nhiều đề thi học kì 2 lý 7
Trang 1KIỂM TRA HỌC KÌ II Theo chuẩn KTKN Vật lý THCS.
I.MỤC TIÊU:
- Kiểm tra đánh giá chất lượng học tập của học sinh trong học kì II phần Điện học.
-Thông qua kết quả kiểm tra học sinh tự đánh giá được năng lực học của bản thân từ đó các em có ý thức học hơn trong năm học tới.
-Cũng thông qua kết quả kiểm tra mà giáo viên nắm được phương pháp giảng dạy của bản thân từ đó điều chỉnh phương pháp dạy phù hợp hơn với từng đối tượng học sinh.
-Rèn luyện kỹ năng tự tái hiện kiến thức độc lập hoàn thành nội dung kiểm tra theo yêu cầu
II CHUẨN BỊ CỦA GV & HS
GV chuẩn bị ma trận đề ra biểu điểm và đáp án.
HS ôn lại những nội dung đã học trong học kì II.
III MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
*Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình.
số tiết
Lí thuyết
LT (Cấp độ
1, 2)
VD (Cấp độ
3, 4)
LT (Cấp độ
1, 2)
VD (Cấp độ
Sự nhiễm điện, dòng
điện, ngườn điện, các tác
dụng của dòng điện
Cường độ dòng điện,
Từ bảng trọng số nội dung kiểm tra ở trên ta có bảng số lượng câu hỏi và điểm số cho mỗi chủ đề ở mỗi cấp độ như sau:
Số lượng câu (chuẩn cần
Trang 2-Nêu được dòng
điện là dòng các
hạt điện tích dịch
chuyển có hướng.
-Nêu được: dòng
điện trong kim
loại là dòng
chuyển dời có
hướng của các
êlectron tự do.
-Nêu được: chiều
dòng điện là chiều
từ cực dương qua
dây dẫn và các
thiết bị điện tới
cực âm của nguồn
điện.
- Có hai loại điện tích là
điện tích âm (-) và điện tích dương (+).
- Các vật nhiễm điện cùng loại thì đẩy nhau, nhiễm điện khác loại thì hút nhau.
-Nêu được các tác dụng của dòng điện và biểu hiện của các tác dụng này.
-Nêu được ví dụ cụ thể
về các tác dụng của dòng điện
-Nêu được tác dụng chung của nguồn điện là tạo ra dòng điện và
kể tên các nguồn điện thông dụng một chiều là pin, acquy.
- Ghi nhớ kí hiệu của các thiết bị
điện trên các sơ đồ mạch điện gồm nguồn điện, bóng điện, dây dẫn, công tắc đóng và công tắc mở.
-Dùng mũi tên để biểu diễn được chiều dòng điện trong các sơ đồ mạch điện đơn giản gồm nguồn điện, dây dẫn, công tắc, 1 bóng đèn mắc nối tiếp
Câu
Điểm
1 2
1 2
1 2
cường độ của dòng điện càng lớn.
- Ampe kế là dụng cụ
để đo cường độ dòng điện Số chỉ của ampe kế cho biết mức độ
mạnh yếu của dòng điện và là giá trị của cường độ dòng điện mà
nó đo.
Kí hiệu của cường độ dòng điện là chữ I
Đơn vị đo cường độ
dòng điện là ampe, kí hiêu là A; Để đo dòng điện có
cường độ nhỏ, ta dùng đơn
Sử dụng được ampe kế phù hợp để đo cường độ
dòng điện chạy qua bóng đèn.
Sử dụng được vôn kế phù hợp để đo hiệu điện thế giữa hai cực của pin hay acquy trong một mạch điện hở.
Nêu và xác định được trong đoạn mạch nối tiếp: Dòng điện có cường độ như nhau tại các vị trí khác nhau của mạch
I1 = I2 = I3. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế trên từng phần đoạn mạch
U13 = U12 + U23Nêu và xác định được trong đoạn mạch song song: Dòng điện mạch chính có cường độ bằng tổng cường độ dòng điện qua các
Trang 3vị mili ampe, kí hiệu mA
1 A = 1000 mA
1 mA = 0,001 A.
Nêu được Hiệu điện thế được kí hiệu là U Đơn vị hiệu điện thế là vôn, kí hiệu là V;
Ngoài ra, còn dùng các đơn vị là mili vôn (mV) và kilô vôn (kV);
1 V = 1000 mV;
1 kV = 1000 V.
đoạn mạch rẽ
I = I1 + I2. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi đoạn mạch rẽ
ĐỀ RA: MÃ ĐỀ SÔ 1
Câu 1.(2đ) Có mấy loại điện tích, nêu sự tương tác giữa hai điện tích đặt gần nhau ?
Trong kim loại dòng điện có chiều như thế nào? So sánh với chiều dòng điện quy ước?
Câu 2.(2đ) a, Nêu các nguồn điện tạo ra dòng điện một chiều?
b, Nêu các tác dụng của dòng điện?
Câu 3.(1đ) Để đo cường độ dòng chạy qua bóng đèn em dùng dụng cụ gì? Mắc dụng cụ đó như thế nào với bóng đèn?
Câu 4.(2đ) Hãy vẽ sơ đồ mạch điện gồm: Nguồn điện 2 pin, 1 công tắc đóng, 1 ampekế, 2 bóng đèn mắc nối tiếp.
Câu 5.(3đ) Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ K
a, Nêu tên dụng cụ đo trong mạch điện?
b, Mạch điện được mắc như thế nào? Đ1 Biết I1 = 0,25A, I2 = 0,2A, U1 = 6V Đ2
Tính cường độ dòng điện trong mạch chính(số chỉ của am pe kế)?
Và hiệu điện thế giữa hai đầu đền 2?
