Ôn tập học kì 2 lý lớp 6,7,8 tham khảo
Trang 1đề cơng ôn tập học kỳ II Vật lí 6.
A Lí thuyết
1 Máy cơ đơn giản gồm những loại máy cơ nào? Máy cơ đơn giản có tác dụng gì?
2 Có những loại ròng rọc nào? Nêu các tác dụng của những loại ròng rọc đó
3 Hãy nêu đặc điểm về sự nở vì nhiệt của các chất?
4 Tại sao chỗ nối của hai đầu thanh ray đờng tàu lại phải có một khe hẹp ?
6 Tại sao khi đun nớc ta không nên đổ thật đầy ấm ?
7 Tại sao không khí nóng lại nhẹ hơn không khí lạnh?
8 Băng kép có cấu tạo nh thế nào? Băng kép có những ứng dụng gì ?
9 Nhiệt kế đợc chế tạo dựa theo nguyên lí nào? Có những loại nhiệt kế nào? Tại sao nhiệt kế y
tế lại có chỗ thắt ở phía trên bầu thuỷ ngân ?
- Tại sao nhiệt kế y tế lại có thang đo từ 350c đến 420c ?
10 Có thể dùng nhiệt kế rợu để đo nhiệt độ của hơi nớc đang sôi đợc không? Tại sao
11 Sự nóng chảy là gì ? Sự đông đặc là gì? Trong suốt quá trình nóng chảy hay đông đặc nhiệt
độ của vật có thay đổi hay không?
12 Nhiệt độ nóng chảy của nớc bằng bao nhiêu 0c ? Nớc đông đặc ở bao nhiêu 0F?
13 Bay hơi là gì, ngng tụ là gì ? Tốc độ bay hơi phụ thuộc vào những yếu tố nào?
14 Nớc bay hơi ở nhiệt độ nào ? Tại sao khi trồng chuối hay trồng mía ngời ta phải phạt bớt lá?
15 Sự sôi là gì? Nớc sôi ở nhiệt độ nào ? Trong suốt quá trình nớc sôi nhiệt độ của nớc nh thế nào nếu ta cứ tiếp tục cung cấp nhiệt cho nớc?
16 Các chất lỏng khác nhau có nhiệt độ sôi giống nhau hay không?
B Bài tập
Bài 1 Tại sao khi đóng các chai nớc ngọt ta không nên đóng thật đầy?
Bài 2 Các chất khác nhau có nóng chảy hay đông đặc ở cùng một nhiệt độ hay không? Nớc
đông đặc ở bao nhiêu 0c?
Bài 3 Tại sao quả bóng bàn bị bẹp khi cho vào nớc nóng lại có thể phồng lên nh cũ?
Bài 4 Khi đun nóng một chất thì khối lợng riêng của nó sẽ nh thế nào?
Bài 5 Tại sao khi ta rót nớc nóng vào cốc thuỷ tinh dày thì cốc dễ vỡ hơn là klhi rót nớc nóng
vào cốc mỏng ?
Bài 6 Mụ tả cỏch chia độ của nhiệt kế dựng chất lỏng?
Bài 7 Giải thớch tại sao cỏc tấm tụn lợp nhà thường cú hỡnh lượn súng?
Bài 8 Sơng mù thờng có vào mùa lạnh hay mùa nóng? Tại sao khi mặt trời mọc sơng mù lại
tan?
Bài 9 Tại sao sấy tóc lại làm cho tóc mau khô ?
Bài 10 Trong hơi thở của ngời bao giờ cũng có hơi nớc Tại sao ta chỉ có thể nhìn thấy hơi thở
của ngời vào những ngày trời rất lạnh?
Bài 11 Tại sao vào mùa lạnh, khi hà hơi vào mặt gơng ta thấy mặt gơng mờ đi rồi sau một thời
gian mặt gơng lại sáng trở lại?
Bài 12 Giải thích sự tạo thành giọt nớc đọng trên lá cây vào ban đêm?
Bài 13.
Hình vẽ đờng biểu diễn sự thay đổi
nhiệt độ theo thời gian của nớc Hỏi:
a) Các đoạn BC, DE ứng với các quá
Trang 2phòng giáo dục và đào tạo
huyện gia lộc đề kiểm tra học kì II năm học 2013 - 2014
môn: vật lí 6 Thời gian làm bài: 45 phút
(Đề kiểm tra gồm 5 câu, 01 trang)
Câu 1 (1,5 điểm) Có những loại ròng rọc nào? Hãy nêu tác dụng của những loại ròng rọc đó
khi chúng đợc dùng để kéo một vật lên cao
Câu 2 (3,0 điểm) Hãy nêu những đặc điểm về sự nở vì nhiệt của các chất.
Câu 3 (2,0 điểm) Khi đun nóng một quả cầu kim loại thì khối lợng hay khối lợng riêng của
quả cầu thay đổi? Thay đổi thế nào Tại sao?
Câu 4 (1,5 điểm) Nêu các đặc điểm về sự sôi của chất lỏng Vì sao nói sự sôi là sự bay hơi đặc
biệt?
