc lập tơng đối đợc đánh giá trớc hết về mặt lao động Các hoạt
động khai thác chế biến và sửa chữa đợc coi công nghiệp khi về lao động,
nó là hoạt động đợc chuyên môn hoá Mức độ chuyên môn hoá có thể caothấp khác nhau, nhng tối thiểu cũng phải là những hoạt động đợc cố định ởmột lực lợng lao động nhất định, cao hơn nữa đợc tiến hành bởi các doanhnghiệp Sự độc lập có thể ở công cụ và phơng pháp công nghệ, thể hiệnrằng nó là một nghề nhất định
Hai là, tính tiên tiến của công nghiệp về quan hệ sản xuất, tổ chứclao động, tiến bộ khoa học kỹ thuật, quan hệ quản lý Trên các phơng tiện
đó, công nghiệp luôn là ngành đi đầu so với các ngành kinh tế quốc dânkhác, công nghiệp có điều kiện phát triển nhanh về kỹ thuật và tổ chức sảnxuất Đó cũng chính là sự phát triển nhanh của lực lợng sản xuất, nhân tốthúc đẩy sự phát triển về quan hệ sản xuất và quản lý
Ba là, tính tiên tiến khoa học và cách mạng của phong cách côngnghiệp thể hiện trong đội ngũ lao động công nghiệp Điều đó làm cho giaicấp công nhân luôn luôn phải là bộ phận tiên tiến của cộng đồng nhân dânmỗi nớc
- Các đặc điểm về vật chất - kỹ thuật của công nghiệp
Cần thừa nhận một điều là, tuy nền sản xuất xã hội đợc chia thànhmột số ngành nh công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, ng nghiệp, xâydựng cơ bản… song về thực chất có thể coi đó là một tổng thể của haingành cơ bản: công nghiệp và lâm nghiệp Các ngành khác suy cho cùngchỉ là các biến dạng của một trong hai ngành đó mà thôi
Do đó đặc trng vật chất - kỹ thuật của sản xuất công nghiệp đợc hiểu
nh là sự khác biệt về mặt này giữa công nghiệp và nông nghiệp Có thểthấy giữa công nghiệp và nông nghiệp có sự khác nhau cơ bản sau đây:
Sản xuất công nghiệp chủ yếu là quá trình tác động cơ - lý - hoá trựctiếp của con ngời vào giới tự nhiên để lấy ra và biến đổi các vật chất tựnhiên thành của cải vật chất thích ứng với nhu cầu của con ngời Trong khi
đó thực chất của sản xuất nông nghiệp là sự phụ thuộc của con ngời dói với
Trang 18quá trình sinh học của sinh vật, giúp quá trình đó sản sinh đợc nhanh nhất,nhiều nhất, các sinh vật thích dụng đối với con ngời Trong đó sản xuấtnông nghiệp có tác động cơ - lý - hoá tuy đợc sử dụng phổ biến nhngkhông trực tiếp tạo ra sản phẩm cuối cùng.
Đặc trng trên đây không nói lên: khả năng sản xuất mở rộng, tínhhiệu quả của các ngành công nghiệp cao hơn so với các ngành nôngnghiệp
1.3 Phân loại:
a) Theo ngành hoạt động
+ Nếu căn cứ vào tính chất của sự tác động vào đối tợng lao động thìtoàn bộ sản xuất công nghiệp đợc phân thành các ngành công nghiệp khaithác và công nghiệp chế biến
Công nghiệp khai thác bao gồm những ngành có nhiệm vụ thực hiệnviệc cắt đứt mối liên hệ trực tiếp giữa đối tợng lao động với môi trờng tựnhiên để tạo ra nguyên liệu cho công nghiệp hoặc cung cấp cho tiêu dùng
Nó bao gồm các ngành khai thác khoáng sản và khai thác tài nguyên
động, thực vật
Công nghiệp chế biến bao gồm những ngành chế biến nguyên liệucho các ngành công nghiệp khai thác và các ngành nông, lâm, ng nghiệptạo ra Đó là các ngành: Luyện kim, chế tạo máy, hoá chất, dệt, may, chếbiến lơng thực và thực phẩm Theo tính chất của công nghệ sản xuất, cácngành công nghiệp chế biến bao gồm: các ngành công nghiệp chế biến dựavào công nghệ hoá học là chủ yếu (luyện kim, hoá chất, một số ngành sảnxuất vật liệu xây dựng…) các ngành công nghiệp chế biến dựa vào côngnghệ sinh học là chủ yếu (rợu, bia…)
Cách phân loại công nghiệp thành các ngành công nghiệp khai thác
và các ngành công nghiệp chế biến phục vụ cho việc nghiên cứu và giảiquyết quan hệ giữa khai thác và chế biến nguyên liệu
Dới ảnh hởng của tiến bộ khoa học - kỹ thuật của giao lu hợp tácquốc tế, để nâng cao hiệu qua kinh tế xã hội ở nhiều nớc trên thế giới: cácngành khai thác chế biến tài nguyên mà họ có thế mạnh đã đợc chú trọngphát triển với tốc độ chậm hơn các ngành chế biến bởi vậy ngời ta có thểthay thế vật liệu hoá học, vật liệu tổng hợp, vật liệu mới cho vật liệu tựnhiên, vật liệu truyền thống có thể giảm tổn thất và hao phí nguyên liệutrong quá trình khai thác và chế biến
Trang 19+ Căn cứ vào triển vọng phát triển của ngành, ở một số nớc còn chiacông nghiệp thành các ngành nh: ngành non trẻ.