MÃ ĐỀ SÔ 2 Câu 1.(2đ) Có mấy loại điện tích, nêu sự tương tác giữa hai điện tích đặt gần nhau ?
Dòng điện là gì?
Câu 2.(2đ) a, Nêu các nguồn điện tạo ra dòng điện một chiều?
b, Thế nào là electron tự do trong kim loại?
Trang 4Câu 3.(1đ) Để đo hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn em dùng dụng cụ gì? Mắc dụng cụ đó như thế nào với bóng đèn?
Câu 4.(2đ) Hãy vẽ sơ đồ mạch điện gồm: Nguồn điện 1 pin, 1 công tắc đóng, 2 bóng đèn mắc song song Câu 5.(3đ) Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ, K
a, Nêu tên dụng cụ đo trong mạch.
Mạch điện được mắc như thế nào? Đ1 Đ2
Biết U1 = 6V, U2 = 3V
Số chỉ của am pe kế là 0,3A hãy tính số cường độ dòng điện chạy qua các bóng đèn?
Tính hiệu điện thế giữa hai đầu của hai bóng đèn U12 ?
IV ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
MÃ ĐỀ SÔ 1.
ĐIỂM GHI CHU
Câu 1
(2đ)
-Có hai loại điện tích(điện tích dương và điện tích âm).
-Khi hai điện tích đặt gần nhau thì chúng tương tác với nhau: Các
điện tích cùng dấu thì đẩy nhau,
các điện tích khác dấu thì hút nhau.
Trong kim loại dòng điện có chiều đi từ cực âm qua các vật dẫn tới
cực dương của nguồn điện.
Có chiều ngược với chiều của dòng điện quy ước.
0,5đ
0,25đ 0,25đ
0,5đ 0,5đ Câu 2
(2đ) -Các nguồn điện tao ra dòng điện một chiều như: Pin, ắc quy -Các tác dụng của dòng điện: tác dụng nhiệt,
tác dụng phát sáng,
tác dụng từ,
tác dụng hóa học,
tác dụng sinh lý.
0,75đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ Câu 3
(1đ)
-Để đo cường độ dòng điện em dùng ampekế.
-Mắc dụng cụ đó nối tiếp với hai đầu bóng đèn.
0,5đ 0,5đ Câu 4
Có kí hiệu chiều dòng điện 0,5đ Câu 5
Trang 5MÃ ĐỀ SÔ 2.
ĐIỂM GHI CHU
Câu 1
(2đ)
-Có hai loại điện tích(điện tích dương và điện tích âm).
-Khi hai điện tích đặt gần nhau thì chúng tương tác với nhau: Các điện tích
cùng dấu thì đẩy nhau,
các điện tích khác dấu thì hút nhau.
Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện tích.
0,5đ
0,5đ 0,5đ 0,5đ Câu 2
(2đ)
-Các nguồn điện tao ra dòng điện một chiều như:
Pin, ắc quy
Electron tự do trong kim loại là trong kim loại có một số elec tron có thể
thoát ra khỏi nguyên tử
và chuyển động tự do trong kim loại.
0,5đ 0,5đ
0,5đ 0,5đ Câu 3
(1đ) -Để đo hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn em dùng dụng cụ là vôn kế. - Mắc dụng cụ đó song song với bóng đèn 0,5đ
0,5đ Câu 4
Có kí hiệu chiều dòng điện 0,5đ Câu 5
(3đ) a, Dụng cụ đo trong mạch là am pe kế dùng để đo cường độ dòng điện. Mạch điện được mắc nối tiếp
U = U1 + U2
= 6V + 3V = 9V.
Cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn 2 là I1 = I2 = 0,3A
1,0đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ
Trang 6
SỞ GD & ĐT TRÀ VINH ĐỀ THI HỌC KÌ II
TRƯỜNG PTDTNT THCS NĂM HỌC: 2015 - 2016
HUYỆN DUYÊN HẢI MÔN: VẬT LÍ 7
Thời gian làm bài: 60 phút
1 Các bước thiết lập ma trận đề kiểm tra:
a/ Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình
tiết
Lí thuyết
Tỉ lệ thực dạy Trọng số LT
(Cấp
độ 1, 2)
VD (Cấp
độ 3, 4)
LT (Cấp
độ 1, 2)
VD (Cấp
độ 3, 4)
Điện học (VD) 54,7
Tg: 30’
3(3,5) Tg: 30’
Tg: 60’
8 Tg: 60’
c/ Khung ma trận đề kiểm tra:
Điện học
(17 tiết)
1 Biết được hai loại điện
2 Nêu được dòng điện,
5 Vẽ được sơ đồ
của mạch điện
6 Áp dụng được công
Trang 7tích nếu cùng loại thì
đẩy nhau, khác loại hút nhau.
dòng điện trong kim loại.
3 Nêu được quy ước chiều dòng điện.
4 Nêu được quy tắc an toàn khi sử dụng điện.
đơn giản với hai bóng đèn mắc nối tiếp Biểu diễn được mũi tên chỉ chiều dòng điện chạy trong sơ đồ
mạch điện vừa vẽ.
thức cường độ dòng điện đối với đoạn mạch song song tìm cường độ
dòng điện còn lại.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
2(10’) C1.3a, b
2,0 20%
3(20’) C2.2a C3.2b C4 1 5,0 50%
2(20’) C5.4a, b
2,0 20%
1(10’) C6.5
1,0 10%
8(60’)
10,0 100% Tổng số
3(20’) 5,0 50%
3(30’) 3,0 30%
8(60’) 10,0 100%
SỞ GD & ĐT TRÀ VINH ĐỀ THI HỌC KÌ II
TRƯỜNG PTDTNT THCS NĂM HỌC: 2015 - 2016
HUYỆN DUYÊN HẢI MÔN: VẬT LÍ 7
Thời gian làm bài: 60 phút
Trang 8Đề:
Câu 1: (3,0 điểm)
Hãy nêu các quy tắc an toàn khi sử dụng điện.