Câu 5 (2,0 điểm) Em hãy mô tả lại một thí nghiệm chứng tỏ tốc độ bay hơi phụ thuộc vào
diện tích mặt thoáng của chất lỏng Để tiến hành thí nghiệm thành công chúng ta cần lu ý những gì?
2 (3,0
điểm)
- Các chất nở ra khi nóng lên co lại khi lạnh đi
- Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
- Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
- Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau
- Chất khí nở ra vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở ra vì nhiệt nhiều
hơn chất rắn
- Sự co dãn vì nhiệt của các chất khi bị ngăn cản có thể gây ra một lực rất lớn
0,50,50,50,50,50,5
3 (2,0
điểm)
- Khi đun nóng một quả cầu kim loại thì khối lợng riêng của quả cầu thay
đổi
- Khối lợng riêng của quả cầu giảm
- Khi đun nóng thì quả cầu nở ra, thể tích quả cầu tăng lên, trong khi khối
l-ợng quả cầu không thay đổi
- Theo công thức tính khối lợng riêng D =
4 (1,5
điểm)
- Mỗi chất lỏng sôi ở một nhiệt độ nhất định Nhiệt độ đó gọi là nhiệt độ sôi
- Trong suốt thời gian sôi nhiệt độ của chất lỏng không thay đổi
- Sự sôi là sự bay hơi đặc biệt vì trong suốt thời gian sôi, nớc vừa bay hơi tạo
ra các bọt khí trong lòng chất lỏng, vừa bay hơi trên mặt thoáng chất lỏng
0,50,50,5
5 (2,0
- Mục đích của thí nghiệm: Chứng minh tốc độ bay hơi phụ thuộc vào diện
tích mặt thoáng của chất lỏng
- Các dụng cụ cần dùng: 1 đĩa, 1 chén, 1 ống đong, phòmg (hoặc hộp ) kín
gió, cốc đựng chất lỏng, nớc sạch (Học sinh có thể chọn các dụng cụ thích
hợp khác
0,250,25
đề chính thức
Trang 3điểm) - Các bớc tiến hành:
+ Bớc 1: Đặt đĩa và chén thí nghiệm vào trong cùng một hộp (hoặc phòng)
kín không có gió
+ Bớc 2: Đổ vào chén, đĩa cùng một thể tích nớc (khoảng 20ml)
+ Bớc 3: Sau khoảng thời gian 1/2 ngày đong lại nớc ở đĩa và chén, so sánh
thể tích nớc còn lại ở chén và đĩa
Kết luận: Diện tích mặt thoáng của chất lỏng càng lớn thì tốc độ bay hơi
càng nhanh
- Để thí nghiệm tiến hành thành công chúng ta cần lu ý một số vấnn đề sdau:
+ Trong quá trình tiến hành, không để các yếu tố gió và nhiệtt độ tác động
0,250,25
TRƯỜNG THCS PHẠM TRẤN
MễN: VẬT LÍ 6
Thời gian làm bài: 45’ (Đề gồm 01 trang)
(Ngày kiểm tra: )
Cõu 1 (1,0 điểm) Cú những loại mỏy cơ đơn giản nào? Hóy nờu tỏc dụng của mỏy cơ đơn
giản
Cõu 2 (3,0 điểm) Hóy nờu những đặc điểm về sự nở vỡ nhiệt của cỏc chất.
Cõu 3 (1,5 điểm) Khi đun núng một quả cầu kim loại thỡ khối lượng hay khối lượng riờng của
quả cầu thay đổi? Thay đổi thế nào Tại sao?
Cõu 4 (1,0 điểm) Nước sụi ở bao nhiờu độ? Trong quỏ trỡnh nước sụi nhiệt độ của nước như
thế nào nếu ta cứ tiếp tục đun?
Cõu 5 (1,5 điểm) Em hóy cho biết để phơi thúc nhanh khụ ta cần chỳ ý điều gỡ và giải thớch
tại sao phải làm như vậy?