Ngoài ra còn có các cách phân loại khác nh: căn cứ vào quan hệ sởhữu, có công nghiệp quốc doanh và công nghiệp ngoài quốc doanh; căn cứvào phân cấp quản lý công nghiệp trung ơng, công nghiệp địa phơng
nh vải mành dùng để làm lốp xe, đờng để làm bánh kẹo
Sự phân loại công nghiệp nhóm A hay công nghiệp nhóm B có tác
động trực tiếp đối với thực hiện tái sản xuất mở rộng trong công nghiệp,giải quyết quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng
+ Căn cứ vào tính chất giống nhau, hoặc về công dụng cụ thể của sảnphẩm sản xuất ra hoặc về phơng pháp công nghệ và thiết bị máy móc, hoặc
về nguyên liệu chế biến, công nghiệp đợc phân loại thành các ngành côngnghiệp chuyên môn (rộng và hẹp)
Do sự phát triển của phân công lao động xã hội, mà những ngànhchuyên môn hoá ngày càng hẹp hơn
Số lợng, trình độ và tính chất phát triển của ngành công nghiệpchuyên môn hóa hẹp sẽ phản ánh trình độ, tính chất phát triển kinh tế nóichung, công nghiệp nói riêng của mỗi nớc
Cách phân loại theo ngành chuyên môn hoá có tác dụng thiết thựctrong việc nghiên cứu và giải quyết việc cân đối trong quá trình phát triểngiữa các ngành, trong xác định vai trò, vị trí, tốc độ phát triển và bớc đitừng ngày, trong thực hiện quản lý Nhà nớc theo ngày
1.4 Vai trò ngành công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân
Nền kinh tế quốc dân bao gồm 3 lĩnh vực: công nghiệp, nông nghiệp,dịch vụ
Sự phát triển của công nghiệp là thớc đo trình độ phát triển kinh tếcủa xã hội loài ngời Loài ngời đã trải qua: xã hội truyền thống (chủ yếu là
Trang 20phát triển nông nghiệp), xã hội công nghiệp và đang ở xã hội hậu côngnghiệp (văn minh, thông tin).