Câu 2: (2,0 điểm)
a) Dòng điện là gì ? Dòng điện trong kim loại là gì?
b) Nêu quy ước chiều dòng điện?
I2 Đ2
Trang 9ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM HỌC KÌ II NĂM HỌC: 2015 – 2016 MÔN: VẬT LÍ 7
1
Quy tắc:
- Chỉ làm thí nghiệm với các nguồn điện có hiệu điện thế dưới 40V.
- Phải sử dụng các dây dẫn ,thiết bị điện có vỏ cách điện
- Không được tự mình chạm vào mạng điện dân dụng và các thiết bị
điện nếu chưa biết cách sử dụng
- Khi có người bị điện giật thì không được chạm vào người đó mà
cần phải tìm cách ngắt điện và gọi người cấp cứu
0,5 0,5 1,0 1,0 2
a) – Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng.
- Dòng điện trong kim loại là dòng các êlectrôn tự do dịch chuyển
có hướng.
0,5
0,5 b) Quy ước chiều dòng điện là chiều từ cực dương qua dây dẫn và
3
a)
- Có hai loại điện tích là điện tích âm và điện tích dương.
- Các vật mang điện tích cùng loại thì đẩy nhau ,khác loại thì hút
nhau
0,5
0,5 b) Trước khi cọ xát, các vật không hút các vụn giấy nhỏ vì các vật
chưa bị nhiễm điện, điện tích dương và điện tích âm trung hòa lẫn
5 Cường độ dòng điện qua Đ2 là: I2 = I – I1 = 0,35 – 0,12 = 0,23 A 1,0
Trang 10
PHÒNG GD&ĐT
Thời gian làm bài: 45 phút
I Trắc nghiệm (2 điểm)
Chọn một trong các phương án (A, B, C hoặc D) trả lời các câu hỏi sau:
1 Câu khẳng định nào sau đây là đúng ?
A Giữa hai đầu bóng đèn luôn có một hiệu điện thế;
B Giữa hai cực của pin còn mới có một hiệu điện thế;
C Giữa hai chốt (+) và (-) của Ampe kế luôn có một hiệu điện thế;
D Giữa hai cực của một nam châm luôn có một hiệu điện thế.
2 Ampe kế là dụng cụ dùng để đo:
A Hiệu điện thế; B Nhiệt độ; C Cường độ dòng điện; D Khối lượng.
3 Hai quả cầu nhựa cùng kích thước, nhiễm điện cùng loại như nhau Điều gì xảy ra khi đặt chúng gần nhau ?
A Đẩy nhau; B Hút nhau;
C Có lúc hút nhau có lúc đẩy nhau; D Không có lực tác dụng.
4 Hiệu điện thế được đo bằng dụng cụ và đơn vị đo nào ?
A Ampe kế, Ampe; B Vôn kế, Ampe;
C Ampe kế, Vôn; D Vôn kế, Vôn.
5 Dòng điện trong kim loại là:
A Dòng chuyển động tự do của các electron tự do;
B Dòng chuyển dời của các hạt mang điện;
C Dòng chuyển dời có hướng của các vật nhiễm điện;
D Dòng chuyển dời có hướng của các electron tự do.
6 Trường hợp nào dưới đây có hiệu điện thế bằng 0 ?
A Giữa hai cực của một pin còn mới;
B Giữa hai cực của một pin là nguồn điện trong mạch kín;
C Giữa hai đầu bóng đèn có ghi 12V khi chưa mắc vào mạch điện;
D Giữa hai đầu bóng đèn đang sáng.
7 Một bóng điện mới có ghi 6V được mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế 6V thì:
A Bóng điện sáng bình thường; B Bóng điện sáng yếu hơn bình thường;
C Bóng điện sáng mạnh hơn bình thường; D Bóng điện không sáng.
8 45mA bằng:
A 0,45A; B 0,045A; C 4,5A; D 450A
II Tự luận (8 điểm)
Câu 1 (2điểm)
a) Chất dẫn điện là gì ? Chất cách điện là gì ?
b) Kể tên 2 chất dẫn điện, 2 chất cách điện thường dùng ?
Câu 2 (3điểm).
Một mạch điện gồm một bộ nguồn, một khóa K, hai bóng đèn Đ1, Đ2 mắc nối tiếp, một Vôn kế V1
đo hiệu điện thế hai đầu đèn Đ1 và một vôn kế V đo hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch.
a) Vẽ sơ đồ mạch điện, chỉ rõ chốt (+) và (-) của các vôn kế.
b) So sánh cường độ dòng điện chạy qua mỗi đèn.
c) Biết Vôn kế V1 chỉ 3V, Vôn kế V chỉ 9V Tính hiệu điện thế giữa hai đầu đèn Đ2.
Câu 3 (3điểm).
Trên một bóng đèn có ghi 6V-6W
a) Em hiểu thế nào về số 6V ghi trên bóng đèn ?
b) Có thể dùng bóng đèn này với hiệu điện thế 12V được không ? Tại sao ?