Cõu 6 (2,0 điểm) Bỏ vài cục nước đỏ lấy từ tủ lạnh vào một cốc thuỷ tinh rồi theo dừi nhiệt độ
của nước đỏ, người ta lập được bảng sau:
a Vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian
b Cú hiện tượng gỡ xảy ra đối với nước đỏ từ phỳt thứ 6 đến phỳt thứ 10
HƯỚNG DẪN CHẤM - Đề LẺ
điểm Cõu 1
Trang 4- Cỏc chất lỏng khỏc nhau nở vỡ nhiệt khỏc nhau
- Cỏc chất khớ khỏc nhau nở vỡ nhiệt giống nhau
- Chất khớ nở vỡ nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vỡ nhiệt nhiều hơn
chất rắn
- Cỏc chất khi gión nở vỡ nhiết nếu gặp vật cản sẽ sinh ra một lực rất lớn
0,5đ0,5 đ0,5đ0,5đ
Cõu 3
(1,5 đ)
Khi đun núng một quả cầu kim loại, quả cầu nở ra, thể tớch tăng lờn, khối
lượng quả cầu khụng thay đổi do đú khối lượng riờng quả cầu giảm đi (do
Cõu 5
(1,5 đ)
Để phơi thúc nhanh khụ ta cần chỳ ý những cỏch làm sau:
- Chọn lỳc nắng to - nhiệt độ càng cao tốc độ bay hơi càng mạnh
- Vào lỳc cú giú to - giú càng mạnh tốc độ bay hơi càng nhanh
- Khi phơi thúc chỳ ý tải thúc càng mỏng càng tốt - diện tớch mặt thoỏng
càng lớn tốc độ bay hơi càng nhanh
0,5đ0,5đ0,5đ
Cõu 6
(2,0 đ)
a Vẽ đường biểu diễn (hỡnh vẽ)
b Từ phỳt thứ 6 đến phỳt thứ 10 nước đỏ núng chảy ở nhiệt độ 00C
1 Máy cơ đơn giản bao gồm: Mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy và ròng rọc
Máy cơ đơn giản giúp con ngời làm việc một cách dễ dàng,(nhẹ nhàng) hơn
2 - Có hai loại ròng rọc đó là ròng rọc cố định và ròng rọc động
- Ròng rọc cố định có tác dụng làm đổi hớng lực kéo so với khi kéo trực tiếp vật
- Ròng rọc động giúp lực kéo vật lên nhỏ hơn trọng lợng của vật
3 - Các chất nở ra khi nóng lên co lại khi lạnh đi
- Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
- Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
- Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau
- Chất khí nở ra vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở ra vì nhiệt nhiều hơn chất rắn
- Sự co dãn vì nhiệt của các chất khi bị ngăn cản có thể gây ra một lực rất lớn
Trang 54 Chỗ nối của hai thanh ray đờng tàu phải có một khe hẹp để khi gặp thời tiét nắng nóng nhiệt
độ tăng cao hai thanh ray sẽ dài ra lấp đầy khe hở Nếu không có khe hở khi gặp thời tiết nắng nóng thanh ray nở vì nhiệt dai ra gây một lực lớn làm cong vênh đờng ray tau đi qua dễ bị đổ.6.Khi đun nớc ta không nên đổ thật đầy ấm, vì nếu đổ đầy ấm khi đun nóng cả ấm và nớc đều
nở vì nhiệt nhng nớc là chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn ấm là chất rắn do đó nớc sẽ gây ra một lực rất lớn làm bật nắp ấm, nớc tràn qua miệng ấm làm tắt hoặc hỏng bếp mà nớc cha sôi
7 Không khí nóng có trọng lợng không thay đổi nhng thể tích khí tăng lên do đó trọng lợng riêng của khí nóng giảm Vì vậy không khí nóng sẽ nhẹ hơn không khí lạnh
8 Băng kép có cấu tạo gồm hai thanh kim loại khác nhau đợc ép chặt với nhau (có thể một thanh đồng và một thanh sắt)
ứng dụng của băng kép: đợc dùng làm công tắc của bàn là điện, khi nhiệt độ tăng cao hai thanh
nở vì nhiệt không giống nhau băng kép sẽ cong lên làm ngắt mạch điện Khi nhiệt độ giảm băng kép lại duôĩ ra làm hai chốt lấy điện tiếp xúc với nhau, mạch điện lại đợc đóng một cách
tự động
9 Nhiệt kế đợc chế tạo dựa trên hiện tợng dãn nở vì nhiệt của các chất không giống nhau
Có nhiều loại nhiệt kế khác nhau: Nhiệt kế thuỷ ngân; nhiệt kế dầu, nhiệt kế y tế, nhiệt kế rợu, nhiệt kế kim loại, nhiệt kế điện tử
Nhiệt kế y tế phải có chỗ thắt phía trên bầu thuỷ ngân để thuỷ ngân tút xuống một cách từ từ giúp ngời đo đọc kết quả đợc chính xác hơn
Nhiệt kế y tế chỉ có thang đo từ 35 đến 42 0c vì thân nhiệt của cơ thể ngới là 370c, nếu ngời có thân nhiệt lớn hơn 20c hoặc nhỏ hơn 20c là sốt cao có thể ngây nguy hiểm tới tính mạng
10 Không thể dùng nhiệt kế rợu để đo nhiệt độ của hơi nớc đang sôi vì rợu sôi ở 800c còn hơi nớc đang sôi thì có nhiệt độ 1000c
11 Sự nóng chảy là một chất chuyển từ thể rắn sang thể lỏng Sự đông đặc là một chất chuyển