Trong tiến trình phát triển đó của lịch sử, công nghiệp và dịch vụchiếm tỷ trọng ngày càng cao, tỷ trọng của nông nghiệp ngày càng giảm;sau khi hoàn thành công nghiệp hoá thì tỷ trọng công nghiệp lại giảm,trong khi đó tỷ trọng dịch vụ lại tăng lên
Công nghiệp hoá là nấc thang tất yếu lịch sử mà bất kỳ một nớc nàomuốn đạt tới trình độ một nớc phát triển đều phải trải qua Trong điều kiệncủa tiến bộ khoa học công nghệ hiện nay, của quốc tế hoá đời sống kinh tế,công nghiệp hoá gắn liền với hiện đại hoá Đối với nớc ta, chỉ có thực hiệncông nghiệp hoá - hiện đại hoá mới có thể thoát khỏi tình trạng một nớcnông nghiệp lạc hậu, khắc phục đợc nguy cơ tụt hậu Phát triển côngnghiệp là nội dung cơ bản, là điều kiện quyết định để thực hiện thắng lợicông nghiệp hoá, hiện đại hoá
Công nghiệp có vai trò quan trọng nh vậy bởi vì:
- Công nghiệp sản xuất ra t liệu sản xuất để trang bị kỹ thuật cho nềnkinh tế quốc dân, mà không ngành nào có thể làm thay đợc
- Công nghiệp chế biến nông, lâm, hải sản làm tăng giá trị của nôngsản, thúc đẩy nông nghiệp phát triển
- Công nghiệp sản xuất ra phần lớn hàng tiêu dùng phục vụ đời sống
và xuất khẩu
Mỗi chuyên ngành công nghiệp có vai trò, vị trí nhất định trong nềnkinh tế quốc dân, tuỳ thuộc vào công dụng của sản phẩm và hiệu quả kinh
tế xã hội mà nó mang lại
Các ngành công nghiệp khai thác: tạo nguyên liẹu cho nhiều ngànhcông nghiệp nhất là công nghiệp chế biến và chế tạo tạo nguồn tích luỹ chocông nghiệp hoá - hiện đại hoá thông qua phát triển khai thác sẽ phát huylợi thế về tài nguyên của mỗi nớc
Các ngành công nghiệp chế biến: tạo ra các sản phẩm trung gian vàsản phẩm cuối cùng, đáp ứng hầu hết các nhu cầu của sản xuất, đời sống,xuất khẩu, thúc đẩy phát triển các ngành kinh tế quốc dân (tạo điều kiện,tạo nhu cầu, tạo động lực) phát triển công nghiệp chế biến mang lại hiệuquả kinh tế xã hội cao (tăng giá trị gia tăng, sử dụng có hiệu quả tàinguyên, tạo đơc nhiều việc làm…) Do vậy phát triển công nghiệp chếbiến, nhất là giá trị gia tăng của công nghiệp chế biến là tiêu chuẩn, là thớc
đo đánh giá trình độ phát triển công nghiệp, phát triển kinh tế của một nớc
Trang 211.5 Hệ thống phân ngành công nghiệp Việt Nam
- Ngành khai thác mỏ
Ngành này bao gồm các hoạt động khai thác bằng hầm lò, khai thác
lộ thiên, khai thác bằng giếng các khoáng sản tự nhiên ở dạng cứng nh than
đá, quặng, kim loại đen, kim loại màu… Dạng lỏng nh dầu thô, dạng khí
nh khí tự nhiên và các hoạt động phụ nh nghiền xàng, mài… ợc tiến hành đhoặc tại mỏ để sản xuất ra những nguyên liệu thô
Loại trừ:
+ Các hoạt động phụ nh nghiền, sàng, mài… các khoáng sản không
đợc tiến hành cùng với khai thác quặng và khai thác đá cùng tại mỏ
+ Sản xuất đóng chai nớc khoáng tự nhiên, nớc suối ở các giếng vàcác suối
+ Sản xuất lọc và phân phối nớc
+ Công tác điều tra thăm dò mỏ gồm các ngành
Ngành công nghiệp khai thác mỏ gồm các ngành (từ ngành 10 đếnngành 14)
10 - Khai thác than cứng, than non, than bùn
11 - Khai thác dầu thô, khí tự nhiên và các hoạt động dịch vụ phục
vụ khai thác dầu khí (trừ điều tra thăm dò)
12 - Khai thác quặng, uranium và quặng Thorium
13- Khai thác quặng kim loại
14 - Khai thác đá và khai thác mỏ
- Ngành công nghiệp chế biến:
Chế biến đợc định nghĩa theo hệ thống phân ngành này là: các hoạt
động làm thay đổi về mặt lý, hoá học, của vật liệu hoặc thay đổi các thànhphần cấu thành của nó, để tạo ra sản phẩm mới Các hoạt động đó có thể đ-
ợc tiến hành bằng máy móc hoặc bằng thủ công, tiến hành trong hoạt độngtại nhà máy của ngời thợ và sản phẩm đợc bán buôn hoặc bán lẻ Chế biến
ở đây còn đợc bao gồm các hoạt động lắp ráp sản phẩm Gia công các phầnviệc nh: sơn, tôi, mài, mạ, dũa; đánh bóng, nhuộm màu, khắc trạm, mãi dũacác sản phẩm Hoạt động lắp ráp đợc coi là chế biến chỉ là những hoạt
động lắp ráp gắn liền với quá trình tạo ra sản phẩm của ngành chế biến
Loại trừ:
+ Các hoạt động lắp ráp đờng ray, xây cầu, nhà kho, thang máy vàlắp ráp các thiết bị máy móc vào dây truyền sản xuất đợc phân vào nhómcủa phần 45 (xây dựng)
Trang 22+ Hoạt động lắp ráp ở các đơn vị bán buôn, bán lẻ, đợc xem nh làmột hoạt động dịch vụ để bán hàng đợc phân vào cùng nhóm với hoạt độngbán buôn hoặc dịch vụ đó.
+ Sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và các xe có động cơ khác hoạt độngtơng tự nh ô tô gắn với việc bán phụ tùng là chính đợc phân vào nhóm 5020(bảo dỡng và sử chữa xe có động cơ)
+ Bảo dỡng và sửa chữa vật liệu tiêu dùng cá nhân và đồ dùng gia
đình gắn với việc bán phụ tùng là chính đợc phân vào nhóm 5260 (sửa chữa
18 - Sản xuất trang phục, thuộc và nhuộm da lông thú
19 - Thuộc, sơ chế da, sản xuất va li, túi xách, yên đệm và giày dép
20 - Chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, lứa (trừ giờng, tủ,bàn ghế) sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ, vật liệu tết bện
21 - Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy
22 - Xuất bản, in và sao bản ghi các loại
23 - Sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế nhiên liệu hạt nhân
24 - Sản xuất hoá chất và các sản phẩm hoá chất
25 - Sản xuất các sản phẩm từ cao ranh và Plastic
26 - Sản xuất các sản phẩm từ chất khoáng, phi kim loại khác
27 - Sản xuất kim loại
28 - Sản xuất các sản phẩm từ kim loại (trừ máy móc thiết bị)
29 - Sản xuất máy móc thiết bị cha đợc phân vào đâu
30 - Sản xuất thiết bị văn phòng và máy tính
31 - Sản xuất máy móc thiết bị điện cha đợc phân vào đâu
32- Sản xuất radio, ti vi, và thiết bị truyền thông
33 - Sản xuất dụng cụ y tế, dụng cụ chính xác, dụng cụ quang học và
đồng hồ
34 - Sản xuất xe có động cơ rơ moóc
35 - Sản xuất phơng tiện vận tải khác
36 - Sản xuất giờng, tủ, bàn ghế, sản xuất các sản phẩm khác cha đợcphân vào đâu
37 - Tái chế
Trang 23- Ngành sản xuất và phân phối điện, ga và nớc
Ngành sản xuất và phân phối điện, ga và nớc là ngành kết hợp bởi 3ngành phục vụ sản xuất và phân phối điện ga và nớc
Ngành sản xuất và phân phối điện, ga và nớc:
40 - Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, hơi nớc, nớc nóng
41 - Khai thác, lọc và phân phối nớc
2 Giá trị sản xuất công nghiệp (GO)
2.1 Khái niệm giá trị sản xuất công nghiệp
Giá trị sản xuất công nghiệp là toàn bộ giá trị của các sản phẩm vậtchất và dịch vụ hữu ích do lao động công nghiệp của doanh nghiệp làm ratrong một thời kỳ và là bộ phận chủ yếu của chỉ tiêu GO chung của toàndoanh nghiệp công nghiệp
2 ý nghĩa của chỉ tiêu GO trong hoạt động sản xuất công nghiệp
Phản ánh qui mô về kết quả của hoạt động sản xuất công nghiệp củadoanh nghiệp
Là cơ sở tính các chỉ tiêu VA và NVA của doanh nghiệp
Là căn cứ tính các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất, kinh doanh của doanhnghiệp
Và cuối cùng, đợc dùng để tính GDP, GNI của nền kinh tế quốc dân
GO bao gồm đủ (C + V + M), nên có thể có sự trùng lặp về giá trịtrong tính toán
3 Nội dung của giá trị sản xuất công nghiệp
+ Theo số liệu sản xuất, GO gồm các yếu tố:
- Giá trị thành phẩm (sản phẩm chính, phụ và nửa thành phẩm) sảnxuất bằng nguyên, vật liệu của doanh nghiệp
- Giá trị chế biến thành phẩm làm bằng nguyên liệu, vật liệu củakhách hàng (khi nhận gia công, doanh nghiệp không đợc khách hàng cungcấp thông tin về giá cả vật t mang đến đặt hàng, nên không cần phải táchgiá trị vật t)
- Giá trị sản phẩm của hoạt động sản xuất phụ (không thể tách riêng
về ngành phù hợp)
- Giá trị phế phẩm, phế liệu thu hồi đã tiêu thụ