Trang 11-HẾT -Họ và tên học sinh: ……… Số báo danh: ………… ………
PHÒNG GD&ĐT
HỌC KỲ II NĂM HỌC 2015-2016
I Trắc nghiệm (2 điểm) Mỗi câu trả lời đúng 0,25 điểm
II Tự luận (8 điểm)
Câu 1 (2 điểm).
a) Chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua 0.5điểm
Chất cách điện là chất không cho dòng điện đi qua 0.5điểm
Câu 2 (3 điểm)
a) Vẽ đúng sơ đồ mạch điện 1điểm
b) Vì Đ1 mắc nối tiếp với Đ2 nên cường độ dòng điện qua 2 đèn như nhau
Ta có: I1 = I2 1điểm
c) Theo bài ra ta có Đ2 = 3V, U = 9V
Ta có: U2 = U – U1 = 9 – 3 = 6 (V) 1điểm
Câu 3 (3 điểm).
a) 6V là giá trị hiệu điện thế định mức của bóng đèn
Bóng đèn sẽ hoạt động bình thường khi sử dụng ở hiệu điện thế 6V 1,5điểm
b) Không thể dùng bóng đèn này với hiệu điện thế 12V được Vì 12V lớn hơn hiệu điện thế định mức của
đèn, có thể làm hỏng đèn 1,5điểm
v1
(-)
(+) (-)
Trang 12KIỂM TRA HỌC KÌ II Theo chuẩn KTKN Vật lý THCS.
I.MỤC TIÊU:
- Kiểm tra đánh giá chất lượng học tập của học sinh trong học kì II phần Điện học.
-Thông qua kết quả kiểm tra học sinh tự đánh giá được năng lực học của bản thân từ đó các em có ý thức học hơn trong năm học tới.
-Cũng thông qua kết quả kiểm tra mà giáo viên nắm được phương pháp giảng dạy của bản thân từ đó điều chỉnh phương pháp dạy phù hợp hơn với từng đối tượng học sinh.
-Rèn luyện kỹ năng tự tái hiện kiến thức độc lập hoàn thành nội dung kiểm tra theo yêu cầu
II CHUẨN BỊ CỦA GV & HS
GV chuẩn bị ma trận đề ra biểu điểm và đáp án.
HS ôn lại những nội dung đã học trong học kì II.
III MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
*Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình.
số tiết
Lí thuyết
LT (Cấp độ
1, 2)
VD (Cấp độ
3, 4)
LT (Cấp độ
1, 2)
VD (Cấp độ
Sự nhiễm điện, dòng
điện, ngườn điện, các
tác dụng của dòng điện
Số lượng câu (chuẩn cần
Trang 13-Nêu được dòng
điện là dòng các hạt
điện tích dịch
chuyển có hướng.
-Nêu được: dòng
điện trong kim loại
là dòng chuyển dời
có hướng của các
êlectron tự do.
-Nêu được: chiều
dòng điện là chiều
từ cực dương qua
dây dẫn và các thiết
bị điện tới cực âm
của nguồn điện.
- Có hai loại điện tích là
điện tích âm (-) và điện tích dương (+).
- Các vật nhiễm điện cùng loại thì đẩy nhau, nhiễm điện khác loại thì
hút nhau.
-Nêu được các tác dụng của dòng điện và biểu hiện của các tác dụng này.
-Nêu được ví dụ cụ thể về các tác dụng của dòng điện
-Nêu được tác dụng chung của nguồn điện là
tạo ra dòng điện và kể tên các nguồn điện thông dụng một chiều là pin, acquy.
- Ghi nhớ kí hiệu của các thiết bị
điện trên các sơ đồ mạch điện gồm nguồn điện, bóng điện, dây dẫn, công tắc đóng và công tắc mở.
-Dùng mũi tên để biểu diễn được chiều dòng điện trong các sơ đồ mạch điện đơn giản gồm nguồn điện, dây dẫn, công tắc, 1 bóng đèn mắc nối tiếp
Câu
Điểm
1 2
1 2
1 2
- Ampe kế là dụng cụ để
đo cường độ dòng điện.
Số chỉ của ampe kế cho biết mức độ mạnh yếu của dòng điện và là giá trị
của cường độ dòng điện
mà nó đo.
Kí hiệu của cường độ dòng điện là chữ I
Đơn vị đo cường độ dòng điện là ampe, kí hiêu là A; Để đo dòng điện có cường độ nhỏ, ta dùng đơn vị mili ampe, kí hiệu mA
1 A = 1000 mA
1 mA = 0,001 A.
Nêu được Hiệu điện thế được kí
Sử dụng được ampe kế phù
hợp để đo cường
độ dòng điện chạy qua bóng đèn.
Sử dụng được vôn kế phù hợp
để đo hiệu điện thế giữa hai cực của pin hay acquy trong một mạch điện hở.
Nêu và xác định được trong đoạn mạch nối tiếp: Dòng điện có cường độ như nhau tại các vị trí khác nhau của mạch
I1 = I2 = I3 Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế trên từng phần đoạn mạch
U13 = U12 + U23 Nêu và xác định được trong đoạn mạch song song: Dòng điện mạch chính có cường độ bằng tổng cường
độ dòng điện qua các đoạn mạch rẽ
Trang 14hiệu là U Đơn vị hiệu điện thế là vôn, kí hiệu là
V; Ngoài ra, còn dùng các đơn vị là mili vôn (mV) và kilô vôn (kV);
1 V = 1000 mV;
1 kV = 1000 V.
I = I1 + I2 Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi đoạn mạch rẽ
U = U1 = U2
Số câu
Số điểm
1 1
3 Tổng số
điểm
1 2
2 3
1 2
1 3
Trang 15PHÒNG GD-ĐT ĐỀ THI HỌC KÌ II-NĂM HỌC 2015-2016
TRƯỜNG THCS MÔN : VẬT LÍ 7
Thời gian 45 phút ( Không kể thời gian giao đề)
MÃ ĐỀ SÔ 1 Câu 1.(2đ) Có mấy loại điện tích, nêu sự tương tác giữa hai điện tích đặt gần nhau ?
Trong kim loại dòng điện có chiều như thế nào? So sánh với chiều dòng điện quy ước?
Câu 2.(2đ) a, Nêu các nguồn điện tạo ra dòng điện một chiều?
b, Nêu các tác dụng của dòng điện?