từ thể lỏng sang thể rắn;
Một chất nóng chảy ở nhiệt độ nào thì cũng đông đặc ở nhiệt độ đó, nhiệt độ đó gọi là nhiệt nóng chảy của chất
Trong suốt quá trình nóng chảy hay đông đặc nhiệt độ của vật không thay đổi
12 Nhiệt độ nóng chảy của nớc đá là 00c ; Nhiệt độ đông đặc của nớc là 320F
13 Bay hơi là sự chuyển một chất từ thể lỏng sang thể hơi; Ngng tụ là sự chuyển thể của một chất từ thể hơi sang thể lỏng
Tốc độ bay hơi của một chất lỏng phụ thuộc vào các yếu tố: Nhiệt độ, diện tích mặt thoáng, tốc
độ gió
Nhiệt độ càng cao tốc độ bay hơi càng nhanh
Gió càng mạnh tốc độ bay hơi càng nhanh
Diện tích mặt thoáng càng rộng tốc độ bay hơi càng nhanh
14 Nớc bay hơi ở mọi nhiệt độ Khi trồng chuói hay mía phải phạt bớt là để tránh sự bay hơi
n-ớc qúa nhanh làm khô thân cây và cháy cây trong khi dễ cây vừa mới trồng cha hút đợc nn-ớc
15 Nớc sôi ở 1000c Trong suốt quá trình nớc sôi nhiệt độ của nớc không thay đổi nếu ta tiếp tục cung cấp nhiệt cho nớc
16 Các chất khác nhau có nhiệt độ sôi không giống nhau
Trang 6Khi đun nóng một chất thì khối lợng của chất đó không thay đổi nhng thể tích của nó tăng lên
do đó khối lợng riêng của nó sẽ giảm (D =
có hiện tợng nứt vỡ
Bài 6
Cỏch chia độ của nhiệt kế dựng chất lỏng: Nhỳng bầu nhiệt kế vào nước đó đang tan, đỏnh dấu mực chất lỏng dõng lờn trong ống quản đú là vị trớ 00C; nhỳng bầu nhiệt kế vào nước đang sụi, đỏnh dấu mực chất lỏng dõng lờn trong ống quản đú là vị trớ 1000C Chia khoảng từ 00Cđến
1000C thành 100 phần bằng nhau Khi đú mỗi phần ứng với 10C
Bài 7
Cỏc tấm tụn lợp nhà thường cú hỡnh lượn súng vỡ khi trời núng cỏc tấm tụn cú thể gión nở vỡ nhiệt mà ớt bị ngăn cản hơn nờn trỏnh được hiện tượng sinh ra lực lớn, cú thể làm rỏch tụn lợp mỏi
Bài 8
Sơng mù đợc tạo thành do sự ngng tụ của hơi nớc có trong không khí tạo thành các hạt nớc nhỏ
li ti nh các hạt bụi, nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố nh khi nhiệt độ không khí xuống thấp và
độ ẩm không khí cao (tỷ lệ hơi nớc cao) Do đó sơng mù thờng xuất hiện nhiều vào mùa đông, tuy nhiên vào mùa hè những hôm nhiệt độ xuống thấp cũng có thể xuất hiện
Khi Mặt Trời lên cao nhiệt độ không khí tăng lên làm các hạt nớc nhỏ li ti bay hơi hết sơng mù tan
Bài 9 Khi sấy tóc máy sấy vừa tạo ra gió mạnh lại tạo ra nhiệt độ cao làm nớc bám trên tóc bay
hơi nhanh do đó tóc sẽ mau khô
Bài 12
Ban đêm nhiệt độ môi trờng thấp hơn ban ngày, hơi nớc có trong không khí xung quanh lá cây
sẽ ngng tụ lại tạo thành các hạt sơng đọng trên lá
Bài 13.
Hình vẽ đờng biểu diễn sự thay đổi
nhiệt độ theo thời gian của nớc Hỏi:
a) Các đoạn BC, DE ứng với các quá
Trang 71 Có hai cốc thuỷ tinh chồng khít vào nhau Một bạn học sinh định dùng nước nóng và nước
đá để tách hai cốc ra Hỏi bạn đó phải làm thế nào ?
2 Khi một vật nóng lên thì khối lượng riêng của vật sẽ như thế nào ?
3 Khối lượng riêng của rượu ở 00c là 800 kg/m3 Tính khối lượng riêng của rượu ở 500c Biết rằng khi nhiệt độ tăng thêm 10c thì thể tích của rượu tăng thêm
1000
1
thể tích của nó ở 00c
4 Tại sao người ta không đóng các chai nước ngọt thật đầy?
5 Có người giải thích quả bóng bàn bị bẹp, khi được nhúng vào nước nóng sẽ phồng lên như
cũ, vì vỏ bóng bàn gặp nóng nở ra và bóng phồng lên Hãy nghĩ ra một thí nghiệm chứng tỏ cách giải thích trên là sai
6 Tại sao khi rót nước nóng ra khỏi phích nước (bình thuỷ), rồi đậy nút lại ngay thì nút hay bị
bật ra ? Làm thế nào để tránh hiện tượng này ?
7 Tại sao ở một đầu cầu thép lại phải được gối lên các con lăn?
8 Tại sao khi ta rót nước nóng vào cốc thuỷ tinh dày thì cốc dễ vỡ hơn là klhi rót nước nóng
vào cốc mỏng ?
9 Tại sao người ta không dùng nước mà phải dùng rượu để chế tạo các nhiệt kế dùng để đo
nhiệt độ của không khí ?
10 Tại sao ở các nước hàn đới (nằm sát Bắc cực hoặc Nam cực) chỉ có thể dùng nhiệt kế rượu,
không dùng nhiệt kế thuỷ ngân để đo nhiệt độ ngoài trời ?