- Chênh lệch sản phẩm trung gian (nửa thành phẩm và sản phẩm dởdang), công cụ, mô hình tự chế giữa cuối và đầu kỳ
- Giá trị cho thuê máy móc, thiết bị và nhà xởng trong dây truyền sảnxuất của doanh nghiệp
Trang 24+ Theo số liệu tiêu thụ, GO bao gồm các khoản sau:
- Doanh thu tiêu thụ thành phẩm (chính, phụ và nửa thành phẩm) dolao động của doanh nghiệp làm ra
- Doanh thu tiêu thụ thành phẩm tơng tự nh trên (làm bằng nguyên,vật liệu của doanh nghiệp) thuê gia công bên ngoài
- Doanh thu từ hợp đồng chế biến sản phẩm cho khách hàng
- Doanh thu tiêu thụ sản phẩm của hoạt động sản xuất phụ (khikhông thể hạch toán riêng về ngành phù hợp)
- Thu nhập từ hàng hoá mua vào bán ra không qua chế biến
- Doanh thu bán phế liệu, phế phẩm
- Chênh lệch giá trị sản phẩm trung gian và công cụ mô hình tự chếgiữa cuối và đầu kỳ
- Chênh lệch giá trị thành phẩm tồn kho giữa cuối và đầu kỳ
- Chênh lệch giá trị hàng hoá đã gửi bán cha thu đợc tiền từ cuối và
- Thống kê doanh nghiệp công nghiệp dùng giá so sánh và giá hiệnhành của giá sử dụng cuối ngày (hay giá thị trờng) Loại giá này đợc hìnhthành nh sau:
- Giá nhân tố = chi phí trung gian + thu nhập lần đầu củ lao động +thặng d sản xuất (lợi nhuận) + Khấu hao tài sản cố định
- Giá cơ bản = Giá nhân tố + Thuế sản xuất khác (trừ trợ cấp)
- Giá sản xuất = Giá cơ bản + Thuế sản phẩm (trừ trợ cấp)
- Giá sử dụng cuối cùng = Giá sản xuất + cớc vận tải + phí thơngnghiệp
4 Phơng pháp tính giá trị sản xuất của hoạt động sản xuất công nghiệp
Giá trị sản xuất của hoạt động sản xuất công nghiệp tính theo giá sửdụng cuối cùng gồm các yếu tố sau:
Trang 25- Doanh thu thuần của hoạt động sản xuất công nghiệp (gồm doanhthu thuần bán sản phẩm hàng hoá công nghiệp và doanh thu thuần cungcấp dịch vụ sản xuất công nghiệp).
(=) Giá trị sản xuất theo giá sử dụng cuối cùng
II Thực trạng sản xuất công nghiệp Hà Nội trong giai
tế quốc dân là lĩnh vực sản xuất công nghiệp Hà Nội là một trung tâm lớncủa cả nớc, 31% toàn Bắc Bộ, 42% vùng Đồng bằng Sông Hồng, gấp 2,4lần Hải Phòng, 3,4 Quảng Ninh…
Năm 1998 trên địa bàn Hà Nội có 8017 cơ sở sản xuất công nghiệp,bao gồm 134 doanh nghiệp Nhà nớc do trung ơng quản lý, 105 doanhnghiệp do địa phơng quản lý (cha kể các đơn vị do Bộ Quốc phòng và BộCông an quản lý), 508 hợp tác xã, 6 doanh nghiệp t nhân, 24 công tyTNHH, công ty cổ phần và 7240 hộ sản xuất công nghiệp nhỏ
Số doanh nghiệp công nghiệp trong những năm tiếp theo ở Hà Nộivẫn tiếp tục tăng lên, một mặt do nhu cầu, một số doanh nghiệp mới ra đời
Đối với doanh nghiệp Nhà nớc chủ yếu là quá trình chuyển đổi những đơn
Trang 26vị sản xuất, kinh doanh trực thuộc các cơ quan quản lý hành chính Nhà
n-ớc, tổ chức, đoàn thể xã hội sang hạch toán kinh tế độc lập và trở thànhdoanh nghiệp công nghiệp do Nhà nớc quản lý
Đối với doanh nghiệp phi Nhà nớc chủ yếu là phát triển theo yêu cầucủa cơ chế thị trờng sau khi có luật đầu t nớc ngoài cũng nh các tỉnh thànhphố khác trên địa bàn Hà Nội xuất hiện ngày càng nhiều các đơn vị sảnxuất công nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài
Từ năm 1998 trở lại đây một số doanh nghiệp Nhà nớc có quy môvừa và nhỏ đợc tổ chức lại, chủ yếu là sát nhập vào các đơn vị khác Khuvực phi Nhà nớc: sắp xếp và củng cố, chuyển đổi các doanh nghiệp tập thể(hợp tác xã, tổ sản xuất) đẩy mạnh khuyến khích việc thành lập các doanhnghiệp theo luật đăng ký hộ sản xuất cá thể, theo nghị định 66/HĐBT
Đồng thời với việc ban hành luật đầu t nớc ngoài Tính đến ngày31/12/2005 ở Hà Nội có 18098 đơn vị sản xuất công nghiệp bao gồm 173doanh nghiệp Nhà nớc trung ơng quản lý,97 doanh nghiệp Nhà nớc địa ph-
ơng quản lý, 175 hợp tác xã, 76 doanh nghiệp t nhân, 556 công ty TNHH
và công ty cổ phần, 16853 hộ sản xuất công nghiệp nhỏ và 168 doanhnghiệp có vốn đầu t nớc ngoài Các doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn
Hà Nội tập trung chủ yếu ở ngành công nghiệp chế biến (gần 99%) trong
đó: sản xuất thực phẩm đồ uống, sản xuất trang phục, chế biến gỗ, sản xuấtsản phẩm khoáng phi kim loại, sản phẩm từ kim loại…
Xem xét trên giác độ về vốn và lao động, nguồn vốn và nguyên liệu,tài sản cố định, các doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn Hà Nội có quymô không lớn và rất không đều ở các ngành các thành phần kinh tế khác.Năm 1995 bình quân một doanh nghiệp công nghiệp có 50 lao động trong
đó doanh nghiệp trung ơng quản lý có 252 lao động, doanh nghiệp ngoàiquốc doanh có 20 lao động và doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài có 103lao động Riêng lao động bình quân của hộ công nghiệp sản xuất nhỏ 2,7lao động
Đến năm 2005 thì tổng số lao động làm việc trong ngành côngnghiệp Hà Nội là 122744 lao động trong đó lao động trung ơng là 89644lao động, lao động công nghiệp Nhà nớc địa phơng là 33100, lao độngcông nghiệp ngoài Nhà nớc là 81217 trong dods lao động trong hợp tác xã
là 5100 lao động Lao động trong doanh nghiệp t nhân là 2100 Lao độngcủa hộ cá thể là 48444 Lao động công nghiệp ngoài Nhà nớc chia theo
Trang 27quận huyện là 81217 lao động trong đó Ba Đình là 3750, Hồ Tây là 2257,Hoàn Kiếm là 7300, Hai Bà Trng 12100, Thanh Xuân 3500, Cầu Giấy
2520, Sóc Sơn 5850, Đông Anh 6556, Gia Lâm 18573, Từ Liêm 7706,Thanh Trì 4767 Lao động có vốn đầu t nớc ngoài tổng số 16520 lao độngtrong đó sản xuất thực phẩm và đồ uống 1598 lao động, Dệt 1563 lao động,sản xuất trang phục 1944 lao động, chế biến gỗ 288 lao động…
Năm 1998 tổng nguồn vốn dùng vò sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp công nghiệp là 7675 tỷ đồng và nguyên giá tài sản cố định
5255 tỷ đồng Bình quân một doanh nghiệp các chỉ tiêu tơng ứng trên là 9,1
tỷ đồng và 6,2 tỷ đồng Riêng họ sản xuất công nghiệp nhỏ là 46 triệu đồng
và 40,5 triệu đồng
Năm 1999 bình quân một doanh nghiệp công nghiệp có 171 lao
động, doanh nghiệp Nhà nớc trung ơng 489, doanh nghiệp Nhà nớc địa
ph-ơng 293, doanh nghiệp ngoài quốc doanh 45, doanh nghiệp có vốn đầu t
n-ớc ngoài 196
Trong số 273 doanh nghiệp Nhà nớc có tới 78 doanh nghiệp có quymô lao động dới 100 ngời, 97 đơn vị có số lao động bình quân một doanhnghiệp từ 100-300 ngời Trong 103 doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoàimới có 87 doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh và trong đó có 56
đơn vị quy mô lao động dới 100 ngời, 23 đơn vị quy mô lao động từ
Trong những năm qua, nguồn vốn của các doanh nghiệp công nghiệp