Câu 3.(1đ) Để đo cường độ dòng chạy qua bóng đèn em dùng dụng cụ gì? Mắc dụng cụ đó như thế nào với bóng đèn?
Câu 4.(2đ) Hãy vẽ sơ đồ mạch điện gồm: Nguồn điện 2 pin, 1 công tắc đóng, 1 ampekế, 2 bóng đèn mắc nối tiếp.
Câu 5.(3đ) Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ K
a, Nêu tên dụng cụ đo trong mạch điện?
b, Mạch điện được mắc như thế nào? Đ1
Biết I1 = 0,25A, I2 = 0,2A, U1 = 6V Đ2 Tính cường độ dòng điện trong mạch chính(số chỉ của am pe kế)? Và hiệu điện thế giữa hai đầu đền 2? BÀI LÀM
Trang 16
PHÒNG GD-ĐT ĐỀ THI HỌC KÌ II-NĂM HỌC 2015-2016 TRƯỜNG THCS MÔN : VẬT LÍ 7 Thời gian 45 phút ( Không kể thời gian giao đề) ĐIỂM LỜI PHÊ CỦA GIÁO VIÊN MÃ ĐỀ SÔ 2 Câu 1.(2đ) Có mấy loại điện tích, nêu sự tương tác giữa hai điện tích đặt gần nhau ? Dòng điện là gì? Câu 2.(2đ) a, Nêu các nguồn điện tạo ra dòng điện một chiều? b, Thế nào là electron tự do trong kim loại? Câu 3.(1đ) Để đo hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn em dùng dụng cụ gì? Mắc dụng cụ đó như thế nào với bóng đèn? Câu 4.(2đ) Hãy vẽ sơ đồ mạch điện gồm: Nguồn điện 1 pin, 1 công tắc đóng, 2 bóng đèn mắc song song Câu 5.(3đ) Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ, K a, Nêu tên dụng cụ đo trong mạch Mạch điện được mắc như thế nào? Đ1 Đ2 Biết U1 = 6V, U2 = 3V Số chỉ của am pe kế là 0,3A hãy tính số cường độ dòng điện chạy qua các bóng đèn? Tính hiệu điện thế giữa hai đầu của hai bóng đèn U12 ?
BÀI LÀM
Trang 17
IV ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
MÃ ĐỀ SÔ 1.
Câu 1
(2đ)
-Có hai loại điện tích(điện tích dương và điện tích âm).
-Khi hai điện tích đặt gần nhau thì chúng tương tác với nhau: Các điện tích
cùng dấu thì đẩy nhau,
các điện tích khác dấu thì hút nhau.
Trong kim loại dòng điện có chiều đi từ cực âm qua các vật dẫn tới cực
dương của nguồn điện.
Có chiều ngược với chiều của dòng điện quy ước.
0,5đ 0,25đ 0,25đ 0,5đ 0,5đ Câu 2
(2đ) -Các nguồn điện tao ra dòng điện một chiều như: Pin, ắc quy -Các tác dụng của dòng điện: tác dụng nhiệt,
tác dụng phát sáng,
tác dụng từ,
tác dụng hóa học,
tác dụng sinh lý.
0,75đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ
Trang 18a, dụng cụ đo trong mạch là am pe kế dùng để đo cường độ dòng điện.
Mạch điện được mắc song song
I = I1 + I2 =
0,25 + 0,2 = 0,45A
Vì hai đèn mắc song song nên: U1 = U2 = 6V
1đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ
-Có hai loại điện tích(điện tích dương và điện tích âm).
-Khi hai điện tích đặt gần nhau thì chúng tương tác với nhau: Các
điện tích cùng dấu thì đẩy nhau,
các điện tích khác dấu thì hút nhau.
Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện tích.
0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ Câu 2
(2đ) -Các nguồn điện tao ra dòng điện một chiều như: Pin, ắc quy
Electron tự do trong kim loại là trong kim loại có một số elec tron có
thể thoát ra khỏi nguyên tử
và chuyển động tự do trong kim loại.
0,5đ 0,5đ
0,5đ 0,5đ Câu 3 -Để đo hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn em dùng dụng cụ là vôn 0,5đ
Trang 19CÂU ĐÁP ÁN- nội dung cần đạt ĐIỂM BIỂU GHI CHU
(3đ)
a, Dụng cụ đo trong mạch là am pe kế dùng để đo cường độ dòng điện.
Mạch điện được mắc nối tiếp
U = U1 + U2
= 6V + 3V = 9V.
Cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn 2 là I1 = I2 = 0,3A
1,0đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ
Trang 20PHÒNG GD & ĐT VĂN BÀN
TRƯỜNG THCS HOÀ MẠC
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2015-2016 MÔN: VẬT LÝ 7 THỜI GIAN : 45 phút
(Không kể thời gian chép đề)
I Mục đích đề kiểm tra:
- Rèn cho học sinh tính cẩn thận, chính xác, nghiêm túc và trung thực trong quá trình làm bài kiểm tra.
II Hình thức của đề kiểm tra:
- Hình thức tự luận 80%,trắc nghiệm khách quan 20%
III Ma trận đề kiểm tra:
- Nêu được hai biểu hiện của các vật đã nhiễm điện là hút các vật khác hoặc làm sáng bút thử điện.
- Nêu được dấu hiệu về
tác dụng lực chứng tỏ có
hai loại điện tích và nêu được đó là hai loại điện tích gì.
- Nêu được sơ lược về
cấu tạo nguyên tử: hạt nhân mang điện tích dương, các êlectrôn mang điện tích âm chuyển động xung quanh hạt nhân, nguyên tử trung hoà về điện.
- Mô tả được thí nghiệm dùng pin hay acquy tạo ra dòng điện và nhận biết dòng điện thông qua các biểu hiện cụ thể như đèn bút thử điện sáng, đèn pin sáng, quạt quay,
- Nêu được dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có
hướng.