11 Tại sao vào mùa lạnh, khi hà hơi vào mặt gương ta thấy mặt gương mờ đi rồi sau một thời
gian mặt gương lại sáng trở lại ?
12 Sương mù thường có vào mùa lạnh hay mùa nóng ? Tại sao khi mặt trời mọc sương mù lại
tan ?
13 Tại sao rượu đựng trong chai nếu không đậy nút thì cạn dần, còn nếu nút kín thì không cạn
14 Tại sao sấy tóc lại làm cho tóc mau khô ?
15 Trong hơi thở của người bao giờ cũng có hơi nước Tại sao ta chỉ có thể nhìn thấy hơi thở
của người vào những ngày trời rất lạnh ?
16 Giải thích sự tạo thành giọt nước đọng trên lá cây vào ban đêm ?
17 Hãy đổi các đơn vị sau.
150c = 0F ; 550c = 0F ; 75 0c = 0F ;
1250F = 0c ; 860F = 0c ; 960F = 0c
18 Nước nóng chảy ở nhiệt độ nào? Sôi ở nhiệt độ nào ? Trong suốt quá trình nước nóng chảy
hay nước sôi nhiệt độ của nước như thế nào nếu ta cứ tiếp tục đun và cung cấp nhiệt cho nước?
UBND HUYỆN GIA LỘC
Môn: VẬT LÍ 6
Trang 8Thời gian làm bài: 45 phỳt (Đề gồm 01 trang)
Cõu 1 (1,5 điểm)
Cú những loại rũng rọc nào? Hóy nờu tỏc dụng của những loại rũng rọc đú.
Cõu 2 (2,0 điểm)
a) Hóy nờu đặc điểm về sự nở vỡ nhiệt của chất rắn?
b) Tại sao khi đun nớc không nên đổ thật đầy ấm ?
Cõu 3 (3,0 điểm)
a) Cỏc loại nhiệt kế hoạt động dựa trờn nguyờn tắc nào?
b) Tại sao khi trồng chuối hay mía ngời ta lại phải phạt bớt lá ?
c) Tại sao không dùng nhiệt kế rợu để đo nhiệt độ của hơi nớc đang sôi ?
Cõu 4 (2,5 điểm) Bỏ vài cục nước đỏ lấy từ tủ lạnh vào một cốc thuỷ tinh rồi theo dừi
nhiệt độ của nước đỏ, người ta lập được bảng sau:
a Vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian.
b Cú hiện tượng gỡ xảy ra đối với nước đỏ từ phỳt thứ 6 đến phỳt thứ 10.
Cõu 5 ( 1,0 điểm)
Giải thớch sự tạo thành những giọt nước bỏm ở phớa dưới nắp (hay vung) nồi cơm sau khi nồi cơm được để nguội.
UBND HUYỆN GIA LỘC
Mụn: VẬT LÍ 6 Thời gian làm bài: 45 phỳt (Đề gồm 01 trang)
Cõu 1 (5,0 điểm).
a Tại sao khụng nờn bơm xe đạp quỏ căng vào những ngày trời nắng núng ?
b Tại sao quả búng bàn bị bẹp khi cho vào nước núng lại cú thể phồng lờn như cũ ?
c Nước sụi ở bao nhiờu 0c ? Trong suốt quỏ trỡnh nước sụi nếu ta cứ tiếp tục đun và cung cấp nhiệt cho nước thỡ nhiệt độ của nước cú tăng hay khụng?
d Tại sao khi trồng chuối hay mớa người ta phải phạt bớt lỏ ?
e Tại sao lại cú những giọt sương đọng trờn lỏ cõy vào ban đờm ?
Em hóy cho biết:
a) Nước núng chảy từ phỳt nào đến phỳt nào?
b) Từ phỳt thứ 4 đến phỳt thứ 7 nhiệt độ của nước như thế nào?
c) Vẽ đồ thị biểu thị sự tăng nhiệt độ của nước theo thời gian.Trục tung là trục nhiệt độ (t0c), trục hoành là trục thời gian (t phỳt)
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ DỰ BỊ
Trang 9ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II VẬT LÍ 7
A LÍ THUYẾT
1 Làm thế nào có thể nhiễm điện cho một vật? Vật nhiễm điện có những tính chất gì ?
2 Có mấy loại điện tích là các điện tích gì ? Chúng tương tác với nhau như thế nào ?
3 Thuỷ tinh sau khi cọ sát vào lụa nhiễm điện tích dương (+), hỏi lụa sẽ nhiễm điện tích gì ? Tại sao ?
4 Nêu sơ lược về cấu tạo nguyên tử ?
5 Chất cách điện là gì? Kể tên ba vật liệu cách điện ?
6 Chất dẫn điện là gì ? Kể tên ba vật liệu dẫn điện ?
7 Dòng điện là gì ? Nêu quy ước chiều dòng điện ?
8 Nêu các tác dụng của dòng điện Cho các ví dụ minh hoạ ?
9 Cường độ dòng điện là gì ? Đơn vị đo ?
10 Đo cường độ dòng điện bằng dụng cụ nào ? Mắc như thế nào vào mạch ? Vẽ hình minh hoạ