có mức tăng khá so với những năm trớc đây, tuy nhiên so với yêu cầu mởrộng và phát triển sản xuất của doanh nghiệp thì còn thiếu nhiều đặc biệtviệc thiếu vốn lu động nhiều ngày so với tổng mức 30% quy định của Nhànớc cần cung cấp cho các doanh nghiệp công nghiệp do Nhà nớc quản lý
đang là trợ lực cho sự phát triển của các doanh nghiệp
Trang 28Để không ngừng đổi mới trang thiết bị máy móc đã cũ kỹ và lạc hậu,phơng tiên hiện đại hoá dây truyền sản xuất, trong những năm qua cácdoanh nghiệp công nghiệp đã không ngừng đầu t hàng năm cho sản xuất từcác nguồn vốn khác nhau Năm 1999 tổng vốn đầu t cho ngành côngnghiệp Hà Nội là: 5883.4 tỷ đồng, năm 2000 là: 68222,1 tỷ đồng và năm
2001 là năm có tổng số vốn đầu t cho ngành công nghiệp đạt giá trị thấpnhất trong các năm chỉ đạt 3217.3 tỷ dồng Các năm 2002, 2003, 2004 cótổng vốn đầu t cho sản xuất công nghiệp tơng đối ổn định Năm 2002 là4368.8 tỷ đồng, năm 2003 là 4461.42 tỷ dồng, năm 2004 là 4403.6 tỷ
đồng
Nếu xét theo nguồn hình thành vốn đầu t cho ngành công nghiệptrong thời gian từ năm 1998 đến 2005 thì tỷ trọng từ Nhà nớc là 4,5%, từtín dụng 8,2%, các doanh nghiệp tự huy động là 27,5%, đầu t nớc ngoài58,7% Tơng ứng nh vậy của năm 2004: 2,4%; 2,3%; 41,5% và 32,1%
Do kết quả đầu t trong những năm qua, giá trị tài sản cố định của cácdoanh nghiệp công nghiệp ngày càng tăng lên
Mặc dù có nhiều khó khăn và đang còn tồn tại nhiều yếu tố cản trở
sự phát triển song nhìn chung sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệpcông nghiệp trên địa bàn Hà Nội trong những năm qua tơng đối ổn định và
có bớc tăng trởng, góp phần rất lớn vào tổng sản phẩm trong nớc (GDP) vàkhoảng 26,8% năm 2002 Nghiên cứu kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn Hà Nội trong nhữngnăm 1998 đến 2005 cho thấy:
Giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn Hà Nội 2005 tăng so vớinăm 2004 là 24% tức là (5863745 triệu đồng) Trong đó giá trị sản xuấtcủa khu vực có vốn đầu t nớc ngoài chiếm tỷ trọng trong tổng giá trị sảnxuất là 35,6% tức là 10785382 triệu đồng tăng so với năm 2003 là 26,6%
Giá trị sản xuất của khu vực kinh tế trong nớc năm 2005 đạt
19510634 triệu đồng tăng so với năm 2004 là 22,6%
Các doanh nghiệp Nhà nớc trung ơng trong 4 năm qua đã đợc đầu tkhoảng hơn 28960 tỷ đồng, bình quân một doanh nghiệp đợc đầu t khoảnghơn 17,56 tỷ đồng Với u thế vốn lớn trang bị hiện đại và ngày càng đợc
đổi mới do đầu t mang lại nên các doanh nghiệp Nhà nớc trung ớng vẫn giữ
đợc mức tăng trởng bình quân hai con số nh trong khoảng thời gian trớc
Trang 29Trong thời gian qua một số ngành vẫn tiếp tục thể hiện thế mạnh của mìnhtrong ngành công nghiệp trên địa bàn Hà Nội Doanh nghiệp Nhà nớc địaphơng trong các năm qua do đợc đầu t vốn ít cho nên mức trang bị tài sản
cố định cho các cơ sở sản xuất công nghiệp trong những năm qua là thấp sovới khu vực doanh nghiệp trung ơng cho nên máy móc thiết bị vẫn lạc hậukết quả là sản xuất công nghiệp trong những năm qua tuy có tăng nhngkhông đáng kể so với tốc độ chung và tốc độ tăng của thời kỳ trớc đó