- Nêu được tác dụng chung của các nguồn điện là tạo ra dòng điện và kể được tên các nguồn điện thông dụng là pin và
acquy.
- Nhận biết được vật liệu dẫn điện là vật liệu cho dòng điện đi qua, vật liệu cách điện là vật liệu không cho dòng điện đi qua
- Kể tên được một số vật liệu dẫn điện và vật liệu cách điện thường dùng.
- Nêu được dòng điện trong kim loại là dòng các êlectrôn tự do dịch chuyển có hướng.
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %:
1 Pisa 1,5 15%
1 1,5 15%
nêu được biểu hiện của từng tác dụng này.
- Nêu được ví dụ cụ thể
về mỗi tác dụng của dòng điện.
- Mô tả được thí nghiệm dùng pin hay acquy tạo ra dòng điện và nhận biết dòng điện thông qua các biểu hiện cụ thể như đèn bút thử điện sáng, đèn pin sáng, quạt quay,
- Nêu được dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có
hướng.
- Nêu được tác dụng chung của các nguồn điện là tạo ra dòng điện và kể được tên các nguồn điện thông dụng là pin và
acquy.
- Nhận biết được cực dương và
cực âm của các nguồn điện qua các kí hiệu (+), (-) có ghi trên nguồn điện.
- Nêu được quy ước về chiều dòng điện.
- Nêu được giới hạn nguy hiểm của hiệu điện thế và cường độ dòng điện đối với cơ thể người.
Số câu:
0,5
1 2,0
1 2,0
3 4,5
Trang 21h thì
số
chỉ
của amp
e kế
càng lớn, nghĩ
a là
cườn
g độ
của nó
càng lớn.
- Nêu được đơn vị đo cường độ dòng điện là
gì.
- Nêu được: giữa hai cực của nguồn điện có một hiệu điện thế.
- Nêu được: khi mạch hở, hiệu
điện thế
giữa hai cực của pin hay acquy (còn mới) có giá trị
bằng số
vôn ghi trên vỏ mỗi nguồn điện này.
- Nêu được đơn vị đo hiệu điện thế.
- Nêu được khi có hiệu điện thế
giữa hai đầu bóng đèn thì có
dòng điện chạy qua bóng đèn.
- Nêu được rằng một dụng cụ
điện sẽ hoạt động bình thường khi sử dụng nó đúng với hiệu điện thế định mức được ghi trên dụng cụ đó.
- Nêu được mối quan hệ giữa các cường độ
dòng điện trong đoạn mạch nối tiếp và song song.
- Nêu được mối quan hệ giữa các hiệu điện thế
trong đoạn mạch nối tiếp và
song song.
- Biết rằng một dụng cụ điện sẽ hoạt động bình thường khi sử dụng nó đúng với hiệu điện thế
định mức ghi trên dụng cụ đó.
- Đối với bóng đèn nhất định, hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn càng lớn thì dòng điện chạy qua đèn có cường độ càng lớn.
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %:
1 0,5 5%
1 1,5 15%
2 2,0 20%
4 4 40%
2
3,5 35%
2
3,5 35%
2
2 20%
8
10 100%
IV Biên soạn đề kiểm tra theo ma trận:
Đề 1 Câu 1.(1,5 điểm) Hai vật nhiễm điện.
Ta đã biết sau khi dùng mảnh len cọ xát mảnh phim nhựa nhiều lần có thể làm sáng bóng đèn của bút thử điện khi chạm bút thử điện vào tấm tôn đặt trên mặt mảnh phim nhựa.
I Theo cách làm như trên vật bị nhiễm điện là vật nào:
A có khả năng đẩy hoặc hút các vật nhẹ
khác.
B có khả năng hút các vật nhẹ khác.
C có khả năng đẩy các vật nhẹ khác
D không có khả năng đẩy hoặc hút các vật nhẹ khác.
II Giải thích tại sao khi lau chùi màn hình ti vi bằng khăn bông khô, thì ta vẫn thấy có
vụn bông bám vào màn hình ti vi.
Câu 2 Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về dòng điện?
A Dòng điện là dòng các điện tích dịch
Trang 22Chúng ta đã biết chất dẫn điện là các chất cho dòng điện đi qua, còn các chất không cho dòng điện đi qua gọi là các chất các điện Trong các vật dưới dây, vật dẫn điện là:
A Thanh gỗ khô
B Một đoạn ruột bút chì
C Một đoạn dây nhựa
D Thanh thuỷ tinh
Câu 4 Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chiều của dòng điện trong một mạch điện
kín có dùng nguồn điện là pin?
A Dòng điện đi ra từ cực dương của pin
qua các vật dẫn đến cực âm của pin.
B Dòng điện đi ra từ cực âm của pin qua
các vật dẫn đến cực dương của pin.
C Ban đầu, dòng điện đi ra từ cực dương của pin sau một thời gian dòng điện đổi theo chiều ngược lại.
D Dòng điện có thể chạy theo bật kì chiều nào.
Câu 5 (1,5 điểm)
a/ Dòng điện là gì?
b/ Nêu hai thiết bị điện hoạt động dựa trên tác dụng nhiệt của dòng điện.
c/ Em hãy nêu một vài biện pháp an toàn điện mà em đã được học?
Câu 6 (2 điểm)
a/ Cường độ dòng điện trong mạch điện cho biết gì ?
b/ Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ sau:
Biết hiệu điện thế U12 = 2,4V; U23 = 2,5V Hãy tính U13.
Câu 7 (2 điểm)
Cho mạch điện gồm hai pin mắc nối tiếp với một bóng đèn, một công tắc đóng, một am
pe kế và các dây dẫn điện.
a/ Vẽ sơ đồ cho mạch điện trên.
b/ Dùng mũi tên xác định chiều dòng điện trong sơ đồ trên mạch điện trên.