11 Hiệu điện thế là gì ? Đơn vị đo ?
12 Đo hiệu điện thế bằng dụng cụ nào ? Mắc như thế nào vào mạch điện ? Vẽ hình minh hoạ
Trang 1013 Đoạn mạch nối tiếp là gì ? Vẽ hình minh hoạ
14 Đại lượng nào không đổi trong đoạn mạch nối tiếp ? Viết biểu thức tính hiệu điện thế và cường độ dòng điện của đoạn mạch nối tiếp
15 Đoạn mạch song song là gì ? Vẽ hình minh hoạ
16 Đại lượng nào không đổi trong đoạn mạch song song ? Viết biểu thức tính hiệu điện thế và cường
độ dòng điện của đoạn mạch song song
B BÀI TẬP
Bài 1 Vẽ sơ đồ mạch điện gồm một bộ nguồn, một công tắc, hai bóng đèn giống nhau loại 3V được
mắc nối tiếp
a) Cường độ dòng điện chạy qua mỗi bóng như thế nào với nhau ?
b) Hai bóng sáng bình thường thì hiệu điện thế của nguồn bằng bao nhiêu ?
Bài 2 Cọ xát thước nhựa vào mảnh len, thước nhựa nhiễm điện tích âm ( - ) hỏi len nhiễm điện tích
gì ? Tại sao ?
Bài 3 Hai bóng đèn pin giống nhau có cùng hiệu điện thế là U = 3 V Mắc hai bóng vào mạch điện thì
hiệu điện thế của nguồn phải bằng bao nhiêu để hai bóng sáng bình thường, nếu hai bóng được mắc:a) Nối tiếp
b) Mắc song song
Bài 4 Vẽ sơ đồ mạch điện gồm 1 bộ nguồn điện, 1 công tắc, một Ampe kế đo cường độ dòng điện
mạch chính, một vôn kế đo hiệu điện thế hai đầu bóng đèn Lưu ý biểu diễn các núm của vôn kế, ampe
kế và chiều dòng điện trong mạch
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HUYỆN GIA LỘC
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2013 - 2014 MÔN: VẬT LÍ 7 Thời gian làm bài: 45 phút
(Đề kiểm tra gồm 5 câu, 01 trang)
Câu 1 (1,5 điểm) Có những loại điện tích nào? Khi một vật nhiễm điện âm, khi một vật nhiễm điện
dương?
Câu 2 (2,0 điểm) Dòng điện là gì? Dòng điện có thể gây ra những tác dụng nào?
Câu 3 (2,0 điểm) Để sử dụng điện an toàn chúng ta cần tuân thủ quy tắc an toàn nào?
Câu 4 (3,0 điểm).Với các thiết bị điện sau: Nguồn điện hai pin mắc nối tiếp,2 bóng đèn, các công
tắc(khóa K) vừa đủ và dây dẫn vừa đủ Vẽ sơ đồ mạch điện, chỉ rõ chiều dòng điện trong mạch điện sao cho:
a Một công tắc bật, tắt chung cho cả hai đèn
b Hai đèn bật tắt riêng biệt
ĐỀ CH NH TH Í ỨC
Trang 11Câu 5 (1,5 điểm)
Cho sơ đồ mạch điện như hình 1
a Hãy cho biết nhiệm vụ của các vôn kế và ampe kế trong mạch điện
b Khi đóng khóa K, ampe kế A chỉ 0,9A, ampe kế A1 chỉ 0,4A Hãy tính cường độ dòng điệnqua mạch chính và qua các bóng đèn
- Có hai loại điện tích là điện tích âm và điện tích dương
Một vật nhiễm điện tích dương nếu mất bớt êlectrôn
- Một vật nhiễm điện tích âm nếu nhận thêm êlectrôn
0,50,50,5Câu2
(2,0
điểm)
- Chỉ làm thí nghiệm với các nguồn điện có hiệu điện thế dưới 40V
- Phải sử dụng các dây dẫn có vỏ bọc cách điện
- Không được tự mình chạm vào mạng điện dân dụng và các thiết bị điện nếu chưa
biết rõ cách sử dụng
- Khi có người bị điện giật thì không được chạm vào người đó mà cần phải tìm cách
ngắt ngay công tắc điện và gọi người cấp cứu
0,50,50,50,5Câu4
(3,0
điểm)
Hình a 1,0 điểmHình b 1,0 điểmHình c 1,0 điểm
Đ1
Đ2
KHình 1
Trang 12Chú ý: Vẽ khóa K không đúng yêu cầu thì không cho điểm hình vẽ đó.
- Vẽ sai một kí hiệu trong hình trừ 0,25 điểm một hình
- không vẽ chiều dòng điện hoặc vẽ sai trừ 0,25 điểm một hình
- Ampe kế đo cường độ dòng điện mạch chính
- Ampe kế A1 đo cường độ dòng điện qua đèn Đ1
b) Gọi I,I1, I2 là cường độ dòng điện mạch chính qua đèn Đ1, Đ2
Theo bài ra ta có: I = 0,9A; I1 = 0,4A
Mà I = I1 + I2
Suy ra: I2 = I - I1 = 0,9 - 0,4 = 0,5A
0,5
0,250,250,250,250,25
TRƯỜNG THCS PHẠM TRẤN
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2015-2016
MÔN: VẬT LÍ 7
Thời gian làm bài: 45’ (Đề gồm 01 trang)
(Ngày kiểm tra: )
Câu 1 (1,5 điểm) Có mấy loại điện tích là những loại điện tích nào? Các điện tích tương tác nhau như
thế nào?