Giá trị sản xuất của các cơ sở sản xuất công nghiệp ngoài quốcdoanh thời kỳ 1998-2005 giữ mức độ tăng xấp xỉ nh mức tăng bình quângiai đoạn trớc đó Tuy vậy các thành phần khác nhau trong khu vực nàyphát triển không đều
Khu vực có vốn đầu t nớc ngoài do có u thế về vốn, công nghệ vàkhoa học kỹ thuật hiện đại mặt khác lại có kinh nghiệm về kinh tế thị trờngcùng với sự u đãi của chính phủ nên trong những năm qua giá trị sản xuấtcủa khu vực này chiếm tỷ trọng cao trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp
Trang 30Chơng III vận dụng một số phơng pháp thống kê phân tích biến động sản xuất của ngành Công nghiệp Hà Nội
trong thời kỳ 1998 - 2005
1 Phân tích biến động sản xuất của ngành công nghiệp
Hà Nội trong thời kỳ 1998 - 2005
1.1 Phân tích biến động khối lợng sản xuất ngành công nghiệp Hà Nội
1.1.1 Tổng quát tình hình phát triển ngành công nghiệp Hà Nội thời kỳ
hoàn Định gốc hoàn Liên Định gốc hoàn Liên Định gốc
độ tăng GO trong ngành công nghiệp Hà Nội năm 1999 so với năm 1998
đạt ở mức 14,14% tức là tăng lợng tuyệt đối là 14615 (tỷ đồng) thì trongvòng 3 năm tiếp theo 2000,2001 và 2002 tốc độ tăng có giảm dần ứng với13,93%; 12,10% và 11,99% Nguyên nhân lớn nhất có thể chỉ ra là tác
động của cuộc khủng hoảng tài chính - tiền tệ xảy ra ở Châu á thiên tai lũlụt gây ra làm cho GO của Việt Nam nói chung và GO của ngành côngnghiệp Hà Nội nói chung giảm Tuy nhiên sau quãng thời gian đó là sựbùng nổ phát triển trở lại trong ngành công nghiệp trên địa bàn Hà Nội,
đánh dấu bằng tốc độ tăng cao nhất trong vòng 8 năm của thời kỳ này(1998- 2005) của năm 2003 so với 2002 bằng tốc độ tăng 17,5% tơng ứng
Trang 31định ở mức độ 14,65% của năm 2004/2003 và 14,43% của năm 2005/2004ứng với lợng tăng tuyệt đối là 29055 (tỷ đồng) & 32822 (tỷ đồng).
Tốc độ tăng trởng GDP bình quân của ngành công nghiệp Hà Nộithời kỳ 1998 – 2005 đạt ở mức 14,1% Nh vậy có thể thấy rằng để đạt đợctốc độ tăng trởng kinh tế bình quân của toàn thành phố trong giai đoạn
1998 - 2005 là 6,96% thì có sự đóng góp rất lớn của tốc độ tăng của ngànhcông nghiệp Hà Nội Điều này phù hợp với quy luật chung của sự pháttriển Kinh tế trên thế giới, khi một nên Kinh tế càng phát triển, sự đónggóp của ngành công nghiệp vào tổng sản phẩm trong nớc càng phải cao,giảm dần sự đóng góp của ngành nông nghiệp
- GO của ngành công nghiệp Hà Nội
1998 - 2005, với sự đầu t có hiệu quả của Thành Phố đã đem lại một kếtquả đáng khả quan Khẳng định cho con đờng theo hớng phát triển "CNH -HĐH" là hoàn toàn đúng đắn
Trên đây ta mới chỉ nét đến tốc độ tăng GDP ngành công nghiệp HàNội dựa trên yếu tố về khối lợng sản phẩm vật chất mà nó tạo ra Tuynhiên, khi xét về sự phát triển của một ngành Kinh tế còn phải quan tâm
đến các lợi ích khác mà sự phát triển của ngành này đem lại cho nềnKTQD Thực tế cho thấy nớc ta đi lên từ một nông nghiệp nghèo với hơn80% dân số sống phụ thuộc vào Nông nghiệp Đặc biệt là ngành Nôngnghiệp lúc trớc còn thủ công, lạc hậu vậy mức sống của ngời dân còn kháthấp Một xu hớng phát triển chung với bất kỳ một quốc gia nào; đó là khichuyển dịch từ Nông nghiệp sang Công nghiệp kéo theo một lợng lớn lao
động từ ngành nông nghiệp chuyển sang ngành Công nghiệp Vì vậy, số ợng lao động trong ngành cũng sẽ có sự biến chuyển mạnh mẽ, đợc thể