Câu 8 (1,5 điểm) Khi mắc bóng đèn vào nguồn điện có hiệu điện thế là 4V và nguồn điện
có hiệu điện thế là 6V thì đèn trong trường hợp nào đèn sáng hơn? Vì sao?
Đề 2
Câu 1 (1,5 điểm)
a/ Dòng điện là gì?
b/ Nêu hai thiết bị điện hoạt động dựa trên tác dụng nhiệt của dòng điện.
c/ Em hãy nêu một vài biện pháp an toàn điện mà em đã được học?
Câu 2.(1,5 điểm) Hai vật nhiễm điện.
Ta đã biết sau khi dùng mảnh len cọ xát mảnh phim nhựa nhiều lần có thể làm sáng bóng đèn của bút thử điện khi chạm bút thử điện vào tấm tôn đặt trên mặt mảnh phim nhựa.
I Theo cách làm như trên vật bị nhiễm điện là vật nào:
A có khả năng đẩy hoặc hút các vật nhẹ
khác.
B có khả năng hút các vật nhẹ khác.
C có khả năng đẩy các vật nhẹ khác
D không có khả năng đẩy hoặc hút các vật nhẹ khác.
II Giải thích tại sao khi lau chùi màn hình ti vi bằng khăn bông khô, thì ta vẫn thấy có
vụn bông bám vào màn hình ti vi.
Câu 3 Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về dòng điện?
A Dòng điện là dòng các điện tích dịch
chuyển.
C Dòng điện là dòng dịch chuyển có hướng của các điện tích
Trang 23B Dòng điện là sự chuyển động của các
điện tích.
D Dòng điện là dòng dịch chuyển theo mọi hướng của các điện tích.
Câu 4 Chất cách điện, chất dẫn điện.
Chúng ta đã biết chất dẫn điện là các chất cho dòng điện đi qua, còn các chất không cho dòng điện đi qua gọi là các chất các điện Trong các vật dưới dây, vật dẫn điện là:
A Thanh gỗ khô
B Một đoạn ruột bút chì
C Một đoạn dây nhựa
D Thanh thuỷ tinh
Câu 5 Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chiều của dòng điện trong một mạch điện
kín có dùng nguồn điện là pin?
A Dòng điện đi ra từ cực dương của pin
qua các vật dẫn đến cực âm của pin.
B Dòng điện đi ra từ cực âm của pin qua
các vật dẫn đến cực dương của pin.
C Ban đầu, dòng điện đi ra từ cực dương của pin sau một thời gian dòng điện đổi theo chiều ngược lại.
D Dòng điện có thể chạy theo bật kì chiều nào.
Câu 6 (2 điểm)
a/ Cường độ dòng điện trong mạch điện cho biết gì ?
b/ Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ sau:
Biết hiệu điện thế U12 = 2,4V; U23 = 2,5V Hãy tính U13.
Câu 7 (2 điểm)
Cho mạch điện gồm hai pin mắc nối tiếp với một bóng đèn, một công tắc đóng, một am
pe kế và các dây dẫn điện.
a/ Vẽ sơ đồ cho mạch điện trên.
b/ Dùng mũi tên xác định chiều dòng điện trong sơ đồ trên mạch điện trên.
Câu 8 (1,5 điểm) Khi mắc bóng đèn vào nguồn điện có hiệu điện thế là 4V và nguồn điện
có hiệu điện thế là 6V thì đèn trong trường hợp nào đèn sáng hơn? Vì sao?
V Đáp án – Thang điểm
1 II Vì, khi ta lau chùi màn hình ti vi bằng khăn bông khô, thì
màn hình ti vi bị nhiễm điện, do đó màn hình tivi hút các vụn
bông khô.
1 đ
5 a/ Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng
b/ Hai thiết bị điện hoạt động dựa trên tác dụng nhiệt của
dòng điện: bàn ủi điện, nồi cơm điện
1 đ
1 đ
c/ Khi có người bị điện giật thì không được chạm vào người
đó mà cần phải tìm cách ngắt ngay công tắc điện và gọi người
cấp cứu.
0,5 đ
6 a/ Trong đoạn mạch cường độ dòng điện càng lớn thì điện 1 đ
Trang 24càng mạnh , tác dụng của dòng điện càng lớn
b/ Do hai bóng đèn mắc nối tiếp nên U13 = U12+ U23
=2,4V + 2,5V =4,9 V
0,5 đ 0,5đ
7 a/ Vẽ đúng sơ đồ.
b/ Xác định đúng chiều dòng điện trong sơ đồ.
0,5đ 0,5đ
8 Khi mắc bóng đèn vào nguồn điện có hiệu điện thế là 4V và
nguồn điện có hiệu điện thế là 6V thì đèn trong trường hợp
sau sáng hơn vì hiệu điện thế càng lớn thì dòng điện chạy qua
đèn có cường độ càng lớn.
NGƯỜI RA ĐỀ
Trần Hồng Đạt
Trang 25PHÒNG GD & ĐT TAM ĐẢO
] Chọn đáp án đúng nhất cho các câu từ 1 đến 6.
Câu 1 Để đo hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn, ta mắc vôn kế như thế nào?
A Nối tiếp với bóng đèn B Song song với bóng đèn.
C Phía trước bóng đèn D Phía sau bóng đèn.
Câu 2 Vôn kế là dụng cụ dùng để đo
Câu 3 Ampe kế có giới hạn đo là 50mA phù hợp để đo cường độ dòng điện nào?
A Dòng điện qua bóng đèn pin có cường độ 0,35A.
B Dòng điện qua đèn điốt phát quang có cường độ 12mA.
C Dòng điện qua nam châm điện có cường độ 0,8A.
D Dòng điện qua bóng đèn xe máy có cường độ 1,2A.