Câu 2 (2,0 điểm) Dòng điện là gì? Quy ước chiều dòng điện.
Dòng điện trong kim loại là gì? Chiều dòng điện trong kim loại như thế nào với quy ước chiều dòng điện?
Câu 3 (2,0 điểm) Dùng lược nhựa chải tóc khô, lược nhựa nhiễm điện tích âm hỏi tóc nhiễm điện tích
gì? Tại sao
Câu 4 (3,0 điểm) Với các thiết bị điện sau: Nguồn điện hai pin mắc nối tiếp,2 bóng đèn, các công
tắc(khóa K) vừa đủ và dây dẫn vừa đủ Vẽ sơ đồ mạch điện, chỉ rõ chiều dòng điện trong mạch điện sao cho:
a Một công tắc bật, tắt chung cho cả hai đèn
b Hai đèn bật tắt riêng biệt
Câu 5 (1,5 điểm)
Cho mạch điện như hình vẽ đóng khóa K, Ampe kế
chỉ 0,25A, Vôn kế chỉ U1 = 2,5V hiệu điện thế của nguồn
- Có hai loại điện tích là điện tích âm và điện tích dương
- Các điện tích cùng loại đẩy nhau
- Các điện tích khác loại thì hút nhau
0,50,50,5
V
A
ĐỀ LẺ
Trang 13(2,0
điểm)
- Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng
- Quy ước chiều dòng điện: Từ cực dương của nguồn điện qua các dụng cụ điện về
cực âm của nguồn điện
- Dòng điện trong kim loại là dòng các êlêctron tự do dịch chuyển có hướng
- Chiều dòng điện trong kim loại ngược lại với quy ước chiều dòng điện
0,50,50,50,5Câu3
(2,0
điểm)
a) Khi cọ xát lược nhựa vào tóc khô, các êlêctron bứt ra khỏi tóc đã bám vào lược
nhựa, lược nhựa do thừa êlêtron sẽ nhiễm điện tích âm còn tóc do thiếu êlêctron sẽ
nhiễm điện tích dương
b) Khi quạt điện quay cánh quạt đã cọ xát với không khí cánh quạt sẽ trở thành vật
nhiễm điện, nó hút được các hạt bụi trong không khí, mép cánh quạt do bị cọ xát
nhiều hơn sẽ nhiễm điện tích mạnh hơn, nên có nhiều bụi bẩn bám vào hơn
1,01,0
Câu4
(3,0
điểm)
Chú ý: Vẽ khóa K không đúng yêu cầu thì không cho điểm hình vẽ đó.
- Vẽ sai một kí hiệu trong hình trừ 0,25 điểm một hình
- không vẽ chiều dòng điện hoặc vẽ sai trừ 0,25 điểm một hình
Hình
a 1,0 điểmHình
b 1,0 điểmHình
c 1,0 điểm
Lưu ý: Học sinh làm theo cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa.
TRƯỜNG THCS PHẠM TRẤN
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2015-2016
MÔN: VẬT LÍ 7
Thời gian làm bài: 45’ (Đề gồm 01 trang)
(Ngày kiểm tra: )
Trang 14b) Hãy kể hai thiết bị điện sữ dụng trong gia đình và cho biết chúng hoạt động dựa trên tác dụng gì của dòng điện?
Câu 3 : (1,0 đ)
a) Nêu ký hiệu, đơn vị đo, dụng cụ đo cường độ dòng điện?
b) Số vôn ghi trên mỗi dụng cụ điện có ý nghĩa gì ?
Câu 4 : (2,0 đ)
Vẽ sơ đồ mạch điện gồm : 2 bóng đèn mắc song song, 1 công tắc, 1 nguồn điện 2 pin mắc nối tiếp, dây dẫn
a) Hãy xác định chiều dòng điện chạy trong mạch mà em đã vẽ?
b) Nếu tháo bớt một bóng đèn ra thì bóng còn lại có sáng không ? Vì sao?
Câu 5 : (2,0 đ) Đổi các đơn vị :
a) 2500 mA = ? A b) 1,23A = ? mA c) 500KV = ? V d) 220V = ? KV
Câu 6 : (2,0 đ)
Cho mạch điện như hình vẽ đóng khóa K, Ampe kế chỉ 0,2A, Vôn
kế chỉ U1 = 3V hiệu điện thế của nguồn là
U = 6V
a) Hỏi cường độ dòng điện chạy qua hai bóng đèn là bao nhiêu?