Câu 4 Cho nguồn điện 12V và hai bóng đèn giống nhau có ghi 6V Để hai đèn sáng bình thường
thì phải mắc chúng vào mạch điện như thế nào?
A Lần lượt nối hai đầu mỗi bóng đèn với hai cực của nguồn
B Hai bóng đèn mắc song song vào hai cực của nguồn.
C Hai bóng đèn mắc nối tiếp vào hai cực của nguồn.
D Không có cách mắc nào để cả hai bóng đèn sáng bình thường.
Câu 5 Cọ xát hai thước nhựa cùng loại bằng mảnh vải khô Đưa hai thước nhựa đó lại gần nhau
thì
A chúng hút nhau C chúng không hút cũng không đẩy
B chúng đẩy nhau D lúc đầu chúng hút nhau, sau đó chúng đẩy nhau.
Câu 6 Vật nhiễm điện dương là vật
A nhận thêm electrôn B mất bớt electrôn.
C nhận thêm điện tích dương D không có điện tích âm.
II PHẦN TỰ LUẬN ( 7 điểm )
Câu 7 ( 2,0 điểm )
a Nêu định nghĩa cường độ dòng điện?
b Đổi các đơn vị sau:
A 230 mA = A C 2,5 V = mV
B 1,23 A = mA D 100 mV = V
Câu 8 ( 2,0 điểm )
a Nêu các tác dụng của dòng điện?
b Lấy một ví dụ về tác dụng hóa học của dòng điện?
Câu 9 ( 3,0 điểm ) Cho nguồn điện 1 pin, 2 bóng đèn giống nhau, 1 ampe kế, 1 khóa K và một
số dây dẫn Khi đóng khóa K hai đèn sáng bình thường.
a Hãy vẽ sơ đồ mạch điện trong trường hợp 2 đèn mắc nối tiếp và ampe kế đo cường độ dòng điện trong mạch.
b Kí hiệu các cực của pin, các chốt của ampe kế và chiều dòng điện trong mạch.
c Biết U toàn mạch bằng 3V, hiệu điện thế hai đèn hai là U2= 1,5V Tìm hiệu điện thế giũa hai đầu đèn một.
Trang 26d Nếu một đèn bị cháy, chỉ dùng một vôn kế Hãy nêu cách tìm ra đèn bị cháy?
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2015 - 2016
- Dòng điện có tác dụng nhiệt.
- Dòng điện có tác dụng phát sang (quang ).
- Dòng điện có tác dụng từ.
- Dòng điện có tác dụng hóa học.
- Dòng điện có tác dụng sinh lí.
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
9
a - Vẽ đúng và đủ các thiết bị, dụng cụ ( cho 1 điểm ) Chú ý: Thiếu 1 thiết bị hay 1 dụng cụ trừ 0,25 điểm 1
b - Kí hiệu đúng các cực của pin, các chốt của ampe kế và chiều dòng điện trong mạch
Chú ý: Sai kí hiệu 1 thiết bị trừ 0,25 điểm
0,5
c - Mạch điện gồm Đ1 nối tiếp Đ2 nên: U = U1 + U2
=> U1 = U – U2 = 3V – 1,5V =1,5(V)
0,5 0,5
d
Khi K đóng, nối hai chốt của vôn kế vào hai đầu của đèn 1 trong mạch điện ( mắc đúng các chốt) Nếu :
+ Vôn kế chỉ số 0 thì đèn 2 cháy.
* Lưu ý: Học sinh có cách giải khác, nếu đúng vẫn cho theo thang điểm.
Hết
Trang 27Đề I:
I.Trắc Nghiệm.
Câu 1: Vật bị nhiễm điện là vật
A Có khả năng đẩy hoặc hút các vật nhẹ khác B Có khả năng hút các vật nhẹ khác.
C Có khả năng đẩy các vật nhẹ khác D Không có khả năng đẩy hoặc hút các vật nhẹ
khác.
Câu 2: Đơn vị đo hiệu điện thế là
Câu 3: Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào biểu hiện tác dụng sinh lý của dòng điện?
A Dòng điện qua quạt làm cánh quạt quay.
B Dòng điện qua bếp điện làm cho bếp điện nóng lên.
C Dòng điện chạy qua bóng đèn làm bóng đèn sáng lên.
D Dòng điện qua cơ thể gây co giật các cơ.
Câu 4: Giới hạn nguy hiểm của hiệu điện thế và cường độ dòng điện đối với cơ thể người là
Câu 5: Trong đoạn mạch mắc song song, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch
A bằng tổng hiệu điện thế giữa các đoạn mạch rẽ.
B bằng hiệu điện thế giữa hai đầu các đoạn mạch rẽ.
C bằng tích hiệu điện thế giữa hai đầu các đoạn rẽ.
D bằng hai lần tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu các đoạn mạch rẽ.
Câu 6: Trong các sơ đồ mạch điện dưới đây ( hình 1), sơ đồ mạch điện đúng là
Câu 7: Điền dấu “x” vào ô trống cho phù hợp
a Kim loại là chất dẫn điện
b Nhựa, Cao su, Gỗ khô là chất cách điện
II Tự Luận:
Câu 1: Trên một bóng đèn có ghi 6V, em hiểu như thế nào về con số ghi trên bóng đèn? bóng đèn này có
thể sử dụng tốt nhất với hiệu điện thế bao nhiêu?
Câu 2: Nêu quy ước chiều dòng điện.Vẽ sơ đồ mạch điện đơn giản gồm 1 nguồn điện (pin), 1 bóng đèn,
1 công tắc và vẽ chiều dòng điện trong mạch khi công tắc đóng?
Câu 3: Trong mạch điện theo sơ đồ (hình 2) biết ampekế A1 có số
chỉ 0,35A Hãy cho biết:
Đ
I I
I I