b) Tính hiệu điện thế U2 giữa hai đầu bóng đèn Đ2
HƯỚNG DẪN CHẤM - ĐỀ CHẴN
I HƯỚNG DẪN CHUNG
Học sinh có thể làm bài theo những cách riêng nhưng vẫn đáp ứng được yêu cầu cơ bản vẫn cho
đủ số điểm
Việc chi tiết hoá điểm số (nếu có) so với biểu điểm phải đảm bảo không sai lệch so với đáp án
và phải được thống nhất trong hội đồng chấm
Sau khi cộng điểm toàn bài, điểm tổng của toàn bài ghi đến số thập phân thứ nhất
II ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Câu 1
(1,5 đ)
Có thể nhiễm điện cho một vật bằng cách cọ xát vào vật khác
Vật bị nhiễm điện có khả năng hút các vật nhẹ Phóng điện - làm loé sáng
bóng đèn của bút thử điện
Hai vật nhiễm điện có thể tương tác với nhau, các điện tích khác loại thì hút
nhau, các điện tích cùng loại thì đẩy nhau
0,50,50,5
Câu 2
(2,0 đ)
a) Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hường.
Quy ước chiều dòng điện: từ cực dương của nguồn điện qua các dụng cụ điện
về cực âm
b) Bóng đèn bút thử điện - tác dụng phát sáng của dòng điện
Nồi cơm điện - tác dụng nhiệt của dòng điện
0,50,50,50,5
Câu 3
(1,0 đ) a) Cường độ dòng điện có: Ký hiệu: I ; Đơn vị đo: ampe - A ; dụng cụ đo: ampe kế
b) Trên các dụng cụ điện thường ghi số vôn cho biết hiệu điện thế định mức
của dụng cụ đó - hiệu điện thế lớn nhất cho phép dụng cụ đó hoạt động bình
thường
0,50,5
Câu 5
(2,0 đ) Đổi đúng mỗi đơn vị cho 0,5 điểm.a) 2,5 A ; b) 1230 mA ; c) 500000 V ; d) 0,220 KV 2,0
Đ2
K Đ1
Đ1
Đ2V
A
Trang 152 Có hai loại điện tích đó là điện tích dơng (+) và điện tích âm (-) Các điện tích khi để gần nhau chúng
sẽ tơng tác với nhau: các điện tích cùng loại thì đẩy nhau, khác loại thì hút nhau
3 Thuỷ tinh sau khi cọ xát vào lụa một số êlêctron đã bứt ra khỏi thuỷ tinh truyền sang lụa do đó mảnh lụa do thừa êlêtron đã nhiễm điện tích âm (-)
4 Cấu tạo nguyên tử
ở tâm mỗi nguyên tử có một hạt nhân mang điện tích dơng (+)
Quay xunh quanh hạt nhân là các êlêctron tạo thành lớp vỏ nguyên tử Các êlêctron mang điện tích âm (-)
Bình thờng nguyên tử trung hoà về điện tổng điện tích âm các êlêctron có trị số bằng điện tích dơng hạt nhân
Các êlêctron có thể di chuyển từ nguyên tử này sang nguyên tử khác, từ vật này sang vật khác.Vật thừa êlêctron mang điện tích âm (-),vật thiếu êlêctron mang điện tích dơng(+)
5 Chất không cho dòng điện truyền qua gọi là chất cách điện Ba vật liệu cách điện là: gỗ khô, cao su,
sứ
6 Chất dẫn điện là chất cho dòng điện truyền qua Ba vật liệu dẫn điện gồm: Sắt, nhôm, đồng
7 Dòng điện là dòng chuyển dời có hớng của các hạt mang điện tích Quy ớc chiều dòng điện là chiều
từ cực dơng của nguồn điện qua dây dẫn, qua các vật tiêu thụ điện tới cực âm của nguồn điện
8 Dòng điện có các tác dụng:
Tác dụng nhiệt - Dòng điện khi chạy qua các vật dẫn đều làm nó nóng lên.- Mỏ hàn điện, khi có dòng
điện chạy qua mỏ hàn nóng lên
Tác dụng phát sáng - Bóng đèn điện Khi có dòng điện chạy qua bóng đèn sẽ phát ra ánh sáng
Tác dụng hoá học - Dòng điện chạy qua dung dịch chất điện phân làm cho nguyên tử kim loại đợc bám vào cực âm
Tác dụng sinh lí - Dòng điện chạy qua cơ thể ngời và động vật có thể làm co giật các cơ, tim ngừng đạp, phổi ngừng thở có thể gây tử vong
9 Đại lợng đặc trựng cho mức độ mạnh hay yếu của dòng điện gọi là cờng độ dòng điện Đơn vị đo ờng độ dòng điện là Ampe - ký hiệu là: A
c-10 Đo cờng độ dòng điện bằng Ampe kế,
mắc am pe kế nối tiếp với vật dẫn vào mạch
điện Hình vẽ 1
11 Hiệu điện thế là Mức độ chênh lệch về
điện thế tại hai điểm Đơn vị đo hiệu điện thế
là Vôn - Ký hiệu là: V
12 Đo hiệu điện thế bằng vôn kế mắc vôn kế
song song với vật dẫn cần đo nh hình vẽ 2
13 Đoạn mạch nối tiếp là đoạn mạch gồm các
dụng cụ điện đợc mắc liên tiếp với nhau, hình
Hình 1
Đ K U